wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về triết học Mác - Lênin

Total questions: 25

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu 10. Thành tựu nào sau đây không thuộc tiền đề lý luận trực tiếp của sự ra đời chủ nghĩa Mác?

a)

Triết học cổ điển ĐứC.

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh.

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

d)

Định luật bảo toàn chuyển hoá năng luơ gj thuyết tế bào và thuyết tiến hoá

2.

Câu 11. Nội dung nào sau đây không thuộc đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin?

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

Những quan điểm về vật chất, ý thức và mối quan giữa vật chất và ý thức.

c)

Lý luận về giá trị (giá trị lao động) và giá trị thặng dư.

d)

Phép biện chứng duy vật.

3.

Câu 12. Lựa chọn phương án đúng nhất về đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng, phép biện chứng duy vật.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng, phép biện chứng duy vật, chủ nghĩa duy vật lịch sử.

4.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b)

Vấn đề về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Vấn đề về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Vấn đề về mối quan hệ gì tha tốn tại xã hội và ý thức xã hội

5.

Khía cạnh thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào trong số các câu hỏi sau?

a)

Giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

c)

Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

d)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

6.

Khía cạnh thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào trong số các câu hỏi sau?

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Con người có khả năng chính phục tự nhiên hay không?

c)

Con người có tự do hay không?

7.

Con người có khả năng cải tạo tự nhiên và xã hội hay không?

a)

Thừa nhận con người là sản phẩm sáng tạo của Thượng đế.

b)

Thừa nhận vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

c)

Thừa nhận vật chất và ý thức là hai bản nguyên cùng song song tồn tại, không cái nào có trước cái nào đóng vai trò quyết định.

d)

Thừa nhận ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

8.

Quan niệm nào sau đây là quan niệm duy tâm?

a)

Thừa nhận ý thức con người là sản phẩm của quá trình vận động, phát triển lâu dài của giới tự nhiên.

b)

Thừa nhận vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

c)

Thừa nhận ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

d)

Thừa nhận vật chất và ý thức là hai bản nguyên cũng song song tồn tại, không cái nào có trước cái nào đóng vai trò quyết định.

9.

Triết học Mác- Lênin thuộc trường phái triết học nào?

a)

Trường phái triết học nhất nguyên luận.

b)

Trường phái triết học nhị nguyên luận.

c)

Trường phái triết học biện chứng luận.

d)

Trường phái triết học vật hoạt luận.

10.

Triết học là gì?

a)

Là hệ thống trị thức lý luận chung nhất của con người về thế giới khách quan.

b)

Là hệ thống trị thức lý luận chung nhất của con người về bản thân con người và vị trí của con trong thế giới đó.

c)

Là hệ thống trị thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và con người trong thế giới đó.

d)

Là hệ thống trị thức lý luận chung nhất của con người về các vấn đề triết học.

11.

Hiểu thế giới quan là gì?

a)

Là toàn bộ những hoạt động chỉnh phục, cải tạo tự nhiên của con người.

b)

Là toàn bộ những hoạt động thực tiễn của con người.

c)

Là toàn bộ những hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.

d)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới đó, về chính bản thân và cuộc sống của con người.

12.

Nguồn tri thức nào sau đây được xem là hạt nhân lý luận của thế giới quan?

a)

Tri thức toán học

b)

Trị thức văn học.

c)

Trí thức triết học.

d)

Tri thức sử học.

13.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan khác với chủ nghĩa duy tâm chủ quan ở điểm nào?

a)

Phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

b)

Cho rằng tỉnh thần có trước, quyết định vật chất.

c)

Coi yếu tố tỉnh thần có tính quyết định đối với thế giới vật chất là “thế giới ý niệm

d)

ỷ niệm v

e)

Quan niệm "phức hợp cảm giác” quy định sự tồn tại của mọi sự vật, hiện tượng.

14.

Quan niệm nào sau đây thuộc về trường phái triết học nhị nguyên?

a)

Thừa nhận ý thức con người là sản phẩm của quá trình vận động, phát triển lâu dài của giới tự

b)

Thừa nhận vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

c)

Thừa nhận vật chất và ý thức là hai bản nguyên cũng song song tồn tại, không cái nào có trước cái nào đóng vai trò quyết định.

d)

Thừa nhận ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

15.

Căn cứ để phân biệt các nhà triết học duy tâm và duy vật là gì?

a)

Địa vị xã hội của các nhà triết học.

b)

Lời tuyên bố về lập trường của các nhà triết học.

c)

Thái độ của các nhà triết học đối với các nền triết học.

d)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

16.

Trong các quan niệm sau, quan niệm nào thuộc về triết học khả trì?

a)

Con người không thể nhận thức được bản chất thế giới.

b)

Con người không thể nhận thức được bản chất thế giới, nhưng có thể nhận thức được hiện tượng giới.

c)

Con người có thể nhận thức được bản chất của thế giới.

d)

Cảm giác là nguồn gốc của mọi tri thức, do đó, con người chỉ có thể nhận thức được cảm giải minh.

17.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng được xây dựng trên cơ sở nào?

4 lines
18.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng được xây dựng trên cơ sở nào?

a)

Lý giải khoa học về vật chất, ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

b)

Lý giải sự hình thành câu thế giới từ một hoặc một số dạng vật chất cụ thể, coi đó là thực thể bản nguyên của thế giới.

c)

Phân ảnh đứng hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.

d)

Cr a và c

19.

Về phương diện nhận thức luận, sai lầm của chủ nghĩa duy tâm thường bắt nguồn từ đâu?

a)

Từ cách xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận tỉ

b)

Từ cách xem xét toàn diện các giai đoạn của quá trình nhận thức.

c)

Từ chỗ cho rằng nhận thức là sự hồi tưởng của lính hồn bất tử.

d)

Từ chỗ cho rằng nhận thức là một quá trình biện chứng, sáng tạo,

20.

Mặt hạn chế cơ bản của các quan niệm duy vật cổ đại về vật chất là gì?

a)

Lấy thế giới để giải thích chính bản thân nó.

b)

Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể.

c)

Đồng nhất vật chất với các thuộc tỉnh của nó.

d)

Xem bản nguyên của thế giới là cảm giác, ý thức hay lực lượng siêu tự nhiên.

21.

Trong số các triết gia Hi Lạp cổ đại sau, ai là người cho rằng bản nguyên của thế giới là lửa?

4 lines
22.

Trong số các triết gia Hi Lạp cổ đại sau, ai là người cho rằng bản nguyên của thế giới là lửa?

a)

Đêmô-crit.

b)

Héraclit

c)

Talét

d)

Anaximen

23.

Trong số các triết gia Hi Lạp cổ đại sau, ai là người cho rằng bản nguyên của thế giới là không khí?

a)

Dêmô-crit.

b)

Héraclit

c)

Talét

d)

Anaximen

24.

Bước tiến mới trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật mác xít so với chủ nghĩa duy vật cũ là gì?

a)

Thừa nhận tính khách quan, vô tận, vĩnh vĩnh của vật chất.

b)

Phủ nhận tính khách quan của vật chất.

c)

Không đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất, tránh được sự nhầm lẫn vật chất với dạng cụ thể của vật chất.

d)

Khẳng định vật chất có trước, quyết định ý thức.

25.

Dựa trên những thành tựu của khoa học ở thời đại mình, Ph. Ăngghen đã chia vận động thành mấy hình thức cơ bản?

a)

Hai hình thức (vận động tự nhiên, vận động xã hội).

b)

Ba hình thức (vận động).

c)

Bốn hình thức (vận động).

d)

Năm hình thức.