wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử giữa kì

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những di chứng của chiến tranh lạnh

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hoá

b)

Tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nơi

c)

Cuộc chạy đua vũ trang của các cường quốc

d)

Bản năng đánh mất bản sắc dân tộc

2.

Nội dung không phải là biểu hiện của sự hoà hoãn Đông Tây

a)

Học thuyết ABM, hiệp định SALT-1(1-1972) giữa hai nước Mĩ và LX

b)

Định ước Hensinxki được kí kết giữa 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada(1975)

c)

Hiệp định về những cơ sở Đông Đức và Tây Đức(1972)

d)

Học thuyết của tổng thống Truman đưa ra tại quốc hội Mĩ(3/1947)

3.

Nền tảng trong chính sách đối ngoại của NB giai đoạn 1952-1973

a)

Hợp tác chặt chẽ với TQ

b)

Quan hệ chặt chẽ với các nước ĐNA

c)

Liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu

d)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ

4.

NB đã lợi dụng yếu tố bên ngoài nào để phát triển kt trong giai đoạn 1952-1973

a)

Chiến tranh Triều Tiên, Chiến tranh VN

b)

Phát minh, sáng chế mua từ các quốc gia tư bản đồng minh

c)

Nguồn viện trợ của Mỹ

d)

Nguồn viện trợ của Mỹ chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh VN

5.

Nội dung không phải là nhân tố thúc đẩy kt Mỹ phát triển

a)

Lợi dụng chiến tranh làm giàu

b)

Áp dung KHKT vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng

c)

Tận dụng yếu tố bên ngoài để phát triển nhiw chiến tranh ở Triều Tiên và VN

d)

Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

6.

Việc “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức” được kí kết (11-1972) có ý nghĩa như thế nào

a)

Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở Châu Âu

b)

Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng

c)

Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức

d)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu

7.

Một trong những điều kiện giúp nền kt các nước Tây Âu phục hồi sau Chiến tranh là

a)

Tham gia vào tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương

b)

Viện trợ của Mĩ khuôn khổ “ kế hoạch Mác-san”

c)

Khai thác hệ thống thuộc địa

d)

Sự hợp tác giữa các nước với nhau

8.

Để rút ngắn khoảng cách về sự ptr KH với các nước tư bản khác NB đã

a)

Cử sinh viên học tập và nghiên cứu ở nước ngoài

b)

Coi trong các môn KHTN và CN ở trường hocn

c)

Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao CNghe

d)

Đầu tư nhiều cho trung tâm nghiên cứu và ứng dụng

9.

sau CTTG thứ 2 so với các nước Tây Âu, điểm khác biệt của NB trong phục hồi và ptr kt là

a)

sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước

b)

tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển

c)

áp dụng thành tựu KHKT

d)

chi phí quốc phòng thấp

10.

để đẩy nhanh sự phát triển, NB rất coi trọng yếu tố nào

a)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài

b)

bán các phát minh sáng chế

c)

giáo dục và KHKT

d)

đầu tư ra nước ngoài

11.

tổ chức nào mở đầu cho sự hợp tác giữa các nước Tây Âu sau CTTG thứ hai

a)

cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

b)

cộng đồng than- thép châu Âu

c)

cộng đồng kt châu Âu

d)

cộng đồng châu Âu

12.

trong giai đoạn sau chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào

a)

phát triển quốc phòng

b)

phát triển kinh tế

c)

ổn định chính trị

d)

hội nhập quốc tế

13.

sau CTTG thứ hai, cường quốc LX và Mĩ nhanh chóng chuyển từ quan hệ đồng minh sang

a)

hòa hoãn

b)

đối đầu

c)

liên minh

d)

hợp tác

14.

tổ chức liên kết chính trị-kinh tế khu vực lớn nhất thế giới vào cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX

a)

tổ chức thống nhất châu Phi

b)

Liên minh châu Âu

c)

Liên hợp quốc

d)

Hiệp hội các quốc gia ĐNA

15.

điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau CTTG thứ hai

a)

kinh tế Mỹ suy thoái, khủng hoảng

b)

Mỹ trở thành trung tam kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới

c)

Mỹ trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở châu Mỹ

d)

Mĩ đứng đầu thế giới về không quân và hải quân

16.

sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu hướng

a)

đa cực

b)

hòa hoãn

c)

xung đột

d)

một cực

17.

sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy lĩnh vực làm trọng tâm

a)

quân sự

b)

văn hóa

c)

chính trị

d)

kinh tế

18.

mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau CTTG II là

a)

thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới

b)

bao vây, tiêu diệt LX và các nước XHCN

c)

đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng

d)

chú trọng xây dựng các công trình giao thông

19.

mục tiêu nào không có trong chiến lược Toàn cầu của Mĩ(1945-1991)

a)

tăng cường phát triển tính năng động và sức mạnh kt Mĩ

b)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ

c)

ngăn chặn, đầy đủ, tiến tới tiêu diệt XHCN

d)

khống chế chi phối và điều khiển các nước đồng minh

20.

trong học thuyết Phucuda (1977), NB tăng cường quan hệ đối ngoại với các khu vực

a)

ĐNA

b)

Nam Mĩ

c)

Bắc Âu

d)

Trung Đông