wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi triết học Mác-Lênin 2

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Các bộ phận cấu thành thực tiễn?

a)

Hoạt động vật chất – cảm tính, mang tính lịch sử – xã hội của con người

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người

2.

Quan điểm sau đây là quan điểm của triết học Mác-Lênin:

a)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co phức tạp không có mâu thuẫn

b)

Sự phát triển được thực hiện bởi sự tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.

c)

Phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình vận động biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan

d)

Tất cả các đáp án trên.

3.

Bài học có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất trong việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác-Lênin là:

a)

Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm.

b)

Quan điểm toàn diện.

c)

Quan điểm phát triển.

d)

Nguyên tắc khách quan.

4.

Quy luật nào của phép biện chứng vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển?

a)

Quy luật nhận thức

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

5.

Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp cổ đại là gì?

a)

Tính chất duy tâm

b)

Tính chất duy vật triệt để

c)

Tính chất tự phát, ngây thơ

d)

Tính chất khoa học

6.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, để giải thích đúng đắn và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, trước tiên cần phải xuất phát từ:

a)

Nền sản xuất vật chất của xã hội

b)

Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước

c)

Truyền thống văn hóa của xã hội

d)

Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội

7.

Nhân tố quyết định trong lực lượng sản xuất là:

a)

Tư liệu sản xuất.

b)

Người lao động.

c)

Công cụ lao động

d)

Tri thức

8.

Tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử là:

a)

Con người hiện thực

b)

Con người trừu tượng.

c)

Con người hành động.

d)

Con người tư duy.

9.

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội thông qua:

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Hoạt động thực tiễn của con người

d)

Cả A và B

10.

Trong Quan hệ sản xuất, yếu tố nào quyết định?

a)

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.

b)

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.

c)

Quan hệ tổ chức, quản lý và phân công lao động.

d)

Cả A và C

11.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Nghiên cứu về bản nguyên của thế giới

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại hay giữa vật chất với ý thức

c)

Nghiên cứu về năng lực nhận thức của con người

d)

Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến lịch sử xã hội loài người

12.

Những điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức quá trình sản xuất là:

a)

Tư liệu lao động và đối tượng lao động

b)

Người lao động và tư liệu lao động

c)

Người lao động và công cụ lao động

d)

Công cụ lao động và tư liệu lao động

13.

Các trường phái cơ bản của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm hữu thần và chủ nghĩa duy tâm vô thần

c)

Chủ nghĩa duy tâm tích cực và chủ nghĩa duy tâm cực đoan

d)

Chủ nghĩa duy tâm lý tính và chủ nghĩa duy tâm cảm tính

14.

Thuyết bất khả tri là gì?

a)

Là lý thuyết phủ nhận sự tồn tại của thế giới khách quan

b)

Là lý thuyết bàn về sự tồn tại của thế giới

c)

Là học thuyết phủ nhận khả năng nhận thức của con người

d)

Là học thuyết thừa nhận khả năng nhận thức của con người

15.

Đâu là nguồn gốc của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Sự chi phối của các thế lực siêu nhiên

c)

Khả năng cải biến thế giới khách quan của con người

d)

Sự tích lũy về lượng của sự vật

16.

Đặc điểm chung của quan niệm về vật chất ở thời cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với thế giới tự nhiên và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một vài dạng cụ thể của nó và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.

17.

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:

a)

Là trình độ phát triển của lịch sử xã hội loài người

b)

Là trình độ phát triển của con người và tự nhiên.

c)

Phản ánh trình độ con người chinh phục giới tự nhiên.

d)

Phản ánh trình độ con người chinh phục xã hội.

18.

Định nghĩa vật chất được V.I.Lênin trình bày trong tác phẩm nào?

a)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Đường cách mệnh

d)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

19.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của giai cấp?

a)

Sự phát triển của sản xuất vật chất

b)

Phân chia cộng đồng người thành bộ lạc, bộ tộc

c)

Sự phát triển của khu vực sản xuất công nghiệp

d)

Sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

20.

Những nhà triết học cho rằng cảm giác là tồn tại duy nhất, sản sinh ra thế giới vật chất thì thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

21.

Các quan điểm, tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức là những yếu tố thuộc:

a)

Triết học về tồn tại

b)

Tồn tại xã hội

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Cơ sở hạ tầng

22.

Trong các hoạt động sản xuất phục vụ cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người thì hoạt động nào giữ vị trí quan trọng nhất?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra chính bản thân con người

d)

Sản xuất âm nhạc

23.

Lực lượng sáng tạo ra lịch sử, quyết định lịch sử là:

a)

Quần chúng nhân dân lao động.

b)

Các vĩ nhân, những cá nhân kiệt xuất.

c)

Giai cấp thống trị xã hội.

d)

Các lực lượng siêu tự nhiên.

24.

Nhận thức lý tính có những hình thức nào?

a)

Cảm giác, khái niệm, biểu tượng

b)

Biểu tượng, suy luận

c)

Cảm giác, tri giác

d)

Khái niệm, phán đoán, suy luận

25.

Cấu trúc cơ bản của một hình thái kinh tế - xã hội bao gồm:

a)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

b)

Cơ sở kinh tế và thể chế nhà nước.

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d)

Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

26.

Yếu tố nào trong lực lượng sản xuất được ví như là yếu tố vật chất “trung gian”, “truyền dẫn” giữa người lao động và đối tượng lao động?

a)

Khoa học – công nghệ

b)

Đối tượng lao động

c)

Công cụ lao động

d)

Nhà xưởng, kho chứa, bến bãi

27.

Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng cổ đại là gì?

a)

Biện chứng duy tâm.

b)

Biện chứng ngây thơ, chất phác.

c)

Biện chứng duy vật khoa học.

d)

Biện chứng chủ quan.

28.

Đâu là nguồn gốc sâu xa của các cuộc cách mạng xã hội?

a)

Mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất mới và quan hệ sản xuất cũ đã lỗi thời, lạc hậu.

b)

Quần chúng lao động bị áp bức.

c)

Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị.

d)

Quần chúng lao động bị áp bức nặng nề.

29.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ cổ đại

b)

Thời kỳ trung cổ (thế kỷ XIV)

c)

Thời kỳ trung cổ, phục hưng (thế kỷ XV-XVIII)

d)

Thời kỳ cận đại