Font size
WorksheetsTN SINH 11
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 15mins
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có sự
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Chuyển hóa năng lượng và sinh sản.
Chuyển hóa năng lượng và cảm ứng
Trao đổi chất và cảm ứng.
Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là
hệ thống mở.
khả năng tự điều chỉnh.
sự liên tục tiến hóa.
tính thứ bậc.
Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với môi trường, khi quá trình này dừng lại thì
sinh vật sẽ không sống được.
sinh vật sẽ phát triển bình thường.
sinh vật sẽ sinh sản bình thường.
sinh vật sẽ vận động bình thường.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Một số sinh vật có thể tồn tại mà không cần quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Vật chất và năng lượng được sinh vật lấy vào cơ thể và tái sử dụng nhiều lần.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là hai quá trình độc lập với nhau trong cơ thể sống.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật không có vai trò nào sau đây?
Giúp cho sinh vật thích nghi với mọi điều kiện sống của môi trường.
Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Giúp bài tiết các chất thải và chất độc hại ra môi trường bên ngoài.
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình hình thành chất sống của cơ thể.
Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào
Thải các chất vào môi trường
ổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào Thải các chất vào môi trường Điều hòa
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở cơ thể Thải các chất vào môi trường Điều hòa
Tiếp nhận các chất từ con người và vận chuyển các chất Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào Thải các chất vào môi trường Điều hòa
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào Giữ lại tất cả các chất Điều hòa
"Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO2 từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống mạch gỗ để quang hợp" là dấu hiệu của sự
thu nhận và vận chuyển các chất.
biến đổi và điều hòa các chất.
bài tiết các chất thải ra ngoài.
chuyển hóa năng lượng.
"Quá trình quang hợp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các chất hữu cơ tổng hợp được" là dấu hiệu của sự
chuyển hóa năng lượng.
bài tiết các chất thải.
thu nhận các chất.
biến đổi các chất.
"Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích luỹ trong các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống" là dấu hiệu của sự
Biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.
Bài tiết các chất thải vào môi trường.
Thu nhận và vận chuyển các chất.
Điều hòa quá trình trao đổi chất.
"Thực vật thải O2 trong quang hợp, thải CO2 trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các mô tiết ở lá" là dấu hiệu của sự
bài tiết các chất thải.
chuyển hóa năng lượng.
thu nhận các chất.
biến đổi các chất.
O2 trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các mô tiết ở lá là dấu hiệu của sự
bài tiết các chất thải.
chuyển hóa năng lượng.
thu nhận các chất.
biến đổi các chất.
Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua
hệ thần kinh và hormone.
hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn.
hệ thần kinh và hệ tuần hoàn.
hệ tiêu hóa và hệ tiết niệu.
Ở thực vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua
hormone.
mạch gỗ, mạch rây.
hệ thần kinh.
các mô phân sinh.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được điều hòa các cơ chế điều hòa và chủ yếu dựa trên
nhu cầu của cơ thể.
nhu cầu duy trì.
hoạt động thể chất.
hoạt động cơ bản.
Khi gặp điều kiện khô hạn, cơ thể thực vật tổng hợp abscisic acid gây ức chế trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng làm cây rụng lá là dấu hiệu của sự
điều hòa.
chuyển hóa năng lượng.
bài tiết.
biến đổi các chất.
Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản (đồng hóa) sẽ đi kèm với sự
tích lũy năng lượng.
giải phóng năng lượng.
phân giải năng lượng.
bài tiết chất thải.
Quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản (dị hóa) sẽ đi kèm với sự
giải phóng năng lượng.
tích lũy năng lượng.
phân giải năng lượng.
bài tiết chất thải.
Dạng năng lượng chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể là
ATP.
ADP.
AMP.
NADH.
Trong cơ thể quá trình nào sau đây tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất?
hô hấp.
tiêu hóa.
bài tiết.
quang hợp.
Cơ thể người lấy từ môi trường oxygen, nước và thức ăn để chuyển hóa thành năng lượng tích lũy ở dạng dễ sử dụng là
ATP.
ADP.
mỡ.
Cơ thể người lấy từ môi trường oxygen, nước và thức ăn để chuyển hóa thành năng lượng tích lũy ở dạng dễ sử dụng là
ATP.
ADP.
mỡ.
glycogen.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao các giai đoạn theo thứ tự nào?
Tổng hợp phân giải huy động năng lượng.
Tiêu thụ phân giải huy động năng lượng.
Hấp thụ phân giải huy động năng lượng.
Phân giải tổng hợp huy động năng lượng.
Bản chất của giai đoạn tổng hợp là
đồng hóa.
dị hóa.
tiêu hóa.
tuần hoàn.
Bản chất của giai đoạn phân giải là
dị hóa.
đồng hóa.
tiêu hóa.
tuần hoàn.
Ở thực vật và động vật đều có chung quá trình nào sau đây để tạo ra năng lượng?
Hô hấp.
Quang hợp.
Tiêu hóa.
Tuần hoàn.
Năng lượng hóa học (trong các chất hữu cơ) được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn theo thứ tự
sinh vật sản xuất sinh vật tiêu thụ sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất sinh vật phân giải sinh vật tiêu thụ.
sinh vật phân giải sinh vật sản xuất sinh vật tiêu thụ.
sinh vật tiêu thụ sinh vật sản xuất sinh vật phân giải.
Sự phân giải các chất hóa học ở giai đoạn phân giải sẽ đi kèm với sự
giải phóng năng lượng.
tích lũy năng lượng.
tạo ra năng lượng.
phân giải năng lượng
Năng lượng được giải phóng ở giai đoạn phân giải phần lớn sẽ
tích lũy trong phân tử ATP.
được sử dụng ngay lập tức.
bị phân giải ngay lập tức.
tích lũy trong các chất dự trữ.
Năng lượng mà các sinh vật sử dụng trong hầu hết các hoạt động sống là
ATP.
ADP.
AMP.
NADPH.
Năng lượng được sinh ra trong quá trình dị hóa ở sinh vật
một phần được dự trữ, một phần sử dung cho các hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt.
đa phần được dự trữ, số rất ít sử dung cho các hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt.
một phần được dự trữ, một phần sử dung cho các hoạt động sống, còn lại chuyển thành cơ năng
một phần được dự trữ, một phần sử dung cho các hoạt động sống, còn lại chuyển thành cơ năng.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn
gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào.
gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.
không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng.
không liên quan với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.
Đối với sinh vật, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
diễn ra ở cả cấp tế bào lẫn cơ thể.
chỉ diễn ra ở cấp độ cơ thể.
chỉ diễn ra ở lục lạp và ti thể.
chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.
Sau khi được hấp thụ vào tế bào, các chất dinh dưỡng sẽ được tiến hành
đồng hóa và dị hóa.
hô hấp hoặc tiêu hóa.
oxy hóa hoặc thủy phân.
phân hủy để sinh năng lượng.
Ở cấp tế bào, chất thải từ quá trình dị quá sẽ được vận chuyển qua cấu trúc nào để bài tiết?
màng sinh chất.
chất nền ngoại bào.
thành tế bào.
bộ máy Golgi.
Ở cấp độ cơ thể, chất thải và chất dư thừa sẽ được bài tiết qua
cơ quan bài tiết.
hệ tuần hoàn.
hệ bài tiết.
hệ hô hấp.
Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.
tự tổng hợp chất hữu cơ t
Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.
tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.
Sinh vật dị dưỡng là sinh vật
lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời
lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Sinh vật tự dưỡng trên cạn điển hình là
thực vật.
nấm.
động vật.
tảo.
Sinh vật dị dưỡng điển hình là
động vật.
vi khuẩn.
tảo.
thực vật.
Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành 2 nhóm là
sinh vật quang tự dưỡng và sinh vật hóa tự dưỡng.
sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
sinh vật quang dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.
Dựa và nhu cầu năng lượng, sinh vật dị dưỡng được chia thành 2 nhóm là
sinh vật quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.
sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất thường thuộc nhóm sinh vật
quang tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa tự dưỡng.
hóa dị dưỡng.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải chủ yếu thuộc nhóm sinh vật
hóa dị dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa tự dưỡng.
quang tự dưỡng.
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật quang tự dưỡng.
Vi sinh vật hóa tự dưỡng.
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng.
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
quang tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
hóa tự dưỡng.
Nấm da, tác nhân gây lở loét và ngứa ngáy các vùng da trên cơ thể động vật. Các loại nấm này sử dụng năng lượng và vật chất được lấy từ chính cơ thể vật chủ, chúng thuộc kiểu dinh dưỡng
hóa dị dưỡng.
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
Vai trò nào sau đây không phải của nước?
Thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là môi trường sống của thực vật thủy sinh.
Là dung môi hòa tan muối khoáng và các chất hữu cơ trong cây.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cây.
Vai trò của Nitrogen đối với thực vật là
Thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.
Thành phần của amino acid, ATP và nucleic acid.
Vai trò của Kali đối với thực vật là
Thành phần của protein và nucleic acid.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.
Thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.
Các chất khoáng được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào
Hoạt động trao đổi chất.
Chênh lệch nồng độ ion.
Cung cấp năng lượng.
Hoạt động thẩm thấu.
được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào
Hoạt động trao đổi chất.
Chênh lệch nồng độ ion.
Cung cấp năng lượng.
Hoạt động thẩm thấu.
Chất khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế
Thụ động.
Chủ động.
Không mang tính chọn lọc.
Thụ động và chủ động.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
Trong mạch gỗ.
Từ mạch gỗ sang mạch rây.
Từ mạch rây sang mạch gỗ.
Trong mạch rây.
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là
Lực đẩy (áp suất rễ).
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Điều nào sau đây không đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước?
Vận chuyển nước, ion khoáng.
Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
Hạ nhiệt độ cho lá.
Cung cấp năng lượng cho lá.
Phát biểu đúng khi nói đến ảnh hưởng của độ ẩm đến quá trình thoát hơi nước ở lá là
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO3−và NH4+
N2 và NH4+.
NO2 và NH4+.
NO2 và NO3−.
Nếu một nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây:
Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây: Cây không cần A, cần B và C. Phát biểu nào sau đây đúng?
A được hấp thụ chủ động.
A được hấp thụ bị động.
B được hấp thụ bị động.
C được hấp thụ động.
Khi thiếu Magnesium cây có biểu hiện:
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Phiến lá vàng và rụng sớm.
Sinh trưởng còi cọc, lá xuất hiện màu vàng nhạt.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ, khô héo và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện héo. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự nào sau đây?
Hấp thụ nước ở rễ thoát hơi nước ở lá vận chuyển nước ở thân.
Hấp thụ nước ở rễ vận chuyển nước ở thân thoát hơi nước ở lá.
Vận chuyển nước ở thân thoát hơi nước ở lá hấp thụ nước ở rễ.
Vận chuyển nước ở thân hấp thụ nước ở rễ thoát hơi nước ở lá.
Ở lục lạp, hệ sắc tố quang hợp phân bố ở đâu?
Lớp màng trong
Màng thylakoid
Lớp màng ngoài
Stroma
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh:
Diệp lục b
D
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh:
Diệp lục b
Diệp lục a
Carotene
xanthophyll
Sản phẩm của pha sáng bao gồm:
ATP, NADPH, O2
ADP, NADPH, O2.
carbohydrate, H2O, O2
carbohydrate, ATP, NADPH O2
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở màng ngoài.
Ở màng trong.
Ở chất nền.
Ở Granum.
Nhóm thực vật C3 được phân bố ở
chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc.
Điểm bù ánh sáng là điểm mà tại đó cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
hơn cường độ hô hấp.
bằng cường độ hô hấp.
không tăng thêm
Điểm bão hòa ánh sáng của quang hợp là cường độ ánh sáng
tối thiểu để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau
tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
tối đa để quá trình quang hợp bị ngừng lại
tối thiểu để cây có thể bắt đầu tiến hành quang hợp
Ánh sáng đỏ có tác dụng kích thích tổng hợp
carbohidrate.
protein và amino acid.
lipid.
nucleic acid
Ánh sáng xanh tím có tác dụng kích thích tổng hợp
carbohidrate.
protein và amino acid.
lipid.
nucleic acid
Cây xanh quang hợp mạnh ở miền nào của quang phổ ánh sáng trắng?
Cam, đỏ.
Xanh tím, cam.
Đỏ, lục.
Xanh tím, đỏ.
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
80 - 85%.
85 - 90%.
90 - 95%.
Trên 95%.
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
80 - 85%
85 - 90%
90 - 95%
Trên 95%
Trong quang hợp, các nguyên tử oxi của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở đâu:
O2 thải ra
Glucose và O2 thải ra
Glucose và H2O
H2O
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
Đồng hóa CO2
Quá trình quang phân li nước.
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục
Quá trình quang hợp ở các nhóm TV C3, C4 và CAM giống nhau ở:
pha sáng
pha tối
chất nhận CO2 đầu tiên.
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
Sự giống nhau trong quang hợp giữa TV C3 và C4 là:
chất nhận CO2
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
thời gian cố định CO2
không gian cố định CO2
Sự hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có tác dụng chủ yếu là:
tăng cường quang hợp.
hạn chế sự mất nước.
tăng cường sự hấp thụ nước của rễ.
tăng cường CO2 vào lá.
Trong khoảng giá trị từ điểm bù đến điểm bão hòa ánh sáng, cường độ ánh sáng tăng thì
ngừng quang hợp
quang hợp giảm
quang hợp tăng
quang hợp đạt mức cực đại
Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp
kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam.
Khi nồng độ CO2 đạt bão hòa, nếu tăng nồng độ CO2 sẽ làm
cường độ quang hợp tăng.
cường độ quang hợp không đổi.
ức chế quá trình quang hợp.
ức chế quá trình hô hấp.
CO2 đạt bão hòa, nếu tăng nồng độ CO2 sẽ làm
cường độ quang hợp tăng.
cường độ quang hợp không đổi.
ức chế quá trình quang hợp.
ức chế quá trình hô hấp.
Biện pháp nào sau đây không tăng diện tích lá?
Bón phân.
Tưới nước.
Chọn giống.
Bón nhiều K.
Biện pháp nào sau đây không tăng cường độ quang hợp?
Bón phân.
Tưới nước.
Chọn giống.
Giảm chiếu sáng.
Biện pháp nào sau đây không làm tăng hệ số kinh tế ở thực vật?
Bón phân potassium.
Tưới nước.
Chọn giống.
Gieo trồng trái vụ.
Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối ở thực vật?
ATP.
NADPH.
ATP, NADPH.
O2.
Trật tự các giai đoạn trong chu trình calvin là:
Khử PGA thành G3P cố định CO2 tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate).
Cố định CO2 tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate) khử PGA thành G3P.
Khử PGA thành G3P tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate) cố định CO2.
Cố định CO2 khử APG thành G3P tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate).
Hô hấp ở thực vật là gì?
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Trong phương trình tổng quát của quá trình hô hấp, không có thành phần nào?
Glucose
Nhiệt.
ADP.
Nước.
Quá trình đường phân xảy ra tại vị trí nào?
Ti thể.
Tế bào chất.
Bộ máy golgi.
Nhân tế bào.
Chu trình Krebs xảy ra tại vị trí nào?
Chất nền ti thể.
Chất nền lục lạp.
Tế bào chất.
Màng trong ti thể.
Chuỗi truyền electron hô hấp xảy ra tại vị trí nào?
Chất nền ti thể.
Chất nền lục lạp.
Tế bào chất.
Màng trong ti thể.
Quá trình phân giải hiếu khí ở thực vật gồm các giai đoạn theo trật tự nào sau đây?
Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → lên men.
Đường phân → oxi hóa pyruvic acid → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs → đường phân.
Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra sản phẩm nào?
Rượu ethanol.
Lactic acid.
Rượu ethanol hoặc lactic acid.
Đồng thời rượu ethanol và lactic acid.
Muốn tăng cường độ hô hấp, thì cần làm gì?
Giảm hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật.
Tăng hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật.
Giảm oxygen trong hô hấp.
Tăng cacbonic trong hô hấp.
Phương trình tổng quát của hô hấp được viết đúng là
6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O + Q (ATP + Nhiệt).
6CO2 + C6H12O6 → 6H2O + 6O2 + Q (ATP + Nhiệt).
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + Nhiệt).
C6H10O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + Q (ATP + Nhiệt).
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
chuỗi chuyền êlêctron.
chu trình Crep.
đường phân.
tổng hợp Ax
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
chuỗi chuyền êlêctron.
chu trình Crep.
đường phân.
tổng hợp Axêtyl - CoA.
Nguyên liệu của quá trình hô hấp ở thực vật là:
CO2 ; H2O ; Q (ATP+ nhiệt).
C6H12O6 và O2.
CO2 và O2.
H2O; O2 và Q (ATP và nhiệt).
Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
CO2 ; H2O ; Q (ATP+ nhiệt).
C6H12O6 và O2.
CO2 và O2.
H2O; O2 và Q (ATP và nhiệt).
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật được gọi là gì?
Quang hợp ở thực vật.
Phân giải hiếu khí ở thực vật.
Hô hấp ở thực vật.
Quá trình lên men ở thực vật.
Hô hấp ở thực vật có vai trò
cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
cung cấp O2 giúp điều hòa không khí và năng lượng nhiệt giúp ổn định nhiệt độ cơ thể.
cung cấp sản phẩm trung gian, đồng thời giải phóng CO2 giúp khử độc cho cơ thể.
hấp thu CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Hô hấp ở thực vật có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể như
duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống.
sinh tổng hợp các chất hữu cơ, vận chuyển và trao đổi các chất.
giúp thực vật có khả năng chịu lạnh.
giúp bay hơi một số hợp chất dẫn dụ côn trùng tham gia quá trình thụ phấn.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
Giúp thực vật duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Hấp thu CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không
Ở thực vật, hình thức hô hấp nào là chủ yếu?
Hô hấp kị khí.
Phân giải kị khí.
Hô hấp hiếu khí.
Lên men.
Ở thực vật, cơ quan hô hấp hiếu khí mạnh nhất diễn ra ở đâu?
Rễ.
Thân.
Lá.
Cành.
Tiêu hóa là gì?
Tiêu hóa là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Cơ quan nào dưới đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?
Dạ dày.
Ruột non.
Khoang miệng.
Mật.
Ở người có các loại tiêu hóa nào?
Không bào và nội bào
Vật lý và sinh trưởng
Nội bào và cơ học
Cơ học và hóa học
Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?
Cơ học và hóa học
Chỉ cơ học
Ngoại bào
Chỉ hóa học
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.
miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.
miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Động vật ăn thực vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Trâu, bò, cừu, dê.
Vì sao trong miệng có enzyme tiêu hóa tinh bột, nhưng chỉ rất ít tinh bột được biến đổi ở đây?
Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn.
Lượng enzim trong nước bọt quá ít.
Độ pH trong miệng không phù hợp cho enzyme hoạt động.
Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt.
Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra hậu quả nào dưới đây?
Tăng cholesterol máu.
Sỏi thận.
Độc tính.
Nước tiểu có thể ceton.
Nhiều loài chim ăn hạt thường ăn thêm sỏi, đá nhỏ để làm gì?
Bổ sung thêm chất khoáng cho cơ thể.
Chúng không phân biệt được sỏi đá với các hạt có kích thước tương tự.
Sỏi đá giúp cho việc nghiền các hạt có vỏ cứng.
Bằng cách này chúng thải bã được dễ dàng.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Thải O2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy O2 và CO2 từ môi trường sống cung cấp cho h
Hô hấp là quá trình lấy O2 liên tục từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài.
Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy O2 và CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Dựa vào đặc điểm bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức trao đổi khí?
5.
4.
3.
2.
Hình thức trao đổi khí của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun dẹp và giun tròn) là
qua mang.
qua phổi.
qua hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
Lớp động vật nào sau đây có cấu tạo cơ quan hô hấp khác hẳn với các lớp động vật còn lại?
Thú.
Chim.
Bò sát.
Cá.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?
Cá chép.
Chim.
Châu chấu.
Trùng roi.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?
Cá chép.
Chim.
Châu chấu.
Trùng roi.
Bệnh nào sau đây là bệnh về đường hô hấp?
Viêm gan
Viêm phế quản.
Tiêu chảy.
Cao huyết áp.
Côn trùng và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng
hệ thống ống khí.
bằng mang.
bằng phổi.
qua bề mặt cơ thể
Ở cá xương, nơi diễn ra quá trình trao đổi khí trực tiếp với dòng nước là hệ thống mao mạch trên
cung mang
phiến mang
sợi mang.
miệng.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua thành
mao mạch
tĩnh mạch và mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng lưới Purkinje
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinj
