wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Building Materials and Construction Standards Worksheet

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

#Vữa xây dựng được tạo ra từ đâu?

a)

Xi măng, cát, nước

b)

Đá, xi măng

c)

Đá, thép, xi măng

d)

Xi măng, đá, nước

2.

Một viên gạch nặng 2kg sau khi ngâm trong nước 24 giờ cân được 2.3kg. Độ hút nước của viên gạch là:

a)

15%

b)

10%

c)

5%

d)

20%

3.

Vị trí, kích thước của khối xây: độ sai lệch về vị trí, kích thước không được lớn hơn trị số sau:

a)

Tường cao 3 – 4m, độ nghiêng <= 10mm

b)

Tường cao 3 – 4m, độ nghiêng <= 5mm.

c)

Tường cao 3 – 4m, độ nghiêng <= 15mm.

d)

Tường cao 3 – 4m, độ nghiêng <= 20mm

4.

#Vị trí, kích thước của khối xây: độ sai lệch về vị trí, kích thước không được lớn hơn trị số sau:

a)

Nhà cao 3 – 4 tầng, độ nghiêng <= 30mm.

b)

Nhà cao 3 – 4 tầng, độ nghiêng <= 20mm

c)

Nhà cao 3 – 4 tầng, độ nghiêng <= 40mm.

d)

Nhà cao 3 – 4 tầng, độ nghiêng <= 50mm.

5.

#Vị trí, kích thước của khối xây: độ sai lệch về vị trí, kích thước không được lớn hơn trị số sau

a)

Cột gạch, góc tường, độ nghiêng <= 8mm.

b)

Cột gạch, góc tường, độ nghiêng <= 28mm.

c)

Cột gạch, góc tường, độ nghiêng <= 18mm.

d)

Cột gạch, góc tường, độ nghiêng <= 5mm.

6.

#Vị trí, kích thước của khối xây: độ sai lệch về vị trí, kích thước không được lớn hơn trị số sau:

a)

Các lỗ cửa sổ, cửa đi, độ nghiêng <= 10mm.

b)

Các lỗ cửa sổ, cửa đi, độ nghiêng <= 20mm.

c)

Các lỗ cửa sổ, cửa đi, độ nghiêng <= 15mm.

d)

Các lỗ cửa sổ, cửa đi, độ nghiêng <= 5mm.

7.

Vị trí, kích thước của khối xây: độ sai lệch về vị trí, kích thước không được lớn hơn trị số sau:

a)

Sai số về vị trí: Móng: <= 10mm, tường <= 10mm.

b)

Sai số về vị trí: Móng: <= 20mm, tường <= 20mm.

c)

. Sai số về vị trí: Móng: <= 15mm, tường <= 15mm

d)

Sai số về vị trí: Móng: <= 5mm, tường <= 5mm.

8.

Không được xây trùng mạch bởi vì:

a)

Để đảm bảo cho khối xây chịu lực nén ép tốt như một thể thống nhất mà không có sự dịch chuyển của các phần khối xây.

b)

Để cho đẹp mắt

c)

Để tiết kiệm vật liệu

d)

Để thuận tiện thi công

9.

Trong khối xây đá hộc thường cứ xây bằng:

a)

Khoảng 250-400 mm (mạch vữa khoảng 15 mm).

b)

Khoảng 350-500 mm (mạch vữa khoảng 15 mm).

c)

Khoảng 450-600 mm (mạch vữa khoảng 15 mm).

d)

Dưới 1000 mm

10.

Có mấy loại mỏ xây:

a)

3 loại mỏ xây là: mỏ dặt, mỏ nanh và mỏ hốc.

b)

1 loại mỏ xây: mỏ dặt

c)

2 loại mỏ xây là: mỏ dặt, mỏ nanh.

d)

4 loại mỏ xây là: mỏ dặt, mỏ nanh, mỏ neo và mỏ hốc.

11.

Tầm cao công tác hiệu quả của người thợ là:

a)

Khoảng 0,2-1,2 m so với sàn công tác.

b)

khoảng 0,8-1,2 m so với sàn công tác.

c)

Khoảng 1,2-1,8 m so với sàn công tác.

d)

Dưới 2,5m

12.

Có độ công tác của mọi người thợ đứng xây tối đa là:

a)

Khoảng 1,5 m so với mặt sàn công tác.

b)

Khoảng 1,0 m so với mặt sàn công tác.

c)

Khoảng 2,0 m so với mặt sàn công tác.

d)

Khoảng 2,5m so với mặt sàn công tác.

13.

Vữa xây dựng phải đảm bảo:

a)

Tất cả các ý đều đúng.

b)

Đảm bảo độ dẻo, đồng đều.

c)

Đảm bảo mác thiết kế

d)

Đảm bảo khả năng giữ nước.

14.

Công tác trát vữa có thể được bắt đầu thực hiện khi nào?

a)

Cả 3 phương án đều đúng.

b)

Khi xong phần thô.

c)

Khi đang thi công phần thân.

d)

Khi xong phần thân.

15.

Những công việc nào sau đây không thuộc công tác hoàn thiện?

a)

Công tác xây.

b)

Công tác lát.

16.

Lớp trát không có tác dụng:

a)

Chịu tải trọng ngang cho công trình.

b)

Bảo vệ công trình khỏi ảnh hưởng của thời tiết.

c)

Chống lại tác hại của độ ẩm, các chất ăn mòn.

d)

Tạo vẻ đẹp cho công trình.

17.

Khi trát trên 3 lớp, lớp nào là lớp cơ bản tạo nên bề dày cần thiết và làm phẳng bề mặt cần trát.

a)

Lớp đệm.

b)

Lớp lót.

c)

Lớp mặt.

d)

Lớp sơn.

18.

Dụng cụ nào sau đây thường được dùng để lên vữa:

a)

Bàn xoa.

b)

Thước tầm.

c)

Ni vô.

d)

Búa cao su.

19.

Trình tự trát vừa 3 lớp trên tường phẳng:

a)

Làm mốc, trát lớp lót, trát lớp nền, trát lớp mặt.

b)

Làm mốc, trát lớp nền, trát lớp mặt, trát lớp lót.

c)

Trát lớp nền, trát lớp mặt, làm mốc, trát lớp lót.

d)

Trát lớp lót, làm mốc, trát lớp nền, trát lớp mặt.

20.

Trình tự thao tác trát:

a)

Lên vữa, cán phẳng, xoa nhẵn.

b)

Cán phẳng, xoa nhẵn, lên vữa.

c)

Xoa nhẵn, lên vữa, cán phẳng.

d)

Lên vữa, xoa nhẵn, cán phẳng.

21.

Công tác trát nền tiến hành sau khi:

a)

Tất cả các phương án đều đúng

b)

Đã hoàn thành xong việc lắp đặt mạng dây ngầm và các chi tiết có chỉ định đặt ngầm trong lớp trát cho hệ thống điện, điện thoại, truyền hình, cáp máy tính.

c)

Cần chèn kín các lỗ hở lớn, xử lý cho phẳng bề mặt nền trát

d)

Bề mặt nền trát cần được cọ rửa bụi bẩn, làm sạch rêu mốc, tẩy sạch dầu mỡ bám dính...

22.

Khi trát tường, trát trần với diện tích lớn:

a)

Nên phân thành những khu vực nhỏ hơn có khe co dãn.

b)

Không nên phân thành những khu vực nhỏ hơn có khe co dãn.

23.

Nếu bề mặt nền trát không đủ độ nhám cho lớp vữa trát bám dính trên bề mặt cần:

a)

Tất cả các phương án đều đúng

b)

Trước khi trát phải xử lý tạo nhám bằng cách phun cát.

c)

Vẩy hoặc phun hồ xi măng cát

d)

Dụng nhám hoặc các biện pháp tạo khả năng bám dính khác

24.

Khi trát nhám mặt hoặc trát các lớp lót cát dùng để chế tạo vữa trát phải:

a)

Đạt được kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 mm.

b)

Đạt được kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 mm.

c)

Đạt được kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm.

d)

Đạt được kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) nhỏ hơn hoặc bằng 10 mm.

25.

Khi trát các lớp hoàn thiện bề mặt cát dùng để chế tạo vữa trát phải:

a)

Đạt được kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) nhỏ hơn hoặc bằng 1,25 mm.

b)

Đạt được kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 mm.

c)

Đạt được kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) nhỏ hơn hoặc bằng 3 mm.

d)

Đạt được kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm.

26.

Chiều dày lớp trát trần:

a)

Nên trát dày từ 10 mm đến 12 mm.

b)

Nên trát dày từ 12 mm đến 15 mm.

c)

Nên trát dày từ 15 mm đến 18 mm.

d)

Nên trát dày từ 15mm đến 20 mm.

27.

Chiều dày mỗi lớp trát không được vượt quá:

a)

8 mm.

b)

10 mm.

c)

12 mm.

d)

15 mm.

28.

Sai số chiều dày lớp trát so với thiết kế khi trát bình thường:

a)

Nhỏ hơn hoặc bằng 3 mm.

b)

Nhỏ hơn hoặc bằng 4 mm.

c)

Nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm.

d)

Nhỏ hơn hoặc bằng 10 mm.

29.

Dung sai trên mặt lăng không vượt quá các giá trị:

a)

Tất cả các phương án đều đúng

b)

Khe hở với thước 3 m nhỏ hơn hoặc bằng 3 mm.

c)

Dung sai cao độ nhỏ hơn hoặc bằng 1 cm.

d)

Dung sai độ dốc nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 %.

e)
30.

Vật liệu láng:

a)

Tất cả các phương án đều đúng

b)

Phải đúng chủng loại, chất lượng, màu sắc.

c)

Việc pha trộn, sử dụng và bảo quản vật liệu láng phải tuân theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu.

d)

Vật liệu láng có thể là vừa xi măng cát hoặc vừa polyme.

31.

Với mặt láng ngoài trời:

a)

Cần có biện pháp che nắng và chống mưa xối trong một ngày đến ba ngày sau khi láng.

b)

Có thể đi lại trên mặt láng ngay sau khi láng

c)

Không cần có biện pháp che nắng và chống mưa xối

d)

Tất cả các ý trên

32.

Cao độ mặt lát và láng:

a)

Đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạc

b)

Đo trực tiếp bằng thước tầm, ni vô, máy trắc đạc

c)

Đo bằng nivô, đổ nước thử hay cho lăn viên bi thép đường kính 10 mm.

d)

Tất cả các ý trên

33.

Độ phẳng mặt lát và láng:

a)

Đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạc

b)

Đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạc

c)

Đo bằng nivô, đổ nước thử hay cho lăn viên bi thép đường kính 10 mm.

d)

Cả ba phương án đều đúng

34.

Độ dốc mặt lát và láng:

a)

Đo bằng nivô, đổ nước thử hay cho lăn viên bi thép đường kính 10 mm.

b)

Đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạc

c)

Đo trực tiếp bằng thước tầm, ni vô, máy trắc đạc

d)

Cả ba phương án đều đúng

35.

Độ đặc chắc và độ bám dính giữa vật liệu lát, vật liệu láng với lớp nền:

a)

Dùng thanh gỗ gõ nhẹ lên bề mặt, tiếng gõ phải chắc đều ở mọi điểm

b)

Đo trực tiếp bằng thước tầm, ni vô, máy trắc đạc

c)

Đo bằng nivô, đổ nước thử hay cho lăn viên bi thép đường kính 10 mm.

d)

Tất cả các ý trên

36.

Độ đồng đều về màu sắc, hoa văn, các chi tiết đường viền trang trí và độ bóng của mặt láng:

a)

Quan sát bằng mắt.

b)

Dùng máy đo màu sắc

c)

Đo trực tiếp bằng thước tầm, ni vô, máy trắc đạc

d)

Tất cả các ý trên

37.

Trình tự xoa bằng máy với mặt láng có diện tích lớn:

a)

Theo trình tự A – B – C

b)

Dùng máy trắc đạc định vị đường ray của máy xoa trên phạm vi láng

c)

Điều chỉnh chân máy ở cao độ thích hợp, cấp vật liệu láng vào phạm vi láng

d)

Điều khiển máy dùng quả lu nhỏ lăn trên bề mặt láng và cánh xoa để xoa phẳng

38.

Trình tự thi công với những mặt lắng trên nền bê tông:

a)

Theo trình tự A – B – C

b)

Sau khi đổ bê tông nền từ 1 h đến 2 h rải đều chất làm cứng bề mặt

c)

Đợi đến khi chất làm cứng se mặt, dùng máy xoa nền xoa bóng bề mặt

d)

Sau khi xoa bóng bề mặt có thể phun lớp bảo dưỡng

39.

Trộn vữa trát ngoài bằng thủ công không đúng bước nào dưới đây:

a)

Không có bước nào.

b)

Cân đá và hỗn hợp xi măng, bột đá và bột màu cho từng mẻ trộn;

c)

Đổ đá hạt lên sàn trộn, dùng xẻng và cào quay vòng dàn mỏng đá; sau đó đổ hỗn hợp xi măng, bột đá và bột màu lên trên, trộn khô đều;

d)

Dùng bình hương sen tưới nước từ từ lên hỗn hợp vừa, vừa tưới vừa đảo đều.

40.

Dùng sai cho phép độ không bằng phẳng của mặt trát kiểm tra bằng thước dài 2 m khi trát chất lượng rất cao:

a)

Số chỗ lồi lõm không quá 2 mm, độ sâu vết lõm nhỏ hơn 2 mm.

b)

Số chỗ lồi lõm không quá 3 mm, độ sâu vết lõm nhỏ hơn 2 mm.

c)

Số chỗ lồi lõm không quá 2 mm, độ sâu vết lõm nhỏ hơn 3 mm.

d)

Số chỗ lồi lõm không quá 5 mm, độ sâu vết lõm nhỏ hơn 3 mm.

41.

Công tác lát thường được bắt đầu khi nào?

a)

Hoàn thành các công việc ở kết cấu bên trên và xung quanh bao gồm công tác trát trần, trần treo, công tác trát và ốp.

b)

Khi bắt đầu thực hiện công tác hoàn thiện.

c)

Ngay sau khi nghiệm thu bê tông sàn.

d)

Trước khi xây tường.

42.

Nếu sàn bê tông cốt thép có cốt thép hơn theo thiết kế, trước khi thực hiện lát sàn ta phải:

a)

Tưới nước rối lắng bù vữa xi măng cát vàng mác 50.

b)

Hỏi ý kiến của tư vấn thiết kế.

c)

Đổ một lớp bê tông đá mạt mác 100.

d)

Giữ nguyên tiến hành lát.

43.

Trình tự kỹ thuật lát gạch trong một phòng:

a)

Làm mốc, lát hàng gạch cầu, lát hàng gạch phía trong ô lát, chèn mạch.

b)

Làm mốc, lát hàng gạch phía trong ô lát, lát hàng gạch cầu, chèn mạch.

c)

Làm mốc, lát hàng gạch cầu, chèn mạch, lát hàng gạch phía trong ô lát.

d)

Lát hàng gạch cầu, làm mốc, chèn mạch, lát hàng gạch phía trong ô lát.

44.

Hàng gạch cầu trong một ô lát bê là hàng gạch:

a)

Hàng ở cạnh tường song song với hướng lát.

b)

Hàng đầu tiên từ cửa vào.

c)

Hàng phía trong cùng ô lát.

d)

Hàng gạch đi qua điểm trọng tâm của ô lát.

45.

Vạch mốc trung gian trong công tác lát để kiểm tra cao độ được vạch ở đâu?

a)

Trên tường, cột.

b)

Dưới mặt sàn.

c)

Trên trần.

d)

Căng dây.

46.

Loại gạch nào sau đây nên lát mạch thẳng?

a)

Gạch gốm tráng men.

b)

Gạch lá nem.

c)

Gạch bát.

d)

Gạch chỉ.

47.

Để kiểm tra độ vuông góc của mặt lát ta thường dùng dụng cụ nào?

a)

Thước dây.

b)

Thước tầm.

c)

Máy kinh vĩ.

d)

Thước vuông.

48.

Công tác kiểm tra chất lượng ốp tiến hành theo trình tự thi công và bao gồm các chỉ tiêu nào dưới đây:

a)

Cả ba phương án đều đúng.

b)

Độ phẳng của mặt ốp;

c)

Độ đặc chắc và bám dính của nền ốp với vật liệu ốp;

d)

Độ đồng đều của của mặt ốp về màu sắc, hoa văn, các mạch ốp, chi tiết trang trí;

49.

Hướng lát gạch là

a)

Từ trong ra ngoài

b)

Từ ngoài vào trong

c)

Từ trái sang phải

d)

Hướng bất kỳ

50.

#Dụng cụ này là

a)

Bay

b)

Bàn xoa

c)

Máy cắt gạch

d)

Dao cắt

51.

#Dụng cụ này là

a)

Bàn xoa

b)

Bay

c)

Máy cắt gạch

d)

Dao cắt

52.

dụng cụ này là gì

a)

Máy cắt gạch

b)

Bàn xoa

c)

Bay

d)

Dao cắt

53.

Vữa xi măng đã nhào trộn xong cần sử dụng ngay trong vòng:

a)

1 h

b)

2h

c)

1,5h

d)

2,5h

54.

Khi ốp bằng vữa xi măng cát và vật liệu ốp là gạch men đất sét nung, nếu gạch khô, trước khi ốp:

a)

Cần nhúng hoặc ngâm trong nước

b)

Không cần nhúng hoặc ngâm trong nước

c)

Cho thêm nước vào vữa

d)

Ốp xong rồi phun nước

55.

Trong trường hợp không thể trát lớp vữa đầu tiên hoặc khi ốp diện tích rất nhỏ, có thể ốp trực tiếp lên nền ốp bằng cách:

a)

Phết vữa xi măng cát lên mặt sau của gạch ốp và gắn vào vị trí đã xác định

b)

Bắt buộc phải dùng vật liệu keo

c)

Dùng phương pháp vẩy vữa tạo lớp vữa gắn

d)

Tất cả các cách trên

56.

Công tác chuẩn bị ốp không có bước nào sau đây:

a)

A. Phết vữa xi măng cát lên mặt sau của gạch ốp

b)

B. Trát thô toàn bộ bề mặt tường ốp, mặt trát tường đối phẳng rồi dùng bay gạch chéo lên tường

c)

C. Gạch ốp phải đạt yêu cầu kỹ thuật.

d)

D. Dụng cụ ốp phải đủ và đạt yêu cầu kỹ thuật.

57.

Tổng thể mặt ốp phải thỏa mãn các yêu cầu nào sau đây:

a)

Cả ba phương án đều đúng

b)

Đảm bảo đúng hình dạng, kích thước hình học theo yêu cầu của thiết kế.

c)

Vật liệu ốp phải đúng quy cách về chủng loại, kích thước và màu sắc, không cong vênh, sứt mẻ.

d)

Những chi tiết hình ốp, hoa văn trên bề mặt ốp phải đúng theo thiết kế.

58.

Thời gian tường khô để có thể tiến hành thi công sơn, bả là bao nhiêu ngày?

a)

7 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

59.

Mài lớp tường ngoài nhằm mục đích?

a)

Cả ba ý đều đúng

b)

Loại bỏ các tạp chất trên bề mặt

c)

Tăng độ bám dính của bột bả

d)

Tạo độ phẳng cho bề mặt tường

60.

Bột bả đã trộn không nên để quá

a)

Ba giờ

b)

2 giờ

c)

1,5 giờ

d)

2,5 giờ

61.

Tường đã bả để sau bao nhiêu giờ thì được phép sơn phủ hoàn thiện?

a)

24 giờ

b)

10 giờ

c)

20 giờ

d)

1 tuần

62.

Tổng độ dày hai lớp bột bả không được quá bao nhiêu mm?

a)

3 mm

b)

5 mm

c)

7 mm

d)

10 mm

63.

Khi quét đường biên phân màng làm như sau:

a)

Cả ba ý đều đúng

b)

Lấy dấu cũ

c)

Vạch đường chuẩn

d)

Kẻ đường phân màng

64.

Tường sau khi bả sẽ được vệ sinh và sơn lót sau một khoảng thời gian

a)

1 đến 2 ngày

b)

1 đến 2 giờ

c)

3 đến 4 ngày

d)

Một ngày

65.

Khi phun sơn tường nếu sơn không đều và màng sơn xấu có thể do nguyên nhân sau:

a)

Cả ba ý trên

b)

Hỏng lỗ kim phun

c)

Áp suất khí nén thấp

d)

Sơn quá đặc

66.

Cách sửa chữa sơn không đều và màng xấu

a)

Cả ba ý đều đúng

b)

Rửa bằng xăng, làm sạch phun kim

c)

Điều chỉnh van khí nén

d)

Pha thêm dung môi

67.

Công tác nghiệm thu sơn, vôi bao gồm những việc gì

a)

Cả ba ý đều đúng

b)

Bề mặt lớp sơn, vôi phải đồng màu, không có vết ố, vết loang lổ, vết chổi sơn.

c)

Bề mặt phải phẳng, nhẵn, không bị nứt hay cộm sơn, tụ vôi.

d)

Không để lộ màu của lớp sơn, vôi nằm dưới lớp phủ trên cùng.