wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Kinh tế

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Kinh tế học thực chứng nhằm:

a)

A. Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khác quan có cơ sở khoa học.

b)

B. Đưa ra những lời chỉ dẫn họa chất những quan điểm chủ quan của các cá nhân.

c)

C. Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

d)

D. Giải thích các hành vi ứng xử của các nhân tố trên thị trường.

2.

Câu 2. Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là:

a)

A. Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.

b)

B. Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.

c)

C. Nhà nước quản lý ngân sách.

d)

D. Nhà nước quản lý nhằm bảo đảm công bằng trong kinh doanh.

3.

Câu 3. Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là:

a)

A. Hiệu quả đề cập đến độ lớn của 'cái bánh kinh tế', còn công bằng đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đối với các thành viên trong xã hội.

b)

B. Công bằng đề cập đến độ lớn của 'cái bánh kinh tế', còn hiệu quả đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đối với các thành viên trong xã hội.

c)

C. Hiệu quả là tối đa hóa của cải làm ra, còn công bằng là tối đa hóa thoả mãn.

d)

D. Hiệu quả là tối đa hóa, tối thiểu hóa chi phí

4.

Câu 4. Câu nào sau đây là đúng đối với khái niệm kinh tế?

a)

Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà khoa học; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách

b)

Vời các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà khoa học

c)

Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà tư vấn chính sách; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học

d)

Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà cố vấn chính sách

5.

Câu 4. Câu nào sau đây là đúng đối với vai trò của một nhà kinh tế học?

a)

Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà khoa học; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách.

b)

Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà khoa học.

c)

Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà tư vấn chính sách; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học.

d)

Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà cố vấn chính sách.

6.

Câu 5. Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:

a)

Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau.

b)

Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán.

c)

Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán.

d)

Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.

7.

Câu 6. Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:

a)

Sản xuất sản phẩm gì, Số lượng bao nhiêu, phương pháp nào, sản xuất cho ai.

b)

Sản xuất sản phẩm phải tốt, Số lượng đủ cung ứng ra thị trường.

c)

Số lượng đủ cung ứng ra thị trường đạt thỏa mãn cho người tiêu dùng.

d)

Sản xuất sản phẩm thật tốt cho mọi người đều được tiêu dùng.

8.

Câu 7. Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản

a)

Thông qua thị trường

b)

Thông qua các kế hoạch của chính phủ

c)

Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ

d)

Thông qua người tiêu dùng

9.

Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ các hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định bởi:

a)

Thị trường yếu tố sản xuất.

b)

Thị trường hàng hóa.

c)

Thị trường đất đai.

d)

Thị trường kinh doanh.

10.

Kinh tế học vi mô nghiên cứu điều gì?

a)

Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

b)

Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.

c)

Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.

d)

Mức giá chung của một quốc gia.

11.

Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô?

a)

Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất.

b)

Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết của chính phủ trong nền kinh tế.

c)

Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.

d)

Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2015 là 0,63%.

12.

Câu 11. Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:

a)

Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia.

b)

Có thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác.

c)

Không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.

d)

Giảm sản lượng của mặt hàng này buộc phải tăng sản lượng của mặt hàng kia.

13.

Câu 12. Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:

a)

Kinh tế học vi mô, thực chứng

b)

Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.

c)

Kinh tế học vĩ mô, thực chứng.

d)

Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc.

14.

Câu 13. Nếu giá sản phẩm X tăng lên, các điều kiện khác không thay đổi thì:

a)

Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm xuống

b)

Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên.

c)

Sản phẩm tăng lên.

d)

Phần chi tiêu sản phẩm X tăng lên.

15.

Câu 14. Hạn hán có thể sẽ:

a)

Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái

b)

Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống

c)

Làm cho cầu đối với lúa gạo tăng lên

d)

Gây ra sự vận động dọc theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao hơn

16.

Điều nào dưới đây KHÔNG làm dịch chuyển đường cầu với thịt bò?

a)

Giá thịt bò giảm xuống

b)

Giá thịt bò tăng lên

c)

Giá hàng hóa thay thế cho thịt bò tăng lên

d)

Thị hiếu đối với thịt bò thay đổi

17.

Nếu co giãn của cầu theo giá bằng không, giá giảm thì sẽ dẫn đến điều gì?

a)

Lượng cầu không thay đổi

b)

Lượng cầu giảm bằng không

c)

Tổng doanh thu không thay đổi

d)

Tổng doanh thu tăng lên

18.

Can thiệp nào bên dưới của chính phủ là can thiệp kinh tế?

a)

Thuế

b)

Giá trần

c)

Giá sàn

d)

Hạn ngạch sản xuất

19.

Hàm cung và cầu về cam trên thị trường là Qs = -10 + P/5; Qd = 20 - P/5. Khi đó giá cân bằng trên thị trường sẽ là:

a)

75

b)

65

c)

80

d)

55

20.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu Q = -0.1P + 50; hàm số cung Q = 0.2P - 10. Giá và sản lượng cân bằng là:

a)

P = 200 và Q = 30

b)

P = 200 và Q = 20

c)

P = 20 và Q = 200.

d)

P = 30 và Q = 200

21.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu Q = -0.1P + 50; hàm số cung Q = 0.2P - 10. Hệ số co giãn của cầu (Ed) và hệ số co giãn của cung (Es) theo giá và sản lượng cân bằng là:

a)

Ed = -0,67 và Es = 1,33

b)

Ed = -0,67 và Es = -1,33

c)

Ed = -1 và Es = 0.5.

d)

Ed = -0.5 và Es = 1.

22.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu Q = -0.1P + 50; hàm số cung Q = 0.2P - 10. Giả sử thu nhập người tiêu dùng tăng làm lượng cầu tăng 6 đơn vị sản lượng ở mỗi mức giá khi đó giá và sản lượng là:

a)

P = 220 và Q = 34

b)

P = 34 và Q = 22

c)

P = 202 và Q = 34

d)

P = 34 và Q = 225.5

23.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu Q = -0.1P + 50; hàm số cung Q = 0.2P - 10. Tại điểm cân bằng ban đầu, giả sử một nhà cung cấp có hàm cung Q = 0.1P – 6 rút khỏi thị trường khi đó giá và sản lượng tại điểm cân bằng mới sẽ là:

a)

P = 270 và Q = 23

b)

P = 275 và Q = 22

c)

P = 23 và Q = 720

d)

P = 24 và Q = 280

24.

Nếu đường cầu là đường thẳng thì:

a)

Độ dốc không đổi, độ co giãn thay đổi

b)

Độ dốc và độ co giãn không đổi

c)

Độ dốc và độ co thay đổi

d)

Độ dốc thay đổi, độ co giãn không đổi

25.

Đường cung của sản phẩm X dịch chuyển do:

a)

Thuế thay đổi.

b)

Thu nhập tiêu dùng thay đổi

c)

Giá sản phẩm X thay đổi.

d)

Giá sản phẩm thay thế giảm.

26.

Trong nền kinh tế thị trường, giá cân bằng được xác định bởi:

a)

Tương tác giữa cung và cầu

b)

Cung hàng hóa

c)

Chi phí sản xuất hàng hóa

d)

Cầu hàng hóa

27.

Chọn cáu đúng trong những cáu dưới:

a)

Phản ứng của người tiêu dùng dễ dàng và nhanh chóng hơn nhà sản xuất trước sự biến động của giá cả trên thị trường.

b)

Giá của các yếu tố đầu vào tăng sẽ làm đường cung dịch sang phải.

c)

Hệ số co giãn của cung luôn luôn nhỏ hơn 0.

d)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng sẽ làm đường cung dịch chuyển sang phải.

28.

Giả sử thu nhập tăng, khả năng thanh toán tăng, cầu tăng thì đường cầu dịch chuyển như thế nào?

a)

Song song sang bên trái

b)

Song song sang bên phải

c)

Tịnh tiến xuống dưới

d)

Tịnh tiến lên trên

29.

Hàm cung và cầu về cam trên thị trường là Ps = 50 + 5Q; Pd = 100 - 5Q khi đó lượng cân bằng trên thị trường sẽ là:

a)

5

b)

10

c)

15

d)

20

30.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu Q = 50 - P/10; hàm số cung Q = P/5 – 10. Vậy, Giá và sản lượng cân bằng sẽ là:

a)

P = 200 và Q = 30

b)

P = 200 và Q = 20

c)

P = 20 và Q = 200

d)

P = 30 và Q = 200

31.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu Q = 50 - P/10; hàm số cung Q = P/5 - 10. Hệ số co giãn của cầu (Ed) và hệ số co giãn của cung (Es) theo giá và sản lượng cân bằng là:

a)

Ed = -0,67 và Es = 1,33

b)

Ed = -0,67 và Es = -1,33

c)

Ed = -1 và Es = 0.5.

d)

Ed = -0.5 và Es = 1.

32.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu Q = 50 - P/10; hàm số cung Q = P/5 - 10. Giả sử thu nhập người tiêu dùng tăng làm lượng cầu tăng 6 đơn vị sản lượng ở mọi mức giá khi đó giá và sản lượng là:

a)

P = 220 và Q = 34

b)

P = 34 và Q = 22

c)

P = 202 và Q = 34

d)

P = 34 và Q = 225,5

33.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu Q = 50 - P/10; hàm số cung Q = P/5 - 10. Tại điểm cân bằng ban đầu, giả sử một nhà cung cấp có hàm cung Q = 0.1P - 6 rút khỏi thị trường khi đó giá và sản lượng tại điểm cân bằng mới sẽ là:

a)

P = 270 và Q = 23

b)

P = 275 và Q = 22

c)

P = 23 và Q = 720

d)

P = 24 và Q = 280

34.

Đường cầu sản phẩm X dịch chuyển khi

a)

Thu nhập của người tiêu thụ thay đổi

b)

Chi phí sản xuất sản phẩm X thay đổi

c)

Giá sản phẩm X thay đổi.

d)

Giá cả hàng hóa tăng cao.

35.

Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng mà lượng cầu cũng tăng thì hàng hoá đó là:

a)

Hàng hoá bình thường

b)

Hàng hoá cấp thấp

c)

Hàng hoá thay thế

d)

Hàng hoá bổ sung

36.

Nếu giá của của hàng hoá này tăng làm lượng cầu của hàng hoá kia giảm thì chúng là:

a)

Hàng hoá bổ sung

b)

Hàng hoá cấp thấp.

c)

Hàng hoá bình thường.

d)

Hàng hoá thay thế (substitutes).

37.

Giá vé xe bus tăng, nhưng tổng doanh thu của công ty xe bus không thay đổi. Khi đó đường cầu của xe bus là:

a)

Co dãn đơn vị.

b)

Co dãn ít.

c)

Co dãn nhiều.

d)

Co dãn hoàn toàn.

38.

Cung hàng hóa thay đổi khi:

a)

Công nghệ sản xuất thay đổi

b)

Nhu cầu hàng hóa thay đổi

c)

Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi

d)

Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới

39.

Hàm cung và cầu về cam trên thị trường là Ps = 50+5Q; Pd= 100-5Q khi đó giá cân bằng trên thị trường sẽ là:

a)

75

b)

80

c)

85

d)

90

40.

Câu 45. Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu P = 500 - 10Q; hàm số cung: P = 50 + 5Q Giá và sản lượng cân bằng sẽ là:

a)

P = 200 và Q = 30

b)

P = 200 và Q = 20

c)

P = 20 và Q = 200.

d)

P = 30 và Q = 200

41.

Câu 46. Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu P = 500 - 10Q; hàm số cung: P = 50 + 5Q Hệ số co giãn của cầu (Ed) và hệ số co giãn của cung (Es) theo giá và sản lượng cân bằng là:

a)

Ed = -0,67 và Es = 1,33

b)

Ed = -0,67 và Es = -1,33

c)

Ed = -1 và Es = 0.5.

d)

Ed = -0.5 và Es = 1.

42.

Câu 47. Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu P = 500 - 10Q; hàm số cung: P = 50 + 5Q Giả sử thu nhập người tiêu dùng tăng làm lượng cầu tăng 6 đơn vị sản lượng ở mọi mức giá khi đó giá và sản lượng là:

a)

P = 220 và Q = 34

b)

P = 34 và Q = 22

c)

P = 202 và Q = 34

d)

P = 34 và Q =225,5

43.

Câu 48. Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu P = 500 - 10Q; hàm số cung:P = 50 + 5Q Tại điểm cân bằng ban đầu, giả sử một nhà cung cấp có hàm cung Q = 0.1P – 6 rút khỏi thị trường khi đó giá và sản lượng tại điểm cân bằng mới sẽ là:

a)

P = 270 và Q = 23

b)

P = 275 và Q = 22

c)

P = 23 và Q = 720

d)

P = 24 và Q = 280

44.

Câu 49. Đường tiêu dùng theo thu nhập là:

a)

Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi thu nhập thay đổi, các yếu tố còn lại không đổi.

b)

Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả 1 sản phẩm thay đổi, các yếu tố còn lại không đổi.

c)

Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả các sản phẩm thay đổi.

45.

Câu 50. Thu nhậ p tă ng, giá khô ng thay đổ i, khi đó:

a)

Đư ờ ng ngâ n sá ch dị ch chuyể n song song sang phả i.

b)

Độ dố c đư ờ ng ngâ n sá ch thay đổ i.

c)

Đư ờ ng ngâ n sá ch trở nê n phẳ ng hơ n.

d)

Đư ờ ng ngâ n sá ch dị ch chuyể n song song sang trá i.

46.

Câu 51. Đối với hàng hóa bình thường, tác động (hiệu ứng) thu nhập và tác động thay thế sẽ:

a)

Cùng chiều với nhau

b)

Ngược chiều với nhau

c)

Có thể cùng chiều hoạc ngược chiều tùy mỗi tình huống

d)

Loại trừ nhau

47.

Câu 53. Một người tiêu dùng có thu nhập I=900đ mua 2 sản phẩm X và Y với Px =10đ/sp; Py=40đ/sp. Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số TU=XY-2Y, khi đó sự phố i hợ p tố i ưu X, Y này đạ t tổ ng hữ u dụ ng cao nhấ t:

a)

484 đơn vị hữ u dụ ng

b)

848 đơn vị hữ u dụ ng

c)

448 đơn vị hữ u dụ ng

d)

884 đơn vị hữ u dụ ng

48.

Câu 54. Sự thoả mãn mà một người cảm nhận được từ tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ gọi là:

a)

Hữu dụng

b)

Hữu dụng biên

c)

Lợi ích biên

d)

Tổng hữu dụng

49.

Câu 55. Thặng dư của người tiêu dùng trên thị trường là:

a)

Diện tích phần nằm dưới đường cầu thị trường và phía trên giá thị trường của hàng hoá

b)

Phần chênh lệch giữa giá thị trường và chi phí biên của các xí nghiệp

c)

Tích số giữa giá cả và số lượng hàng hoá cân bằng trên thị trường

d)

Phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí sản xuất

50.

Để tối đa hóa hữu dụng với thu nhập cho trước. Người tiêu dùng phân phối các sản phẩm theo nguyên tắc:

a)

Hữu dụng biên trên một đơn vị tiền tệ của các sản phẩm bằng nhau: MUx /Px = MUy /Py = MUz /Pz =...

b)

Hữu dụng biên các sản phẩm phải bằng nhau: MUx = MUy =...

c)

Ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá tương đối rẻ.

d)

Phần chi tiêu cho mỗi sản phẩm là bằng nhau

51.

Thu nhập tăng, giá không thay đổi, khi đó:

a)

Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải

b)

Đường ngân sách dịch chuyển song song sang trái

c)

Đường ngân sách trở nên phẳng hơn

d)

Độ dốc đường ngân sách thay đổi

52.

Một người tiêu dùng mua 2 sản phẩm X và Y với Px =10đ/sp; Py=20đ/sp. Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số TU=XY, biết rằng người này có thu nhập I=1000đ khi đó sự phối hợp tối ưu X, Y này đạt tổng hữu dụng cao nhất:

a)

1250 đơn vị hữu dụng

b)

1520 đơn vị hữu dụng

c)

2150 đơn vị hữu dụng

d)

5150 đơn vị hữu dụng

53.

Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả các sản phẩm thay đổi, thu nhập không đổi.

a)

Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả 1 sản phẩm thay đổi, các yếu tố khác không đổi.

b)

Tập hợp những tiếp điểm giữa đường đẳng ích và đường ngân sách, khi giá sản phẩm và thu nhập đều thay đổi.

c)

Tập hợp các tiếp điểm giữa đường đẳng ích và đường ngân sách khi thu nhập thay đổi, các yếu tố khác không đổi.

d)

Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả 1 sản phẩm thay đổi, các yếu tố khác không đổi.

54.

Phối hợp tối ưu của người tiêu dùng là phối hợp thỏa điều kiện:

a)

Đường ngân sách tiếp xúc với đường đẳng ích (đường bàng quan)

b)

Tỷ lệ thay thế biến giữa các hàng hóa bằng tỷ lệ giá của chúng.

c)

Độ dốc của đường ngân sách bằng độ dốc của đường đẳng ích.

d)

Đường ngân sách cắt đường đẳng ích (đường bàng quan)

55.

Khi giá cả của hàng hóa bình thường giảm, người tiêu dùng mua hàng hóa này nhiều hơn, đó là hệ quả của:

a)

Tác động thay thế và tác động thu nhập.

b)

Tác động thu nhập.

c)

Tác động thay thế hoặc tác động thu nhập.

d)

Tác động thay thế.

56.

Hữu dụng của Mỹ Linh sẽ tối đa khi mà cô ấy phân bổ số tiền mà mình dùng để mua hai hàng hoá nào đó sao cho hữu dụng biên trên mỗi đơn vị tiền của mỗi sản phẩm:

a)

Phải bằng nhau

b)

Phải tăng lên

c)

Phải tối đa

d)

Phải giảm xuống

57.

Một người tiêu dùng mua 2 sản phẩm X và Y với Px =10đ/sp; Py=40đ/sp. Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số TU=(X-2)Y, biết rằng người này có thu nhập I=900đ khi đó sự phối hợp tối ưu X, Y này đạt tổng hữu dụng cao nhất:

a)

484 đơn vị hữu dụng

b)

848 đơn vị hữu dụng

c)

448 đơn vị hữu dụng

d)

884 đơn vị hữu dụng

58.

Năng suất biên (MP) của một yếu tố sản xuất biến đổi là:

a)

Sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi, các yếu tố sản xuất còn lại giữ nguyên.

b)

Sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm của các yếu tố sản xuất.

c)

Sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm 1 đồng chi phí của các yếu tố sản xuất biến đổi.

d)

Sản phẩm trung bình tính cho mỗi đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi.

59.

Khi ta cố định sản lượng của một hàm sản xuất, cho số lượng vốn và lao động thay đổi thì đường cong biểu diễn sẽ đường gọi là:

a)

Đường đẳng lượng.

b)

Đường tổng sản phẩm.

c)

Đường sản phẩm trung bình.

d)

Đường chi phí biên.

60.

Hệ số góc của đường cong bàng quan của hàng hoá X và Y được gọi là:

a)

Tỷ lệ thay thế biên của X đối với Y.

b)

Lợi ích biên của X và Y.

c)

Sản phẩm biên của X và Y.

d)

Tỷ lệ chuyển đổi biên.

61.

Khi đường năng suất biên của lao động (MPL) nằm cao hơn đường năng suất trung bình của lao động (APL) thì:

a)

Đường năng suất trung bình dốc lên.

b)

Đường năng suất biên dốc lên.

c)

Cả 2 đường đều dốc lên.

d)

Đường năng suất trung bình nghiên xuống.

62.

Doanh nghiệp có hàm sản xuất Q = 100 – P/2. Sự kết hợp tối ưu giữa P và Q sẽ tạo ra Doanh thu cực đại (TRmax) là:

a)

TRmax = 500

b)

TRmax = 600

c)

TRmax = 400

d)

TRmax = 450

63.

Hàm sản xuất là gì?

a)

Là mối quan hệ giữa khối lượng của đầu vào được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và khối lượng hàng hoá được sản xuất ra.

b)

Chính là quy luật về tỷ lệ biến đổi

c)

Là mối quan hệ giữa các đầu vào và chi phí của đầu vào

d)

Là mối quan hệ xã hội giữa xã hội và môi trường mà quá trình sản xuất gây tác động

64.

Một hàm số thể hiện số sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp sản xuất ra trong mỗi đơn vị thời gian, tương ứng với mỗi cách kết hợp các yếu tố sản xuất được gọi là:

a)

Hàm sản xuất.

b)

Hàm đẳng phí.

c)

Đường cong bàng quan.

d)

Hàm tổng chi phí sản xuất.

65.

Độ dốc hệ góc của đường đẳng phí:

a)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 yếu tố sản xuất trên thị trường

b)

Tỷ số năng suất biên của 2 yếu tố sản xuất

c)

Đường cong bàng quan.

d)

Đường đẳng ích

66.

Câu 72. Khi giá cả các yếu tố sản xuất (YTSX) đồng loạt tăng lên, sẽ làm:

a)

Dịch chuyển đường chi phí trung bình AC lên trên.

b)

Dịch chuyển các đường AC xuống dưới.

c)

Các đường AC vẫn giữ nguyên vị trí cũ.

d)

Các đường AVC dịch chuyển sang phải.

67.

Câu 73. Doanh nghiệp có hàm sản xuất Q= L0.6.K0.8, chi cho yếu tố sản xuất L là PL= 2, chi cho yếu tố sản xuát K là PK=3, TC = 2000. Sự kết hợp tối ưu giữa 2 yếu tố K và L sẽ tạo ra sản lượng cực đại (Qmax) là:

a)

Qmax= 4404,6

b)

Qmax= 4405,1

c)

Qmax= 4400,2

d)

Qmax= 4400,5

68.

Câu 74. Năng suất trung bình (AP) của một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó là:

a)

Số lượng sản phẩm bình quân được tạo ra bởi 1 đơn vị yếu tố đó.

b)

Số lượng sản phẩm tăng thêm khi bỏ ra thêm 1 đồng chi phí sản xuất biến đổi.

c)

Số lượng sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi.

d)

Số lượng sản phẩm bình quân được tạo ra bởi nhiều đơn vị.

69.

Câu 75. Nếu đường đẳng lượng là một đường thẳng thì:

a)

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên không đổi

b)

Chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào cố định ở các mức sử dụng khác nhau

c)

Xuất hiện doanh lợi tăng dần theo quy mô

d)

Chỉ có một cách kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất.

70.

Câu 76. Đường chi phí biên cắt đường chi phí bình quân tại điểm có:

a)

Chi phí bình quân cực tiểu

b)

Chi phí biên cực tiểu

c)

Chi phí bình quân tiếp tục tăng.

d)

Chi phí biên cực đại

71.

Khi đường đẳng phí dịch chuyển song song sang phải, điều này có nghĩa là:

a)

Tổng phí tăng, người sản xuất mua được số lượng đầu vào tăng khi giá các yếu tố đầu vào không đổi.

b)

Giá một yếu tố sản xuất giảm, lượng đầu vào tăng.

c)

Tổng phí tăng, người sản xuất mua được số lượng đầu vào tăng

d)

Tổng phí giảm, người sản xuất mua được số lượng đầu vào tăng

72.

Doanh nghiệp có hàm sản xuất P = 200 – 2Q. Sự kết hợp tối ưu giữa P và Q sẽ tạo ra Doanh thu cực đại (TRmax) là:

a)

TRmax = 500

b)

TRmax = 550

c)

TRmax = 450

d)

TRmax = 505

73.

Hữu dụng biên (MU) đo lường:

a)

Mức thỏa mãn tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị sản phẩm, trong khi các yếu tố khác không đổi.

b)

Độc của đường đẳng ích.

c)

Độc của đường ngân sách.

d)

Tỷ lệ thay thế biến.

74.

Câu nào KHÔNG ĐÚNG trong những câu dưới đây?

a)

Đường đẳng ích luôn có độc dóc bằng tỷ số giá cả của 2 loại hàng hóa.

b)

Tỷ lệ thay thế biến thể hiện sự đánh đổi giữa 2 loại hàng hóa sao cho tổng mức thỏa mãn không đổi.

c)

Các đường đẳng ích không cắt nhau

d)

Đường đẳng ích thể hiện tất cả các phối hợp về 2 loại hàng hóa cho người tiêu dùng có cùng một mức thỏa mãn.

75.

Sự thay đổi lượng cầu của một hàng hoá do giá cả hàng hoá liên quan thay đổi mà vẫn giữ nguyên mức thoả mãn được gọi là tác động:

a)

Thay thế

b)

Thu nhập

c)

Giá cá

d)

Thị hiếu

76.

Tỷ lệ thay thế biên (MRS) bằng với:

a)

Độ dốc của đường đẳng ích

b)

Độ dốc của đường ngân sách

c)

Giá tương đối

d)

Chi phí biên

77.

Một người tiêu dùng có thu nhập I=1.000.000đ mua 2 sản phẩm X với giá Px =20.000đ/sp; sản phẩm Y với giá Py=10.000đ/sp. Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số TU=(X-2)Y, khi đó sự phối hợp tối ưu X, Y này đạt tổng hữu dụng cao nhất:

a)

1152 đơn vị hữu dụng

b)

1525 đơn vị hữu dụng

c)

1211 đơn vị hữu dụng

d)

1511 đơn vị hữu dụng

78.

Chi phí biên (MC) là:

a)

Biến phí thay đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng sản xuất.

b)

Định phí trung bình thay đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng sản xuất.

c)

Biến phí trung bình thay đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng sản xuất.

d)

Chi phí trung bình thay đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng sản xuất.

79.

Đường mở rộng sản xuất là:

a)

Tập hợp các điểm phối hợp tối ưu giữa các yếu tố sản xuất khi chi phí sản xuất thay đổi, giá các yếu tố sản xuất không đổi.

b)

Tập hợp các điểm tiếp điểm của đường đẳng ích và đường đẳng phí.

c)

Tập hợp các điểm tiếp điểm của đường đẳng lượng và đường đẳng phí khi giá của 1 yếu tố sản xuất thay đổi.

d)

Tập hợp các điểm tiếp điểm của đường đẳng ích và đường ngân sách.

80.

Câu 86. Chi phí cơ hội của phương án X là:

a)

Lợi ích bị mất đi do chọn phương án X mà không chọn phương án có lợi nhất khác

b)

Lợi ích bị mất đi do chọn phương án X mà không chọn một phương án khác.

c)

Lợi ích bị mất đi do không chọn phương án X mà chọn một phương án khác.

d)

Lợi ích bị mất đi do không chọn phương án khác.

81.

Câu 87. Khi đường đẳng phí dịch chuyển song song sang phải, điều này có nghĩa là:

a)

Tổng phí tăng, người sản xuất mua được số lượng đầu vào tăng, khi giá các yếu tố đầu vào không đổi.

b)

Giá một yếu tố sản xuất giảm, lượng đầu vào tăng.

c)

Tổng phí tăng, người sản xuất mua được số lượng đầu vào tăng.

d)

Tổng phí giảm, người sản xuất mua được số lượng đầu vào tăng.

82.

Câu 88. Doanh nghiệp có hàm số cầu và chi phí: P = 3000-Q và TC = 2Q3 - 1498Q2 + 121669600 Khi đó sự phối hợp P, Q tối ưu để đạt được lợi nhuận cao nhất là:

a)

20202

b)

20212

c)

20222

d)

20192

83.

Câu 89. Kinh tế học vi mô tiếp cận với những nghiên cứu kinh tế dưới giác độ:

a)

Sự hoạt động của các thị trường riêng lẻ

b)

Toàn bộ nền kinh tế

c)

Thị trường chứng khoán

d)

Chính phủ

84.

Câu 90. Đường giới hạn khả năng sản xuất không mô tả điều nào dưới đây?

a)

Những nhu cầu bị giới hạn

b)

Sự khan hiếm

c)

Chi phí cơ hội

d)

Sự lựa chọn bị ràng buộc

85.

Câu 91. Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Xuất phát từ đặc điểm:

a)

Tài nguyên có giới hạn

b)

Nguồn cung của nền kinh tế

c)

Đặc điểm tự nhiên

d)

Nhu cầu xã hội

86.

Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hoá có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả

a)

Đường giới hạn năng lực sản xuất

b)

Đường cầu

c)

Đường đẳng lượng

d)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

87.

Giá trần là:

a)

Giá thấp hơn giá cân bằng, người tiêu dùng có lợi

b)

Giá cao hơn giá cân bằng, người tiêu dùng có lợi

c)

Giá thấp hơn giá cân bằng, người tiêu dùng không có lợi

d)

Giá cao hơn giá cân bằng, người tiêu dùng không có lợi

88.

Hàm cung và cầu về Cam trên thị trường là Qs = P + 10; Qd= -P + 40 khi đó giá cân bằng trên thị trường sẽ là:

a)

25

b)

20

c)

15

d)

10

89.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu P = 240 – Q/6; hàm số cung P = Q + 30 Giá và sản lượng cân bằng là:

a)

P = 210; Q = 180

b)

P = 180; Q = 210

c)

P = 200; Q = 350

d)

P = 350; Q = 200

90.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu P = 240 – Q/6; hàm số cung P = Q + 30 Hệ số co giãn của cầu (Ed) và hệ số co giãn của cung (Es) theo giá và sản lượng cân bằng là:

a)

Ed = -7/36 và Es = 7/6

b)

Ed = 7/6 và Es = -7/36

c)

Ed = -7/6 và Es = -7/36

d)

Ed = 7/6 và Es = -1/6.

91.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu P = 240 – Q/6; hàm số cung P = Q + 30 Giả sử chính phủ đánh thuế là 3 đvt/đvsp. Giá cả và sản lượng mới của thị trường (được làm tròn) là:

a)

P = 210 và Q = 177

b)

P = 177và Q = 210

c)

P = 175 và Q = 200.

d)

P = 200 và Q = 175

92.

Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu P = 240 – Q/6; hàm số cung P = Q + 30. Giả sử chính phủ đánh thuế là 3 đvt/đvsp (giá cả và sản lượng mới của thị trường được làm tròn) khi đó giá người sản xuất thực nhận sẽ là:

a)

207 đvt

b)

208 đvt

c)

209 đvt

d)

210 đvt