Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Kinh Tế Chính Trị
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 23mins
KTCT là môn khoa học nghiên cứu?
Nghiên cứu các quan hệ kinh tế để tìm ra các quy luật chi phối
Nghiên cứu tìm ra quan hệ xã hội
Nghiên cứu tìm ra phát triển thị trường khoa học
KTCT nghiên cứu quan hệ sản xuất trong tác động qua lại với:
Lực lượng sản xuất và cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất và kiến trúc tượng tầng
Lực lượng sản xuất và quy luật kinh tế
Lực lượng sản xuất và chính sách kinh tế
Quá trình phát triển của khoa học KTCT qua các thời kỳ?
Thời kỳ cổ đại
Thế kỷ 18 đến nay
Từ thời kỳ cổ đại cho đến nay
Từ thời kỳ trung đại đến nay
Chủ nghĩa trọng thương hình thành và phát triển trong giai đoạn nào?
Giữa thế kỷ XV trở về trước
Từ thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVII
Từ cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Từ thế kỷ XVIII đến nay
Chủ nghĩa trọng nông hình thành và phát triển trong giai đoạn nào?
Giữa thế kỷ XV trở về trước
Từ thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVII
Từ cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Từ thế kỷ XVIII đến nay
KTCT Tư sản cổ điển Anh (cuối TK 18 - nửa đầu TK 19)
Từ thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVII
Từ cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Cuối TK 18 - nửa đầu TK 19
Đối tượng NC của Mác và Anghen xác định là
Quan hệ của sản xuất và trao đổi
Lưu thông
Nông nghiệp
Không phải các phương án trên
Chức năng của KTCT bao gồm:
Nhận thức; nghiên cứu; phương pháp luận; tư tưởng.
Nhận thức; thực tiễn; phương pháp luận; cơ sở lý luận
Nhận thức; thực tiễn; phương pháp luận; tư tưởng
Nhận thức; thực tiễn; tư duy; tư tưởng
Quy luật giá trị yêu cầu việc trao đổi hàng hóa phải theo nguyên tắc:
Nguyên tắc bình đẳng
Nguyên tắc hoàn toàn phù hợp
Nguyên tắc ngang giá
Hoàn toàn tự do
Theo quy luật giá trị, sản xuất và lưu thông phải dựa trên:
Thời gian LĐ của người LĐ trong điều kiện tốt nhất
Thời gian LĐ của người LĐ trong điều kiện kém nhất
Thời gian cá biệt của người LĐ
Thời gian LĐ xã hội cần thiết
Trong nền kinh tế thị trường, quy luật giá trị là:
Quy luật cơ bản
Quy luật chủ yếu
Quy luật phổ biến
Quy luật trung tâm
Lượng tiền cần thiết cho lưu thông:
tỷ lệ thuận với số vòng lưu thông của đồng tiền
tỷ lệ thuận với khối lượng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
tỷ lệ nghịch với giá cả hàng hóa
tỷ lệ thuận với khối lượng hàng hóa và số vòng lưu thông của đồng tiền
Nền kinh tế hỗn hợp là:
Nền kinh tế thị trường thuần túy
Nền Kinh tế thị trường có nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu, có sự điều tiết của nhà nước
Nền kinh tế thị trường không có sự can thiệp của Nhà nước
Nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước
Giá cả của quyền sử dụng đất không chịu tác động bởi yếu tố nào trong các yếu tố sau:
Giá trị của đất đai
Giá trị của tiền
Quan hệ cung cầu
Gia tăng dân số
Lao động cụ thể:
Phản ánh tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa
ít ngành nghề
Cho ngành nghề phức tạp
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Nếu cung lớn hơn cầu thì:
Giá cả thấp hơn giá trị
Giá cả cao hơn giá trị
Thị trường thiếu hụt hàng hóa
Thị trường có sức ép tăng giá
Lao
Nếu cung lớn hơn cầu thì:
Giá cả thấp hơn giá trị
Giá cả cao hơn giá trị
Thị trường thiếu hụt hàng hóa
Thị trường có sức ép tăng giá
Lao động trừu tượng:
Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Là lao động có ích dưới hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Không phải là cơ sở để so sánh, trao đổi các giá trị sử dụng khác nhau
Giá cả hàng hóa không chịu tác động của:
Giá trị hàng hóa
Giá trị của tiền
Quan hệ cung cầu
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Đâu không phải là điều điện để sản phẩm trở thành hàng hóa?
Là sản phẩm của lao động
Thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Thông qua trao đổi, mua bán
Có giá trị lớn trên thị trường
Đâu là thuộc tính của hàng hóa?
Giá trị sử dụng cao
Giá trị sử dụng lớn
Giá trị sử dụng nhiều
Giá trị sử dụng
Đâu là thuộc tính của hàng hóa?
Giá trị nhỏ
Giá trị lớn
Giá trị nhiều
Giá trị
Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là gì?
Giá bán
Giá cả SX
Giá trị trao đổi
Giá cả
Giá trị của hàng hóa là lao động của người sản xuất kết tinh trong?
Lao động
Hàng hóa
Sản phẩm
Giá cả
Bản quyền bài hát là hàng hóa?
Vật thể
Vật thể và phi vật thể
Phi vật thể
Tinh thần
Tiền tệ là một thứ hàng hóa?
Đặc biệt
Rất đặc biệt
Cực kỳ đặc biệt
Quá đặc biệt
Tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và các hình thái?
Sản xuất
Kinh doanh
Giá trị
Kinh tế
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả?
Các hàng hóa
Hàng hóa đặc biệt
Một số HH
HH có giá trị
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả?
Các hàng hóa
Hàng hóa đặc biệt
Một số HH
HH có giá trị lớn
Tiền tệ xuất hiện đầu tiền làm bằng gì ?
Nhựa
Giấy
Kim loại
Đá
Khi bán hàng hóa thấp hơn giá trị và cao hơn chi phí sản xuất thì nhà TB sẽ
Bị lỗ
Không thu được giá trị thặng dư
Có lãi
Có lãi bằng giá trị thặng dư
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó...
Sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi, mua bán
Sản phẩm được sản xuất ra để tiêu dùng
Sản phẩm được sản xuất ra để giao nộp
Sản phẩm được sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu của nhà sản xuất
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
Phân công lao động xã hội; phân công lao động quốc tế
Phân công lao động xã hội; sự phụ thuộc về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động quốc tế; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động xã hội; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa là:
Giá trị sử dụng và công dụng
Giá trị sử dụng và giá trị
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá trị và giá cả
Giá trị sử dụng của hàng hóa là:
Giá trị của hàng hóa có thể thỏa mãn một hoặc một số nhu cầu của con người
Công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn một hoặc một số nhu cầu của sản xuất
Công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn một hoặc một số giá trị của con người
Công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn một hoặc một số nhu cầu của con người
Giá trị hàng hóa là:
Hao phí lao động xã hội của người tiêu dùng hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Hao phí xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Giá trị hàng hóa là:
Hao phí lao động xã hội của người tiêu dùng hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Hao phí xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là:
Lao động cụ thể và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động giản đơn
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động phức tạp và lao động trừu tượng
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh:
Tính chất tư nhân và tính chất lao động
Tính chất tư nhân và tính chất xã hội
Tính chất tư nhân và tính chất sử dụng
Tính chất tư nhân và tính chất xã hội tiêu dùng
Thời gian lao động xã hội cần thiết là:
Thời gian lao động cao nhất của các nhà sản xuất cùng một loại hàng hóa trên thị trường
Thời gian lao động trung bình của các nhà sản xuất các loại hàng hóa trên thị trường.
Thời gian lao động giản đơn của các nhà sản xuất cùng một loại hàng hóa trên thị trường
Thời gian lao động trung bình của các nhà sản xuất các loại hàng hóa trên thị trường.
Thời gian lao động xã hội cần thiết có thể do thời gian lao động cá biệt của nhà sản xuất:
Cung ứng nhiều loại hàng hóa khác nhau cho thị trường quyết định
Cung ứng một loại hàng hóa cho thị trường quyết định
Cung ứng đại bộ phận một loại hàng hóa cho thị trường quyết định
Cung ứng đại bộ phận một loại dịch vụ cho thị trường quyết định
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng là:
Hai mặt của cùng một sản phẩm
Hai mặt của cùng một lao động sản xuất hàng hóa
Hai mặt của cùng một hàng hóa
Hai loại lao động khác nhau
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng là:
Hai mặt của cùng một sản phẩm
Hai mặt của cùng một lao động sản xuất hàng hóa
Hai mặt của cùng một hàng hóa
Hai loại lao động khác nhau
Lượng giá trị của hàng hóa được đo lường bằng:
Thời gian lao động cá biệt cần thiết
Thời gian lao động giản đơn
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cần thiết
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Năng suất lao động và lao động phức tạp
Năng suất lao động; lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Năng suất lao động và cường độ lao động
Tăng năng suất lao động sẽ làm cho:
Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng
Giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi
Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
Giá trị một đơn vị sản phẩm giảm
Tăng cường độ lao động không làm thay đổi
Giá cả của một đơn vị hàng hóa
Lượng giá trị của các hàng hóa
Giá trị trao đổi của một đơn vị hàng hóa
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa
Cấu thành lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa (W)
W=c+v+m
W= c+v+p
W= k+v+m
W=c+p+m
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động có điểm giống nhau là:
Đều làm cho số lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị
Đều làm cho giá cả sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị thời gian
Đều làm cho chất lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị thời gian
Đều làm cho số lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị thời gian
Tiền tệ ra đời là do:
Quá trình phát triển lâu dài của sản xuất hàng hóa
Quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa
Quá trình phát triển lâu dài của lưu thông hàng hóa
Quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và phân phối hàng hóa
Sự p
Sự phát triển của các hình thái giá trị bao gồm:
Hình thái giá trị giản đơn; hình thái giá trị chung; hình thái tiền tệ.
Hình thái giá trị giản đơn; hình thái giá trị thu hẹp; hình thái giá trị chung; hình thái tiền tệ.
Hình thái giá trị giản đơn; hình thái giá trị mở rộng; hình thái giá trị chung; hình thái tiền tệ.
Hình thái giá trị mở rộng; hình thái giá trị chung; hình thái tiền tệ.
Bản chất của tiền tệ là:
Một loại sản phẩm được tách ra từ thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung
Một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra từ thế giới hàng hóa làm vật trao đổi
Một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra từ thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung
Tiền giấy và tiền đúc
Các chức năng của tiền tệ là:
Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện trao đổi; phương tiện cất trữ; tiền tệ thế giới.
Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện thanh toán; phương tiện cất trữ; tiền tệ thế giới.
Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện thanh toán; phương tiện mua bán; tiền tệ thế giới.
Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện thanh toán; phương tiện cất trữ.
Quy luật giá trị vận động thông qua:
Giá trị thị trường
Giá cả thị trường
Giá trị trao đổi
Trao đổi
Ngoài giá trị, giá cả thị trường còn phụ thuộc vào:
Cạnh tranh
Cạnh tranh, sức mua của đồng tiền
Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền
Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền, giá trị
Tác dụng của quy luật giá trị là:
Tác dụng của quy luật giá trị là:
Điều tiết sản xuất và giá cả hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa.
Điều tiết sản xuất hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa.
Điều tiết trao đổi và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn:
Thấp hơn chi phí lao động thực tế
Cao hơn chi phí lao động thực tế
Thấp hơn giá trị thặng dư
Bằng giá trị thặng dư
Trong chế độ xã hội nào sức lao động không phải là hàng hóa
Phong kiến
Chiếm hữu nô lệ
Tư bản chủ nghĩa
Cả 3 đáp án trên
Để có thêm thặng dư tuyệt đối, nhà Tư bản phải tìm cách:
Tăng năng suất lao động
Giảm trừ lương của công nhân
Giảm thấp giá trị các tư liệu sinh hoạt
Kéo dài ngày lao động
Những nhận xét dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, nhận xét nào là không đúng?
Chủ yếu áp dụng ở giai đoạn đầu của CNTB.
Giá trị sức lao động không đổi
Giảm thời gian lao động tất yếu.
Kéo dài thời gian lao động thặng dư
Giá trị của tư bản bất biến (c) là:
Chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Lớn lên trong quá trình sản xuất
Bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm
Không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Tư bản là:
Khối lượng tiền tệ lớn, nhờ đó có nhiều lợi nhuận
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nhân làm thuê
Toàn bộ tiền và của cải
Tư bản là:
Khối lượng tiền tệ lớn, nhờ đó có nhiều lợi nhuận
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nhân làm thuê
Toàn bộ tiền và của cải vật chất
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản cố định có vai trò gì?
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là điều kiện để giảm giá trị hàng hóa
Là điều kiện để tăng năng suất lao động
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hóa
Tư bản lưu thông
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản bất biến
Tư bản ứng trước
Tư bản lưu động là:
Sức lao động
Nguyên vật liệu, nhiên liệu
Máy móc, dụng cụ
a và b
Giá trị của tư bản lưu động:
Dịch chuyển dần vào sản phẩm sau môi chu kỳ sản xuất
Dịch chuyển hết vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất
Dịch một phần vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất
Cả 3 đáp án đều sai
Tư bản khả biến là:
Tư bản luôn luôn biến đổi
Sức lao động của công nhân làm thuê
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả 3 đáp án đều sai
Tốc độ chu chuyển tư bản càng lớn thì:
Tỷ lệ giá trị thặng dư hàng năm giảm
Tỷ suất lợi nhuận giảm
Tỷ suất lợi nhuận tăng
Tỷ suất lợi nhuận không thay đổi
Trong điều kiện tư bản khả biến và giá trị thặng dư giữ nguyên, nếu tư bản bất biến tăng thì:
Tỷ suất lợi nhuận giảm
Tốc độ chu chuyển tư bản tăng
Tỷ suất giá trị thặng dư tăng
Tỷ suất lợi nhuận tăng
Tỷ suất giá trị thặng dư tăng thì
Giá trị thặng dư tăng
Tỷ suất lợi nhuận tăng
Giá trị thặng dư không thay đổi
Tỷ suất lợi nhuận k
Tỷ suất giá trị thặng dư tăng thì
Giá trị thặng dư tăng
Tỷ suất lợi nhuận tăng
Giá trị thặng dư không thay đổi
Tỷ suất lợi nhuận không thay đổi
Lợi nhuận là:
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản đầu tư
Khoản tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Hiệu số giữa giá trị thặng dư và chi phí sản xuất
Giữa lao động và sức lao động thì:
Lao động là hàng hóa
Sức lao động là hàng hóa
Cả lao động và sức lao động đều là hàng hóa
Cả lao động và sức lao động đều không phải là hàng hóa
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là nguồn gốc chủ yếu tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc chỉ là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc cùng với sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định
Lao động cụ thể là
Lao động chân tay
Lao động giản đơn
Lao động giống nhau giữa các loại lao động
Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nhất định
Lao động phức tạp:
Lao động trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo
Lao động xã hội cần thiết
Lao động trừu tượng
Lao động trí óc
Chọn đáp án sai:
Giá trị mới của sản phẩm: v+m
Giá trị của sản phẩm mới: v+m
Giá trị của sức lao động: v
Giá trị của tư liệu sản xuất: c
Khi năng suất lao động tăng:
Giá trị tạo ra trong một đơn vị sản phẩm không đổi
Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian không đổi
Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian giảm
Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian tăng
Cường độ lao động phản ánh:
Hiệu quả của lao động
Hiệu suất của lao động
Độ khẩn trương, nặng nhọc trong lao động
Các phương
Cường độ lao động phản ánh:
Hiệu quả của lao động
Hiệu suất của lao động
Độ khẩn trương, nặng nhọc trong lao động
Các phương án trên đều sai
Điều kiện để sức lao động là hàng hóa
Có quyền sở hữu năng lực lao động của mình
Tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất
Tự do về thân thể và có ít tư liệu sản xuất
Có quyền bán sức lao động của bản thân
Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là quá trình lao động
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Tỷ suất giá trị thặng dư là:
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Tỷ lệ thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Tất cả các phương án đều đúng
Tất cả phương án đều sai
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
Kéo dài thời gian lao động tất yếu
Độ dài của ngày lao động thay đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
Cả 3 phương án trên
Lợi nhuận thương nghiệp có được là do bán hàng hoá với mức giá:
Cao hơn giá trị
Bằng giá trị
Bằng chi phí sản xuất TBCN
Thấp hơn giá trị
Nhân tố nào ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay
Cả phương án a và b
Cả hai phương án a, b đều sai
Công thức của lưu thông hàng hóa khi tiền làm môi giới trong trao đổi
T -H -T
T - H -T'
H - T - H
Cả a và b
Điều kiện để tiền biến thành tư bản là
Phải tích lũy được một lượng tiền lớn
Phải tích lũy được một lượng tiền lớn; tiền phải được đưa vào kinh doanh tư bản với mục đích thu giá trị thặng dư.
Phải tích lũy được một lượng hàng hóa lớn; hàng hóa phải được đưa vào kinh
Công thức chung của tư bản là:
H- T -H
T - H - T'
T - SX - T'
Cả a và b
Giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng
Giá trị những tư liệu sản xuất để nuôi sống người lao động
Giá trị những tư liệu sinh hoạt để nuôi sống người lao động và con cái họ
Giá trị những tư liệu sinh hoạt để nuôi sống người lao động và gia đình họ
Giá trị những tư liệu sinh hoạt để nuôi nhà tư bản
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động, khi sử dụng sẽ tạo ra:
Giá trị mới bằng giá trị bản thân nó
Giá trị mới nhỏ hơn giá trị bản thân nó
Giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng bản thân nó
Giá trị thặng dư là:
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sử dụng sức lao động, là lao động không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa, là lao động không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài lao động, là lao động không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động, là lao động không công của công nhân
Ngày lao động của công nhân gồm những phần nào?
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động phức tạp và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Cả a và b
Tư bản khả biến (v) là:
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Bộ phận trực tiếp tạo ra gi
Tư bản khả biến (v) là:
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng
Bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm thặng dư
Bộ phận giáp tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') là:
Tỷ lệ phần trăm giữa lượng giá trị thặng dư và tư bản bất biến
Tỷ lệ phần trăm giữa lượng tư bản khả biến và tư bản bất biến.
Tỷ lệ phần trăm giữa lượng giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Tỷ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm thặng dư và tư bản khả biến
Khối lượng giá trị thặng dư (M) được tính bằng công thức:
M = m' x k
M = m'x c
M = m.V
M = m'.V
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư có được do:
Kéo dài ngày lao động và tăng năng suất lao động
Kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động
Kéo dài ngày lao động và tăng thời gian lao động
Rút ngắn ngày lao động và tăng cường độ lao động
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư có được do:
Tăng sản lượng, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động thặng dư
Tăng cường độ lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động thặng dư.
Tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động thặng dư
Tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động thặng dư, tương ứng làm tăng thời gian lao động cần thiết
Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư có được do:
Giá cả cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
Giá trị cá biệt của hàng hóa bằng giá trị xã hội
Giá trị xã hội của hàng hóa thấp hơn giá trị cá biệt
Giá trị cá biệt củ
dư có được do:
Giá cả cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
Giá trị cá biệt của hàng hóa bằng giá trị xã hội
Giá trị xã hội của hàng hóa thấp hơn giá trị cá biệt
Giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
Sản xuất giá trị thặng dư là:
Quy luật tương đối của chủ nghĩa tư bản
Quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản
Quy luật cá biệt của chủ nghĩa tư bản
Quy luật đặc biệt của chủ nghĩa tư bản
Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là:
Giá cả của hàng hóa lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa
Cả a và b
Hai hình thức của tiền công cơ bản là
Tiền công theo thời gian và tiền công theo lao động
Tiền công theo giờ và tiền công theo sản phẩm
Tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm
Tiền công theo tháng và tiền công theo sản phẩm
Nguồn gốc chủ yếu của tích lũy tư bản là:
Sản phẩm thặng dư
Tiền huy động
Giá trị thặng dư
Tiền đi vay
Động cơ chủ yếu của tích lũy tư bản là:
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản - quy luật giá trị thặng dư
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản - quy luật giá trị
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản - quy luật sản phẩm thặng dư
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản - quy luật lao động thặng dư
Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản là ;
Trình độ bóc lột, sức lao động; cường độ lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước.
Trình độ bóc lột, sức lao động; trình độ năng suất lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước.
Nguồn gốc của tích tụ tư bản
Sản phẩm thặng dư
Vốn tự có của nhà tư bản
Giá trị thặng dư
Cả a và c
Nguồn gốc của tập trung tư bản là:
Tư bản trong xã hội
Các tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội
Các tư bản cá biệt của các nước
Cả a và b
Cấu tạo hữu cơ là:
Cấu tạo sản xuất của tư bản do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật.
Cấu tạo gía trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật.
Cấu tạo giá trị của tư bản
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản
Tuần hoàn của tư bản công nghiệp là sự thống nhất của những tuần hoàn tư bản nào?
Tư bản lưu thông, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản cho vay
Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ, tư bản trao đổi và tư bản hàng hóa
Chu chuyển tư bản là
Sự chu chuyển của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới lặp đi lặp lại
Sự thay đổi của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng
Sự lưu thông của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng
Sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng
Thời gian chu chuyển của tư bản bằng...
Thời gian chu chuyển của tư bản bằng...
Thời gian sản xuất + thời gian bán hàng
Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
Thời gian dự trữ sản xuất + thời gian lưu thông.
Thời gian sản xuất + thời gian tiếp thị
Tư bản cố định là bộ phận tư bản mà...
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu, nhà xưởng.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng.
Hao mòn tư bản cố định có các loại nào hình nào?
Hao mòn tự nhiên và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình và hao mòn vật chất.
Hao mòn hữu hình và hao mòn do sử dụng
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản mà...
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần dần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, nguyên nhiên vật liệu.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc và tiền công lao động.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động.
Chi phí
Chi phí sản xuất TBCN (k) là:
Bao gồm m và v (k = m+v).
Bao gồm c và m (k = c+m).
Bao gồm c và v (k = c+v).
Bao gồm c, v và m (k = c + v + m).
Chi phí sản xuất TBCN:
Bằng giá trị hàng hóa.
Lớn hơn giá trị hàng hóa.
Nhỏ hơn giá trị hàng hóa.
Cả a và c.
Bản chất lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là:
Lao động cụ thể của công nhân
Lao động không công của công nhân
Lao động trừu tượng của công nhân
Lao động phức tạp của công nhân.
Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận bao gồm:
Tỷ suất giá trị thặng dư; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.
Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến
Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm giá trị thặng dư.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ:
Hình thành lợi nhuận bình quân
Hình thành giá trị thị trường của hàng hóa.
Hình thành giá cả thị trường của hàng hóa
Cả a và b
Cạnh tranh giữa các ngành là:
Sự cạnh tranh trong cùng ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư có lợi hơn.
Sự cạnh tranh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư mới.
Sự cạnh tranh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư có lợi hơn.
Sự cạnh tranh trong các ngành chế biến khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư có lợi hơn.
Cạnh tranh giữa các ngành:
Hình thành giá cả sản xuất.
Hình thành giá trị th
Cạnh tranh giữa các ngành:
Hình thành giá cả sản xuất.
Hình thành giá trị thị trường.
Hình thành lợi nhuận bình quân.
Hình thành chi phí sản xuất.
Lợi nhuận bình quân là:
Lợi nhuận không bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư không bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Lợi nhuận khác nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư khác nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Khi hình thành lợi nhuận bình quân sẽ dẫn đến:
Hình thành giá trị thị trường
Hình thành chi phí sản xuất.
Hình thành giá cả sản xuất
Hình thành giá trị hàng hóa.
Giá cả sản xuất bằng:
Chi phí sản xuất cộng tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Chi phí sản xuất cộng giá trị thặng dư.
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận.
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận bình quân
Tư bản thương nghiệp trong CNTB là:
Một bộ phận của tư bản nông nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Một bộ phận của tư bản cho vay tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Tư bản cho vay là
Tư bản hàng hóa mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức.
Tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức.
Tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi nhuận.
Nguồn gốc của lợi tức là:
Một phần sản phẩm thặng dư do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Một phần lợi nhuận do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Một phần ngoài chi phí do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Tỷ suất lợi tức là:
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tổng số tư bản cho vay.
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và tổng số tư bản cho vay.
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và tổng số tư bản cho vay
Tỷ lệ phần trăm giữa tỷ suất lợi nhuận và tổng số tư bản cho vay.
Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức là:
Tỷ suất lợi nhuận bình quân; quan hệ cung cầu về tư bản cho vay.
Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay; tỷ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận của chủ doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân; quan hệ cung cầu về tư bản cho vay; tỷ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận của chủ doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân; tỷ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận chủ chủ doanh nghiệp
Địa tô tư bản là:
Phần lợi nhuận ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất
Phần tỷ suất giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà
