wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL 11 GK1

Total questions: 71

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

a)

sự khác nhau về xuất thân.

b)

chính sách của nhà nước.

c)

chi phí sản xuất bằng nhau

d)

điều kiện sản xuất khác nhau

2.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

. cạnh tranh.

d)

đấu tranh

3.

: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

. giành thị trường có lợi để bán hàng

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

. làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

. tiếp cận bán hàng trực tuyến.

4.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

. Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu

5.

: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

. lao động.

b)

thị trường

c)

. lợi nhuận

d)

nhiên liệu.

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất.

b)

. kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

hủy hoại môi trường.

7.

: Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

. ganh đua

b)

. thỏa hiệp.

c)

. thỏa mãn

d)

ký kết.

8.

Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

. Kích thích sức sản xuất

9.

: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành ưu thế về khoa học và công nghệ

b)

. đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

d)

triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh

10.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

a)

. lạm dụng chất cấm

b)

. thu hẹp sản xuất

c)

gây rối thị trường

d)

. đầu cơ tích trữ

11.

: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

. quan hệ gia đình

b)

chính sách đối ngoại

c)

chất lượng sản phẩm.

d)

chính sách hậu kiểm

12.

: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến

b)

Giảm thiểu chi phí sản xuất

c)

. Tăng quy mô quảng cáo

d)

. Bán hàng giả gây rối thị trường

13.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh kinh tế

b)

Cạnh tranh chính trị

c)

Cạnh tranh sản xuất.

d)

Cạnh tranh văn hoá

14.

Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh các rủi ro, bất lợi trong sản xuất, trao đổi hàng hóa thì

a)

cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu.

b)

cạnh tranh giữa người sản xuất và người tiêu dùng là điều tất yếu.

c)

cạnh tranh giữa người tiêu dùng với nhau là điều tất yếu.

d)

cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là điều tất yếu.

15-17.

Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mua, bán hàng cuối năm.

15.

Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng?

a)

. Khái niệm cạnh tranh.

b)

Vai trò của cạnh tranh.

c)

Tính hai mặt của cạnh tranh.

d)

Tính độc quyền của cạnh tranh.

16.

: Việc doanh nghiệp P và doanh nghiệp T cùng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

. Cạnh tranh.

b)

. Tiêu dùng

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

17.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng các biện pháp mà doanh nghiệp P và T hướng tới?

a)

Thu được nhiều lợi nhuận.

b)

Giành được nhiều khách hàng

c)

Tăng doanh số bán xe.

d)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

18-20.

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.

18.

: Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Giành thị phần trên thị trường

b)

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng

c)

Đổi mới nâng cao chất lượng

d)

Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.

19.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?

a)

Tự chủ nguồn nguyên liệu.

b)

Giành thị phần dệt may.

c)

Chuyển hướng sản xuất

d)

Đổi mới mẫu mã sản phẩm.

20.

 Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?

a)

Nâng cao năng suất

b)

Cải thiện chất lượng.

c)

Đa dạng hóa sản phẩm

d)

. Giảm chất lượng hành hóa.

21.

CHỌN NHỮNG ĐÁP ÁN SAI

Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

a)

) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc

b)

) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.

c)

Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý

d)

) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành lợi nhuận trong cạnh tranh.

22.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI

Từ tháng 4/2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.

a)

Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi

b)

Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh.

c)

Mục đích của cạnh tranh giữa các hãng taxi là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.

d)

) Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh

23.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

. giá cả các yếu tố đầu vào

b)

nguồn gốc của hàng hóa

c)

. chất lượng của hàng hóa

d)

vị thế của hàng hóa đó

24.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng, điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

. Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

25.

: Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống

b)

. Cung tăng lên

c)

. Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu

26.

: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

. Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

. Tâm lý của người tiêu dùng

c)

Tâm trạng của người mua hàng

d)

. Thị hiếu của người tiêu dùng

27.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

. giảm xuống.

b)

. tăng lên.

c)

. giữ nguyên.

d)

. không đổi

28.

: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

. Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

29.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

. cung.

b)

cầu

c)

giá trị

d)

giá cả

30.

: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

31.

: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

32.

Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào?

a)

. Tác động lẫn nhau

b)

. Chỉ có cầu tác động đến cung

c)

. Tồn tại độc lập với nhau

d)

Chỉ có cung tác động đến cầu

33.

Trong nền kinh tế thị trường, lượng cung có tác động như thế nào đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ?

a)

. Kích thích lượng cầu.

b)

Xác định cơ cấu của cầu

c)

Xác định khối lượng của cầu.   

d)

Xác định mức giá cầu

34.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

a)

. Giá cả hàng hóa, dịch vụ

b)

Thu nhập của người tiêu dùng

c)

. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ

d)

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế

35.

Nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

a)

Mọi nhu cầu của người tiêu dùng đều được coi là cầu

b)

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường

c)

Quy mô dân số là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến lượng cầu

d)

Giá bán sản phẩm không ảnh hưởng gì đến lượng cầu hàng hóa

36.

Quan hệ cung - cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể tiêu dùng

a)

. Là cơ sở để đưa ra các biện pháp góp phần bình ổn thị trường

b)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất

c)

. Là căn cứ giúp người dân lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp

d)

. Là cơ sở để lập kế hoạch nhằm đầu cơ, tích trữ hàng hóa thiết yếu

37-39.

Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận Tết Nguyên đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoá đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị. Bên cạnh đó còn triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân.

37.

: Thông tin trên phản ánh quan hệ cung-cầu ở nội dung nào dưới đây?

a)

. Giá giảm, cầu tăng

b)

Cầu tăng, cung tăng.

c)

. Cầu giảm, cung giảm

d)

Giá tăng, cầu giảm.

38.

: Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

cân bằng

d)

ko đổi

39.

: Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?

a)

Nhà sản xuất giảm giá

b)

Chuẩn bị Tết Nguyên đán.

c)

Các hãng giao hàng giảm giá

d)

Do ảnh hưởng của dịch bệnh.

40-42.

Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng.

40.

Việc làm nào dưới đây thể hiện các doanh nghiệp đã vận dụng tốt mặt tích cực của cạnh tranh để kích cầu du lịch?

a)

Tăng giá vé lên cao.

b)

Cắt giảm các dịch vụ

c)

. Hỗ trợ tín dụng đen.

d)

Tăng khuyến mại về giá. 

41.

Việc các hãng du lịch chú trọng cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách khuyến mại sẽ tác động như thế nào đến cầu về du lịch?

a)

Cầu tăng

b)

Cầu giảm

c)

Không đổi.

d)

Cân bằng.

42.

: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung-cầu về du lịch trong thông tin trên?

a)

Giá cả tăng dẫn đến cầu tăng và cung tăng

b)

Giá cả tăng dẫn đến cầu giảm và cung giảm

c)

. Cung tăng sẽ làm cho cầu tăng và giá giảm.

d)

Cầu tăng sẽ làm cho giá cả tăng và cung tăng.

43.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI

Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là chỉ đạo các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá.

a)

Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.

b)

Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung-cầu.

c)

Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường

d)

Việc ổn định quan hệ cung-cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.

44.

CHỌN NHỮNG CÂU ĐÚNG

Vào thời điểm gần Tết Trung thu, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.

a)

) Thông tin trên thể hiện mối quan hệ cầu tăng dẫn đến cung tăng.

b)

Quan hệ cung cầu đã giúp các chủ thể sản xuất kinh doanh đưa ra các quyết định hợp lý.

c)

Việc có nhiều doanh nghiệp chuyển sang sản xuất bánh trung thu sẽ góp phần làm cho giá cả mặt hàng này giảm xuống

d)

Tính thời vụ là yếu tố ảnh hưởng nhất tới cung về thị trường bánh trung thu.

45.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát

d)

. lạm phát tuyệt đối.

46.

: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

GIẢM

b)

TĂNG

c)

KHÔNG ĐỔI

d)

GIỮ NGUYÊN

47.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

cất giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

. tránh giữ tiền mặt

48.

: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

. lạm phát toàn diện

49.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên

b)

. một con số trở lên.

c)

. không đến có

d)

mọi ngành hàng

50.

Mức độ lạm phát vừa phải sẽ

a)

. kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

b)

không có tác động gì tới nền kinh tế

c)

kích thích sản xuất kinh doanh phát triển

d)

đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng

51.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của của lạm phát đối với đời sống xã hội?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp

b)

Mức sống của người dân giảm sút

c)

Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.

d)

Thu nhập thực tế của người lao động giảm

52.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

a)

Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

b)

Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

c)

Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh

d)

Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao

53.

Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí?

a)

Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế

b)

Cắt giảm chi tiêu công.

c)

Tăng mức cung tiền

d)

. Tăng thuế

54.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc

a)

lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết

b)

giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế… giảm.

c)

tổng cầu của nền kinh tế tăng

d)

chi phí sản xuất tăng cao.

55.

Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần

a)

giảm thuế.                                                        

b)

. giảm mức cung tiền

c)

. giảm lãi suất tiền gửi

d)

tăng chi tiêu ngân sách

56.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá

d)

. Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

57.

Ý kiến nào dưới đây không đúng về lạm phát?

a)

Lạm phát cao gây ra hậu quả tiêu cực đến hoạt động kinh tế.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt

c)

Lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá

d)

Lạm phát luôn ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế

58-60.

Năm 1985, chỉ số CPI của Việt Nam tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

58.

Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế tình trạng lạm phát cao như năm 1986?

a)

Giảm lượng tiền mặt lưu thông

b)

Phát hành thêm tiền để bù giá

c)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa

d)

Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất

59.

Nội dung nào dưới đây không biểu hiện tình trạng nền kinh tế đang rơi vào lạm phát?

a)

Đồng tiền mất giá nhanh

b)

Người dân hạn chế cất trữ tiền mặt.

c)

Giá cả tăng cao liên tục

d)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa

60.

: Chỉ số CPI lên tới 775% phản ánh tình trạng lạm phát ở nước ta đang rơi vào lạm phát

a)

. phi mã

b)

vừa phải

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát cao

61-62.

Theo Tổng cục Thống kê, bình quân hai tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68% so cùng kì năm trước. Yếu tố cơ bản khiến CPI tháng 2 tăng nhanh là do giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất tăng lên, bên cạnh đó, việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 – 2023 với quy mô 350 000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 đang lan toả vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế,.... cũng làm tăng tổng cầu

61.

: Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát

a)

vừa phải

b)

phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát cao

62.

: Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?

a)

Giá xăng dầu tăng

b)

. Chi phí sản xuất tăng

c)

Cung tiền tăng

d)

. Thất nghiệp gia tăng

63.

CHOọn NHUỮNG ĐÁP ÁN SAI

Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, chị  T cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng

a)

) Chi phí sản xuất tăng cao là là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát.

b)

Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa

c)

Tình trạng tăng giá kéo dài đời sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn

d)

Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân

64.

CHỌN NHỮNG CÂU SAI

Vào dịp cuối năm, nắm bắt tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tăng cao vì vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng lên. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát.

a)

) Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.

b)

Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa

c)

Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp

65.

: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

. cơ cấu thất nghiệp

66.

: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

. không tự nguyện.

b)

quyền lực.

c)

tự giác.

d)

. luôn bắt buộc

67.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp tự nhiên

d)

. thất nghiệp chu kỳ

68.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

THẤP

b)

CAO

c)

CÂN BẰNG

d)

GIỮ NGUYÊN

69.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

THẤP

b)

CAO

c)

GIỮ NGUYÊN

d)

CÂN BẰNG

70.

Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

. thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp tự nguyện.

71.

Tình trạng thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp chu kì

d)

. thất nghiệp tự nguyện.

72.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật

b)

Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất

73.

Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp, ngoại trừ nguyên nhân

a)

. sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động

b)

người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có

c)

nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất

d)

cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động

74.

Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?

a)

. Thất nghiệp tạm thời.                                     

b)

                      Thất nghiệp tự nguyện.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.                                                

d)

. Thất nghiệp chu kì.

75.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?

a)

. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn

b)

. Cơ hội kinh doanh giảm, phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định

76.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?

a)

. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định

77.

: Ý kiến nào sau đây đúng về tình trạng thất nghiệp?

a)

Để giải quyết việc làm, Nhà nước phải tạo ra các điều kiện thuận lợi cho người lao động tự tạo việc làm.

b)

Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm giải quyết việc làm cho người thất nghiệp ở địa phương

c)

Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm môi giới, giới thiệu việc làm cho người lao động.

d)

Người lao động giữ vai trò quan trọng nhất trong việc giải quyết thất nghiệp

78.

Nội dung nào không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp

a)

Ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động.

b)

Nhu cầu xã hội bị giảm sút.

c)

Gây ra những xáo trộn trong xã hội

d)

Tình trạng đầu cơ, tích trữ hàng hóa

79-81.

Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc vì vậy dù đã gửi đơn và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm, trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với công Y để chờ đợi tìm công việc phù hợp.

79.

: Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

:Danh nhiệp thu hẹp sản xuất

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm.

c)

Thu nhập cá nhân giảm sút.

d)

. Lãng phí nguồn lực xã hội.

80.

Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?

a)

Do không có chuyên môn.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động

c)

Do không hài lòng với công việc

d)

Do cơ sở kinh doanh bị phá sản

81.

Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp

a)

CƠ CẤU

b)

CHU KÌ

c)

TỤ NGUYÊN

d)

TẠM THỜI

82-84.

Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên.

82.

: Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần kiềm chế lạm phát vừa góp phần thúc đẩy sản xuất và giảm tỷ lệ thất nghiệp của người lao động?

a)

. Giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp.

b)

Mở rộng đối tượng hỗ trợ thất nghiệp.

c)

. Nâng lương cho người thất nghiệp

d)

Nâng cao mức thuế xuất khẩu hàng hóa.

83.

: Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều doanh nghiệp phá sản, tình trạng thất nghiệp gia tăng trong thông tin trên là do

a)

người lao động xin nghỉ việc.

b)

doanh nghiệp thay đổi cơ cấu

c)

chi phí sản xuất tăng cao

d)

nhà nước tăng thu thuế cá nhân.

84.

Thông tin trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây của người lao động?

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp tự nguyện

85.

ĐÁP ÁN SAI

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

a)

Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện

b)

)  Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.

c)

Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu

d)

Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.

86.

ĐÁP ÁN ĐÚNG

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ Cao đẳng, Trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.

a)

Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp

b)

Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp cơ cấu

c)

Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp

d)

Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội.