Font size
WorksheetsCâu hỏi Hóa học Cân bằng
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 6mins
Xét hệ cân bằng: CO (k) + Cl2 (k) ⇌ COCl2 (k) , ΔH < 0 Sự thay đổi nào dưới đây dẫn đến cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận:
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Giảm áp suất
Tăng nồng độ COCl2
Cho phản ứng: 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k) là phản ứng tỏa nhiệt. Để được nhiều SO3 hơn thì cần chọn phương pháp nào:
Giảm nhiệt độ
Tăng áp suất
Thêm O2.
Cả ba phương pháp
Khí HI được tạo thành theo phản ứng: H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k) Xác định KC biết nồng độ của các chất khi cân bằng như sau: [H2] = [I2] = 2 (mol/lít) và [HI] = 3 (mol/l)
KC = 2,29
KC = 2,28
KC = 2,27
KC = 2,25
Hệ đã đạt trạng thái cân bằng khi:
Hàm lượng các chất phản ứng cũng như hàm lượng các sản phẩm không đổi
Hàm lượng các chất phản ứng thay đổi hàm lượng các sản phẩm không đổi
Hàm lượng các chất phản ứng không đổi hàm lượng các sản phẩm thay đổi
Hàm lượng các chất phản ứng cũng như hàm lượng các sản phẩm thay đổi
Có thể xác định hằng số cân bằng dựa theo công thức nào sau đây:
ΔG0 = - RT ln Kp
ΔG0 = RT ln Kp
ΔH0 = - RT ln Kp
ΔH0 = RT ln Kp
Nếu ΔH0 và ΔS0 không thay đổi theo nhiệt độ và K1, K2 là hằng số cân bằng ở các nhiệt độ T1 và T2 thì ta có:
ln(K1/K2) = -ΔH/R(1/T1 - 1/T2)
ln(K1/K2) = ΔH/R(1/T1 - 1/T2)
ln(K2/K1) = -ΔH/R(1/T1 - 1/T2)
ln(K1/K2) = -ΔH/R(1/T2 - 1/T1)
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng:
Xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện.
Xảy ra theo chiều từ trái sang phải
Xảy ra theo chiều từ phải sang trái
Phản ứng tự xảy ra cho đến khi hết các chất phản ứng.
Cho phản ứng FeO (r) + CO (k) Fe (r) + CO2 (k). Hằng số cân bằng Kp của phản ứng được tính theo công thức:
퐾 = ೀమ ೀ
퐾 = ೀ ೀమ
퐾 = ಷೀ.ೀ మ ಷ.ೀ
퐾 = ಷೀ.ೀ ಷ.ೀమ
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le. Chatelier một hệ đang ở trạng thái cân bằng nếu chịu tác dụng bên ngoài như sự thay đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng chuyển dịch về phía:
Làm giảm tác dụng bên ngoài đó
Tăng tác dụng bên ngoài đó
Không thay đổi chuyển dịch cân bằng
Có thể tăng hoặc giảm sự tác dụng đó
Hằng số cân bằng phụ thuộc vào:
Nhiệt độ
Nồng độ
Chất xúc tác
Áp suất
Cho phản ứng: CO (k) + H2O (k) ⇄ CO2 (k) + H2 (k) Tính Kp tại nhiệt độ 8500C Cho biết áp suất riêng phần của các chất tại trạng thái cân bằng như sau: [PCO] = 0,3 atm; [PH2O] = 1 atm; [H2] = 0,2 atm, [CO2] = 1,5 atm,
3
2
1
0,5
Phản ứng thuận nghịch là gì?
Là phản ứng mà ở trong cùng một điều kiện phản ứng có thể xảy ra theo hai chiều ngược nhau. Khi viết phương trình phản ứng ta phải dùng 2 mũi tên ngược chiều thay cho dấu bằng.
Là phản ứng hóa học xảy ra cho đến khi chỉ còn lại một lượng không đáng kể chất phản ứng.
Là phản ứng khi viết phương trình phản ứng ta phải dùng 2 mũi tên ngược chiều thay cho dấu bằng.
Là phản ứng có thể xảy ra 2 chiều tại các điều kiện khác nhau
Một hệ đang ở trạng thái cân bằng nếu tăng nhiệt độ của hệ thì cân bằng sẽ dịch chuyển về phía nào?
Chuyển dịch về phía phản ứng thu nhiệt
Chuyển dịch về phía phản ứng tỏa nhiệt
Hệ không thay đổi trạng thái cân bằng
Tất cả các đáp án trên đều sai
hía nào?
Chuyển dịch về phía phản ứng thu nhiệt
Chuyển dịch về phía phản ứng tỏa nhiệt
Hệ không thay đổi trạng thái cân bằng
Tất cả các đáp án trên đều sai
Một hệ đang ở trạng thái cân bằng nếu giảm nhiệt độ của hệ thì cân bằng sẽ dịch chuyển dịch về phía nào?
Phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận
Chuyển dịch về phía phản ứng tỏa nhiệt
Chuyển dịch về phía phản ứng thu nhiệt
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Hằng số Kp được xác định bằng công thức nào dưới đây?
K P = 10 Δo 3, 4 5.6
K P = 10 -Δo 3, 4 5.6
K P = 10 -Δo 5.6
K P = 10 -3, 4 Δo 5.6
Cho phản ứng N2O4 (k) ⇄ 2 NO2(k) với áp suất hỗn hợp khí trong bình lúc cân bằng là 1 atm, tổng số mol hỗn hợp khí, số mol khí N2O4 (k), số mol khí NO2(k) lúc cân bằng lần lượt là 0,24 mol; 0,16 mol; 0,08 mol. Hỏi áp suất riêng phần của N2O4 (k) lúc cân bằng là bao nhiêu?
1/4 atm
2/4 atm
3/4 atm
1/2 atm
Photgen được tạo thành từ phản ứng: CO (k) + Cl2(k) COCl2(k). Để thu được nhiều photgen hơn cần thay đổi áp suất của hệ như thế nào?
Cần tăng áp suất của hệ
Cần giảm áp suất của hệ
Giảm nhiệt độ của hệ
Tăng nhiệt độ của hệ
Khí HI được tạo thành theo phản ứng: H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) Khi hỗn hợp gồm I2 và H2 được đốt nóng và đạt trạng thái cân bằng ở 470 oC thì trong hỗn hợp cân bằng có chứa 1,9g I2. Biết I =127. Xác định số mol I2 ở trạng thái cân bằng.
0,005 mol
0,006 mol
0,007 mol
0,008 mol
Photgen được tạo thành từ phản ứng: CO (k) + Cl2(k) COCl2(k). Biết nồng độ ban đầu của các chất như sau: [CO] = [Cl2] = 2 (mol/lít) và [COCl2] = 1(mol/l). Nồng độ COCl2(k) lúc cân bằng nằm trong khoảng nào sau đây?
0< nCOCl2 <0,5
2< nCOCl2 <4
0< nCOCl2 <1
1 < nCOCl2 <3
Có cân bằng sau: N2O4
Nồng độ COCl2 (k) lúc cân bằng nằm trong khoảng nào sau đây?
0< nCOCl2 <0,5
2< nCOCl2 <4
0< nCOCl2 <1
1 < nCOCl2 <3
Lúc cân bằng áp suất của hỗn hợp khí trong bình là 1atm. Tổng số mol khí lúc cân bằng là?
0,22
0,24
0,28
0,27
Theo định luật tác dụng khối lượng, đối với phản ứng aA + bB → pC, tốc độ phản ứng được tính theo công thức v = k[A]n[B]m, kết luật nào sau đây là đúng:
m = a, n = b
m, n được tính theo lý thuyết
m, n là giá trị thực nghiệm
m, n là hệ số cân bằng của phản ứng
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng bao gồm:
Nồng độ, nhiệt độ, áp suất
Nhiệt độ, nồng độ, chất xúc tác
Nồng độ, áp suất, chất xúc tác
Nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác
Tốc độ của một phản ứng được biểu diễn bằng công thức v = k[A]2[B]1. Bậc của phản ứng bằng
Bậc 2
Bậc 1
Bậc 3
Bậc 0
Phản ứng: H2 + I2 ⇌ 2HI là phản ứng đơn giản, vậy bậc của phản ứng bằng:
2
0
1
3
Khi tăng nhiệt độ phản ứng thì tốc độ phản ứng:
Tăng lên
Giảm đi
Có thể tăng hoặc giảm
Không đổi
Cho phản ứng aA + bB → cC. Khi tăng nồng độ A và B thì tốc độ phản ứng:
Tăng lên
Giảm đi
Có thể tăng hoặc giảm
Không đổi
Chất làm biến đổi tốc độ của phản ứng nhưng nó không có trong thành phần của sản phẩm cuối cùng của phản ứng được gọi là
Chất xúc tác
Chất tham gia
Chất sản phẩm
Sản phẩm trung gian
Khi thêm chất xúc tác vào phản ứng thì đại lượng nào sau đây thay đổi:
sản phẩm cuối cùng của phản ứng được gọi là
Chất xúc tác
Chất tham gia
Chất sản phẩm
Sản phẩm trung gian
Khi thêm chất xúc tác vào phản ứng thì đại lượng nào sau đây thay đổi:
Năng lượng hoạt hóa E
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng H
Thế đẳng áp đẳng tích G
Hằng số cân bằng của phản ứng K
Biểu thức tốc độ phản ứng của phản ứng A(k) + B(k) C(k) có dạng v = k.C A m .C B n . Phản ứng trên là phản ứng bậc 2 khi:
m = 1, n = 1
m = 2, n = 0
m = 0, n = 2
Tất cả các đáp án đều đúng
Cho phản ứng: 2A(k) + B(k) C(k). Biểu thức tốc độ phản ứng phải là:
v = k.C A 2 .C C
v = k. C c
v = k.C A m .C B n , với m và n là những giá trị tìm được từ thực nghiệm.
v = k.C A m .C B n , với m và n là những giá trị tìm được từ phương trình phản ứng
Cho phản ứng aA + bB = cC + dD có v = k[A] m [B] n . Bậc của phản ứng:
Luôn bằng (n + m)
Bằng (c + d)
Bằng (c+d) – (a+b)
Bằng (a + b
Cho phản ứng 2NO (k) + O 2(k) <----> 2NO 2(k) Biểu thức thực nghiệm của tốc độ phản ứng là: v = k[NO 2 ] 2 [O 2 ]. Kết luận nào sau đây là sai.
Bậc riêng của O 2 là 1
Bậc phản ứng là 3
Bậc riêng của NO 2 là 2
Bậc phản ứng là 1
Xét phản ứng: CH 3 COOC 2 H 5 + NaOH CH 3 COONa + C 2 H 5 OH Biết rằng: Ở T = 283 K, k 1 = 2,5 Năng lượng hoạt hoá E a bằng 54340 J. Ở 293 K tốc độ phản ứng bằng:
k 2 = 5,5
k 2 = 3,5
k 2 = 2,5
k 2 = 4,5
Phản ứng CO(k) + Cl2(k) ⇌ COCl2(k) là phản ứng đơn giản. Nếu nồng độ CO tăng từ 0,1M lên 0,4M; nồng độ Cl2 tăng từ 0,3M lên 0,9M thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Tăng 3 lần
Tăng 4 lần
tăng 7 lần
Tăng 12 lần
Trong trường hợp có chất rắn tham gia phản ứng thì “nồng độ” của nó:
Không có mặt trong biểu thưc toán học của định luật tác dụng khối lượng.
Có mặt trong biểu thưc toán học của định luật tác dụng khối lượng.
Tuân theo định luật tác dụng khối lượng
Bằng 0
Đối với phản ứng một chiều, tốc độ phản ứng sẽ:
Không đổi theo thời gian.
Giảm dần theo thời gian cho đến khi bằng không.
Giảm dần theo thời gian cho đến khi bằng một hằng số khác không.
Tăng dần theo thời gian.
Khi nhiệt độ tăng lên 30 độ C thì tốc độ phản ứng tăng 27 lần. Vậy hệ số nhiệt độ bằng:
2
2,5
3,0
3,5
Hệ phân tán keo có kích thước hạt phân tán là bao nhiêu
10-1m đến 10-4m
10-7m đến 10-4m
10-9m đến 10-7m
Nhỏ hơn 10-10m
Dung dịch có thể bao gồm
Dung dịch rắn
Dung dịch lỏng
Dung dịch khí
Tất cả các đáp án
Nồng độ mol/l được xác định khi biết
Số mol và thể tích
Số mol và khối lượng
Số mol và áp suất
Tất cả các phương án
Các chất khi hoà tan đều thu vào hay toả ra một lượng nhiệt. Khi hoà tan phân đạm ure trong nước sẽ có hiện tượng nước lạnh đi vậy hiệu ứng nhiệt quá trình này là gì?
Thu nhiệt
Toả nhiệt
Không thay đổi
Tuỳ khối lượng ure
Tính chất đặc biệt của dung dịch chất điện ly được giải thích bằng học thuyết nào?
Thuyết điện ly Arrhenius
Thuyết axit – Bazo
Thuyết trạng thái chuyển tiếp
Tất cả các đáp án trên đều sai
Trong các chất sau, chất nào là axit yếu
HCl
CH3COOH
NaOH
NH3
pH phù hợp với hầu hết sinh vật sống là khoảng bao nhiêu?
5
6
7
8
Tính pH của dung dịch HCl nồng độ 0,01M
1,0
1,5
2,0
2,5
Tính pH của dung dịch KOH có nồng độ 0,1M
14
13
12
11
Công thức tính pH của dung dịch axit mạnh
pH = -lgC_A
pH = (pK_a – lgC_a).1/2
pH = 14 + lgC_B
pH = 14 – (pK_b – lgC_B).1/2
Công thức tính pH của dung dịch bazo mạnh
pH = -lgC_A
pH = (pK_a – lgC_a).1/2
pH = 14 + lgC_B
pH = 14 – (pK_b – lgC_B).1/2
Chất dễ tan là chất có độ hòa tan (S) như thế nào?
S > 10
S > 1
S > 0,1
S > 0,01
Độ hoà tan của chất rắn trong dung dịch lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào
Bản chất của chất rắn
Nhiệt độ
Bản chất của chất rắn và nhiệt độ
Áp suất
Dung dịch loãng của các chất điện ly có tính chất đặc biệt gì so với định luật Van’t Hoff.
Tăng nhiệt độ sôi
Giảm nhiệt độ kết tinh
Giảm áp suất hơi
Tất cả các đáp án
h chất đặc biệt gì so với định luật Van’t Hoff.
Tăng nhiệt độ sôi
Giảm nhiệt độ kết tinh
Giảm áp suất hơi
Tất cả các đáp án
Đối với nước nguyên chất tích nồng độ [H3O+].[OH-] của nước ở 25 0C là bao nhiêu?
10-10
10-14
10 10
10 14
Axit mạnh có hằng số axit Ka là như thế nào?
Vô cùng lớn
Vô cùng nhỏ
Khoảng 100
Khoảng 1000
Theo học thuyết axit – bazo của Bronsted thì mối quan hệ của pKa + pKb như thế nào?
Luôn bằng 10
Luôn bằng 14
Luôn bằng 18
Tuỳ vào công thức của axit
Phản ứng thuỷ phân NH4Cl tạo ra môi trường gì?
Trung tính
Axit
Bazo
Tuỳ thuộc vào nồng độ NH4Cl
Phản ứng thuỷ phân CH3COONa tạo ra môi trường gì?
Trung tính
Axit
Bazo
Tuỳ thuộc vào nồng độ CH3COONa
Sự thuỷ phân của muối phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Bản chất
Nồng độ
Nhiệt độ
Bản chất, nồng độ, nhiệt độ
Tích số tan của một muối chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bản chất
Nhiệt độ
Bản chất, nhiệt độ
Không có đáp án nào đúng
Thêm KI vào dung dịch PbI2 thì độ tan thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Tuỳ thuộc vào lượng KI thêm
Tính độ tan của BaSO4 trong nước nguyên chất biết tích số tan là 10-10
10-10
10-5
10-3
10-1
Khi pha loãng dung dịch để giảm nồng độ 10 lần ta làm thế nào?
Lấy 1 phần pha thêm 9 phần nước
Lấy 1 phần pha thêm 10 phần nước
Lấy 1 phần pha thêm 100 phần nước
Lấy 1 phần pha thêm 99 phần nước
Điều kiện tạo thành (xuất hiện) kết tủa của CaSO4, T là tích số tan của CaSO4 gọi Ks = [Ca2+].[SO42-] là:
Ks = T
Ks < T
Ks > T
Ks = T2
Đặc điểm của hệ nhũ tương
Pha phân tán là lỏng; môi trường phân tán là lỏng
Pha phân
ch số tan của CaSO4 gọi Ks = [Ca2+].[SO42-] là:
A – Ks = T
B – Ks < T
C – Ks > T
D – Ks = T
Đặc điểm của hệ nhũ tương
A – Pha phân tán là lỏng; môi trường phân tán là lỏng
B – Pha phân tán là rắn; môi trường phân tán là lỏng
C – Pha phân tán là khí; môi trường phân tán là lỏng
D – Pha phân tán là khí; môi trường phân tán là khí
Hợp kim Sắt – Niken có thể được coi là dung dịch gì?
A – Dung dịch rắn
B – Dung dịch lỏng
C – Dung dịch khí
D – Tất cả các đáp án
Đương lượng gam của H2SO4:
A – 49
B – 98
C – 1
D – 196
Chứng nhận ROHS là chứng nhận nghiêm ngặt về hàm lượng 6 chất vô cùng độc hại có trong sản phẩm khi xuất hàng sang châu Âu và bắc mỹ. Theo bạn chất nào sau đây thuộc về 6 chất vô cùng độc?
A – Sắt
B – Đồng
C – Kali
D – Chì
Khi hoà tan xà phòng trong nước ta nhận thấy hiệu ứng nhiệt quá trình này là gì?
A – Thu nhiệt
B – Toả nhiệt
C – Không thay đổi
D – Tuỳ khối lượng ure
Tại một nhiệt độ xác định, ở trạng thái cân bằng (dung dịch bão hoà) nồng độ của chất tan sẽ thế nào?
A – Không xác định
B – Là hằng số
C – Phụ thuộc vào áp suất
D – Phụ thuộc vào thể tích
Độ điện ly được xác định bởi:
A – Tỷ số giữa số phân tử bị điện ly trên số phân tử hoà tan
B – Tích số của số phân tử bị điện ly với số phân tử hoà tan
C – Tổng số của số phân tử bị điện ly với số phân tử hoà tan
D – Hiệu số của số phân tử bị điện ly với số phân tử hoà tan
“Phản ứng axit – bazo là phản ứng cho nhận điện tử, trong đó axit là phần tử nhận, bazo là phần tử cho” là định nghĩa của nhà khoa học nào?
A – Arrhenius
B – Bronsted
C – Lowry
D – Lewis
Tính pH của dung dịch gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,01M biết pKA = 4,75
A – 4,75
B – 3,75
C – 2,75
D – 1,75
Tính pH của dung dịch gồm NH4OH 0,1M và NH4Cl 0,01M biết pKB = 4,75
A – 10,25
B – 11,25
C – 12,25
Tính pH của dung dịch gồm NH4OH 0,1M và NH4Cl 0,01M biết pKB =4,75
10,25
11,25
12,25
13,25
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thuỷ phân của muối
Bản chất
Nồng độ, nhiệt độ
pH
Tất cả các đáp án
Phương trình Nerst tính điện thế điện cực được viết dưới dạng:
π = π0 +
π = π0 +
π = π0 +
π = π0 +
Hằng số khí (R) và hằng số Faraday (F) có giá trị là:
0,082 at/mol.K và 9650C
8,314 J/mol.K và 96500 C
8,314 J/mol.K và 956000 C
0,082 J/mol.K và 956 C
Ở 25 °C, phương trình Nerst tính điện thế điện cực được viết dưới dạng:
π = π0 +
π = π0 +
π = π0 +
π = π0 +
Sức điện động của một pin tính được là E = 3 V. Kết luận nào sau đây là đúng:
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều nghịch
Phản ứng sinh điện trong pin ở trạng thái cân bằng
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều thuận
Phản ứng sinh điện trong pin không tự phát.
Sức điện động của một pin tính được là E = -0,3 V. Kết luận nào sau đây là đúng:
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều nghịch
Phản ứng sinh điện trong pin ở trạng thái cân bằng
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều thuận
Phản ứng sinh điện trong pin tự phát.
Sức điện động của một pin tính được là E = 0 V. Kết luận nào sau đây là đúng:
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều nghịch
Phản ứng sinh điện trong pin ở trạng thái cân bằng
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều thuận
Phản ứng sinh điện trong pin tự phát.
Cho giá trị các thế điện cực sau: ; Sức điện động chuẩn của pin trên là:
-0,19 V
-0,69 V
0,19 V
0,69 V
Cho giá trị các thế điện cực sau: ; Sức điện động chuẩn của pin trên là:
-0,19 V
-0,69 V
0,19 V
0,69 V
Cho giá trị các thế điện cực sau: ; Sức điện động chuẩn của pin trên là:
0,226 V
0,014 V
-0,226 V
-0,014 V
Cho giá trị các thế điện cực sau: = 0,80V; = 0,34V Sức điện động chuẩn của pin trên là:
1,14 V
1,2 V
0,46 V
-0,34 V
Cho giá trị các thế điện cực sau: ; Biết pin được hình thành từ hai cặp oxi hoá khử trên Phát biểu nào sau đây là đúng:
Ni là cực âm;
Tất cả các đáp án đều đúng
Ni là cực dương
Fe là cực dương
Cho giá trị các thế điện cực sau: ; Biết pin được hình thành từ hai cặp oxi hoá khử trên Phát biểu nào sau đây là đúng:
Sn là cực dương
Pb là cực dương
Pb là cực âm
Tất cả các đáp án đều đúng
Biểu thức tính suất điện động chuẩn của một pin là:
E 0 = , (V)
E 0 = , (V)
E = , (V)
E = , (V)
Biểu thức tính ΔG của phản ứng hóa học xảy ra trong pin viết dưới dạng:
ΔG = -nFE 0
ΔG = -nFE
ΔG = nFE 0
ΔG = nFE
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Phản ứng oxy hóa luôn luôn xảy ra trên cực dương
Phản ứng oxy hóa luôn luôn xảy ra trên catot
Phản ứng khử luôn luôn xảy ra trên cực âm
Phản ứng khử luôn luôn xảy ra trên catot
Xét nửa phản ứng: Fe 2+ + 2e Fe. Biết: 0 = -0,44 V Thế điện cực khi [Fe 2+] = 0,1 M, tính ở 25°C là:
-0,4695 V
-0,381 V
-0,4105 V
-0,499 V
Xét nửa phản ứng: Ag + + 1e Ag. Biết: 0 = 0,8 V Thế điện cực khi [Ag +] = 0,01 M, tính ở 25°C là:
1,036 V
0,564 V
0,918 V
0,682 V
Xét nửa phản ứng: Sn 4+ + 4e Sn. Biết: 0 = 0,005 V. Thế điện cực khi [Sn 4+] = 0,5 M, tính ở 25°C là:
5,6.10 -3 V
-0,0128 V
5,6.10 -4 V
0,0128
Xét nửa phản ứng: Sn4+ + 4e Sn. Biết: 0 = 0,005 V. Thế điện cực khi [Sn4+] = 0,5 M, tính ở 25°C là:
5,6.10-3 V
-0,0128 V
5,6.10-4 V
0,0128 V
Xét nửa phản ứng: Sn2+ + 2e Sn. Biết: 0 = -0,14 V. Thế điện cực khi [Sn2+] = 0,5 M, tính ở 25°C là:
0,1489 V
-0,1489 V
-0,1311 V
0,1311 V
Xét nửa phản ứng: Ni2+ + 2e Ni. Biết: 0 = -0,25 V. Thế điện cực khi [Ni2+] = 0,001 M, tính ở 25°C là:
-0,1615 V
-0,073 V
0,427 V
-0,3385 V
Xét nửa phản ứng: Pb2+ + 2e Pb. Biết: 0 = -0,126 V. Thế điện cực khi [Pb2+] = 10-5 M, tính ở 25°C là:
-0,2735 V
1,227 V
1,038 V
1,13 V
Cho giá trị các thế điện cực sau: ; ; Phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong pin ở điều kiện chuẩn là:
Ni + Fe -> Ni2+ + Fe2+
Ni + Fe2+ -> Ni2+ + Fe
Ni2+ + Fe -> Fe2+ + Ni
Ni2+ + Fe2+ -> Ni + Fe
Cho giá trị các thế điện cực sau: ; Phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong pin ở điều kiện chuẩn là:
Sn + Pb -> Sn2+ + Pb2+
Pb2+ + Sn -> Sn2+ + Pb
Pb + Sn2+ -> Pb2+ + Sn
Sn2+ + Pb2+ -> Sn + Pb
Cho giá trị các thế điện cực sau: = 0,80 (V); = 0,34 (V) Phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong pin ở điều kiện chuẩn là:
2Ag + Cu2+ -> 2Ag+ + Cu
Ag+ + Cu2+ -> Ag + Cu
Ag + Cu -> Ag+ + Cu2+
2Ag+ + Cu -> Cu2+ + 2Ag
Phát biểu nào sau đây là đúng với pin Galvani:
Dòng điện đi từ thanh Cu sang thanh Zn
Dòng điện đi từ thanh Zn sang thanh Cu
Electron đi từ thanh Cu sang thanh Zn
Tất cả các đáp án đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng :
Phản ứng oxy hóa luôn luôn xảy ra trên anot
Phản ứng oxy hóa luôn luôn xảy ra trên catot
Phản ứng khử luôn luôn xảy ra trên cực âm
Phản ứng khử l
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là đúng :
A. Phản ứng oxy hóa luôn luôn xảy ra trên anot
B. Phản ứng oxy hóa luôn luôn xảy ra trên catot
C. Phản ứng khử luôn luôn xảy ra trên cực âm
D. Phản ứng khử luôn luôn xảy ra trên anot
Câu 26: Cấu tạo của điện cực tiêu chuẩn hydro gồm:
A. Một bản cực Pd có phủ một lớp muội paladi, được nhúng vào dung dịch H2SO4 có aH+ = 1 ion gam/l.
B. Một bản cực Pt có phủ một lớp muội platin, được nhúng vào dung dịch H2SO4 có aH+ = 1 ion gam/l.
C. Một bản cực Pt có phủ một lớp muội platin, được nhúng vào dung dịch HCl có aH+ = 1 ion gam/l.
D. Một bản cực Pt có phủ một lớp muội platin, được nhúng vào dung dịch HNO3 có aH+ = 1 ion gam/l.
Câu 27: Khi nhúng một thanh Pt vào trong hỗn hợp dung dịch FeCl3, FeCl2 sẽ được 1 điện cực oxy hóa khử. Điện thế điện cực khi đó được tính theo biểu thức: [Fe2+]/[Fe3+]. Trong đó n:
A. Là số điện tử trao đổi giữa dạng oxi hóa và dạng khử
B. Là số điện tử trao đổi giữa Fe2+ và Fe3+
C. Bằng 1
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây là đúng với pin nồng độ:
A. Nguyên nhân phát sinh dòng điện trong pin nồng độ là do có sự chênh lệch về nồng độ chất điện ly ở 2 điện cực.
B. Quá trình phát sinh dòng điện chỉ dừng lại khi có sự cân bằng nồng độ chất điện ly
C. Bản chất của quá trình phát sinh dòng điện là phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên hai điện cực của cùng một cặp oxy hóa khử.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 29: Cho pin AgAgNO3 1MCu(NO3)2 1MCu. Biết VoAgAg = 8,0 và VoCuCu = 34,0. Suất điện động của pin ở 25 °C là:
A. 0,4505 V
B. 1,14 V
C. 0,46 V
D. 0,4305 V
Ở điều kiện chuẩn Fe3+ oxi hóa được halogenua nào thành halogen nguyên tố:
Br-
Cl-
I-
Tất cả các đáp án đều đúng.
Người ta cho dư bột Zn vào dung dịch CuSO4 1M. Biết: VoCu Cu 34,0 2 = + π; VoZn Zn 76,0 2 − = + π. Nồng độ Cu2+ trong dung dịch lúc cân bằng là:
0 M
0,1 M
0,5 M
1 M
Người ta cho dư bột Cu vào dung dịch FeCl2 0,1M. Biết: VoCu Cu 34,0 2 = + π; VoFe Fe 44,0 2 − = + π. Nồng độ Fe2+ trong dung dịch lúc cân bằng là:
0 M
0,1 M
0,05M
0,2 M
Cho lần lượt các thanh kim loại: Fe, Cu, Ag vào dung dịch HCl 1M. Biết VoFe Fe 44,0 2 − = + π; VoCu Cu 34,0 2 = + π; VoAg Ag 8,0 = + π. VoH H 0 2 2 = + π. Kim loại bị tan ra là:
Fe
Cu
Ag
Tất cả các đáp án đều đúng
Cho lần lượt 2 thanh Zn và thanh Cu vào dung dịch FeSO4 1M. Biết: VoZn Zn 76,0 2 − = + π; VoFe Fe 44,0 2 − = + π; VoCu Cu 34,0 2 = + π. Kim loại bị tan ra là:
Cả Zn và Cu
Zn
Cu
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực đồng. Hiện tượng xảy ra là:
Ở cực dương xuất hiện Cu bám trên điện cực
Ở cực âm thanh đồng bị tan ra
Ở cực dương thanh đồng bị tan ra
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực graphit. Hiện tượng xảy ra là:
Xuất hiện bọt khí ở cực âm
Xuất hiện Cu bám trên điện cực dương
Cực dương bị tan ra
Xuất Cu bám lên cực âm
