wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HD 02

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Lấy 5ml chế phẩm nhôm hydroxyd gel, thêm từ từ acid HCl loãng, hỗn dịch trở lên trong:

Al(OH)3 + 3HCl -> .......... + 3H2O

a)

AlCl3

b)

NaAlO2

c)

H2O

d)

AlCl2

2.

Lấy 2ml chế phẩm nhôm hydroxyd gel, thêm 2ml dung dịch NaOH 10%. Lắc, hỗn dịch trở nên trong:

Al(OH)3 + NaOH -> ................ + 2H2O

a)

H2O

b)

NaAlO2

c)

AlCl2

d)

AlCl3

3.

Hòa tan hỗn dịch nhôm hydroxyd gel trong một lượng acid HCl loãng vừa đủ. Thêm alizarin và amoniac, tạo tủa............. không tan trong acid acetic

a)

Màu xanh

b)

Màu trắng

c)

Màu đỏ

d)

Màu vàng

4.

Định lượng nhôm hydroxyd gel bằng:

a)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV

b)

Cân tủa hoặc đo quang

c)

HPLC

d)

Phương pháp đo complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8

5.

Thuốc kháng thụ thể H2 (thuốc kháng receptor H2) có tác dụng:

a)

Làm dạ dày giảm tiết acid

b)

Trung hòa acid trong dạ dày

c)

Bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét

d)

Diệt vi khuẩn H. Plylori

6.

Tất cả các thuốc kháng Histamin H2 đều có một................. và 1 mạch nhánh -CH2-S-CH2-CH2-R

a)

Vòng benzen

b)

Dị vòng 5 cạnh

c)

Nhân thơm

d)

Khung steroid

7.

Cimetidin, famotidin, nizatidin là:

a)

Thuốc kháng acid (các antacid)

b)

Thuốc ức chế bơm proton

c)

Thuốc kháng Histamin H2

d)

Thuốc bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét

8.

Hóa tính của cimetidin:

a)

Có tính acid, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại

b)

Có tính khử, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại

c)

Có tính oxy hóa, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại

d)

Có tính base, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại

9.

Tính base của cimetidin: Hòa cimetidin trong nước tạo hỗn dịch đục. Thêm acid HCl hỗn dịch trở nên trong. Thêm tiếp acid silicovolframic.......................

a)

Tạo tủa

b)

Sủi bọt

c)

Tách lớp

d)

Xuất hiện màu đỏ anh đào

10.

Cimetidin có tính base nên có thể định lượng cimetidin bằng:

a)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV

b)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chỉ thị đo điện thế, chất chuẩn acid percloric

c)

Phương pháp đo kiểm trong môi trường khan, dung môi là dimethylsulfoxyd, chất chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, chỉ thị đo thế

d)

Phương pháp đo complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8

11.

Cimetidin điều chế dạng muối HCl.................. để pha dung dịch tiêm, dung dịch uống.

a)

Dễ tan trong cồn

b)

Dễ tan trong nước

c)

Khó tan trong cồn

d)

Khó tan trong nước

12.

Hóa tính của famotidin:

a)

Có tính khử, hấp thụ bức xạ tử ngoại

b)

Có tính oxy hóa, hấp thụ bức xạ tử ngoại

c)

Có tính acid, hấp thụ bức xạ tử ngoại

d)

Có tính base, hấp thụ bức xạ tử ngoại

13.

Tính base của famotidin: Famotidin không tan trong nước, thêm acid HCl loãng tan. Thêm dung dịch NaOH:....................

a)

Tạo tủa

b)

Sủi bọt

c)

Tách lớp

d)

Xuất hiện màu đỏ anh đào

14.

Tính base của famotidin: Dung dịch famotidin trong acid HCl loãng tạo tủa..............với acid picric.

a)

Màu vàng

b)

Màu trắng

c)

Màu tím

d)

Màu xanh

15.

là cấu trúc chung của

a)

Thuốc kháng Histamin ở thụ thể H1

b)

Thuốc ức chế bơm proton

c)

Thuốc lợi tiểu thiazid

d)

Kháng sinh Beta-lactam

16.

Để định lượng famotidin bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung dịch chuẩn sử dụng là:

a)

HCl 0,1N

b)

NaOH 1,1N

c)

KOH 0,1M

d)

HClO4 0,1M

17.

Ưu điểm chính của thuốc ức chế bơm proton so với kháng H2 là:

a)

Giá rẻ hơn

b)

Hiệu quả kéo dài, mạnh và có thể diệt H. polyri

c)

Tác dụng nhanh hơn

d)

Ít tác dụng phụ hơn

18.

Vì sao thuốc ức chế bơm proton phải bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột?

a)

Tan nhanh và tác dụng nhanh

b)

Tránh tan ở dạ dày vì bị phân hủy trong môi trường acid

c)

Để hấp thu tại đại tràng

d)

Giảm kích ứng

19.

Trong cấu trúc hóa học của các thuốc ức chế bơm proton, nhân pyridine (C5H5N) có:

a)

Tính acid

b)

Tính oxy hóa

c)

Tính base

d)

Tính khử

20.

Độ ổn định của dung dịch omeprazol phụ thuộc.........................

a)

Dung môi

b)

Môi trường

c)

Điều kiện bảo quản

d)

pH

21.

Trong........................, omeprozol nhanh chóng bị phân hủy

a)

Môi trường cồn

b)

Môi trường acid

c)

Môi trường kiềm

d)

Môi trường trung tính

22.

Trong ............................, omeprazol khá bền vững.

a)

Môi trường kiềm

b)

Môi trường acid

c)

Môi trường lỏng

d)

Môi trường cồn

23.

Omeprazol vừa có.............(A)............., vừa có..........(B)..........., hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại

a)

A. Tính khử, B. Tính oxy hóa

b)

A. Tính acid, B. Tính base

c)

A. Tính acid, B. Tính khử

d)

A. Tính base, B. Tính oxy hóa

24.

Tính base của omeprazol: Hoà chế phẩm vào nước tạo hỗn dịch đục. Thêm..................... lắc, hỗn dịch trở nên trong. Dung dịch này cho phản ứng tạo tủa với một số thuốc thử chung của alkaloid.

a)

Nước

b)

Dung dịch NaOH

c)

Acid HCI

d)

Cồn

25.

Tính acid của omeprazol: Hoà chế phẩm vào nước tạo hỗn dịch đục. Thêm .............., lắc, hỗn dịch trở nên trong. Trung hoà kiềm dư, dung dịch sẽ tạo muối kết tủa hoặc có màu với một số ion kim loại nặng.

a)

Dung dịch acid HCI

b)

Nước

c)

Cồn

d)

Dung dịch NaOH 10%

26.

Omeprazol có tính acid nên có thể định lượng omeprazol bằng:

a)

Phương pháp đo kiềm, dùng môi ethanol, chỉ thị đo điện thế.

b)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV.

c)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, dung dịch chuẩn là acid percloric, chỉ thị đo điện thế.

d)

Phương pháp đo complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8.

27.

Sucralfat, bismuth subsalicylat là:

a)

Thuốc kháng acid (các antacid)

b)

Thuốc bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét

c)

Thuốc ức chế bơm proton

d)

Thuốc kháng Histamin H2

28.

Bismuth subsalicylate là este nên dễ bị........... tạo acid salicylic và bismuth hydroxyd.

a)

Oxy hóa

b)

Khử hóa

c)

Thuỷ phân

d)

Trung hòa

29.

Pyridoxine có tính base của do cấu trúc nào quyết định:

a)

Nhân pyridine

b)

Nhóm hydroxyphenol

c)

Nhóm endiol

d)

Nhân pyridine và nhôm hydroyphenol

30.

Pyridoxin có tính base nên có thể tác dụng với acid tạo muối, chế phẩm được dụng là pyridoxine hydroclorid....................

a)

Dễ tan trong nước

b)

Dễ tan trong ethanol

c)

Dễ tan trong aceton

d)

Dễ tan trong lipid

31.

Pyridoxin có tính base nên có thể định lượng bằng:

a)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan

b)

Phương pháp đo lod, chuẩn độ bằng 2,6-diclophenol-indophenol

c)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV

d)

Phương pháp đo kiềm, chỉ thị phenolphthalein

32.

Pyridoxine có tính acid, tính khử, dễ tham gia phản ứng thể vào vị trí số 6 do cấu trúc nào quyết định?

a)

Nhân pyridine

b)

Nhóm hydroxyphenol

c)

Nhóm endiol

d)

Nhân pyridine và nhôm hydroyphenol

33.

Pyridoxine có tính acid do nhóm hydroxyphenol: tan trong các dung dịch kiềm; tác dụng với Fe3+ tạo................

a)

Màu đỏ

b)

Màu xanh

c)

Màu trắng

d)

Màu vàng

34.

Vitamin B6 có tính khử do nhóm hydroxyphenol: vitamin B6 dễ bị ...............Tác nhân xúc tác quá trình này là tia tử ngoại. Phải bảo quản các chế phẩm vitamin B6 trong thủy tinh màu vàng, để chỗ tránh ánh sáng.

a)

Oxy hóa

b)

Khử

c)

Acid hóa

d)

Kiềm hóa

35.

Acid folic có..... (vừa có tính acid, vừa có tính base)

a)

Tính acid

b)

Tính base

c)

Oxy hóa khử

d)

Lưỡng tính

36.

Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về công dụng của Famotidin:

a)

Trung hòa acid HCI

b)

Kích thích nhu động ruột

c)

Ức chế tiết acid dạ dây qua thụ thể H2

d)

Làm mềm phân

37.

Thuốc kháng acid (các antacid) có tác dụng:

a)

Làm dạ dày giảm tiết acid

b)

Trung hòa acid trong dạ dày

c)

Bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét

d)

Diệt vi khuẩn H. Pylori

38.

Hydroxyd nhôm có tính chất................

a)

Acid

b)

Kiềm

c)

Lưỡng tính

d)

Oxy hóa khử

39.

Acid folic dễ bị .............dưới tác dụng của ánh sáng, tỉa tử ngoại, chất oxy hóa, chất khử, acid, kiềm và khi đun nóng. Vì vậy, phải bảo quản acid folic trong thủy tinh màu vàng, tránh ánh sáng, dung dịch phải trung tính, đựng trong thủy tinh trung tính.

a)

Phân hủy

b)

Oxy hóa

c)

Khử

d)

Thủy phân

40.

Do vitamin B12 có ............... tương đối dài nên vitamin B12 hấp thụ mạnh bức xạ vùng tử ngoại và cả bức xạ vùng trông thấy, vitamin B12 có màu. Ứng dụng tính chất này để định tính và định lượng vitamin B12.

a)

Mạch carbon

b)

Vòng thơm

c)

Hệ dây nối đôi luân phiên

d)

Cấu trúc hóa học

41.

Cấu trúc hóa học của cobalamin (vitamin B12) có nguyên tử:

a)

Cobalt

b)

Sắt

c)

Đồng

d)

Niken

42.

Do vtiamin A có dây nối đôi luân phiên nên vitamin A dễ bị oxy hóa; không bền vững trong không khí, ánh sáng. Vì vậy, phải bảo quản vitamin A ở chỗ tránh ánh sáng, thủy tinh màu vàng, trong bao bì kín, thêm ............ như tocoferol, các ester của acid galic.

a)

Chất oxy hóa

b)

Chất chống oxy hóa

c)

Các acid

d)

Các base

43.

Do vitamin A có............ tương đối dài nên vitamin A hấp thụ mạnh bức xạ vùng tử ngoại và cả bức xạ vùng trông thấy. Vì vậy, vitamin A có màu hơi vàng. Ứng dụng để định tính, định lượng vitamin A.

a)

Mạch carbon

b)

Hệ dây nối đôi đơn liên hợp

c)

Vòng thơm

d)

Cấu trúc hóa học

44.

Bisacodyl có tỉnh base nên định lượng bằng:

a)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV

b)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chất chuẩn acid percloric, chỉ thị 1-naphtolbenzein hoặc đo điện thế

c)

Phương pháp đo kiểm trong môi trường khan, dung môi là dimethylsulfoxyd, chất chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, chỉ thị đo thế

d)

Phương pháp do complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8

45.

Đun chế phẩm bisacodyl với dung dịch NaOH 10%. Trung hoà bằng acid HCI. Thêm dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Đun nóng. Tạo................

a)

Tủa xanh

b)

Tủa đỏ

c)

Tủa đen

d)

Tủa vàng

46.

Đun chế phẩm bisacodyl với dung dịch NaOH 10%. Trung hoà bằng acid sulfuric loãng. Lọc. Thêm ethanol và acid sulfuric vào dịch lọc. Đun nóng, tạo ethyl acetate có ...............

a)

Mùi trứng thối

b)

Mùi nước tiểu

c)

Mùi hắc

d)

Mùi thơm

47.

Bisacodyl có tính base: cho một ít chế phẩm vào nước, lắc, không tan. Thêm vài giọt acid HCl loãng và lắc,................

a)

Tan hoàn toàn

b)

Sủi bọt khí

c)

Tách lớp

d)

Xuất hiện màu xanh

48.

Định lượng MgSO4 bằng:

a)

Phương pháp đo complexon, chất chuẩn EDTA, chỉ thị den eriocrom T, dung dịch đệm ammoniac pH 10

b)

Phương pháp đo kiềm trong môi trường khan, dung môi là dimethylsulfoxyd, chất chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, chỉ thị đo thế

c)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV

d)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chất chuẩn acid percloric, chỉ thị 1-naphtolbenzcin hoặc đo điện thế

49.

Định tÍnh ion sulfat trong MgSO4 bằng thuốc thử:

a)

CaCl2

b)

MgCl2

c)

BaCl2

d)

FeCl2

50.

Định tỉnh ion Mg²+ trong MgSO4 bằng thuốc thử:

a)

NH4Cl

b)

NH4OH

c)

(NH4)2CO3

d)

(NH4)2HPO4

51.

Định tính ion natri trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với magnesi uranyl acetate tạo tủa.............. hình mặt nhẫn.

a)

Màu trắng

b)

Màu đỏ

c)

Màu xanh

d)

Màu vàng

52.

Định tính ion kali trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với natri cobalnitrit tạo..........

a)

Tủa vàng

b)

Tủa trắng

c)

Tủa xanh

d)

Tủa đỏ

53.

Định tính ion clorid trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với thuốc thử bạc nitrat tạo tủa trắng. Tủa trắng là............

a)

AgNO3

b)

AgCl

c)

NaCl

d)

NaNO3

54.

Định tính ion clorid trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với thuốc thử bạc nitrat tạo tủa trắng, tủa tan trong..............

a)

Dung dịch HCl

b)

Dung dịch NaOH

c)

Dung dịch NH4OH

d)

Dung dịch KMnO4

55.

Định tính ion hydrocarbonat trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Acid hoà dung dịch rồi đun sôi, khí bay lên là............

a)

NH3

b)

H2S

c)

O2

d)

CO2

56.

Định tính ion hydrocarbonat (HCO3-) trong oresol: Hoà tan bột oresol vão nước. Acid hoá dung dịch rồi đun sôi, khí bay lên làm đục................

a)

Nước vôi trong

b)

Dung dịch NaOH

c)

Dung dịch HCl

d)

Nước javen

57.

Định tính ion citrat trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với calci clorid và đun nóng tạo.............Tủa tan trong acid HCI

a)

Tủa xanh

b)

Tủa trắng

c)

Tủa đỏ

d)

Tủa vàng

e)

Glucose: Fe(OH)2 đun -> tủa đỏ

58.

Hóa tính nhóm chức amid của loperamid: đun chế phẩm với dung dịch kiềm giải phóng dimethylamin làm....................

a)

Xanh giấy quỳ

b)

Đỏ giấy quỳ

c)

Vàng giấy quỳ

d)

Đục nước vôi trong

59.

Trong cấu trúc hóa học của vitamin A, ...................dễ ether hóa hoặc ester hóa, Dưới dạng este hóa, chế phẩm vững bền với tác nhân oxy hóa hơn vitamin A. Chế phẩm dược dụng là retinol acetat, retinol palmitat.

a)

Nhóm acid

b)

Nhóm aldehyd

c)

Nhóm alcol bậc nhất

d)

Nhóm ceton

60.

Calcifediol (25-hydroxycholecalciferol), được bào chế thành dạng thuốc dùng cho các bệnh nhân:

a)

Bệnh nhân thiếu Canxi

b)

Bệnh nhân thẩm tách thận lâu dài

c)

Bệnh nhân suy gan

d)

Bệnh nhân suy gan và suy thận

61.

Vitamin D bị............. khi có nhiệt độ và không khí, đặc biệt khi có mặt các muối vô cơ như tricalci phosphat. Dạng bào chế không nên dùng dạng viên có thêm muối vô cơ, tốt nhất là dung dịch dầu vì nó bền vững hơn.

a)

Oxy hóa

b)

Khử

c)

Acid hóa

d)

Kiềm hóa

62.

Vitamin D có hệ dây nối đôi nên vitamin D.............. Dựa vào tính chất này để định tính, định lượng.

a)

Hấp thụ ánh sáng tử ngoại

b)

Có tính acid

c)

Có tính kiềm

d)

Dễ tan trong nước

63.

Vitamin D3 còn được gọi là:

a)

Ergocalciferol

b)

Dihydrotachysterol

c)

Cholecalciferol

d)

Calcifediol

64.

Do vitamin E có tính khử, dễ bị oxy hóa nên dùng vitamin E để...............các chất khác như carotene, vitamin A

a)

Bảo quản

b)

Oxy hóa

c)

Khử

d)

Trung tính

65.

là cấu trúc chung của

a)

Thuốc ức chế bơm proton

b)

Thuốc kháng Histamin ở thụ thể H1

c)

Thuốc lợi tiểu thiazid

d)

Kháng sinh beta-lactam

66.

Clorpheniramin, diphenhydramin, promethazin là:

a)

Thuốc kháng histamin H1

b)

Thuốc kháng histamin H2

c)

Thuốc ức chế bơm proton

d)

Thuốc lợi tiểu

67.

Hóa tính của clopheniramin maleat:

a)

Hóa tính của hệ dây nối đôi và nhóm alcol

b)

Hóa tính của nhân thơm và base amin

c)

Hóa tính của nhân thơm và nhóm alcol

d)

Hóa tính của hệ dây nối đôi và base amin

68.

Khi sử dụng đồng thời Quinolon với thuốc kháng acid, điều gì có thể xây ra?

a)

Không ảnh hưởng đến tác dụng của cả hai thuốc

b)

Tăng tác dụng của Quinolon

c)

Giảm tác dụng của Quinolon

d)

Tăng tác dụng của thuốc kháng acid

69.

Cấu trúc hóa học chứng của các Sulfamid là amid của acid nào?

a)

Acid sulfanilic

b)

Acid benzoic

c)

Acid acetic

d)

Acid propionic

70.

Nhóm chức nào quan trọng cho tác dụng kháng khuẩn của Sulfamid?

a)

Nhóm ether

b)

Nhóm hydroxyl

c)

Nhóm carboxyl

d)

Nhóm amin thơm bậc nhất

71.

Định lượng NaCl dược dụng theo phương pháp nào dưới đây:

a)

Phương pháp đo Bạc

b)

Phương pháp đo Thủy ngân

c)

Phương pháp Oxy hóa khử

d)

Phương pháp Acid-Base

72.

Làm lạnh Aspirin trong quá trình định lượng bởi lý do nào dưới đây:

a)

Để bảo vệ chức acid không bị thủy phân

b)

Aspirin dễ tan trong môi trường lạnh

c)

Để bảo vệ chức Ester không bị thủy phân

d)

Để phản ứng thủy phân Aspirin xảy ra nhanh hơn

73.

Định lượng Aspirin theo phương pháp nào dưới đây

a)

Phương pháp Acid - base trong môi trường khan

b)

Phương pháp Acid - base trong môi trường cồn

c)

Phương pháp oxy hóa khử

d)

Phương pháp kết tủa

74.

Định lượng Aspirin trong môi trường cồn 95o với lý do nào dưới đây, hãy chọn đáp án đúng nhất

a)

Apirin tan tốt hơn trong môi trường cần cao độ, bảo vệ chức Ester trong quá trình định lượng

b)

Apirin tan tốt hơn trong môi trường còn cao độ, bảo vệ chức Acid trong quá trình định lượng

c)

Apirin tan tốt hơn trong môi trường còn cao độ

d)

Bảo vệ chức acid trong quá trình định lượng

75.

Tính chất hóa học của Aspirin:

a)

Tính acid yếu và tính chất của nhóm Ester

b)

Tính base yếu và tính chất của nhóm Ester

c)

Tính lưỡng tính (acid yếu và base yếu)

d)

Phản ứng với AgNO3 tạo kết tủa trắng

76.

Phản ứng Murexit là phản ứng đặc trưng của nhóm chức nào:

a)

Acid hữu cơ

b)

Nhân thơm

c)

OH phenol

d)

Xanthin

77.

Những chất nào dưới đây trong công thức cấu tạo đều có nhân Xanthin:

a)

Theophylin, Streptomycin

b)

Theobromin, Acid Ascorbic

c)

Cafein, Glucose

d)

Cafein, Theophylin

78.

Theophylin phản ứng với muối CoCl2, tạo ra kết tủa có màu gì:

a)

Màu đen

b)

Màu tím đỏ

c)

Màu trắng hồng

d)

Màu vàng kim

79.

Định lượng Glucose theo phương pháp nào dưới đây:

a)

Phương pháp Acid-base trong môi trường khan

b)

Phương pháp Acid-base trong môi trường cồn

c)

Phương pháp oxy hóa khử

d)

Phương pháp kết tủa

80.

Định lượng Glucose dựa trên tính chất của nhóm chức nào dưới đây:

a)

Nhóm Aldehyd

b)

Nhóm Ester

c)

Nhóm Acid hữu cơ

d)

Nhóm OH phenol

81.

Khi cho Berberin phản ứng với Cloramin B sẽ cho sản phẩm có màu gì:

a)

Màu đỏ gạch

b)

Màu tím đỏ

c)

Màu đỏ anh đào

d)

Màu nâu đỏ

82.

Tạp chất acid salicylic có trong "Aspirin” chủ yếu là do:

a)

do quá trình bảo quản

b)

do nguyên liệu điều chế

c)

do quá trình điều chế

d)

không có tạp chất acid salicylic trong "Aspirin"

83.

Ion Clorid tạo tủa trắng với bạc nitrat, công thức tủa là

a)

AgCl

b)

NaCl

c)

AgNO3

d)

KCl

84.

Ion Clorid tạo tủa trắng với bạc nitrat, tủa tan trong:

a)

dung dịch amoniac dư

b)

acid sulfuric

c)

natri hydroxyd

d)

acid acetic

85.

Khi định lượng Natri clorid bằng phương pháp đo bạc, tại điểm tương dương có màu:

a)

Vàng

b)

Xanh tím

c)

Hồng thịt

d)

Trắng

86.

Khi định lượng Natri clorid bằng phương pháp đo bạc, sử dụng chỉ thị là

a)

hydrobromid

b)

bạc nitrat

c)

kali cromat

d)

hồ tinh bột

87.

Tiêu chuẩn về hàm lượng của Natri clorid là:

a)

chứa ít nhất từ 99% đến 100,5% NaCl

b)

chứa ít nhất từ 95% đến 101% NaCl

c)

chứa từ 95% NaCl trở lên

d)

chứa ít nhất từ 90% đến 110% NaCl

88.

Lấy 0,5 gam Aspirin cho vào 5 ml NaOH 10%, đun sôi vài phút để thực hiện phản ứng:

a)

Thủy phân chức ester

b)

Trung hòa

c)

Oxy hóa - khử

d)

Trao đổi ion

89.

Khi thêm quá thừa bột CaCO3 vào dung dịch acid acetic thì quan sát được hiện tượng là:

a)

Sủi bọt

b)

Xuất hiện tủa trắng

c)

Dung dịch chuyển màu hồng

d)

Xuất hiện màu tím hồng

90.

Khi thêm vào tủa acid salicylic 2ml nước cất, 1 giọt FeCl310% thì quan sát được hiện tượng là:

a)

Sủi bọt

b)

Xuất hiện tủa trắng

c)

Dung dịch chuyển sang màu hồng

d)

Xuất hiện màu tím hồng

91.

Trong phép định lượng Aspirin bằng phương pháp theo DĐVN 1, chuẩn bị một bình nón, đưa vào 10 ml cồn ethylic 95°, 2 đến 4 giọt chỉ thị phenolphtalein, cần thêm dung dịch NaOH 0,1N đến khi xuất hiện mầu hồng (một vài giọt), nhằm mục đích:

a)

Trung hòa môi trường

b)

Chuẩn độ

c)

Chất tham gia phản ứng

d)

Làm chất chỉ thị

92.

Trong pháp định lượng Aspirin bằng phương pháp theo DĐVN I, cần làm lạnh bình nón chứa Aspirin đến khoảng 10°C vừa làm lạnh, vừa chuẩn độ nhanh, nhằm mục đích:

a)

bảo vệ chức ester không phản ứng với NaOH

b)

tăng tốc độ phản ứng

c)

tăng hiệu suất phản ứng

d)

bảo vệ chức acid không phản ứng với NaOH

93.

Cấu trúc dưới đây là của nhóm nào?

a)

Thuốc tác dụng cường giao cảm

b)

Thuốc lợi tiểu

c)

Thuốc kháng Histamin H1

d)

Kháng sinh nhóm betalactam

94.

Chất nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm các xanthin:

a)

cafein

b)

theophylin

c)

theobromin

d)

salbutamol

95.

Phản ứng đặc trưng của khung xanthin là:

a)

phản ứng murexid

b)

phản ứng Mayer

c)

phản ứng với lod

d)

phản ứng với cloramin B

96.

Phản ứng thể hiện tính khử của glucose (do nhóm chức aldehyd) là:

a)

phản ứng với thuốc thử Fehling, đun sôi cho tủa đỏ gạch

b)

phản ứng tạo ozazon cho tủa hình kim màu vàng

c)

phản ứng este hóa

d)

phản ứng xà phòng hóa

97.

Phương pháp dùng để định lượng dung dịch tiêm glucose là:

a)

Phương pháp chuẩn độ trực tiếp

b)

Phương pháp chuẩn độ thừa trừ

c)

Phương pháp đo quang

d)

Phương pháp đo bạc

98.

Hút chính xác 5 ml dung dịch thử glucose cho vào bình nón có nút mài 100ml. Thêm chính xác 10 ml dung dịch l2 0,1N, 20 ml dung dịch NaOH 1% (cho từ từ, từng giọt và lắc đều), trong bình nón xảy ra phản ứng nào sau đây:

a)

l2 + 2NaOH = NalO + Nal + H2O

b)

R-CHO + NaIO + NaOH = R-COONa + Nal + H₂O

c)

NalO + Nal + H2SO4 = I2 + 2Na2SO4 + H2O

d)

I2 + 2Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6

99.

Hút chính xác 5 ml dung dịch thử glucose cho vào bình nón có nút mài 100ml. Thêm chính xác 10 ml dung dịch l2 0,1N, 20 ml dung dịch NaOH 1% (cho từ từ, từng giọt và lắc đều). Sau đó khi để bình nón vào buồng tối trong khoảng 5-10 phút thì xảy ra phản ứng nào sau đây:

a)

l2 + 2NaOH = NalO + Nal + H2O

b)

R - CHO + NaIO + NaOH = R - COONa + Nal +H₂O

c)

NaIO + Nal + H2SO4 = I2 + Na2S2O4 + H2O

d)

I2 + 2Na₂SO3 = 2Nal + Na₂SO₄

100.

Phép định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ thừa trừ sử dụng chỉ thị nào sau đây:

a)

hydrobromid

b)

bạc nitrat

c)

kali cromat

d)

hồ tinh bột

101.

Tính chất hóa học của vitamin C là:

a)

Tính khử và tính kiềm

b)

Tính khử và tính acid

c)

Tính oxy hóa và tính kiềm

d)

Tính oxy hóa và tính acid

102.

Chất nào sau đây KHÔNG tham gia phản ứng oxy hóa – khử với vitamin C

a)

2,6-diclophenol-indophenol

b)

Bạc nitrat

c)

Bạc clorid

d)

lod

103.

Nicotinamid bị thuỷ phân trong môi trường kiềm, tạo ra:

a)

giải phóng amoniac

b)

kết tủa trắng

c)

dung dịch chuyền màu tím

d)

màu nâu đỏ

104.

Vitamin B, cô tính base yếu do có nhóm chức:

a)

pyrimidin

b)

OH phenol

c)

endiol

d)

ethylaceta

105.

Hoà tan 5 mg berberin trong 10ml nước nóng, làm lạnh và thêm 1ml dung dịch Kl 16,5%, quan sát được hiện tượng là:

a)

Kết tủa màu trắng

b)

Kết tủa màu đen

c)

Kết tủa màu vàng

d)

Kết tủa màu nâu đỏ

106.

Hoà tan 5mg berberin trong 10ml dung dịch HCl 10% (TT). Lắc đều, thêm một ít bột cloramin B (TT), quan sát được hiện tượng là:

a)

Kết tủa màu trắng

b)

Kết tủa màu đen

c)

Màu đỏ anh đào

d)

Kết tủa màu vàng

107.

Berberin tan được trong:

a)

nước lạnh

b)

nước nóng

c)

ethanol

d)

cloroform

108.

Tiêu chuẩn về hàm lượng berberin phải đạt:

a)

từ 97,0 - 102,0%

b)

từ 99,0-100,5%

c)

trên 95%

d)

từ 98-101%

109.

Hoà tan khoảng 0,05 gam tetracyclin vào 2 ml nước, thêm 2 giọt hỗn hợp gồm 9 ml cồn ethylic 90° và 1 ml dung dịch FeCl3 10%, quan sát được hiện tượng là

a)

Xuất hiện màu tím đỏ

b)

Xuất hiện màu vàng

c)

Xuất hiện màu nâu

d)

Xuất hiện tủa màu trắng

110.

Sulfamid nào sau đây có phản ứng thủy phân trong môi trường NaOH, đun nóng. Hơi bốc lên làm xanh giấy quỳ đỏ:

a)

sulfacetamid

b)

sulfaguanidin

c)

sulfamethoxazon

d)

sulfanilamid

111.

Phản ứng chung của sulfamid là:

a)

phản ứng tạo phẩm màu nitơ

b)

phản ứng tạo muối với Cu++

c)

phản ứng este hóa

d)

phản ứng thủy phân chức guanin