wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

4-5

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ra đời nhằm mục đích:

a)

Phục vụ lợi ích cho nhân dân lao động.

b)

Phục vụ lợi ích cho các tổ chức độc quyền tư nhân.

c)

Cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản.

d)

Đáp án B và C.

2.

Trong cơ chế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

a)

Tố chức 0 độc quyền phụ thuộc vào nhà nước tư sản

b)

Nhà nước tư sản phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

c)

Nhà nước tư sản không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

d)

Nhà nước tư sản phụ thuộc vào quần chúng nhân dân lao động

3.

Vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản

a)

Thực hiện tư nhân hóa sản xuất

b)

Duy tri st l thuộc của các nước dang phát triền vào các nước tư bản pất tg

c)

Thực hiện xã hội hóa sản xuất

d)

Làm giàu và thống trị thế giới

4.

Trong chủ nghĩa tư bản ngày nay, các trùm tư bản tài chính thống nền kinh tế thông qua:

a)

"Chế độ tham dự"

b)

"Chế độ uỷ nhiệm"

c)

Chế độ đảm bảo

d)

Đáp án A và B.

5.

Xuất khẩu tư bản trong chủ nghĩa tư bản ngày nay, chủ yêu theo hướng

a)

Nước tư bản phát triển xuất khẩu sang các nước kém phát triển

b)

Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau

c)

Các nước kém phát triển xuất khẩu lẫn nhau

d)

Cả A và B

6.

Trong chủ nghĩa tư bản, bản chất của độc quyền nhà nước là hình thức vận động mới của:

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Kết cấu hạ tầng tư bản chủ nghĩa

c)

Quan hệ sản xuất từ bản chủ nghĩa

d)

Lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa

7.

Người nghiên cứu sâu về chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

a)

C. Mác

b)

C. Mác và Ph. Ăngghen

c)

Ph. Ăngghen

d)

V.I. Lênin

8.

Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:

a)

Độc quyền ngân hàng.

b)

Sự phát triển của thị trường tài chính.

c)

Độc quyền công nghiệp.

d)

Quá trình xâm nhập, liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.

9.

Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để:

a)

Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác.

b)

Khống chế thị trường.

c)

Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh.

d)

Củng cố vai trò tổ chức độc quyền.

10.

Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền:

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản có phần dịu đi.

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc hơn.

d)

Cả A, B và C

11.

Đâu không phải là đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường?

a)

Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội.

b)

Nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế.

c)

Nhà nước kiểm soát, quyết định việc sử dụng các yếu tố sản xuất và phân phối thu nhập.

d)

Cạnh tranh trên thị trường là môi trường và động lực thúc đẩy hoạt động kinh tế.

12.

Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế là:

a)

Thể chế chính trị

b)

Thể chế văn hóa

c)

Thể chế xã hội

d)

Thể chế kinh tế

13.

Sự hình thành kinh tế thị trường là tính tất yếu khách quan ở Việt Nam vì:

a)

Có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Các điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế tự nhiên đang tồn tại khách quan.

c)

Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Các điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế thị trường đang tồn tại khách quan

14.

Những hình thức phân phối phần ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường là:

a)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi.

b)

Phân phối theo vốn góp, phân phối theo phúc lợi.

c)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo vốn góp.

d)

Tất cả các đáp án.

15.

Nhà nước bảo đảm hài hòa các lợi ích kinh tế bằng những công cụ:

a)

Kinh tế.

b)

Hành chính.

c)

Giáo dục, luật pháp.

d)

Cả A, B và C.

16.

Quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa khác nhau là do:

a)

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Mục tiêu phát triển kinh tế - chính trị.

c)

Bản chất của nhà nước.

d)

Cả A, B và C.

17.

Trong các quan hệ lợi ích kinh tế:

a)

Mâu thuẫn với nhau.

b)

Thống nhất với nhau.

c)

Vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau.

d)

Không có mối quan hệ nào.

18.

Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa quan hệ với nhau thế nào?

a)

Nội dung giống nhàu, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước.

b)

Khác nhau hoàn toàn.

c)

Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức.

d)

Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng.

19.

Vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội là:

a)

Động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động chính trị.

b)

Động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội.

c)

Động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động xã hội.

d)

Động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động chính trị - xã hội

20.

Để điều hòa lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội, Nhà nước không cần:

a)

Phát triển lực lượng sản xuất.

b)

Chính sách phân phối thu nhập.

c)

Phát triển khoa học - công nghệ.

d)

Hệ thống ngân hàng.

21.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung sau: "Lợi ích kinh tế là động lực... của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội".

a)

Trực tiếp.

b)

Trước mắt.

c)

Gián tiếp.

d)

Chủ yếu.

22.

Lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế là:

a)

Kìm hãm sự phát triển các lợi ích khác.

b)

Chỉ phục vụ nhu cầu các chủ thể kinh tế.

c)

Cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác.

d)

Giải quyết việc làm cho người dân.

23.

Nhà nước có vai trò gì trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế:

a)

Duy trì trật tự xã hội.

b)

Khuyến khích các quan hệ lợi ích kinh tế tự do hoạt động.

c)

Cải cách chế độ tiền lương.

d)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo mối trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiến lợi ích của các chủ thể kinh tế.