Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trưởng Thành Hóa Học

Total questions: 72

Worksheet time: 36hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ

đặc trưng ở 2817 cm–1 và 1731 cm–1

. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?

a)

A. CH3COCH2CH3.

b)

B. CH2=CHCH2CH2OH.

c)

C. CH3CH2CH2CHO.

d)

D. CH3CH=CHCH2OH.

2.

Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1 750 – 1 600 cm–1?

a)

A. Alcohol.

b)

B. Ketone.

c)

C. Ester.

d)

D. Aldehyde.

3.

Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào sau đây có hấp thụ ở vùng 3 500 – 3 200 cm–1?

a)

A. Aldehyde.

b)

B. Ketone.

c)

C. Ester.

d)

D. Alcohol.

4.

Liên kết C = O trong hợp chất aldehyde có số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng

ngoại là

a)

A. 2 695 – 2 830 cm–1

b)

B. 1 740 – 1 685 cm–1

c)

C. 1 300 – 1 000 cm–1

d)

D. 3 500 – 3200 cm–1

5.

Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X chỉ có hấp thụ đặc trưng ở 1 715 cm–1. Chất

X có thể là chất nào trong các chất dưới đây?

a)

A. CH3COCH3.

b)

B. CH3CH2OH.

c)

C. CH3CH2CHO.

d)

C6H5CH2OH.

6.

Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây:
Hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Hợp chất hữu cơ A có thành phần các nguyên tố C, H và O. Cho sơ đồ phổ hồng ngoại (IR) của chất A như sau:
Nhóm chức có mặt trong A là

a)

A. –OH.

b)

B. –COOH.

c)

C. –CHO.

d)

D. –O–.

8.

Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (Y) có công thức phân tử là C2H4O2 như hình bên dưới:

Chất (Y) này được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như tạo ra

polymer trong công nghiệp sản xuất sơn, chất kết dính, là dung môi hoà tan các chất

hoá học, sản xuất và bảo quản thực phẩm, đặc biệt dùng để sản xuất giấm. Dựa vào

phổ hồng ngoại, hãy xác định peak nào có thể chứng minh nhóm chức –COOH có

trong (Y)?

a)

A. Peak A và E.

b)

B. Peak D và F.

c)

C. Peak B và D.

d)

D. Peak A và D.

9.

Chỉ ra số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm C=O trên phổ IR là bao nhiêu cm–1 ?

a)

2850-2950

b)

1715

c)

2500-3300

d)

1280

10.

Cho các chất: (1) CH3CH2COOH, (2) CH3CH2CH2CHO.(3)CH3CH2NHCH2CH3 và

(4) CH3COCH2CH3. Chất nào thỏa mãn

a)

CH3CH2COOH,

b)

CH3CH2CH2CHO.

c)

CH3CH2NHCH2CH3

d)

CH3COCH2CH3.

11.

Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ Y có các hấp thụ đặc trưng ở 3300 cm–1 và 1680 cm–1. Chất Y là chất nào trong các chất dưới đây?

a)

D. CH3CH2COOH.

b)

C. CH3C≡CCH3.

c)

A. CH3COOH.

d)

B. CH3CH2CHO.

12.

Cho các chất: (1) CH3CH2OH, (2) CH3COCH3, (3) CH3C≡CCH2OH và (4) CH3CH2COOCH3. Chất nào có nhóm chức –COO– trong cấu trúc?

a)

D. CH3CH2COOCH3.

b)

A. CH3CH2OH.

c)

B. CH3COCH3.

d)

C. CH3C≡CCH2OH.

13.

Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) là phương pháp đo sự tương tác bức xạ hồng ngoại

với vật chất. Trên phổ hồng ngoại có các tín hiệu (peak) của cực đại hấp thụ (hoặc cực

tiểu truyền qua) ứng với dao động đặc trưng của nhóm nguyên tử.
Chọn những khẳng định đúng

a)

a. Nhóm nguyên tử ứng với tín hiệu về số sóng đặc trưng trên phổ IR gọi là nhóm

chức.

b)

Tín hiệu về số sóng trên phổ hồng ngoại (IR) tương tự nhau với các hợp chất hữu cơ

có cùng nhóm chức.

c)

c. Mỗi nhóm nguyên tử khác nhau có tín hiệu về số sóng trên phổ IR là khác nhau.

d)

d. Phổ IR có thể xác định số lượng nhóm chức giống nhau có trong phân tử hợp chất

hữu cơ.

14.

Phổ IR cung cấp thông tin về các mức năng lượng dao động và xoay của các liên kết

hóa học trong một phân tử.

a)

a. Thông qua việc phân tích phổ IR, ta có thể dự đoán được sự có mặt của các nhóm

chức xuất hiện trong một hợp chất nghiên cứu.

b)

b. Trên phổ hồng ngoại, trục nằm ngang biểu diễn số sóng (cm-1) còn trục thẳng đứng

biểu diễn cường độ truyền qua hoặc độ hấp thụ (theo %).

c)

c. Trên phổ IR có các tín hiệu (peak) của cực đại hấp thụ (hoặc cực tiểu truyền qua)

ứng với những dao động đặc trưng của các nhóm nguyên tử.

d)

d. Dùng tín hiệu từ phổ IR có thể xác định được hoàn toàn công thức cấu tạo của một

hợp chất bất kỳ.

15.

Phổ hồng ngoại (IR) của một

hợp chất hữu cơ được mô tả ở hình dưới đây:
Chỉ ra số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm O – H trên phổ IR là bao nhiêu cm–1?
(Gợi ý: đây là nhóm OH của acid nên số sóng phủ sẽ dài hơn OH của ancol)

a)

3350

b)

1457

c)

1204

d)

2878

16.

Heptanoic acid được ứng dụng trong mĩ phẩm, nước hoa và các ứng dụng tạo mùi thơm.

Phổ hồng ngoại (IR) của heptanoic acid được mô tả ở hình dưới đây:
Chỉ ra số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm C=O trên phổ IR là bao nhiêu cm–1?

a)

2500-3300

b)

2850-2950

c)

1200-1480

d)

1650-1715

17.

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi

cao và không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn

hơi nước cho quá trình nào sau đây?

a)

A. Tinh dầu bưởi.

b)

B. Rượu.

c)

C. Tinh dầu sả chanh.

d)

D. Tinh dầu tràm.

18.

Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất

vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

a)

A. Nhiệt độ sôi.

b)

B. Nhiệt độ nóng chảy.

c)

C. Độ tan.

d)

D. Màu sắc.

19.

Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau thường dùng phương pháp

a)

A. chưng cất.

b)

B. chiết.

c)

C. kết tinh.

d)

D. sắc kí.

20.

Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy

chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp?

a)

A. Phương pháp chưng cất.

b)

B. Phương pháp chiết.

c)

C. Phương pháp kết tinh.

d)

D. Sắc kí cột.

21.

Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78 °C và của

nước là 100 °C. Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước?

a)

A. Cô cạn.

b)

B. Lọc.

c)

C. Bay hơi.

d)

D. Chưng cất.

22.

Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (ts = 36,1 °C), heptane (ts = 98,4 °C),

octane (ts = 125,7 °C) và nonane (ts = 150,8 °C). Có thể tách riêng các chất đó một

cách thuận lợi bằng phương pháp nào sau đây?

a)

A. Kết tinh.

b)

B. Chưng cất.

c)

C. Sắc kí.

d)

D. Chiết.

23.

Trong quá trình chưng cất dầu thô, người ta thu được nhiều phân đoạn

dầu mỏ trong đó có xăng (thành phần chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên

tử C từ 4 đến 12, nhiệt độ sôi khoảng từ 40 °C đến 200 °C) và dầu hỏa (thành phần chính

là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử C từ 12 đến 16, nhiệt độ sôi khoảng từ 200

°C đền 250 °C). Sản phẩm thu được ở 150 °C đến 200 °C là
(Nếu có hai thằng thì thằng nào thu trước thằng nào thu sau)

a)

A. xăng.

b)

B. dầu hỏa.

c)

C. xăng và dầu hỏa.

d)

D. dầu hỏa và xăng.

24.

Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80 °C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là

118 °C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp? (Biết nhà khoa học muốn thu được acetic acid gần như tinh khiết)

a)

A. chưng cất ở áp suất thấp.

b)

B. chưng cất ở áp suất thường.

c)

C. chiết bằng dung môi hexane.

d)

D. chiết bằng dung môi ethanol.

25.

Pent-1-ene và dipentyl ether đồng thời được sinh ra khi đun nóng

pentan-1-ol với dung dịch H2SO4 đặc. Biết rằng nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, pent-1-ene

và dipentyl ether lần lượt là 137,8 °C; 30,0 °C và 186,8 °C. Từ hỗn hợp phản ứng, các

chất được tách khỏi nhau bằng phương pháp chưng cất. Các phân đoạn thu được (theo

thứ tự từ trước đến sau) trong quá trình chưng cất lần lượt là

a)

A. pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether.

b)

B. pent-1-ene, pentan-1-ol và dipentyl

ether.

c)

C. dipentyl ether, pent-1-ene và pentan-1-ol.

d)

D. pent-1-ene, dipentyl ether và

pentan-1-ol.

26.

Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần

tách chuyển sang pha lỏng (gọi là dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các

chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được

a)

A. chất cần tách.

b)

B. các chất còn lại.

c)

C. hỗn hợp ban đầu.

d)

D. hợp chất khí.

27.

Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau

a)

A. về kích thước phân tử.

b)

B. ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.

c)

C. về khả năng bay hơi.

d)

D. về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

28.

Để tách các chất từ một hỗn hợp lỏng không đồng nhất thường dùng phương pháp

a)

A. chưng cất.

b)

B. chiết.

c)

C. kết tinh.

d)

D. sắc kí.

29.

Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?

a)

A. Chiết lỏng – lỏng.

b)

B. Chiết lỏng – rắn.

c)

C. Phương pháp kết tinh.

d)

D. Sắc kí cột.

30.

Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?

a)

lỏng – lỏng.

b)

lỏng – rắn.

c)

rắn – rắn.

d)

lỏng– khí.

31.

Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?

a)

A. Nước và dầu ăn.

b)

B. Bột mì và nước.

c)

C. Cát và nước.

d)

D. Nước và rượu.

32.

Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp

rắn?

a)

A. Chiết lỏng – lỏng.

b)

B. Chiết lỏng – rắn.

c)

C. Phương pháp kết tinh.

d)

D. Sắc kí cột.

33.

(Đề MH – 2019) Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để

a)

A. tách hai chất rắn tan trong dung dịch.

b)

B. tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.

c)

C. tách hai chất lỏng không tan vào nhau.

d)

D. tách chất lỏng và chất rắn.

34.

Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải

thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

A. Phương pháp chưng cất.

b)

B. Phương pháp chiết.

c)

C. Phương pháp kết tinh.

d)

D. Sắc kí cột.

35.

Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine. Sau một

thời gian quan sát thấy màu đỏ nâu của bromine
(Nếu bé hog nhớ thì benzene hog tan trong nước nhee )

a)

A. chủ yếu trong lớp nước.

b)

B. chủ yếu trong lớp benzene.

c)

C. phân bố đồng đều ở hai lớp.

d)

D. bị mất màu hoàn toàn.

36.

Phương pháp kết tinh dùng để tách biệt các chất

a)

A. có nhiệt độ sôi khác nhau.

b)

B. có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.

c)

C. có độ tan khác nhau.

d)

D. có khối lượng riêng khác nhau.

37.

Làm đường từ mía thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

A. Phương pháp chưng cất.

b)

B. Phương pháp chiết.

c)

C. Phương pháp kết tinh.

d)

D. Sắc kí cột.

38.

Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì?

a)

A. Khi để lâu, mật ong bị oxi hóa trong không khí tạo kết tủa.

b)

B. Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh tinh bột.

c)

C. Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose.

d)

D. Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường sucrose.

39.

Dung môi thích hợp được lựa chọn trong phương pháp kết tinh thường

là dung môi trong đó độ tan của chất cần tinh chế

a)

A. không thay đổi khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch.

b)

B. tăng nhanh khi tăng nhiệt độ, tan kém ở nhiệt độ thường.

c)

C. giảm nhanh khi tăng nhiệt độ, tan tốt ở nhiệt độ thường.

d)

D. lớn ở nhiệt độ thường và nhỏ ở nhiệt độ cao.

40.

Xét ba yêu cầu: (a) không hòa tan tạp chất; (b) không có tương tác hóa

học với chất kết tinh; (c) dễ bay hơi, dễ kiếm, rẻ tiền. Trong ba yêu cầu này, có bao

nhiêu yêu cầu là cần thiết đối với dung môi được lựa chọn trong phương pháp kết tinh?

a)

a b

b)

a c

c)

b c

d)

a b c

41.

Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?

a)

A. Làm đường cát, đường phèn từ mía.

b)

B. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

c)

C. Nấu rượu để uống.

d)

D. Ngâm rượu thuốc.

42.

Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất

cần kết tinh lại cần có tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi?

a)

A. Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.

b)

B. Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.

c)

C. Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.

d)

D. Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.

43.

Cho các phát biểu sau:

(1) Ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết.

(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.

(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

(4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng – rắn.

(5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp

chưng cất.
Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

4

d)

5

44.

CÂU HỎI KHÓ NHẤT CỦA TÁCH CHIẾT HỢP CHẤT HỮU CƠ
LÀM ĐƯỢC MÀ HOG ĐOÁN BỪA LÀ ĐÃ VỮNG KIẾN THỨC VỀ PHẦN NÀY
Curcumin được tách ra từ củ nghệ bằng phương pháp chiết và kết tinh là curcumin thô. Trong curcumin thô có chứa ba loại curcuminoid là curcumin (CUR), demethoxycurcumin (DMC) và bisdemethoxycurcumin (BDMC). Từ curcumin thô có thể tách riêng 3 loại trên bằng phương pháp sắc kí cột với pha tĩnh là silicagel và pha động là hỗn hợp của chloroform và methanol. Sơ đồ tách và độ tinh khiết của ba loại curcuminoid tách ra từ một mẫu được cho dưới đây:
Cho các phát biểu sau: (1) Thứ tự giảm dần độ hấp phụ bởi pha tĩnh là CUR, DMC, BDMC.

(2) CUR tan kém trong hỗn hợp chloroform và methanol hơn DMC.

(3) Có thể thay hỗn hợp chloroform và methanol bởi hỗn hợp benzene và nước.

(4) Trong mẫu curcumin thô trên, các curcuminoid chiếm 79,1% khối lượng.
Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

45.

CÂU HỎI KHÓ NHẤT CỦA PHỔ IR LÀM ĐƯỢC CÂU NÀY LÀ ĐÃ VỮNG KIẾN THỨC VỀ PHẦN NÀY
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau :

Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.

Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.

Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60°C– 70°C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng.

Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau : CH3COOH(l) + C2H5OH (l) ⇋ CH3COOC2H5(l) + H2O(l) Kc = 4 Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây
Chọn những đáp án đúng

a)

a) Phổ IR trong hình 1 là của C2H5OH, hình 2 là của CH3COOH.

b)

b) Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester

c)

c) Ban đầu, nếu cho 0,625 mol acetic acid tác dụng với 1 mol ethanol thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hóa là 75%

d)

d) Dung dịch NaCl bão hoà giúp ester tạo thành tách lớp nổi lên trên tốt hơn.

46.

Tính nhiệt hình thành chuẩn của methane và propane. Biết nhiệt cháy

chuẩn của methane và propane lần lượt bằng –890 kJ/mol và –2 216 kJ/mol; nhiệt hình

thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) lần lượt là –393,5 kJ/mol và –285,8 kJ/mol.
(Hướng dẫn: Viết phương trình phản ứng của methane và propane với O2 sau đó cân bằng
Sau đó tính nhiệt tạo thành của hai phản ứng
Cuối cùng xét 1 mol phản ứng của methane và propane và nhân với nhiệt tạo thành để ra nhiệt lượng )

a)

-68,7 và -120,9

b)

-88,2 và -146,8

c)

-75,1 và -107,7

d)

-2216 và -890

47.

Để sản xuất m kg xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Xác định giá trị m.
(Hướng dẫn: Tính số mol của NaOH và từ đó suy ra số mol Glycerol
Sau đó suy ra khối lượng glycerol và từ đó bảo toàn khối lượng chia hiệu suất)

a)

1830

b)

1380

c)

1083

d)

1113,33

48.

Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch loãng chứa 0,05 mol H2SO4, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với dung dịch Y :

Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25,0 mL dung dịch Y, thu được 6,99 gam kết tủa.

Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25,0 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 30,0 mL.

Tính phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí (làm tròn đến hàng phần mười).
(Hướng dẫn: Tính số mol BaSO4 sau đó bảo toàn sulfur ra được phương trình mol của sulfur
Sau đó tính số mol của H2SO4 trong 25mL trong 100mL từ đó suy ra mol muối từ phương trình bảo toàn sulfur
Tính số mol KMnO4 sau đó suy ra số mol Fe2+ bằng bảo toàn e
Lấy số mol muối trừ đi số mol Fe2+ để ra số mol Fe2+ bị oxi hóa
Lấy kết quả trên chia cho số mol muối ban đầu nhân 100%)

a)

17,2

b)

12,4

c)

14,3

d)

25,7

49.

Trong quá trình chưng cất, nếu nhiệt độ sôi của chất A là 60 °C và chất B là 90 °C, chất nào sẽ được thu trước?

a)

D. Không thể xác định.

b)

C. Cả hai chất.

c)

B. Chất B.

d)

A. Chất A.

50.

Phản ứng nhiệt nhôm tỏa rất nhiều nhiệt nên có thể làm nóng chảy kim loại sinh ra sau phản ứng. Người ta dùng hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 (hỗn hợp thermite) để hàn đường ray tàu hỏa, phản ứng sinh ra sắt ở dạng nóng chảy nên lượng sắt này dùng để hàn gắn đường ray và Al2O3 sinh ra nổi lên trên bảo vệ bề mặt trong lúc hàn, hạn chế sự oxi hóa sắt. Cho biết ΔfH298 0 (Al2O3(s)) =-1675,7 kJ/mol; ΔfH298 0 (Fe3O4(s)) =-1121,0 kJ/mol. Khi cho 45,6 gam hỗn hợp Al và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng 8 : 3) phản ứng hoàn toàn thì lượng nhiệt toả ra bằng bao nhiêu kJ? (làm tròn đến hàng đơn vị).
(Hướng dẫn: Viết phương trình phản ứng của Al và Fe3O4 sau đó cân bằng
tính nhiệt tạo thành chuẩn của phương trình phản ứng
Đặt số mol của Al là 8x và số mol của Fe3O4 là 3x từ tỷ lệ mol và khối lượng hỗn hợp suy ra được số mol
lấy số mol nhân vs nhiệt tạo thành chuẩn

a)

167

b)

123

c)

561

d)

135

51.

Một nhà máy luyện kim, ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất Zn từ quặng zinc blende thu được sản phẩm phụ là SO2 theo sơ đồ phản ứng: ZnS + O2 → ZnO + SO2. Đốt cháy 1 tấn quặng zinc blende (chứa 77,6% khối lượng ZnS) bằng không khí, thu được tối đa V m³ khí SO2 (đkc). Tính giá trị của V (làm tròn đến hàng đơn vị).
(Hướng dẫn: Tính khối lượng thật của quặng blende sau đó tìm ra số mol và nhân vơi 24,79)
Lưu ý: mét khối thì tương ứng với kg

a)

198,32

b)

19,832

c)

1,9832

d)

198

52.

Khi sử dụng xà phòng trong nước cứng, sẽ có phản ứng tạo thành kết tủa chứa calcium oleate ((C17H33COO)2Ca). Phân tử khối của calcium oleate là bao nhiêu ?

a)

602

b)

620

c)

603

d)

860

53.

Thủy phân một tripeptide X (mạch hở) thu được hỗn hợp glycine, alanine (có tỉ lệ số mol 2 : 1). Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Formaldehyde là một hoá chất quan trọng, có thể điều chế bằng phương pháp dehydrogen hoá methanol : CH3OH(g) (700°C, xt) → HCH=O(g) + H2(g) ΔrH298 0 =84,2kJ(1) Không khí được dẫn vào hệ và sau phản ứng (1) xảy ra phản ứng sau : H2(g) + ½O2(g) → H2O(g) ΔrH298 0 =-241,8 kJ (2) Tính tỉ lệ mol (methanol : không khí) đưa vào để nhiệt độ hệ phản ứng được duy trì ở 700°C. Giả sử oxygen chiếm 20% thể tích không khí. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(Hướng dẫn:Đặt số mol của methanol là x sau đó suy ra số mol oxi bằng 1/2 lần số mol methanol
Sau đó chuyển vế và đưa số mol oxy về thành số mol không khí
Sau đó nhân số mol CH3OH vs nhiệt tạo thành chuẩn của nó và O2 tương tự )

a)

7,17

b)

0,28

c)

1,15

d)

0,1

55.

Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hóa học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa, lần đầu tiên được phân tách vào năm 1780 bởi nhà hóa học Thụy Điển Carl Wilhelm Scheele. Lactic acid có công thức phân tử C3H6O3, công thức cấu tạo CH3-CH(OH)-COOH Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau:
C6H12O6(aq)→2C3H6O3(aq) ΔrHo298=−150kJ
Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucose thàng lactic acid.

Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 200 kcal. Tính khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa đó (biết 1 cal = 4,184 J).
(Hướng dẫn: Tính lượng năng lượng có trong người chạy bộ sau đó nhân hiệu suất chia nhiệt tạo thành chuẩn nhân 2 và nhân M lớn

a)

20,0832

b)

21,961

c)

18,744

d)

19,023

56.

Theo các tài liệu được công bố, đường huyết lúc đói (với người không ăn gì it nhất 8 tiếng) sẽ được coi là nguy hiểm khi cao hơn 0,130 gam glucose /100mL  máu,ở người bệnh tiểu đường và vượt quá mức 100mg/dL  ở người không mắc bệnh. Lượng dường glucose trong máu của anh X là 0,140 gam glucose/100mL  máu. Khi anh X uống dung dịch chứa 2,0 gam glucose, lượng đường trong máu sẽ tăng lên. Giả sử toàn bộ lượng đường này được hấp thụ vào trong máu và tổng thể tích máu trong cơ thể anh X là 5L

Cho các phát biểu sau:
(1). Lượng đường trong máu của anh X đang ở mức nguy hiểm.

(2). Tổng khối lượng glucose trong cơ thể anh X trước khi hấp thụ glucose là 6,5 gam

(3). Tổng khối lượng glucose trong cơ thể anh X sau khi hấp thụ glucose là 8 gam

(4). Đường huyết trong máu anh X sau khi hấp thụ là 0,180 gam glucose  máu.

Các phát biểu đúng xếp theo trình tự tăng dần là (ví dụ 1234, 234, 34,4,… )

a)

14

b)

1234

c)

1342

d)

23

57.

Một nhà máy chuyên sản xuất thép (chứa 1% C theo khối lượng) với công nghệ lò luyện thép Martin. Sơ đồ phản ứng luyện thép trong lò FexOy+C→Fe+CO2. Nguyên liệu nhà máy trên sử dụng để luyện thép gồm sắt phế liệu (chứa 50%Fe3O4 49%Fe 1%C theo khối lượng) và gang (chứa 4% khối lượng C còn lại là Fe ). Một mẻ luyện thép cần 5 tấn gang và m tấn sắt phế liệu (hiệu suất của quá trình là 100%). Tính giá trị m . (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị
Câu này không hề dễ nên phải thật bình tĩnh aaa
(Hướng dẫn: Tìm ra khối lượng của Carbon và Fe trong gang
đặt khối lượng tổng của sắt phế liệu là m và khối lượng tổng của thép là a
phân tích từng thành phần của chất thành từng khối lượng nhỏ
bảo toàn khối lượng Fe trong sắt phế liệu gang và thép
bảo toàn tiếp khối lượng Carbon nhưng khối lượng của CO2 trong phản ứng bay ra nên làm giảm khối lượng của sắt phế liệu vì thế khi bảo toàn cần phải bảo toàn cả khối lượng của CO2
hệ pt hai ẩn suy ra m và a

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

58.

Cho phương trình háo học sau
Al2O3+2NaOH--->2NaAlO2+H2O
Để hòa tan 1,5 tấn quặng bauxite chứa 60% Al2O3 theo khối lượng cần dùng bao nhiêu tấn dung dịch NaOH 32%( làm tròn hàng phần 10)
Câu này bố của dễ :)))

a)

2,3

b)

2,2

c)

4,5

d)

1,5

59.

Hydrogen hóa chất hữu cơ X thu được (CH3)2CH-CH2-CHO. Chất X có tên là

a)

A. 3-methylbutanal.

b)

B. 2-methylbutan-3-al.

c)

C. 2-methylbutanal.

d)

D. 3-methylbutan-3-al.

60.

Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn móng tay, tẩy keo siêu

dính, tẩy trên các đồ gồm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo

quản thực phẩm?

a)

A. HCHO.

b)

B. CH3COCH3.

c)

C. CH3COOH

d)

D. CH3CHO.

61.

Hợp chất có công thức C5H10O. Số đồng phân aldehyde của hợp chất là

a)

A. 2.

b)

3

c)

4

d)

5

62.

Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó

nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa sinh ra bị hoà tan hết. Nhỏ tiếp 3

– 5 giọt dung dịch (X), đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60 °C – 70 °C trong vài phút,

trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng như gương. Chất (X) là chất nào sau đây?

a)

A. Butanone.

b)

B. Ethanol.

c)

C. Formaldehyde.

d)

D. Glycerol.

63.

Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

a)

A. CH2=CH2.

b)

B. CH3CHO.

c)

C. C6H5OH.

d)

D. CH≡CH.

64.

Nung nóng 11,9 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong không khí một thời gian, thu được 13,5 gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X bằng V mL dung dịch HCl 1M, thu được 7,437 lít khí H2 (ở đkc) và dung dịch chỉ chứa muối. Giá trị của V là bao nhiêu?
(Hướng dẫn:Cho hỗn hợp gồm các kim loại tác dụng với O2 để tạo ra oxide
Lấy khối lượng hỗn hợp oxide trừ đi khối lượng kim loại sẽ ra khối lượng của oxy sau đó tính mol oxy
Vì cho cả X vào HCl nên khi O2 tác dụng vs H+ sẽ thành nước và từ đó suy ra mol H+ vì H2O có chứa 2 H và 1 O
Sau đó tính mol H2 thu đc và quay về H+ bằng bảo toàn e
Cuối cùng cộng hai mol H+ vừa tim đc và chia cho nồng độ)

a)

700

b)

800

c)

900

d)

500

65.

Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β fructose qua liên kết α-1,2-glycoside. Trong phân tử saccharose có bao nhiêu nhóm–OH?

a)

8

b)

7

c)

6

d)

5

66.

Cho 7,3 gam amine bậc hai đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 10,95 gam muối. X có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp?
(Hướng dẫn: Bảo toàn khối lượng tìm ra khối lượng HCl và tim ra số mol HCl từ đó tìm ra M của X và tìm ra ctct)

a)

3

b)

4

c)

6

d)

7

67.

Cho các chất: Methylamine, propane-1-ol, methyl formate, acetic acid và các giá trị nhiệt độ sôi

(không theo thứ tự) là 118,0°C; 97,0°C,-6,4°C; 32,0°C. Nhiệt độ sôi của methyl formate có giá trị là bao

nhiêu °C?.

a)

118

b)

97

c)

-6,4

d)

32

68.

Kết quả phân tích nguyên tố của một α-amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của Xbằng 103. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là bao nhiêu?
(Hướng dẫn:phân tích thành phần ra ctct và sắp xếp các nhóm Hydrocarbon vào các vị trí để ra đồng phân)

(a)  

69.

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:

KMnO4+CaC2O4+H2SO4 →CaSO4+K2SO4+ MnSO4+CO2+H2O

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 5.10-4M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL máu.
(Hướng dẫn:Cân bằng phương trình bằng oxi hóa khử sau đó tính số mol của KMnO4 và suy ra số mol CaC2O4 sau đó nhân 100mL và nhân với M Ca và nhân 10 mũ 3)
Hog bit cân bằng thì ck cân bằng chooo

2KMnO4+5CaC2O4+8H2SO4 →5CaSO4+K2SO4+ 2MnSO4+10CO2+8H2O

a)

100

b)

10

c)

1

d)

0,1

70.

Oxi hoá alcohol đơn chức (X) bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy

nhất là ketone (Y) (tỉ khối hơi của (Y) so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo

của (X) là

a)

A. CH3CH(OH)-CH3.

b)

B. CH3CH(OH)-CH2CH3.

c)

C. CH3COCH3.

d)

D. CH3CH2CH2OH.

71.

Cho phản ứng sau: (CH3)2CHCOCH3 + 2[H] ---->NaBH4 ? Sản phẩm của phản ứng là chất nào sau đây?

a)

A. 2-methylbutan-3-ol.

b)

B. 3-methylbutan-2-ol.

c)

C. 1,1-dimethylpropan-2-ol.

d)

D. 3,3-dimethylpropan-2-ol.

72.

Tái chế kim loại hiện là quá trình sử dụng nguyên liệu là phế thải kim loại để điều chế và

sản xuất ra các vật liệu kim loại. Quy trình tái chế kim loại gồm nhiều giai đoạn. Hãy cho biết giai

đoạn nào sau đây không có trong quá trình tái chế kim loại?

a)

A. Thu gom và phân loại phế liệu.

b)

B. Tạo vật liệu.

c)

C. Tinh luyện kim loại.

d)

D. Tinh chế quặng.