Font size
WorksheetsĐịa giữa kỳ 1
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?
Điện Biên.
Hà Giang
Cao Bằng.
Lào Cai
Căn cứ Atlat Địa lí VN trang 4, 5, cho biết nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào trên đất liền?
Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Trung Quốc, Lào
Trung Quốc, Campuchia, Mianma.
Lào, Campuchia, Thái Lan
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết đường biên giới nước ta với nước nào dài nhất?
Lào
Trung Quốc
Campuchia.
Trung Quốc, Campuchia đúng
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh (thành phố) nào sau đây của nước ta có đường biên giới vừa tiếp giáp với Lào, vừa tiếp giáp với Campuchia?
Gia Lai
Điện Biên
Kon Tum
Bình Phước
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh nào có chung biên giới với Trung Quốc và Lào?
Lai Châu
Điện Biên
Sơn La
Lào Cai
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh thành nào có diện tích nhỏ nhất nước ta?
Thái Bình
Bắc Ninh
Ninh Bình
Hà Nam
Căn cứ vào At lat trang 4-5, cho biết Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào của nước ta
Sóc Trăng
Kiên Giang
Bạc Liêu
Cà Mau
Căn cứ vào At lat trang 4-5, cho biết đường biên giới trên biển giới hạn từ
Móng Cái đến Hà Tiên.
Móng Cái đến Cà Mau.
Móng Cái đến Bạc Liêu.
Lạng Sơn đến Đất Mũi
Căn cứ vào At lat trang 4-5, cho biết quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố):
Đà Nẵng
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Khánh Hòa
Căn cứ vào Atlat trang 4-5, cho biết tỉnh nào của nước ta vừa tiếp giáp với Trung Quốc trên đất liền và trên biển?
Lạng Sơn
Hải Phòng
Quảng Ninh
Cao Bằng
Căn cứ vào Atlat trang 4-5, cho biết tỉnh nào của nước ta vừa tiếp giáp với Cam-pu-chia trên đất liền và trên biển?
An Giang
Cà Mau
Kiên Giang
Đồng Tháp
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết thành phố trực thuộc Trung ương nào sau đây không giáp biển Đông?
TP Hồ Chí Minh
Hải Phòng
Cần Thơ
Đà Nẵng
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển Đông?
26
27
28
29
Vị trí địa lí nước ta
nằm trên vành đai sinh khoáng
ở trong vùng có nhiều thiên tai.
ở giữa trung tâm Đông Nam Á.
hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo.
Lãnh thổ nước ta
có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo
chi tiếp giáp với các quốc gia trên biển
có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.
Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí
tiếp giáp với Biển Đông
liền kề vành đai sinh khoáng.
trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m và hơn nữa, được gọi là
lãnh hải
thềm lục địa.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng biển được xem là một bộ phận trên đất liền là
nội thủy
lãnh hải
tiếp giáp lãnh hải
đặc quyền kinh tế.
Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền đi lại mà không gây hại là
nội thủy
vùng tiếp giáp lãnh hải
lãnh hải
vùng đặc quyền về kinh tế.
Nội thủy là
có chiều rộng 12 hải lí
vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.
nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.
Bộ phận nào sau đây của vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới quốc gia trên biển ?
lãnh hải
đặc quyền kinh tế
tiếp giáp lãnh hải
nội thủy
Vùng biển được quy định để đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền quốc gia trên biển là vùng nào?
nội thủy
lãnh hải
tiếp giáp lãnh hải
thềm lục địa
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là vùng?
nội thủy
lãnh hải
tiếp giáp lãnh hải
thềm lục địa
Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa) là
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
Nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải
Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải
Yếu tố quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là
hình dạng lãnh thổ
vị trí địa lí
tiếp giáp biển Đông.
địa hình chủ yếu là đồi núi
Về mặt văn hóa - xã hội, vị trí địa lí đã tạo điều kiện để nước ta
chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước trong khu vực.
thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
giao lưu với các nước xung quanh nhiều loại hình vận tải
đẩy nhanh tốc độ và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí đã tạo điều kiện thuận lợi để nước ta
giao lưu văn hóa với các nước.
khai thác, sử dụng tài nguyên.
chung sống hòa bình với các nước
mở cửa, hội nhập, thu hút đầu tư.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên Việt Nam là
địa hình
đất đai.
vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ.
khí hậu
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết dãy núi nào sau đây của nước ta có hướng Tây Bắc - Đông Nam?
Hoàng Liên Sơn
Trường Sơn Nam
Ngân Sơn
Đông Triều
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết đỉnh núi cao nhất Việt Nam?
Tây Côn Lĩnh
Bà Đen
Phanxipăng
Ngọc Lĩnh
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết các cao nguyên Sin Chải, Sơn La, Mộc Châu thuộc vùng núi nào của nước ta
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết dãy núi Con Voi nằm kẹp giữa hai con sông nào?
Sông Gâm và sông Lô .
Sông Mã và sông Cả.
sông Hồng và sông Đà
sông Chảy và sông Hồng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng là vùng núi
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết nằm phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã là vùng núi
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết Đông Bắc có các vòng cung núi nào?
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Tam Đảo
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Tây Cơn Lĩnh
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Tam Điệp.
Dãy núi Phu Luông thuộc vùng núi nào của nước ta
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết dãy núi nào sau đây không chạy theo hướng tây bắc - đông nam?
Hoàng Liên Sơn
Trường Sơn.
Pu Đen Đinh
Đông Triều.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết trong 4 cánh cung thuộc vùng núi Đông Bắc, cánh cung có vị trí gần biển nhất là?
Sông Gâm
Bắc Sơn.
Ngân Sơn.
Đông Triều.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết bô xít tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây?
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Tây Nguyên
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có đất hiếm
Sơn La
Lai Châu
Điện Biên
Hòa Bình
Đây không phải là đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta?
Đất nước nhiều đồi núi
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Thiên nhiên cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?
Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu trúc địa hình Việt Nam?
Cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại
Có sự phân bậc theo độ cao
Địa hình núi cao chiếm diện tích lớn.
Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
Địa hình nước ta có 2 hướng chính là
đông bắc - tây nam và vòng cung.
tây bắc - đông nam và vòng cung.
đông - tây và vòng cung
tây nam - đông bắc và vòng cung.
Hướng vòng cung là hướng chính của
vùng núi Đông Bắc
vùng núi Trường Sơn Bắc
vùng núi Tây Bắc
dãy Hoàng Liên Sơn.
Nước ta có 4 vùng núi là
Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng bán bình nguyên
Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam
Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam, vùng đồi trung du
Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng đồi trung du
Hướng chủ đạo của địa hình vùng núi Tây Bắc là
tây bắc - đông Nam
vòng cung
đông bắc - tây nam
tây - đông
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
nâng cao hai đầu, thấp trũng ở giữa.
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
gồm các khối núi và cao nguyên.
có địa hình cao nhất nước ta.
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
gồm các khối núi và cao nguyên
có dãy núi cao nhất nước ta
có bốn cánh cung lớn
địa hình thấp và hẹp ngang.
Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là đặc điểm của vùng núi
Tây Bắc.
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Lát cắt C - D trong Atlat Địa lí Việt Nam (trang 13) không thể hiện được đặc điểm nào sau đây của vùng núi Tây Bắc?
Có nhiều dạng địa hình, độ chia cắt lớn.
Địa hình cao ở tây bắc, thấp dần về phía đông nam.
Có 3 dải địa hình song song theo hướng tây bắc - đông nam
Có nhiều đỉnh cao trên 2000m, có ngọn núi cao nhất nước
Đặc điểm chung của địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc là
có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và phía đông
địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng TB-ĐN
gồm các dãy núi song song và so le theo hướng TB-ĐN
gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng đất đỏ ban dan.
Điểm nào sau đây không đúng với vùng núi Trường Sơn Nam?
Có các cao nguyên ba dan tương đối bằng phẳng
Sườn phía đông dốc, sườn phía tây thoải
Khối núi ở 2 đầu nâng cao, đồ sộ
Địa hình không có sự phân bậc.
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là
đồi núi thấp chiếm ưu thế
nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.
có nhiều sơn nguyên, cao nguyên
có nhiều khối núi cao, đồ sộ
Đặc điểm khác biệt của Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam là
địa hình cao hơn
sườn núi dốc hơn
hai sườn núi ít bất đối xứng hơn.
có nhiều đỉnh núi hơn
Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là
có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan
được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
được nâng lên yếu trong vận động Tân Kiến Tạo
nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở phía bắc và phía tây của
đồng bằng duyên hải miền Trung
đồng bằng sông Hồng
đồng bằng sông Cửu Long
các đồng bằng giữa núi.
Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở
Đông Bắc
Ven rìa đồng bằng sông Hồng
Phía tây đồng bằng Duyên hải miền Trung
Đông Nam Bộ
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết Đồng bằng Phú Yên mở rộng ở cửa sông
Cả
Thu Bồn
Đà Rằng
Mã-Chu
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang trang 6-7, cho biết Đồng bằng mở rộng ở cửa sông Thu Bồn là
Ninh Thuận
Phú Yên
Quảng Nam
Bình Định
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất có diện tích lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long là
đất phù sa sông.
đất phèn.
đất mặn
đất cát biển
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, cho biết diện tích đất cát biển ở nơi nào sau đây lớn hơn
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ
Bắc Trung Bộ và ĐBSH
Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đát feralit trên đá badan tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây?
Tây Bắc
Đông Bắc
Tây Nguyên
Trường Sơn Bắc
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đát phù sa sông ở ĐBSCL tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây?
Dọc sông Tiền, sông Hậu
Ven biển Đông
Ven vịnh Thái Lan
Ở bán đảo Cà Mau.
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đát feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây?
Tây Bắc
Đông Bắc
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại là
đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển
ĐB châu thổ sông và ĐB giữa núi
đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi
đồng bằng thấp và đồng bằng cao
Đồng bằng châu thổ ở nước ta được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở
vịnh biển nông, thềm lục địa thu hẹp
vịnh biển sâu, thềm lục địa thu hẹp.
vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng
vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
Đồng bằng sông Hồng giống đồng bằng sông Cửu Long ở điểm
do phù sa sông bồi tụ tạo nên
diện tích 40.000km2
có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
có hệ thống đê sông và đê biển
Điểm khác nhau cơ bản giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
được hình thành trên vùng sụt lún hạ lưu sông.
có đê sông
thấp, bằng phẳng hơn.
diện tích rộng lớn.
Ở đồng bằng sông Hồng, vùng đất ngoài đê là nơi
không được bồi đắp phù sa hàng năm
thường xuyên được bồi đắp phù sa.
có nhiều ô trũng ngập nước
có bậc ruộng cao bạc màu
Địa hình đồng bằng Sông Hồng có đặc điểm
thấp trũng ở phía Tây, cao ở phía đông
cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông
cao ở tây bắc và tây nam, thấp trũng ở phía đông
Bề mặt đồng bằng sông Hồng
bị chia cắt thành nhiều ô
không có ô trũng ngập nước
không còn được bồi tụ phù sa
Có nhiều diện tích đất mặn và phèn
Đồng bằng song Cửu Long
bị ngập trên diện rộng về mùa lũ
rất ít đất phèn đất mặn
có hệ thống đê điều chằng chịt
địa hình cao và bằng phẳng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng ven biển miền Trung?
Hẹp, ngang kéo dài
đắp bởi phù sa sông là chủ yếu.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
Ven biển thường là dải cồn cát, đầm phá
Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa là do
trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống
các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa
Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình:
cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng
vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng
Mặc dù nước ta có 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, nhưng tính chất nhiệt đới vẫn được bảo toàn, nguyên nhân là:
chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc
chịu tác động của gió mùa Tây Nam
địa hình phân hóa đa dạng
địa hình chủ yếu là đồi núi thấp
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do:
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
Địa hình thấp và bằng phẳng
Có nhiều vùng trũng rộng lớn
Biển bao bọc ba mặt đồng bằng
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14 và trang 4-5, cho biết vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?
Bình Định.
Phú Yên.
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ dầu đang được khai thác ở nước ta là
Hồng Ngọc
Lan Tây
Lan Đỏ
Tiền Hải
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và trang 4-5, cho biết Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Hải Phòng
Quảng Ninh
Thái Bình
Nam Định
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết dầu mỏ đang được khai thác chủ yếu ở
thềm lục địa phía Bắc.
thềm lục địa phía Nam.
ĐBSH.
ĐBSCL.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết hệ thống đảo ven bờ nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
Ven bờ vịnh Bắc Bộ
Ven bờ Nam Trung Bộ
Ven bờ Bắc Trung Bộ
Ven bờ vịnh Thái Lan
Biển Đông là một vùng biển
có diện tích không rộng
có đặc tính nóng ẩm.
mở rộng ra Thái Bình Dương
ít chịu ảnh hưởng của gió mùa
Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc nhất đến thành phần tự nhiên nào của nước ta?
Đất đai
Khí hậu
Sông ngòi
Địa hình
Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ vì
nằm ở vùng nhiệt đới
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
nằm ở khu vực Đông Nam Á
ảnh hưởng của gió Mậu dịch.
Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là
thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
mang gió đông nam thổi vào nước ta gây mưa lớn
các dòng hải lưu nóng hoạt động quanh năm.
nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa
Biểu hiện nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta
Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển.
Góp phần làm điều hòa khí hậu
Giảm bớt tính khắc nghiệt của thời tiết trong mùa đông
Tăng cường tính đa dạng của sinh vật nước ta
Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào
biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa
biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp
biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu
biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín
Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở
Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long
Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta là
sa khoáng.
muối
dầu khí
cát
Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hàng năm đe dọa, gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là:
Bão
sạt lở bờ biển
Cát bay, cát nhảy
sóng thần
