Font size
WorksheetsHD 02
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Lấy 5ml chế phẩm nhôm hydroxyd gel, thêm từ từ acid HCl loãng, hỗn dịch trở lên trong:
Al(OH)3 + 3HCl -> .......... + 3H2O
AlCl3
NaAlO2
H2O
AlCl2
Lấy 2ml chế phẩm nhôm hydroxyd gel, thêm 2ml dung dịch NaOH 10%. Lắc, hỗn dịch trở nên trong:
Al(OH)3 + NaOH -> ................ + 2H2O
H2O
NaAlO2
AlCl2
AlCl3
Hòa tan hỗn dịch nhôm hydroxyd gel trong một lượng acid HCl loãng vừa đủ. Thêm alizarin và amoniac, tạo tủa............. không tan trong acid acetic
Màu xanh
Màu trắng
Màu đỏ
Màu vàng
Định lượng nhôm hydroxyd gel bằng:
Phương pháp đo độ hấp thụ UV
Cân tủa hoặc đo quang
HPLC
Phương pháp đo complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8
Thuốc kháng thụ thể H2 (thuốc kháng receptor H2) có tác dụng:
Làm dạ dày giảm tiết acid
Trung hòa acid trong dạ dày
Bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét
Diệt vi khuẩn H. Plylori
Tất cả các thuốc kháng Histamin H2 đều có một................. và 1 mạch nhánh -CH2-S-CH2-CH2-R
Vòng benzen
Dị vòng 5 cạnh
Nhân thơm
Khung steroid
Cimetidin, famotidin, nizatidin là:
Thuốc kháng acid (các antacid)
Thuốc ức chế bơm proton
Thuốc kháng Histamin H2
Thuốc bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét
Hóa tính của cimetidin:
Có tính acid, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại
Có tính khử, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại
Có tính oxy hóa, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại
Có tính base, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại
Tính base của cimetidin: Hòa cimetidin trong nước tạo hỗn dịch đục. Thêm acid HCl hỗn dịch trở nên trong. Thêm tiếp acid silicovolframic.......................
Tạo tủa
Sủi bọt
Tách lớp
Xuất hiện màu đỏ anh đào
Cimetidin có tính base nên có thể định lượng cimetidin bằng:
Phương pháp đo độ hấp thụ UV
Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chỉ thị đo điện thế, chất chuẩn acid percloric
Phương pháp đo kiểm trong môi trường khan, dung môi là dimethylsulfoxyd, chất chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, chỉ thị đo thế
Phương pháp đo complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8
Cimetidin điều chế dạng muối HCl.................. để pha dung dịch tiêm, dung dịch uống.
Dễ tan trong cồn
Dễ tan trong nước
Khó tan trong cồn
Khó tan trong nước
Hóa tính của famotidin:
Có tính khử, hấp thụ bức xạ tử ngoại
Có tính oxy hóa, hấp thụ bức xạ tử ngoại
Có tính acid, hấp thụ bức xạ tử ngoại
Có tính base, hấp thụ bức xạ tử ngoại
Tính base của famotidin: Famotidin không tan trong nước, thêm acid HCl loãng tan. Thêm dung dịch NaOH:....................
Tạo tủa
Sủi bọt
Tách lớp
Xuất hiện màu đỏ anh đào
Tính base của famotidin: Dung dịch famotidin trong acid HCl loãng tạo tủa..............với acid picric.
Màu vàng
Màu trắng
Màu tím
Màu xanh
là cấu trúc chung của
Thuốc kháng Histamin ở thụ thể H1
Thuốc ức chế bơm proton
Thuốc lợi tiểu thiazid
Kháng sinh Beta-lactam
Để định lượng famotidin bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung dịch chuẩn sử dụng là:
HCl 0,1N
NaOH 1,1N
KOH 0,1M
HClO4 0,1M
Ưu điểm chính của thuốc ức chế bơm proton so với kháng H2 là:
Giá rẻ hơn
Hiệu quả kéo dài, mạnh và có thể diệt H. polyri
Tác dụng nhanh hơn
Ít tác dụng phụ hơn
Vì sao thuốc ức chế bơm proton phải bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột?
Tan nhanh và tác dụng nhanh
Tránh tan ở dạ dày vì bị phân hủy trong môi trường acid
Để hấp thu tại đại tràng
Giảm kích ứng
Trong cấu trúc hóa học của các thuốc ức chế bơm proton, nhân pyridine (C5H5N) có:
Tính acid
Tính oxy hóa
Tính base
Tính khử
Độ ổn định của dung dịch omeprazol phụ thuộc.........................
Dung môi
Môi trường
Điều kiện bảo quản
pH
Trong........................, omeprozol nhanh chóng bị phân hủy
Môi trường cồn
Môi trường acid
Môi trường kiềm
Môi trường trung tính
Trong ............................, omeprazol khá bền vững.
Môi trường kiềm
Môi trường acid
Môi trường lỏng
Môi trường cồn
Omeprazol vừa có.............(A)............., vừa có..........(B)..........., hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại
A. Tính khử, B. Tính oxy hóa
A. Tính acid, B. Tính base
A. Tính acid, B. Tính khử
A. Tính base, B. Tính oxy hóa
Tính base của omeprazol: Hoà chế phẩm vào nước tạo hỗn dịch đục. Thêm..................... lắc, hỗn dịch trở nên trong. Dung dịch này cho phản ứng tạo tủa với một số thuốc thử chung của alkaloid.
Nước
Dung dịch NaOH
Acid HCI
Cồn
Tính acid của omeprazol: Hoà chế phẩm vào nước tạo hỗn dịch đục. Thêm .............., lắc, hỗn dịch trở nên trong. Trung hoà kiềm dư, dung dịch sẽ tạo muối kết tủa hoặc có màu với một số ion kim loại nặng.
Dung dịch acid HCI
Nước
Cồn
Dung dịch NaOH 10%
Omeprazol có tính acid nên có thể định lượng omeprazol bằng:
Phương pháp đo kiềm, dùng môi ethanol, chỉ thị đo điện thế.
Phương pháp đo độ hấp thụ UV.
Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, dung dịch chuẩn là acid percloric, chỉ thị đo điện thế.
Phương pháp đo complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8.
Sucralfat, bismuth subsalicylat là:
Thuốc kháng acid (các antacid)
Thuốc bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét
Thuốc ức chế bơm proton
Thuốc kháng Histamin H2
Bismuth subsalicylate là este nên dễ bị........... tạo acid salicylic và bismuth hydroxyd.
Oxy hóa
Khử hóa
Thuỷ phân
Trung hòa
Pyridoxine có tính base của do cấu trúc nào quyết định:
Nhân pyridine
Nhóm hydroxyphenol
Nhóm endiol
Nhân pyridine và nhôm hydroyphenol
Pyridoxin có tính base nên có thể tác dụng với acid tạo muối, chế phẩm được dụng là pyridoxine hydroclorid....................
Dễ tan trong nước
Dễ tan trong ethanol
Dễ tan trong aceton
Dễ tan trong lipid
Pyridoxin có tính base nên có thể định lượng bằng:
Phương pháp đo acid trong môi trường khan
Phương pháp đo lod, chuẩn độ bằng 2,6-diclophenol-indophenol
Phương pháp đo độ hấp thụ UV
Phương pháp đo kiềm, chỉ thị phenolphthalein
Pyridoxine có tính acid, tính khử, dễ tham gia phản ứng thể vào vị trí số 6 do cấu trúc nào quyết định?
Nhân pyridine
Nhóm hydroxyphenol
Nhóm endiol
Nhân pyridine và nhôm hydroyphenol
Pyridoxine có tính acid do nhóm hydroxyphenol: tan trong các dung dịch kiềm; tác dụng với Fe3+ tạo................
Màu đỏ
Màu xanh
Màu trắng
Màu vàng
Vitamin B6 có tính khử do nhóm hydroxyphenol: vitamin B6 dễ bị ...............Tác nhân xúc tác quá trình này là tia tử ngoại. Phải bảo quản các chế phẩm vitamin B6 trong thủy tinh màu vàng, để chỗ tránh ánh sáng.
Oxy hóa
Khử
Acid hóa
Kiềm hóa
Acid folic có..... (vừa có tính acid, vừa có tính base)
Tính acid
Tính base
Oxy hóa khử
Lưỡng tính
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về công dụng của Famotidin:
Trung hòa acid HCI
Kích thích nhu động ruột
Ức chế tiết acid dạ dây qua thụ thể H2
Làm mềm phân
Thuốc kháng acid (các antacid) có tác dụng:
Làm dạ dày giảm tiết acid
Trung hòa acid trong dạ dày
Bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét
Diệt vi khuẩn H. Pylori
Hydroxyd nhôm có tính chất................
Acid
Kiềm
Lưỡng tính
Oxy hóa khử
Acid folic dễ bị .............dưới tác dụng của ánh sáng, tỉa tử ngoại, chất oxy hóa, chất khử, acid, kiềm và khi đun nóng. Vì vậy, phải bảo quản acid folic trong thủy tinh màu vàng, tránh ánh sáng, dung dịch phải trung tính, đựng trong thủy tinh trung tính.
Phân hủy
Oxy hóa
Khử
Thủy phân
Do vitamin B12 có ............... tương đối dài nên vitamin B12 hấp thụ mạnh bức xạ vùng tử ngoại và cả bức xạ vùng trông thấy, vitamin B12 có màu. Ứng dụng tính chất này để định tính và định lượng vitamin B12.
Mạch carbon
Vòng thơm
Hệ dây nối đôi luân phiên
Cấu trúc hóa học
Cấu trúc hóa học của cobalamin (vitamin B12) có nguyên tử:
Cobalt
Sắt
Đồng
Niken
Do vtiamin A có dây nối đôi luân phiên nên vitamin A dễ bị oxy hóa; không bền vững trong không khí, ánh sáng. Vì vậy, phải bảo quản vitamin A ở chỗ tránh ánh sáng, thủy tinh màu vàng, trong bao bì kín, thêm ............ như tocoferol, các ester của acid galic.
Chất oxy hóa
Chất chống oxy hóa
Các acid
Các base
Do vitamin A có............ tương đối dài nên vitamin A hấp thụ mạnh bức xạ vùng tử ngoại và cả bức xạ vùng trông thấy. Vì vậy, vitamin A có màu hơi vàng. Ứng dụng để định tính, định lượng vitamin A.
Mạch carbon
Hệ dây nối đôi đơn liên hợp
Vòng thơm
Cấu trúc hóa học
Bisacodyl có tỉnh base nên định lượng bằng:
Phương pháp đo độ hấp thụ UV
Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chất chuẩn acid percloric, chỉ thị 1-naphtolbenzein hoặc đo điện thế
Phương pháp đo kiểm trong môi trường khan, dung môi là dimethylsulfoxyd, chất chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, chỉ thị đo thế
Phương pháp do complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8
Đun chế phẩm bisacodyl với dung dịch NaOH 10%. Trung hoà bằng acid HCI. Thêm dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Đun nóng. Tạo................
Tủa xanh
Tủa đỏ
Tủa đen
Tủa vàng
Đun chế phẩm bisacodyl với dung dịch NaOH 10%. Trung hoà bằng acid sulfuric loãng. Lọc. Thêm ethanol và acid sulfuric vào dịch lọc. Đun nóng, tạo ethyl acetate có ...............
Mùi trứng thối
Mùi nước tiểu
Mùi hắc
Mùi thơm
Bisacodyl có tính base: cho một ít chế phẩm vào nước, lắc, không tan. Thêm vài giọt acid HCl loãng và lắc,................
Tan hoàn toàn
Sủi bọt khí
Tách lớp
Xuất hiện màu xanh
Định lượng MgSO4 bằng:
Phương pháp đo complexon, chất chuẩn EDTA, chỉ thị den eriocrom T, dung dịch đệm ammoniac pH 10
Phương pháp đo kiềm trong môi trường khan, dung môi là dimethylsulfoxyd, chất chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, chỉ thị đo thế
Phương pháp đo độ hấp thụ UV
Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chất chuẩn acid percloric, chỉ thị 1-naphtolbenzcin hoặc đo điện thế
Định tÍnh ion sulfat trong MgSO4 bằng thuốc thử:
CaCl2
MgCl2
BaCl2
FeCl2
Định tỉnh ion Mg²+ trong MgSO4 bằng thuốc thử:
NH4Cl
NH4OH
(NH4)2CO3
(NH4)2HPO4
Định tính ion natri trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với magnesi uranyl acetate tạo tủa.............. hình mặt nhẫn.
Màu trắng
Màu đỏ
Màu xanh
Màu vàng
Định tính ion kali trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với natri cobalnitrit tạo..........
Tủa vàng
Tủa trắng
Tủa xanh
Tủa đỏ
Định tính ion clorid trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với thuốc thử bạc nitrat tạo tủa trắng. Tủa trắng là............
AgNO3
AgCl
NaCl
NaNO3
Định tính ion clorid trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với thuốc thử bạc nitrat tạo tủa trắng, tủa tan trong..............
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Dung dịch NH4OH
Dung dịch KMnO4
Định tính ion hydrocarbonat trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Acid hoà dung dịch rồi đun sôi, khí bay lên là............
NH3
H2S
O2
CO2
Định tính ion hydrocarbonat (HCO3-) trong oresol: Hoà tan bột oresol vão nước. Acid hoá dung dịch rồi đun sôi, khí bay lên làm đục................
Nước vôi trong
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Nước javen
Định tính ion citrat trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với calci clorid và đun nóng tạo.............Tủa tan trong acid HCI
Tủa xanh
Tủa trắng
Tủa đỏ
Tủa vàng
Glucose: Fe(OH)2 đun -> tủa đỏ
Hóa tính nhóm chức amid của loperamid: đun chế phẩm với dung dịch kiềm giải phóng dimethylamin làm....................
Xanh giấy quỳ
Đỏ giấy quỳ
Vàng giấy quỳ
Đục nước vôi trong
Trong cấu trúc hóa học của vitamin A, ...................dễ ether hóa hoặc ester hóa, Dưới dạng este hóa, chế phẩm vững bền với tác nhân oxy hóa hơn vitamin A. Chế phẩm dược dụng là retinol acetat, retinol palmitat.
Nhóm acid
Nhóm aldehyd
Nhóm alcol bậc nhất
Nhóm ceton
Calcifediol (25-hydroxycholecalciferol), được bào chế thành dạng thuốc dùng cho các bệnh nhân:
Bệnh nhân thiếu Canxi
Bệnh nhân thẩm tách thận lâu dài
Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân suy gan và suy thận
Vitamin D bị............. khi có nhiệt độ và không khí, đặc biệt khi có mặt các muối vô cơ như tricalci phosphat. Dạng bào chế không nên dùng dạng viên có thêm muối vô cơ, tốt nhất là dung dịch dầu vì nó bền vững hơn.
Oxy hóa
Khử
Acid hóa
Kiềm hóa
Vitamin D có hệ dây nối đôi nên vitamin D.............. Dựa vào tính chất này để định tính, định lượng.
Hấp thụ ánh sáng tử ngoại
Có tính acid
Có tính kiềm
Dễ tan trong nước
Vitamin D3 còn được gọi là:
Ergocalciferol
Dihydrotachysterol
Cholecalciferol
Calcifediol
Do vitamin E có tính khử, dễ bị oxy hóa nên dùng vitamin E để...............các chất khác như carotene, vitamin A
Bảo quản
Oxy hóa
Khử
Trung tính
là cấu trúc chung của
Thuốc ức chế bơm proton
Thuốc kháng Histamin ở thụ thể H1
Thuốc lợi tiểu thiazid
Kháng sinh beta-lactam
Clorpheniramin, diphenhydramin, promethazin là:
Thuốc kháng histamin H1
Thuốc kháng histamin H2
Thuốc ức chế bơm proton
Thuốc lợi tiểu
Hóa tính của clopheniramin maleat:
Hóa tính của hệ dây nối đôi và nhóm alcol
Hóa tính của nhân thơm và base amin
Hóa tính của nhân thơm và nhóm alcol
Hóa tính của hệ dây nối đôi và base amin
Khi sử dụng đồng thời Quinolon với thuốc kháng acid, điều gì có thể xây ra?
Không ảnh hưởng đến tác dụng của cả hai thuốc
Tăng tác dụng của Quinolon
Giảm tác dụng của Quinolon
Tăng tác dụng của thuốc kháng acid
Cấu trúc hóa học chứng của các Sulfamid là amid của acid nào?
Acid sulfanilic
Acid benzoic
Acid acetic
Acid propionic
Nhóm chức nào quan trọng cho tác dụng kháng khuẩn của Sulfamid?
Nhóm ether
Nhóm hydroxyl
Nhóm carboxyl
Nhóm amin thơm bậc nhất
Định lượng NaCl dược dụng theo phương pháp nào dưới đây:
Phương pháp đo Bạc
Phương pháp đo Thủy ngân
Phương pháp Oxy hóa khử
Phương pháp Acid-Base
Làm lạnh Aspirin trong quá trình định lượng bởi lý do nào dưới đây:
Để bảo vệ chức acid không bị thủy phân
Aspirin dễ tan trong môi trường lạnh
Để bảo vệ chức Ester không bị thủy phân
Để phản ứng thủy phân Aspirin xảy ra nhanh hơn
Định lượng Aspirin theo phương pháp nào dưới đây
Phương pháp Acid - base trong môi trường khan
Phương pháp Acid - base trong môi trường cồn
Phương pháp oxy hóa khử
Phương pháp kết tủa
Định lượng Aspirin trong môi trường cồn 95o với lý do nào dưới đây, hãy chọn đáp án đúng nhất
Apirin tan tốt hơn trong môi trường cần cao độ, bảo vệ chức Ester trong quá trình định lượng
Apirin tan tốt hơn trong môi trường còn cao độ, bảo vệ chức Acid trong quá trình định lượng
Apirin tan tốt hơn trong môi trường còn cao độ
Bảo vệ chức acid trong quá trình định lượng
Tính chất hóa học của Aspirin:
Tính acid yếu và tính chất của nhóm Ester
Tính base yếu và tính chất của nhóm Ester
Tính lưỡng tính (acid yếu và base yếu)
Phản ứng với AgNO3 tạo kết tủa trắng
Phản ứng Murexit là phản ứng đặc trưng của nhóm chức nào:
Acid hữu cơ
Nhân thơm
OH phenol
Xanthin
Những chất nào dưới đây trong công thức cấu tạo đều có nhân Xanthin:
Theophylin, Streptomycin
Theobromin, Acid Ascorbic
Cafein, Glucose
Cafein, Theophylin
Theophylin phản ứng với muối CoCl2, tạo ra kết tủa có màu gì:
Màu đen
Màu tím đỏ
Màu trắng hồng
Màu vàng kim
Định lượng Glucose theo phương pháp nào dưới đây:
Phương pháp Acid-base trong môi trường khan
Phương pháp Acid-base trong môi trường cồn
Phương pháp oxy hóa khử
Phương pháp kết tủa
Định lượng Glucose dựa trên tính chất của nhóm chức nào dưới đây:
Nhóm Aldehyd
Nhóm Ester
Nhóm Acid hữu cơ
Nhóm OH phenol
Khi cho Berberin phản ứng với Cloramin B sẽ cho sản phẩm có màu gì:
Màu đỏ gạch
Màu tím đỏ
Màu đỏ anh đào
Màu nâu đỏ
Tạp chất acid salicylic có trong "Aspirin” chủ yếu là do:
do quá trình bảo quản
do nguyên liệu điều chế
do quá trình điều chế
không có tạp chất acid salicylic trong "Aspirin"
Ion Clorid tạo tủa trắng với bạc nitrat, công thức tủa là
AgCl
NaCl
AgNO3
KCl
Ion Clorid tạo tủa trắng với bạc nitrat, tủa tan trong:
dung dịch amoniac dư
acid sulfuric
natri hydroxyd
acid acetic
Khi định lượng Natri clorid bằng phương pháp đo bạc, tại điểm tương dương có màu:
Vàng
Xanh tím
Hồng thịt
Trắng
Khi định lượng Natri clorid bằng phương pháp đo bạc, sử dụng chỉ thị là
hydrobromid
bạc nitrat
kali cromat
hồ tinh bột
Tiêu chuẩn về hàm lượng của Natri clorid là:
chứa ít nhất từ 99% đến 100,5% NaCl
chứa ít nhất từ 95% đến 101% NaCl
chứa từ 95% NaCl trở lên
chứa ít nhất từ 90% đến 110% NaCl
Lấy 0,5 gam Aspirin cho vào 5 ml NaOH 10%, đun sôi vài phút để thực hiện phản ứng:
Thủy phân chức ester
Trung hòa
Oxy hóa - khử
Trao đổi ion
Khi thêm quá thừa bột CaCO3 vào dung dịch acid acetic thì quan sát được hiện tượng là:
Sủi bọt
Xuất hiện tủa trắng
Dung dịch chuyển màu hồng
Xuất hiện màu tím hồng
Khi thêm vào tủa acid salicylic 2ml nước cất, 1 giọt FeCl310% thì quan sát được hiện tượng là:
Sủi bọt
Xuất hiện tủa trắng
Dung dịch chuyển sang màu hồng
Xuất hiện màu tím hồng
Trong phép định lượng Aspirin bằng phương pháp theo DĐVN 1, chuẩn bị một bình nón, đưa vào 10 ml cồn ethylic 95°, 2 đến 4 giọt chỉ thị phenolphtalein, cần thêm dung dịch NaOH 0,1N đến khi xuất hiện mầu hồng (một vài giọt), nhằm mục đích:
Trung hòa môi trường
Chuẩn độ
Chất tham gia phản ứng
Làm chất chỉ thị
Trong pháp định lượng Aspirin bằng phương pháp theo DĐVN I, cần làm lạnh bình nón chứa Aspirin đến khoảng 10°C vừa làm lạnh, vừa chuẩn độ nhanh, nhằm mục đích:
bảo vệ chức ester không phản ứng với NaOH
tăng tốc độ phản ứng
tăng hiệu suất phản ứng
bảo vệ chức acid không phản ứng với NaOH
Cấu trúc dưới đây là của nhóm nào?
Thuốc tác dụng cường giao cảm
Thuốc lợi tiểu
Thuốc kháng Histamin H1
Kháng sinh nhóm betalactam
Chất nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm các xanthin:
cafein
theophylin
theobromin
salbutamol
Phản ứng đặc trưng của khung xanthin là:
phản ứng murexid
phản ứng Mayer
phản ứng với lod
phản ứng với cloramin B
Phản ứng thể hiện tính khử của glucose (do nhóm chức aldehyd) là:
phản ứng với thuốc thử Fehling, đun sôi cho tủa đỏ gạch
phản ứng tạo ozazon cho tủa hình kim màu vàng
phản ứng este hóa
phản ứng xà phòng hóa
Phương pháp dùng để định lượng dung dịch tiêm glucose là:
Phương pháp chuẩn độ trực tiếp
Phương pháp chuẩn độ thừa trừ
Phương pháp đo quang
Phương pháp đo bạc
Hút chính xác 5 ml dung dịch thử glucose cho vào bình nón có nút mài 100ml. Thêm chính xác 10 ml dung dịch l2 0,1N, 20 ml dung dịch NaOH 1% (cho từ từ, từng giọt và lắc đều), trong bình nón xảy ra phản ứng nào sau đây:
l2 + 2NaOH = NalO + Nal + H2O
R-CHO + NaIO + NaOH = R-COONa + Nal + H₂O
NalO + Nal + H2SO4 = I2 + 2Na2SO4 + H2O
I2 + 2Na2S2O3 = 2NaI + Na2S4O6
Hút chính xác 5 ml dung dịch thử glucose cho vào bình nón có nút mài 100ml. Thêm chính xác 10 ml dung dịch l2 0,1N, 20 ml dung dịch NaOH 1% (cho từ từ, từng giọt và lắc đều). Sau đó khi để bình nón vào buồng tối trong khoảng 5-10 phút thì xảy ra phản ứng nào sau đây:
l2 + 2NaOH = NalO + Nal + H2O
R - CHO + NaIO + NaOH = R - COONa + Nal +H₂O
NaIO + Nal + H2SO4 = I2 + Na2S2O4 + H2O
I2 + 2Na₂SO3 = 2Nal + Na₂SO₄
Phép định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ thừa trừ sử dụng chỉ thị nào sau đây:
hydrobromid
bạc nitrat
kali cromat
hồ tinh bột
Tính chất hóa học của vitamin C là:
Tính khử và tính kiềm
Tính khử và tính acid
Tính oxy hóa và tính kiềm
Tính oxy hóa và tính acid
Chất nào sau đây KHÔNG tham gia phản ứng oxy hóa – khử với vitamin C
2,6-diclophenol-indophenol
Bạc nitrat
Bạc clorid
lod
Nicotinamid bị thuỷ phân trong môi trường kiềm, tạo ra:
giải phóng amoniac
kết tủa trắng
dung dịch chuyền màu tím
màu nâu đỏ
Vitamin B, cô tính base yếu do có nhóm chức:
pyrimidin
OH phenol
endiol
ethylaceta
Hoà tan 5 mg berberin trong 10ml nước nóng, làm lạnh và thêm 1ml dung dịch Kl 16,5%, quan sát được hiện tượng là:
Kết tủa màu trắng
Kết tủa màu đen
Kết tủa màu vàng
Kết tủa màu nâu đỏ
Hoà tan 5mg berberin trong 10ml dung dịch HCl 10% (TT). Lắc đều, thêm một ít bột cloramin B (TT), quan sát được hiện tượng là:
Kết tủa màu trắng
Kết tủa màu đen
Màu đỏ anh đào
Kết tủa màu vàng
Berberin tan được trong:
nước lạnh
nước nóng
ethanol
cloroform
Tiêu chuẩn về hàm lượng berberin phải đạt:
từ 97,0 - 102,0%
từ 99,0-100,5%
trên 95%
từ 98-101%
Hoà tan khoảng 0,05 gam tetracyclin vào 2 ml nước, thêm 2 giọt hỗn hợp gồm 9 ml cồn ethylic 90° và 1 ml dung dịch FeCl3 10%, quan sát được hiện tượng là
Xuất hiện màu tím đỏ
Xuất hiện màu vàng
Xuất hiện màu nâu
Xuất hiện tủa màu trắng
Sulfamid nào sau đây có phản ứng thủy phân trong môi trường NaOH, đun nóng. Hơi bốc lên làm xanh giấy quỳ đỏ:
sulfacetamid
sulfaguanidin
sulfamethoxazon
sulfanilamid
Phản ứng chung của sulfamid là:
phản ứng tạo phẩm màu nitơ
phản ứng tạo muối với Cu++
phản ứng este hóa
phản ứng thủy phân chức guanin
