Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi kết thúc học phần Thuế

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Cơ sở sản xuất khi giao hàng thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) cho sơ sở hạch toán phụ thuộc ở khác tỉnh với cơ sở sản xuất chính, có con dấu và tài khản tại ngân hàng được sử dụng

a)

Hóa đơn bán hàng.

b)

Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý kèm lệnh điều động nội bộ.

c)

Phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ kèm lệnh điều động nội bộ.

d)

Lựa chọn a hoặc c và đăng ký với cơ quan thuế.

2.

So với thuế trực thu, thuế gián thu có ưu điểm:

a)

Công bằng hơn.

b)

Dễ thu hơn.

c)

Khó dịch chuyển gánh nặng thuế.

d)

Tất cả các phương án.

3.

Một trong những nhược điểm của thuế gián thu là:

a)

Phạm vi điều tiết của thuế này rất rộng.

b)

Chịu sự chi phối của mối quan hệ cung, cầu trên thị trường.

c)

Chưa đảm bảo được sự công bằng trong đánh thuế.

d)

Người nộp thuế không phải là người chịu thuế.

4.

Đối với thuế gián thu, khi nào người chịu thuế đồng thời là người nộp thuế?

a)

Người tiêu dùng vật tư, hàng hóa cho tiêu dùng phi sản xuất và sản xuất.

b)

Người gia công hàng hóa để bán trong nước và xuất khẩu vào khu chế xuất.

c)

Người nhập khẩu trực tiếp để tiêu dùng.

d)

Người xuất khẩu, người nhập khẩu.

5.

Việc kê khai thuế TTĐB của hàng gia công được thực hiện do:

a)

Cơ sở đưa gia công kê khai khi nhận hàng.

b)

Cơ sở đưa gia công kê khai khi tiêu thụ hàng.

c)

Cơ sở nhận gia công kê khai khi trả hàng.

d)

Cơ sở nhận gia công kê khai khi tiêu thụ hàng.

6.

Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo phụ thuộc vào yếu tố:

a)

Thuế đánh vào người sản xuất hay người tiêu dùng.

b)

Độ co giãn của cung và cầu.

c)

Thuế tỷ lệ hay thuế suất cố định.

d)

Độ dốc của đường chi phí biên và đường cầu.

7.

Xét về khía cạnh công bằng, thuế thu nhập cá nhân so với thuế tiêu dùng:

a)

Công bằng hơn theo chiều ngang.

b)

Công bằng hơn theo chiều dọc.

c)

Kém công bằng hơn.

d)

Không có phương án nào đúng.

8.

Thuế thu nhập cá nhân thường được đánh thuế theo phương pháp:

a)

Lũy tiến toàn phần.

b)

Lũy tiến từng phần.

c)

Tỷ lệ.

d)

Lũy tiến toàn phần và lũy tiền từng phần.

9.

Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường độc quyền phụ thuộc vào yếu tố:

a)

Độ dốc của đường chi phí biên và đường cầu.

b)

Độ dốc của đường chi phí biên và doanh thu biên.

c)

Độ co giãn của cung và cầu.

d)

Độ dốc của cầu.

10.

Khi nào người tiêu dùng chịu hoàn toàn gánh nặng thuế nếu Nhà nước tăng thuế.

a)

Cung hoàn toàn không co giãn.

b)

Cầu hoàn toàn không co giãn.

c)

Cầu co giãn hoàn toàn.

d)

Cung và cầu đều có độ co giãn bình thường.

11.

Việc đánh thuế giá trị gia tăng được thực hiện:

a)

Ở khâu nhập khẩu.

b)

Ở khâu bán lẻ.

c)

Ở khâu sản xuất.

d)

Ở tất cả các khâu luân chuyển.

12.

Khi nào người tiêu dùng không chịu hoàn toàn gánh nặng thuế nếu Nhà nước tăng thuế:

a)

Cung co giãn hoàn toàn.

b)

Cầu co giãn hoàn toàn.

c)

Cầu hoàn toàn không co giãn.

d)

Cung và cầu đều có độ co giãn bình thường.

13.

Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng kinh doanh vũ trường (bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống) của cơ sở kinh doanh A trong kỳ tính thuế là 100.000.000 đ. Dịch vụ ăn uống có doanh thu 20.000.000 đ. Thuế suất thuế TTĐB kinh doanh vũ trường là 25%.

Giá tính thuế TTĐB là :

a)

100.000.000 đồng.

b)

40.000.000 đồng.

c)

80.000.000 đồng.

d)

71.428.571 đồng.

14.

Doanh nghiệp sản xuất và bán thuốc lá điếu cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng. Số thuốc lá này của doanh nghiệp sản xuất phải:

a)

Chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0%; không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).

b)

Chịu thuế GTGT 0% và chịu thuế TTĐB 0%.

c)

Chịu thuế GTGT và thuế TTĐB theo mức thuế suất hiện hành.

d)

Không chịu thuế GTGT và không chịu thuế TTĐB.

15.

Doanh nghiệp sản xuất rượu bia M trực tiếp xuất khẩu 10.000 thùng bia ra nước ngoài với giá 175.000 đồng/thùng, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) 75%. Thuế TTĐB phải nộp đối với cơ sở kinh doanh là:

a)

0 triệu đồng.

b)

562,5 triệu đồng.

c)

750 triệu đồng.

d)

13.125 triệu đồng.

16.

Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB được tiêu thụ qua cơ sở hạch toán phụ thuộc

a)

Cơ sở sản xuất không cần kê khai thuế TTĐB đối với hóa đơn giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc.

b)

Cơ sở sản xuất quyết toán thuế TTĐB theo doanh số thực tế do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra.

c)

Cơ sở hạch toán phụ thuộc kê khai thuế TTĐB theo doanh số thực tế bán ra.

d)

Không phương án nào đúng.

17.

Vai trò bảo hộ sản xuất trong nước của thuế xuất nhập khẩu thể hiện:

a)

Đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng tiêu dùng trong nước đã sản xuất được.

b)

Đánh thuế nhập khẩu cao đối với nguyên liệu trong nước chưa sản xuất được.

c)

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng tiêu dùng trong nước đã sản xuất được.

d)

Không có phương án nào đúng.

18.

Doanh nghiệp X ở Hải Phòng, nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đồng/chai; chi phí vận chuyển và bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên (Tp.HCM): 100.000 đồng/chai; thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 100%; tiêu thụ đặc biệt: 30%, giá trị gia tăng: 10%. thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu là:

a)

600 triệu đồng.

b)

720 triệu đồng.

c)

744 triệu đồng.

d)

Tất cả đều sai.

19.

Trong kỳ tính thuế của một doanh nghiệp có tài liệu sau:

Doanh nghiệp nhập khẩu 20.000 chai rượu vang Pháp, giá nhập khẩu 250.000 đồng/chai tại Hải Phòng. Thuế suất thuế nhập khẩu rượu là 20%. Thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với rượu vang là 20%. Số thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp phải nộp là:

a)

1.000 triệu đồng.

b)

1.200 triệu đồng.

c)

200 triệu đồng.

d)

300 triệu đồng.

20.

Trong kỳ doanh nghiệp mua 300 tấn gạo của một cơ sở chuyên xay xát gạo, có hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) với giá mua chưa có thuế là 3.500.000 đồng/tấn. Sau đó doanh nghiệp đã xuất khẩu 250 tấn với giá 200USD/tấn, số còn lại doanh nghiệp đã bán trong nước với giá 3.800.000 đồng/tấn chưa có thuế GTGT..

Số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước trong kỳ là:

a)

- 86 triệu đồng.

b)

19 triệu đồng.

c)

105 triệu đồng.

d)

Không đáp án nào đúng.

21.

Trong tháng doanh nghiệp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ xuất cho cửa hàng trực thuộc 1.200 sản phẩm, cuối tháng cơ sở trực thuộc báo về đã tiêu thụ được 900 sản phẩm với giá  chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT) 200.000 đồng/sản phẩm. Thuế suất GTGT là 10%.

Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT đầu ra là:

a)

24 triệu đồng.

b)

6 triệu đồng.

c)

18 triệu đồng.

d)

20 triệu đồng.

22.

Đối tượng nào phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:

a)

Cơ sở sản xuất ô tô dưới 24 chỗ ngồi.

b)

Cơ sở sản xuất ô tô 24 chỗ ngồi.

c)

Cơ sở thương mại bán ô tô dưới 24 chỗ ngồi.

d)

Cơ sở thương mại bán ô tô 24 chỗ ngồi.

23.

Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong năm tính thuế có thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh: 1.000 triệu đồng; lãi tiền gửi ngân hàng: 200 triệu đồng; thu nhập nhận được từ hoạt động liên doanh liên kết: 400 triệu đồng (đây là thu nhập được chia từ thu nhập còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 20% tại nơi góp vốn).

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp là:

a)

1.000 triệu đồng.

b)

1.200 triệu đồng.

c)

1.600 triệu đồng.

24.

Trường hợp Công ty A mua nguyên vật liệu của công ty B với giá thanh toán là 22 triệu. Thuế suất GTGT 10%. Hóa đơn giá trị gia tăng không ghi địa chỉ của công ty B thì số thuế GTGT được khấu trừ là

a)

2 triệu.

b)

2,2 triệu.

c)

2,5 triệu.

d)

Không phương án nào đúng.

25.

Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, trong năm tính thuế có:

- Nhập khẩu một lô hàng, giá tính thuế nhập khẩu: 160 triệu đồng; thuế nhập khẩu 24 triệu đồng; thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu 46 triệu đồng; thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu: 23 triệu đồng.

- Toàn bộ lô hàng nhập khẩu đã tiêu thụ hết trong năm.

Giá vốn của lô hàng trên là:

a)

160 triệu đồng.

b)

184 triệu đồng.

c)

230 triệu đồng.

d)

253 triệu đồng.

26.

Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu theo luật thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam là:

a)

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

b)

Hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.

c)

Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

d)

Không phương án nào đúng.

27.

Trong tháng doanh nghiệp tiêu thụ được 1.000 sản phẩm. Thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 10%. Hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 220.000 đồng/sản phẩm.

Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT đầu ra là:

a)

22 triệu đồng.

b)

20 triệu đồng.

c)

20,5 triệu đồng.

d)

Không phương án nào đúng.

28.

Một nông trường trồng chè trong kỳ có các hoạt động sau:

- Bán 10 tấn chè đã sơ chế, giá bán trên hóa đơn: 40 triệu đồng

- Bán chè hộp trong nước, giá bán (chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT)): 80 triệu đồng

- Giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào (chưa có thuế GTGT) phục vụ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 30 triệu đồng

- Giá trị hàng hóa dịch vụ mua ngoài khác trên hóa đơn thông thường là 9 triệu đồng

- Thuế suất thuế GTGT của chè hộp và hàng hóa dịch vụ mua vào là 10%, của chè sơ chế là 5%.

Thuế GTGT nông trường phải nộp trong kỳ là:

a)

5 triệu đồng.

b)

6 triệu đồng.

c)

7,4 triệu đồng.

d)

8 triệu đồng.

29.

Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc lá có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong kỳ tính thuế có hoạt động sau:

- Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT): 65.250 đồng/cây.

- Giao cho một cửa hàng hạch toán phụ thuộc ở Hà Nội (không có con dấu và tài khoản riêng) 2.000 cây thuốc lá, giá giao chưa có thuế GTGT: 63.800 đồng/cây. Cửa hàng đã tiêu thụ trong nước 1.500 cây, giá bán chưa có thuế GTGT: 63.800 đồng/cây.

- Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá: 10%; cửa hàng phụ thuộc đã nộp thuế GTGT đối với thuốc lá tiêu thụ. Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp mua vào trong kỳ coi như bằng không.

Thuế GTGT doanh nghiệp còn phải nộp trong kỳ tính thuế là:

a)

25.810.000 đồng.

b)

22.620.000 đồng.

c)

19.749.000 đồng.

d)

20.706.000 đồng.

30.

Công ty Toyota Hoàng Gia trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 có số liệu sau: Doanh thu trong kỳ là 200 tỷ đồng, chi phí phát sinh kê khai là 161 tỷ đồng, trong đó chi tài trợ y tế cho Bệnh viện Đặng Thuỳ Trâm (Quảng Ngãi) là 500 triệu đồng, chi nộp phạt do vi phạm hành chính khi làm thủ tục Hải quan là 500 triệu đồng.

Thu nhập chịu thuế là:

a)

39,5 tỷ đồng.

b)

40 tỷ đồng.

c)

39 tỷ đồng.

d)

38 tỷ đồng.

31.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có:

- Xuất khẩu 20.000 cây thuốc lá, giá FOB: 45.000 đồng/cây (Hàng xuất khẩu có xác nhận của hải quan nhưng không thực hiện thanh toán qua ngân hàng)

- Tiêu thụ trong nước 10.000 cây thuốc lá, giá bán (chưa thuế giá trị gia tăng): 60.900 đồng/cây. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) của thuốc lá: 45%.

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

189.000.000 đồng.

b)

274.050.000 đồng.

c)

567.000.000 đồng.

d)

594.000.000 đồng.

32.

Doanh nghiệp sản xuất bia trong kỳ tính thuế có:

- Mua 10.000 lít bia tươi từ một cơ sở sản xuất khác để sản xuất bia chai, giá mua (chưa thuế giá trị gia tăng): 6.125 đồng/lít. Doanh nghiệp đã sử dụng hết 8.000 lít bia tươi để sản xuất ra 16.000 chai bia.

- Tiêu thụ trong nước 10.000 chai bia. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) của bia tươi: 75%.

Thuế TTĐB của bia tươi doanh nghiệp được khấu trừ trong kỳ là:

a)

26.250.000 đồng

b)

22.968.750 đồng

c)

21.000.000 đồng

d)

13.125.000 đồng

33.

Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A (thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)) trong kỳ tính thuế có:

- Mua 4.000 kg nguyên liệu X thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất sản phẩm A, giá mua (chưa thuế GTGT): 7.000 đồng/kg. Định mức tiêu hao 0,5 kg X/sản phẩm A

- Tiêu thụ trong nước 3.000 sản phẩm A, giá bán (chưa thuế GTGT): 13.300 đồng/sản phẩm A

- Thuế suất thuế TTĐB của A, X: 75%. Đầu kỳ không có nguyên liệu và sản phẩm tồn kho.

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

12.600.000 đồng.

b)

17.100.000 đồng.

c)

5.100.000 đồng.

d)

8.925.000 đồng.

34.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá có trụ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh trong kỳ tính thuế có:

- Tiêu thụ trong nước 3.000 cây thuốc lá, giá bán (chưa thuế giá trị gia tăng (GTGT)): 65.250 đồng/cây

- Trực tiếp xuất khẩu 5.000 cây thuốc lá, giá xuất bán tại cửa khẩu: 46.400 đồng/cây

- Giao cho cửa hàng hạch toán phụ thuộc ở Hà Nội (cửa hàng có con dấu và tài khoản tại ngân hàng) 2.000 cây thuốc lá. Giá giao (chưa thuế GTGT) 63.800 đồng/ cây.

- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) của thuốc lá: 45%.

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

60.750.000 đồng.

b)

79.600.000 đồng.

c)

100.350.000 đồng.

d)

132.750.000 đồng.

35.

Trong kỳ tính thuế của một doanh nghiệp có tài liệu sau:

Mua 8.000 sản phẩm A của một cơ sở sản xuất, giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 60.000 đồng/sản phẩm. Công ty bán lại cho cửa hàng bách hóa với giá bán chưa có thuế GTGT là 65.000 đồng/sản phẩm. Thuế suất GTGT là 10%.

Số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp là:

a)

48 triệu đồng.

b)

52 triệu đồng.

c)

4 triệu đồng.

d)

Không đáp án nào đúng.

36.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

 - Nhâp khẩu 2000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất 500.000 đồng/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu  nhập đầu tiên: 100.000 đồng/chai, các chi phí khác của cửa hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

- Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng hóa nằm trong khu vực hải quan quản lý vỡ 200 chai)

- Thuế suất nhập khẩu rượu 150%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt rượu là 30%, thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) của rượu 10%.

Số thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp ở khâu nhập khẩu cho hoạt động này là:

a)

375.000.000 đồng.

b)

281.250.000 đồng.

c)

321.500.000 đồng.

d)

351.000.000 đồng.

37.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có:

- Bán 10 tấn chè đã qua sơ chế, giá bán trên hoá đơn: 40 triệu đồng.

- Xuất khẩu chè hộp, giá xuất bán tại cửa khẩu: 40 triệu đồng (hàng xuất khẩu có xác nhận của hải quan nhưng không thanh toán qua ngân hàng)

- Bán chè hộp trong nước, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT): 80 triệu đồng.

- Giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong kỳ: 30 triệu đồng.

- Thuế suất thuế GTGT của chè hộp và hàng hoá dịch vụ mua vào là 10%; của chè sơ chế là 5%..

Thuế GTGT nông trường phải nộp trong kỳ là:

a)

6,5 triệu đồng.

b)

5,75 triệu đồng.

c)

5 triệu đồng.

d)

6 triệu đồng.

38.

Xem xét tác động của thuế thu nhập trong thị trường cạnh tranh, căn cứ vào độ co giãn của cung, cầu trên thị trường khi nào thì gánh nặng thuế nghiêng nhiều về phía người lao động?

a)

Nếu độ dốc của đường cung càng lớn hoặc độ dốc của đường cầu càng nhỏ.

b)

Nếu độ dốc của đường cung càng lớn hoặc độ dốc của đường cầu càng lớn.

c)

Nếu độ dốc của đường cung càng nhỏ hoặc độ dốc của đường cầu càng lớn.

d)

Nếu độ dốc của đường cung càng nhỏ hoặc độ dốc của đường cầu càng nhỏ.

39.

Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có hoạt động sau:

- Đưa gia công và đã nhận đủ 500 sản phẩm A gia công: Đơn giá gia công (chưa thuế giá trị gia tăng (GTGT)) 35.000 đồng/sản phẩm

- Tiêu thụ hết số sản phẩm nói trên, giá bán chưa có thuế GTGT: 50.000 đồng/sản phẩm, thuế suất GTGT của sản phẩm A là 10%. Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ khác coi như bằng 0. Tiền gia công thanh toán qua ngân hàng.

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

4.250.000 đồng.

b)

2.500.000 đồng.

c)

1.750.000 đồng.

d)

750.000 đồng.

40.

Đối tượng nộp thuế nhập khẩu ở trường hợp này là:

a)

Công ty A.

b)

Công ty B.

c)

Nhà sản xuất C.

d)

Công ty A và công ty B cùng chịu.

41.

Một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có tình hình sau:

- Nhập khẩu 1.000 chai rượu ngoại, giá tính thuế nhập khẩu là 300.000 đồng/chai.

- Thuế suất thuế nhập khẩu của rượu là 150%.

Thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

405.000.000 đồng.

b)

450.000.000 đồng.

c)

540.000.000 đồng.

d)

504.000.0

42.

Chi phí không hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là:

a)

Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép của công nhân viên theo quy định của luật lao động.

b)

Chi phí trả lãi vay để góp vốn pháp định.

c)

Chi phí xử lý nước thải.

d)

Chi phí thuê kho để hàng của doanh nghiệp.

43.

Máy móc thiết bị nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc diện:

a)

Không thuộc diện chịu thuế thuế giá trị gia tăng (GTGT).

b)

Chịu thuế thuế giá trị gia tăng (GTGT).

c)

Không chịu thuế thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu thuộc loại trong nước đã sản xuất được.

d)

Không chịu thuế thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.

44.

Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong năm tính thuế có một số khoản chi phí phân bổ cho doanh thu tiêu thụ sản phẩm như sau:

- Chi phí cho đầu tư xây dựng nhà xưởng sản xuất: 200 triệu đồng.

- Chi phí xử lý nước thải: 70 triệu đồng.

- Chi phí trợ cấp ốm đau cho người lao động trong doanh nghiệp: 20 triệu đồng.

- Chi khám bệnh cho lao động nữ trong chế độ quy định: 50 triệu đồng..

Chi phí được tính vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế thu nhập của doanh nghiệp là:

a)

70 triệu đồng.

b)

120 triệu đồng.

c)

140 triệu đồng.

d)

320 triệu đồng.

45.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có:

- Nhận nhập khẩu ủy thác cho công ty A 3.000 kg Sôcôla, giá tính thuế nhập khẩu: 90.000 đồng/kg. Hoa hồng ủy thác (chưa thuế giá trị gia tăng (GTGT)): 10% trên giá nhập

- Thuế suất thuế nhập khẩu của Sôcôla: 75%; thuế suất thuế GTGT của Sôcôla: 10%

- Doanh nghiệp đã nộp toàn bộ các loại thuế ở khâu nhập khẩu. Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ khác doanh nghiệp mua vào trong kỳ coi như bằng 0.

Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế là:

a)

2.025.000 đồng.

b)

-44.550.000 đồng.

c)

27.000.000 đồng.

d)

2.700.000 đồng.

46.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có tình hình sau:

- Nhập khẩu 1.000 chai rượu ngoại, giá tính thuế nhập khẩu là 100.000 đồng/chai. Trong quá trình vận chuyển xếp dỡ bị vỡ 200 chai (hàng nằm trong khu vực hải quan quản lý).

- Tiêu thụ trong nước 500 chai, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 350.000 đồng/chai.

- Thuế suất thuế nhập khẩu của rượu là 150%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu là 20%.

Thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

35.000.000 đồng.

b)

40.000.000 đồng.

c)

50.000.000 đồng.

d)

44.000.000 đồng.

47.

Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có:

- Nhập khẩu 2 tấn sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này. Định mức: 0,2 kg sợi/m vải, giá tính thuế nhập khẩu của sợi: 120.000 đồng/kg, đơn giá gia công: 20.000 đồng/m

- Đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp đã giao trả 8.000 m vải. Số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước; giá bán (chưa thuế giá trị gia tăng (GTGT)): 50.000 đồng/m.

- Thuế suất thuế nhập khẩu của sợi: 30%. Thuế suất thuế GTGT của sợi: 10%.

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp đối với hàng nhập khẩu là:

a)

6.240.000 đồng.

b)

10.000.000 đồng.

c)

31.200.000 đồng.

d)

960.000 đồng.

48.

Một nông trường trồng chè trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau:

Doanh nghiệp sản xuất bia trong kỳ tính thuế có:

- Mua 10.000 lít bia tươi từ một cơ sở sản xuất khác để sản xuất bia chai, giá mua (chưa thuế giá trị gia tăng (GTGT)): 6.125 đồng/lít. Doanh nghiệp đã sử dụng hết 8.000 lít bia tươi để sản xuất ra 16.000 chai bia.

- Mua 12.000 vỏ chai, giá mua vỏ chai (chưa thuế GTGT): 500 đồng/chai

- Tiêu thụ trong nước 10.000 chai bia theo phương thức không thu hồi vỏ chai, giá bán (chưa thuế GTGT): 7.500 đồng/chai

- Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa trên: 10%. Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ khác doanh nghiệp mua vào trong kỳ coi như bằng 0.

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

275.000 đồng.

b)

3.937.500 đồng.

c)

3.437.500 đồng.

d)

775.000 đồng.

49.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, trong kỳ tính thuế có:

- Trả hàng gia công 1.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)) là 25.000 đồng/cây.

- Sản xuất và tiêu thụ trong nước 5.000 cây thuốc lá, giá bán (chưa bao gồm thuế GTGT) là: 72.500 đồng/cây.

- Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 45%, giá bán thuốc lá (chưa có thuế GTGT) của cơ sở đưa gia công trên hợp đồng là 72.500 đồng/cây.

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

135.000.000 đồng.

b)

112.500.000 đồng.

c)

123.750.000 đồng.

d)

11.250.000 đồng.

50.

Một cửa hàng tiêu thụ sản phẩm ở Hà Nội, hạch toán phụ thuộc (không có con dấu và tài khoản tại ngân hàng) trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhận 200 tấn xi măng của doanh nghiệp sản xuất chính (trụ sở tại Hải Phòng), giá giao chưa bao gồm thuế GTGT: 700.000 đồng/tấn

- Thuế suất thuế GTGT của xi măng: 10%.

Thuế GTGT cửa hàng phụ thuộc phải nộp trong kỳ tính thuế là:

a)

5.250.000 đồng.

b)

2.100.000 đồng.

c)

3.150.000 đồng.

d)

- 3.500.000 đồng.