Font size
Worksheetscấp cứu 1
Total questions: 179
Worksheet time: 2hrs 45mins
Tình trạng cấp cứu là tình trạng do
Nhiều nguyên nhân
2 nguyên nhân
3 nguyên nhân
4 nguyên nhân
Tình trạng cấp cứu đòi hỏi phải có sự can thiệp:
Nhanh chóng, chính xác
Bình tĩnh, chu đáo
Chờ sự cho phép của người bệnh và gia đình người bệnh
Khi có đủ kíp trực
Các thông số cần thiết để phân loại cấp cứu gồm:
Lý do đến khám cấp cứu, thu thập các chức năng sống, đánh giá ý thức
Lý do đến khám cấp cứu, thu thập các chức năng sống
Thu thập các chức năng sống, đánh giá ý thức
Lý do đến khám cấp cứu, đánh giá ý thức
Thu thập các chức năng sống gồm:
Mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2
Mạch, huyết áp, nhịp thở,
Mạch, huyết áp, SpO2
Huyết áp, nhịp thở, SpO2
Thông số khả năng đi lại trong cấp cứu:
Người bệnh không thể đi lại được là có nguy cơ cao trong tình trạng cấp cứu.
Người bệnh hạn chế đi lại được là có nguy cơ cao trong tình trạng cấp cứu.
Người bệnh có thể đi lại được là có nguy cơ cao trong tình trạng cấp cứu.
Người bệnh cần sự hỗ trợ đi lại là có nguy cơ cao trong tình trạng cấp cứu.
Thang điểm 3 bậc trong phân loại người bệnh cấp cứu gồm:
Khẩn cấp (đỏ), Cấp cứu (vàng), Không cấp cứu (xanh)
Khẩn cấp (đỏ), Cấp cứu không trì hoãn, Cấp cứu có trì hoãn
Khẩn cấp (đỏ), Cấp cứu có trì hoãn, Không cấp cứu (xanh)
Khẩn cấp (đỏ), Cấp cứu (vàng), Cấp cứu không trì hoãn
Thang điểm 4 bậc trong phân loại người bệnh cấp cứu gồm:
Khẩn cấp, Cấp cứu không trì hoãn, Cấp cứu có trì hoãn, Không cấp cứu
Khẩn cấp, Cấp cứu (vàng), Cấp cứu không trì hoãn, Không cấp cứu
Khẩn cấp, Cấp cứu không trì hoãn, Cấp cứu (vàng), Không cấp cứu (xanh)
Khẩn cấp, Cấp cứu không trì hoãn, Cấp cứu có trì hoãn, Cấp cứu (vàng)
Cảm, ho, nhiễm khuẩn tiết niệu thuộc loại cấp cứu nào:
Không cấp cứu
Cấp cứu không trì hoãn
Cấp cứu có trì hoãn
Khẩn cấp
Cơn đau ngực do tim thuộc loại cấp cứu n
Cảm, ho, nhiễm khuẩn tiết niệu thuộc loại cấp cứu nào:
Không cấp cứu
Cấp cứu không trì hoãn
Cấp cứu có trì hoãn
Khẩn cấp
Cơn đau ngực do tim thuộc loại cấp cứu nào:
Khẩn cấp
Cấp cứu không trì hoãn
Cấp cứu có trì hoãn
Không cấp cứu
Thời gian đợi điều trị/ Đánh giá lại trong cấp cứu khẩn cấp là:
Ngay lập tức/ Liên tục
< 2h/30 phút
> 2h/ 1-2h
60 phút
Thời gian chờ khám bậc 1 trong Bảng thang điểm 5 bậc của Canada
Ngay lập tức
< 30 phút
< 60 phút
< 2h
Phân loại theo nhóm bệnh cấp cứu Nhóm 1 (cấp cứu rõ ràng) là:
Phải tiến hành thăm khám càng sớm càng tốt.
Đòi hỏi thăm khám và nhận định chuyên khoa cấp cứu.
Phải khám và nhận định mỗi khi đi buồng không kể lần khám sàng lọc ban đầu.
Người bệnh này có thể gửi thăm khám chuyên khoa nếu cần.
Có mấy cách trình bày Khái niệm thảm họa
2
3
4
5
Nhận định và phân loại nạn nhân cần dựa vào những thông số:
Tình trạng hô hấp, tình trạng tuần hoàn, tình trạng ý thức của nạn nhân, khả năng còn tự đi lại của nạn nhân
Tình trạng hô hấp, tình trạng tuần hoàn, tình trạng ý thức của nạn nhân,
Tình trạng tuần hoàn, tình trạng ý thức của nạn nhân, khả năng còn tự đi lại của nạn nhân
Tình trạng hô hấp, tình trạng tuần hoàn,
Các nạn nhân phải được đeo thẻ phân loại, thẻ màu vàng thể hiện:
Nhóm chờ đợi
Cần ưu tiên cấp cứu
Có thể theo dõi, ít nguy cơ bất thường
Chết hay bị thương rất nặng không hy vọng sống sót
Trong bảng phân loại nạn nhân trong cấp cứu thảm họa có mấy cấp độ:
4
3
2
5
Màu đen thể hiện ở bảng phân loại nạn nhân trong cấp cứu thảm họa là:
Cấp 4
Cấp 3
Cấp 2
Cấp 1
Các triệu chứng chung của shock
Tụt huyết áp, vật vã, giẫy giụa, lơ mơ do giảm lưu lượng tuần hoàn não.
Tụt huyết áp, vật vã, giẫy giụa
Vật vã, giẫy giụa, lơ mơ do giảm lưu lượng tuần hoàn não.
Tụ
Các triệu chứng chung của shock
Tụt huyết áp, vật vã, giẫy giụa, lơ mơ do giảm lưu lượng tuần hoàn não.
Tụt huyết áp, vật vã, giẫy giụa
Vật vã, giẫy giụa, lơ mơ do giảm lưu lượng tuần hoàn não.
Tụt huyết áp, vật vã, lơ mơ do giảm lưu lượng tuần hoàn não.
Nguyên nhân Shock giảm thể tích tuần hoàn
Chảy máu ngoài, chảy máu trong, mất huyết tương, ỉa chảy cấp tính gây mất nước nặng
Chảy máu ngoài, chảy máu trong, mất huyết tương
Chảy máu trong, mất huyết tương, ỉa chảy cấp tính gây mất nước nặng
Chảy máu ngoài, mất huyết tương, ỉa chảy cấp tính gây mất nước nặng
Mức độ mất máu trong shock nặng:
Mất máu 35 - 50% thể tích tuần hoàn
Mất máu 25 - 35% thể tích tuần hoàn
Mất máu 10 - 25% thể tích tuần hoàn
Mất máu 5 - 10% thể tích tuần hoàn
Mức độ mất máu trong shock nhẹ:
Mất máu 10 - 25% thể tích tuần hoàn
Mất máu 25 - 35% thể tích tuần hoàn
Mất máu 35 - 50% thể tích tuần hoàn
Mất máu 5 - 10% thể tích tuần hoàn
Mức độ mất máu trong shock vừa:
Mất máu 25 - 35% thể tích tuần hoàn
Mất máu 10 - 25% thể tích tuần hoàn
Mất máu 35 - 50% thể tích tuần hoàn
Mất máu 5 - 10% thể tích tuần hoàn
Nguyên nhân của shock tim là:
Nhồi máu cơ tim, chấn thương tim, các bệnh cơ tim, nhồi máu phổi
Nhồi máu cơ tim, chấn thương tim, các bệnh cơ tim
Nhồi máu cơ tim, chấn thương tim, nhồi máu phổi
Chấn thương tim, các bệnh cơ tim, nhồi máu phổi
Nguyên nhân gây Shock phản vệ được chia làm mấy nhóm:
3
2
4
5
Liều Adrenalin ống 1mg/1ml, tiêm ngay dưới da cho người lớn khi có sốc phản vệ:
0,5-1 ml (tương đương 1/2-1 ống)
0,5ml (tương đương 1/2 ống)
0,3ml (tương đương 1/3 ống).
0,25ml (tương đương 1/4 ống)
Tắc mạch não (nhồi máu não) có thể do:
Cục máu đông hình thành tại chỗ, thường do vữa xơ động mạch não.
Do vỡ
Tắc mạch não (nhồi máu não) có thể do:
Cục máu đông hình thành tại chỗ, thường do vữa xơ động mạch não.
Do vỡ mạch máu não gây chảy máu vào trong tổ chức não
Bệnh nhân làm việc gắng sức
Bệnh nhân căng thẳng thời gian dài
Chảy máu não (xuất huyết não) do:
Vỡ túi phồng hoặc vỡ dị dạng mạch máu não
Cục máu đông từ nơi khác đến động mạch não
Cục máu đông hình thành tại chỗ, thường do vữa xơ động mạch não
Vùng tổ chức não bị hoại tử do không được cung cấp máu
Các yếu tố nguy cơ chính của tai biến mạch máu não:
Túi phồng hoặc dị dạng mạch não có trước
Tuổi cao
Giới tính
Tiền sử gia đình
Các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được trong tai biến mạch máu não:
Lạm dụng rượu. thuốc lá, béo phì, lối sống trì trệ, sang chấn tinh thần, mức cholesterol máu cao, Triglycerit máu cao.
Lạm dụng rượu. thuốc lá, tuổi cao, giới tính
Cholesterol máu cao, Triglycerit máu cao, tiền sử gia đình
Thuốc lá, tuổi cao, giới tính, tiền sử gia đình
Điều trị chống phù não và tăng áp lực nội sọ trong tai biến mạch máu não cần truyền:
Dung dịch mannitol 20% truyền nhanh tĩnh mạch
Dung dịch glucose 5%
Dung dịch glucose 10%
Dung dịch Natriclorid 0.9%
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ cao gây tai biến mạch máu nào gồm:
Tăng huyết áp, đái tháo đường và các bệnh tim mạch nói chung, thuốc lá.
Tăng huyết áp, đái tháo đường, thuốc lá.
Đái tháo đường và các bệnh tim mạch nói chung, thuốc lá.
Tăng huyết áp, đái tháo đường và các bệnh tim mạch nói chung, loét dạ dày.
Tư thế nằm của bệnh nhân trong trường hợp có phù não, tăng áp lực nội sọ:
Đầu cao khoảng 300
Đầu thấp
Nửa nằm, nửa ngồi
Nằm nghiêng
Các hoạt động có thể gây tăng áp lực nội sọ cho
Tư thế nằm của bệnh nhân trong trường hợp có phù não, tăng áp lực nội sọ:
Đầu cao khoảng 300
Đầu thấp
Nửa nằm, nửa ngồi
Nằm nghiêng
Các hoạt động có thể gây tăng áp lực nội sọ cho người bệnh
Để người bệnh bị cong gập nhất là đoạn hông, cổ
Nằm trong phòng yên tĩnh
Thực hiện y lệnh thuốc đầy đủ
Giúp người bệnh vệ sinh thân thể tốt
Đề phòng loét ép, cần thay đổi tư thế cho người bệnh:
ít nhất 2 giờ/1 lần
ít nhất 3 giờ/1 lần
ít nhất 4 giờ/1 lần
ít nhất 1 giờ/1 lần
Tập vận động cho bệnh nhân tai biến mạch máu não:
Vận động tất cả các động tác mà khớp đó có thể vận động, tuỳ theo mỗi khớp như: co, duỗi, dạng, khép và quay, mỗi động tác của khớp làm 5 -10 lần
Vận động tất cả các động tác mà khớp đó có thể vận động, tuỳ theo mỗi khớp như: co, duỗi, dạng, khép và quay, mỗi động tác của khớp làm 10 -15 lần
Vận động tất cả các động tác mà khớp đó có thể vận động, tuỳ theo mỗi khớp như: co, duỗi, dạng, khép và quay, mỗi động tác của khớp làm 15 -20 lần
Không cần tập vận động
Lập lại phản xạ đại tiểu tiện cho người bệnh bằng cách:
Cứ 4 giờ một lần cho ngồi bô tiểu tiện, mỗi ngày một lần ngồi bô đại tiện vào đúng giờ đại tiện
Cứ 5 giờ một lần cho ngồi bô tiểu tiện, mỗi ngày một lần ngồi bô đại tiện vào đúng giờ đại tiện
Cứ 6 giờ một lần cho ngồi bô tiểu tiện, mỗi ngày một lần ngồi bô đại tiện vào đúng giờ đại tiện
Cứ 3 giờ một lần cho ngồi bô tiểu tiện, mỗi ngày một lần ngồi bô đại tiện vào đúng giờ đại tiện
Nguyên nhân hàng đầu, nguyên nhân phổ biến nhất của nhồi máu cơ tim:
Tắc động mạch vành do huyết khối tại nơi động mạch vành (ĐMV) đó bị hẹp do vữa xơ động mạch
Do cục máu đông hình thành từ nơi khác đưa đến
Tuổi cao
Nam giới
Các yếu tố nguy cơ gây nhồi máu cơ tim có thể thay đổi được gồm:
Các yếu tố nguy cơ gây nhồi máu cơ tim có thể thay đổi được gồm:
Tăng huyết áp, tăng lipid máu, tăng đường máu
Tăng huyết áp, tăng lipid máu, tuổi cao
Thuốc lá, béo phì, nam giới
Béo phì, stress, tiền sử gia đình
Triệu chứng lâm sàng sớm nhất của nhồi máu cơ tim là:
Cơn đau ngực
Sốt
Sốc tim
Tim đập nhanh
Biến chứng của nhồi máu cơ tim:
Sốc tim
Nhịp chậm
Hôn mê sâu
Liệt nửa người
Khi nhận định người bệnh nhồi máu cơ tim cần:
Tỉ mỉ, chu đáo và không bỏ sót các yếu tố nguy cơ
Chủ yếu khai thác cơn đau ngưc
Tập trung khai thác tiền sử bệnh
Tham khảo bệnh án là chính
Giảm cơn đau ngực cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần:
Giữ người bệnh nằm bất động:
Cho bệnh nhân đi lại nhẹ nhàng
Cho bệnh nhân vận động nhẹ
Vận động tuỳ theo khả năng
Ngộ độc thức ăn là gì:
Nhiễm độc hoặc nhiễm khuẩn do thức ăn gây ra.
Tình trạng tiêu thụ thực phẩm quá nhiều
Tình trạng không tiêu hóa được thực phẩm
Bệnh lý do chế biến thực phẩm sai cách
Kim loại nào sau đây không gây ngộ độc thức ăn
Nhôm
Kẽm
Đồng
Chì
Nguyên nhân chính của ngộ độc thực phẩm là
Vi khuẩn, virus, nấm
Thiếu dinh dưỡng trong thực phẩm
Sử dụng thực phẩm quá nhiều
Stress và căng thẳng
Các triệu chứng ngộ độc thực phẩm thường gồm
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Đau bụng, sốt
Đau đầu, mệt mỏi
Để ngăn chặn ngộ độc thực phẩm cần:
Tất cả các lựa chọn đều đúng
Luôn chế biến thực phẩm ở nhiệt độ cao
Rửa tay sạch trước khi chuẩn bị thực phẩm và cho con bú
Bảo quản thực phẩm đúng cách
Thực phẩm nào dễ gây ngộ độc thực phẩm:
Thực phẩm sống như sushi nếu chế biến không đúng cách
Thực phẩm chế biến từ th
Thực phẩm nào dễ gây ngộ độc thực phẩm:
Thực phẩm sống như sushi nếu chế biến không đúng cách
Thực phẩm chế biến từ thịt chín đúng cách
Thực phẩm chiên trong thời gian ngắn
Thực phầm có nguồn gốc rõ ràng
Nếu nghi ngờ đã bị ngộ độc thực phẩm, cần làm gì đầu tiên
Gọi ngay số điện thoại cấp cứu
Tự chữa trị bằng các loại thuốc kháng sinh 9 tháng tuổi
Uống nước lạnh để làm giảm triệu chứng
Uống nước lá ổi tàu
Cách bảo quản thực phẩm không đúng cách trong tủ lạnh:
Thực phầm sống và chin để cùng ngăn trong tủ lạnh
Đảm bảo nhiệt độ tủ lạnh dưới 4°C
Bảo quản thực phẩm sống và chín riêng biệt
Sắp xếp thực phẩm để có lưu thông không khí
Loại nào sau đây gây ngộ độc thức ăn do vi sinh vật
Thực phẩm đồ hộp có hiện tượng hộp bị phồng
Các chất hoá học xâm nhập vào thực phầm
Thức ăn có sẵn chất độc
Thức ăn bị nấm mốc
Rối loạn tim mạch do điện giật nguy hiểm nhất là:
Rung thất
Rung nhĩ
Bloc nhĩ thất
suy mạch vành cấp
Suy thận sau điện giật thường do nguyên nhân nào sau đây:
Huỷ hoại tổ chức cơ
Giảm cung lượng tim
Rối loạn nhịp tim
Suy mạch vành cấp
Thời gian can thiệp tối ưu sau điện giật trong vòng:
3 phút
4 phút
5 phút
6 phút
Các động tác cấp cứu khi bị điện giật được tiến hành theo tuần tự nào sau đây:
Cắt điện, đề phòng bệnh nhân ngã, chống giật hàng loạt, hô hấp mũi miệng và xoa bóp tim
Xoa bóp tim, hô hấp nhân tạo, cắt điện, đề phòng bệnh nhân ngã, chống giật hàng loạt
Hô hấp nhân tạo, xoa bóp tim, cắt điện, đề phòng bệnh nhân ngã, chống giật hàng loạt
Chống giật hàng loạt, cắt điện, hô hấp mũi miệng và xoa bóp tim
Theo dõi điện tim ở bệnh nhân bị điện giật có rối loạn nhịp tim trong:
24h
6h
12
Theo dõi điện tim ở bệnh nhân bị điện giật có rối loạn nhịp tim trong:
24h
6h
12h
48h
Thực hiện sốc tim được tiến hành nếu có rung thất:
Ngay tại chỗ
Khi chuyển lên xe
Ghi điện tim rồi mới sốc tim
Thở oxy rồi mới sốc tim
Khi kiểm soát đường thở cho bệnh nhân: các việc quan trọng nhất cần phải làm
Đâu không phải là dấu hiệu tăng áp lực nội sọ:
Vã mồ hôi lạnh
Mạch chậm
Buồn nôn
Giãn đồng tử
Khi ngừng tim, sau 3─5 phút tế bào não tổn thương không hồi phục do:
Thiếu oxy, thiếu glucose
Thiếu oxy, thiếu lipid
Thiếu glucose, thiếu lipid
Thiếu oxy, thiếu protein
Tổn thương ở não có thể gây ra:
Ngừng thở, trụy mạch, nhịp tim chậm
Ngừng thở, trụy mạch, nhịp tim nhanh
Ngừng thở, mạch nhanh, nhịp tim chậm
Ngừng thở, mạch nhanh, nhịp tim nhanh
Suy hô hấp, trụy mạch có thể gây ra:
Phù não hoặc nhũn não
Teo não hoặc nhũn não
Teo não hoặc giảm áp lực nội sọ
Nhũn não hoặc giảm áp lực nội sọ
Những biện pháp bảo vệ não bao gồm, ngoại trừ:
Giảm áp lực nội sọ, chống phù não
Hồi sức tuần hoàn, bồi phụ nước và điện giải
Cung cấp đầy đủ oxy và glucose
Cung cấp đầy đủ glucose
Chữ A trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
Kiểm soát đường thở
Kiểm soát thân nhiệt
Hỗ trợ hô hấp
Hỗ trợ tuần hoàn
Chữ B trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
Hỗ trợ hô hấp
Kiểm soát đường thở
Kiểm soát thân nhiệt
Hỗ trợ tuần hoàn
Chữ C trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
Hỗ trợ tuần hoàn
Kiểm soát đường thở
Hỗ trợ hô
Chữ C trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
Hỗ trợ tuần hoàn
Kiểm soát đường thở
Hỗ trợ hô hấp
Kiểm soát thân nhiệt
Chữ E trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
Kiểm soát thân nhiệt
Kiểm soát đường thở
Hỗ trợ hô hấp
Hỗ trợ tuần hoàn
Chữ D trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
Kiểm soát các tổn thương thần kinh
Kiểm soát đường thở
Kiểm soát thân nhiệt
Hỗ trợ tuần hoàn
Viết tắt chữ A trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
Airway
Actor
Activity
Airport
Khi bệnh nhân suy hô hấp, xanh tím cần
Móc dị vật, bóp bóng hỗ trợ ngay
Tư thế đầu thấp
Thiết lập đường truyền để chuẩn bị truyền thuốc
Động viên người nhà
Triệu chứng xuất hiên đầu tiên trong suy hô hấp
Khó thở
Vã mồ hôi
Rối loạn tim mạch
Rối loạn ý thức
Suy hô hấp có mấy loại:
3 loại
2 loại
5 loại
4 loại
Liều cao trong liệu pháp oxi khi điều trị suy hô hấp là:
5-12 L
5-10 L
3-7 L
7-14 L
Chẩn đoán nguyên nhân suy hô hấp cấp dựa vào:
Thăm khám lâm sàng, Chụp X quang phổi. Làm khí máu động mạch
Chụp X quang phổi, Làm khí máu động mạch
Làm khí máu động mạch, khai thác tiền sử gia đình
Thăm khám lâm sàng, Chụp X quang phổi
Tư thế thích hợp cho người bệnh suy hô hấp khi bị khó thở là:
Nằm đầu cao
Nằm đầu thấp
Nằm đầu bằng
Nằm nghiêng người
Định nghĩa Hôn mê được trình bày là:
Hôn mê là tình trạng tình trạng suy giảm về tri giác, cảm giác, vận động và rối loạn các chức năng thực vật.
Hôn mê là tình trạng không đáp ứng với kích thích
Hôn mê là tình trạng mất ý thức từng phần.
Hôn mê là tình trạng mất ý thức nhưng không mất sự thức tỉnh.
Bảng điểm GLASGOW đánh giá về đáp ứng của mắt theo số điểm
Bảng điểm GLASGOW đánh giá về đáp ứng của mắt theo số điểm là:
Mở tự nhiên (4). Mở khi ra lệnh (3). Mở khi gây đau (2). Không mở khi kích thích(1)
Mở tự nhiên (1). Mở khi ra lệnh (2) . Mở khi gây đau (3). Không mở khi kích thích(4)
Mở tự nhiên (1). Mở khi ra lệnh (1) . Mở khi gây đau (1). Không mở khi kích thích(1)
Mở tự nhiên (3). Mở khi ra lệnh (2) . Mở khi gây đau (1). Không mở khi kích thích(0)
Bảng điểm GLASGOW đánh giá về đáp ứng của nói theo số điểm là:
Trả lời đúng (5). Trả lời hạn chế (4). Trả lời lộn xộn (3). Không rõ (2). Không nói (1)
Trả lời đúng (1). Trả lời hạn chế (2). Trả lời lộn xộn (3). Không rõ (4). Không nói (5)
Trả lời đúng (1). Trả lời hạn chế (1). Trả lời lộn xộn (1). Không rõ (1). Không nói (1)
Trả lời đúng (4). Trả lời hạn chế (3). Trả lời lộn xộn (2). Không rõ (1). Không nói (0)
Bảng điểm GLASGOW đánh giá về đáp ứng của vận động theo số điểm là
Làm đúng theo lệnh (6). Đáp ứng khi đau (5). Cử động không tự chủ (4). Co cứng mất vỏ não (3). Duỗi cứng mất não (2). Không đáp ứng gì cả (1)
Làm đúng theo lệnh (1). Đáp ứng khi đau (2). Cử động không tự chủ (3). Co cứng mất vỏ não (4). Duỗi cứng mất não (5). Không đáp ứng gì cả (6)
Làm đúng theo lệnh (5). Đáp ứng khi đau (4). Cử động không tự chủ (3). Co cứng mất vỏ não (2). Duỗi cứng mất não (1). Không đáp ứng gì cả (0)
Làm đúng theo lệnh (1). Đáp ứng khi đau (1). Cử động không tự chủ (1). Co cứng mất vỏ não (1). Duỗi cứng mất não (1). Không đáp ứng gì cả (1)
Bảng điểm GLASGOW đánh giá về tình trạng hôn mê theo số điểm là:
3 điểm: Hôn mê sâu. 5 điểm: Tình trạng xấu. ≤ 6 điểm: Hôn mê
4 điểm: Hôn mê sâu. 5 điểm: Tình trạng xấu. ≤ 7 điểm: Hô
Bảng điểm GLASGOW đánh giá về tình trạng hôn mê theo số điểm là:
3 điểm: Hôn mê sâu. 5 điểm: Tình trạng xấu. ≤ 6 điểm: Hôn mê
4 điểm: Hôn mê sâu. 5 điểm: Tình trạng xấu. ≤ 7 điểm: Hôn mê
10 điểm: Hôn mê sâu. 4-5 điểm: Tình trạng xấu. ≤ 7 điểm: Hôn mê
10 điểm: rối loạn ý thức. 6-10 điểm: tiến triển xấu. ≤ 7 điểm: Hôn mê
Nguyên tắc xử trí hôn mê
Làm theo phác đồ ABC
Cho ngay Vitamin B1 và Naloxone
Chọc ngay ống sống
Làm ngay điện não đồ.
Đối với người bệnh hôn mê có ăn qua ống thông dạ dày, điều dưỡng cần phải dặn gia đình bệnh nhân không được:
Tự ý rút ống thông
Tự chế biến thức ăn
Chuẩn bị thức ăn theo nhu cầu người bệnh
Tự pha loãng cháo
Khi xếp giường cho người bệnh tai biến mạch não có liệt nửa thân, điều dưỡng thường để người bệnh nằm gần tường, bên liệt quay ra ngoài chủ yếu nhằm mục đích:
Để tránh ngã cho bệnh nhân
Để dễ đếm mạch, đo huyết áp
Để dễ tiêm, truyền khi cần
Để dể cho người nhà vệ sinh thân thể cho người bệnh
Khi hút đờm dãi qua ống NKQ, cần lưu ý:
Một lần hút không quá 30 giây, tổng số lần hút không quá 2 phút, khi hút xong cho người bệnh thở oxy 100%
Mỗi lần hút không quá 1 phút
Khi hút xong cho người bệnh tự thở
Tổng số lần hút không quá 5 phút
Một gam nọc độc rắn hổ mang có thể giết chết:
167 người
10 người
100 người
200 người
Neurotoxin trong nọc rắn gây:
Tác dụng lên xinap thần kinh
Độc lên tim
Gây tan huyết
Gây đông máu
Triệu chứng lâm sàng do rắn lục cắn:
Dấu hiệu tại chỗ rất nặng
Liệt dây thần kinh ngoại biên
Liệt dây thần kinh sọ não
Tăng huyết áp
Điều trị rắn độc cắn, tại chỗ:
Buộc garo ngay trên vết cắn 5-10 cm
Nhanh chóng đến trạm y tế
Xoa bóp quanh chỗ cắn
Đập đầu rắn cho đến chết
Tiêm huyết thanh chống nọc rắn:
Phải tiêm ngay sau khi bị rắn cắn
Không cần phải tiêm huyết thanh
Tiêm huyết thanh chống nọc rắn:
Phải tiêm ngay sau khi bị rắn cắn
Không cần phải tiêm huyết thanh
Uống kháng sinh
Uống giảm đau
Họ rắn lục có ở Việt Nam:
Rắn lục đất
Rắn lục đá
Rắn lục biển
Rắn lục sông
Loài rắn nào sau đây có móc cố định
Rắn hổ
Rắn lục
Rắn đuôi kêu
Rắn giáo
Rắn lục sống ở đâu:
Trong bụi rậm, lùm cây thấp địa hình đồi núi cao từ 900-1500m
Sống dưới nước
Sống cống rãnh
Sống ở ao hồ, sông suối nhỏ
Rắn hổ mang sống ở đâu:
Sống trong hang chuột, dưới hốc cây lớn trong bụi tre
Sống trên núi
Sống dưới nước
Sống ở ao hồ, song suối nhỏ
Loài rắn độc chủ động tấn công người:
Rắn hổ mang chúa
Rắn lục tre
Rắn lục xanh
Rắn ráo
Khi bị rắn cắn xác định là rắn độc hay rắn lành dựa vào:
Vết cắn
Tình trạng hô hấp
Tình trạng tri giác
Dấu hiệu tuần hoàn
Vết cắn của rắn độc là:
Nhỏ, sâu, để lại 2 vết rang năng
Nhiều chấm xếp thành hai hình vòng cung quay mặt vào nhau, không thấy 2 vết răng nanh
Sưng nề, chảy máu
Không có dấu hiệu gì khác thường
Nọc rắn được biến đổi từ:
Tuyến nước bọt
Máu
Huyết tương
Mồ hôi
Nọc rắn có nguồn gốc:
Protein có cấu trúc đặc biệt với những polipeptit và enzim
Lipip
Glucid
Lipip và Glucid
Nọc độc của các loài rắn:
Mỗi loại rắn độc có nọc độc riêng biêt
Tính chất độc là giống nhau
Tác động lên cơ thể theo cơ chế giống nhau
Đều gây tử vong tức thì
Nọc rắn hổ mang, hổ chúa tác động chủ yếu:
Đến hệ thần kinh
Đến hệ tiêu hoá
Đến hệ tiết niệu
Đến hệ tuần hoàn
Nọc rắn lục tác động chủ yếu:
Hệ tuần hoàn
Hệ tiêu hoá
Hệ hô hấp
Hệ thần kinh
Khi bị rắn độc cắn sau khi garo cần phải:
Rửa sạch bằng xà phòng và nước sạch, sát khuẩn bằng cồn 700 hoặc thuốc tím 1% nước muối 0.9%, oxy già.
Rửa qua bằng nước,
Khi bị rắn độc cắn sau khi garo cần phải:
Rửa sạch bằng xà phòng và nước sạch, sát khuẩn bằng cồn 700 hoặc thuốc tím 1% nước muối 0.9%, oxy già.
Rửa qua bằng nước, rồi chuyển nạn nhân lên trạm y tế
Băng bó vết cắn, gọi xe cứu thương
Cho nạn nhân nằm nghỉ ngơi, theo dõi tại nhà
Tư thế bệnh nhân khi rửa dạ dày:
Nằm đầu thấp nghiêng trái
Nằm đầu thấp nghiêng phải
Nằm ngửa cổ ưỡn
Nằm đầu cao
Số lượng dịch đưa vào trong một lần rửa dạ dày (ở người trưởng thành) là:
200 ml
100-150 ml
300-400 ml
500-750 m
Khi tiếp nhận bệnh nhân ngộ độc đường tiêu hóa (ăn, uống phải chất độc),ban đâu cần làm là:
Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn
Rửa dạ dày hoặc gây nôn
Đặt một đường truyền tĩnh mạch ngoại biên
Cởi bỏ quần áo nhiễm độc, tắm hoăc rửa sạch vùng da bị nhiễm độ
Các điều nào sau đây là đúng khi rửa dạ dày cho bệnh nhân ngộ độc:
Để bệnh nhân nằm đầu thấp, nghiêng trái, mỗi lần đưa vào dạ dầy 200-300ml
Rửa tối đa 20 lít
Mỗi lần đưa vào dạ dày là 500 ml
Rửa đến khi nước trong, hết độc chất trong dịch rửa, không giới hạn lượng dịch rửa là bao nhiêu.
Triệu chứng/hội chứng muscarin trên BN nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm có?
Các đáp án trên đều đúng.
Đồng tử co nhỏ như đầu đinh ghim. Tăng tiết mồ hôi.
Tăng tiết dịch ở các hốc tự nhiên, co thắt khí phế quản
Mạch chậm, huyết áp hạ, rối loạn dẫn truyền tim.
Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể với bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ gồm các biện pháp:
Rửa dạ dày với tối đa 10 lít nước, than hoạt 20 - 50g pha với 50ml nước. Dịch truyền, kháng sinh theo y lệnh. Đặt sonde tiểu, sonde dạ dày.
Rửa dạ dày với tối đa 10 lít nước, than hoạt 20 - 50g pha với 50ml nước. Thực hiện tiêm Atropin theo y lệnh. PAM.
Thực hiện tiêm Atropin theo y lệnh. Thực hiện các xét nghiệm. PAM.
Thực
Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân nhiễm độc cấp phospho hữu cơ kết quả tốt khi:
Đầu tóc, da, dịch dạ dày, ga giường không có mùi thuốc sâu. Các DHST dần dần trở về ổn định. Không xảy ra loét và các biến chứng khác.
Y lệnh được thực hiện đầy đủ, chính xác. Các xét nghiệm được làm đủ, sớm.
Các theo dõi được ghi chép đầy đủ.
Bệnh nhân hiểu được nguy cơ của thuốc và biết được cách phòng ngộ độc.
Trên thực tế lâm sàng, ngộ độc cấp hay gặp nhất qua đường nào sau đây:
Đường ăn uống
Đường thở
Đường da, niêm mạc
Đường tiêm truyền
Triệu chứng trong trường hợp ngộ độc cấp do thuốc ngủ, thuốc an thần bao gồm những triệu chứng sau, ngoại trừ:
Co giật
Hôn mê yên tĩnh
Tụt huyết áp
Thở yếu hoặc ngừng thở nếu ngộ độ nặng
Số lượng dịch đưa vào trong 1 lần rửa dạ dày ở trẻ em là:
50ml
50 ─100ml
100ml
100 ─200mL
Điều trị thải độc bằng cách gây nôn chỉ được thực hiện trong vòng bao nhiêu giờ sau khi ăn, uống phải chất độc:
1 giờ
1,5 giờ
2 giờ
2,5 giờ
Những chăm sóc ban đầu cần làm khi tiếp nhận bệnh nhân ngộ độc đường tiêu hóa do ăn uống phải chất độc bao gồm, ngoại trừ:
Cởi bỏ quần áo nhiễm chất độc, tắm hoặc rửa sạch vùng da nhiễm độc
Rửa dạ dày hoặc gây nôn
Đặt một đường truyền tĩnh mạch ngoại biên
Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn
Thuốc nhuận tràng sorbitol nên uống khi nào:
Ngay sau khi dùng than hoạt
Trước khi dùng than hoạt
Sau khi dùng than hoạt 4 giờ
Sau khi dùng than hoạt 5 giờ
Cách sử dụng adrenalin trong cấp cứu:
Tiêm lặp lại 10─15 phút cho đến khi huyết áp ổn định
Tiêm adrenali
Cách sử dụng adrenalin trong cấp cứu:
Tiêm lặp lại 10─15 phút cho đến khi huyết áp ổn định
Tiêm adrenalin 1 lần duy nhất
Tiêm 2 ống adrenalin( 2ml /1 lần)
Tiêm lặp lại sau 30─45 phút cho đến khi huyết áp ổn định
Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong trong sốc phản vệ là:
Suy hô hấp, tụt huyết áp kéo dài
Suy hô hấp, tăng huyết áp kéo dài
Giảm thể tích tích trong lòng mạch nhanh
Suy giảm nghiêm trọng khả năng co bóp của tim
Thuốc cơ bản nhất để điều trị sốc phản vệ là:
Adrenalin
Solumedrol
Depersolon
Hydrocortison
Vitamin gây ra sốc phản vệ thường gặp ở Việt Nam là:
Vitamin C
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin D
Xử trí đầu tiên khi thấy bệnh nhân có các biểu hiện của sốc phản vệ ngay khi tiêm thuốc là:
Ngừng tiêm ngay lập tức
Tiêm adrenalin
Đặt đường truyền tĩnh mạch
Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, đầu thấp, chân cao
Các triệu chứng tiêu hóa thường gặp trong sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
Chướng bụng
Nôn
Iả chảy
Đau bụng
Cần theo dõi bệnh nhân sốc phản vệ tại cơ sở y tế tối thiểu:
48h
12h
24h
36h
Các nguy cơ và biến chứng của sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
Suy thận
Suy hô hấp
Suy tuần hoàn
Tử vong
Các triệu chứng tim mạch thường gặp trong sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
Tăng huyết áp
Nhịp tim nhanh
Mạch nhanh hoặc yếu, không bắt được
Huyết áp tụt
Tư thế xử trí cấp cứu sốc phản vệ là:
Đầu thấp, chân cao
Đầu cao, chân cao
Đầu thấp, chân thấp
Đầu cao, chân thấp
Cách xử trí cấp cứu cho bệnh nhân sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
(a)
Cách xử trí cấp cứu cho bệnh nhân sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
Cho nằm đầu cao 30°
Cho tiêm Adrenalin
Ngừng tiếp xúc với nguyên nhân nghi ngờ ngay lập tức
Cho thở oxy qua mặt nạ 6 ─8 lít/ phút
Một số nguyên nhân của sốc tim, ngoại trừ:
Sốt xuất huyết.
Nhồi máu cơ tim.
Hở van 2 lá cấp.
Ngộ độc thuốc.
Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh sốc tim (nội dung quan trọng nhất):
Đảm bảo hô hấp cho người bệnh.
Tiêm thuốc vận mạch quay.
Đo nhiệt độ cho người bệnh.
Hướng dẫn người bệnh vận động sau sốc.
Các dấu hiệu theo dõi sự tiến triển lâm sàng và điều trị shock, ngoại trừ:
Huyết áp động mạch tối đa
Tình trạng ý thức
Tình trạng nước tiểu
Tình trạng co mạch ngoài da
Shock do tim nguyên nhân thường gặp nhất là:
Nhồi máu cơ tim tác động tới > 40% cơ thất trái
Rối loạn nhịp tim
Bất thường cơ học của thất
Huyết áp thấp
Nguyên nhân và cơ chế chính của shock nhiễm khuẩn
Sốc do rối loạn phân bổ máu
Sốc do tắc nghẽn ngoài tim
Sốc do tim
Sốc giảm thể tích
Dấu hiệu vân tím trong shock thường xuất hiện đầu tiên ở đâu:
Đàu gối
Ngực
Đầu chi
Bụng
Dấu hiệu nào sau đây luôn luôn có trong shock:
Thiểu niệu, vô niệu
Tụt huyết áp
Mạch nhanh, nhỏ, khó bắt
Rối loạn tiêu hoá
Bệnh cảnh shock xảy ra khá đột ngột, kèm theo tình trạng suy hô hấp, co thắt thanh quản, co thắt phế quản gợi ý nhiều nhất đến:
Sốc phản vệ
Sốc do tim
Sốc giảm thể tích tuần hoàn
Sốc nhiễm khuẩn
Thiểu niệu là:
Lượng nước tiểu <20ml/h
Lượng nước tiểu <10ml/h
Lượng nước tiểu <30ml/h
Lượng nước tiểu <40ml/h
Mục tiêu đảm bảo thông khí cho bệnh nhân shock:
PaO2>80 mmHg
PaO2>85 mmHg
PaO2>90 mmHg
PaO2>95 mmHg
Thuốc điều trị có tác dụng sống còn trong
Mục tiêu đảm bảo thông khí cho bệnh nhân shock:
PaO2>80 mmHg
PaO2>85 mmHg
PaO2>90 mmHg
PaO2>95 mmHg
Thuốc điều trị có tác dụng sống còn trong điều trị shock là:
Thuốc vận mạch và thuốc làm tăng co bóp cơ tim
Corticoid
Thuốc lợi tiểu
Thuốc điều chỉnh các rối loạn đông máu
Định nghĩa tụt huyết áp ở người lớn không có tăng huyết áp trước đó:
Huyết áp tâm thu <90 mmHg hoặc Huyết áp tâm trương <60 mmHg
Huyết áp tâm thu <85 mmHg hoặc Huyết áp tâm trương <60 mmHg
Huyết áp tâm thu <85 mmHg hoặc Huyết áp tâm trương <55 mmHg
Huyết áp tâm thu <80 mmHg hoặc Huyết áp tâm trương <60 mmHg
Bệnh nhân shock vô niệu khi:
Thể tích nước tiểu < 10ml/h
Thể tích nước tiểu < 20ml/h
Thể tích nước tiểu < 5ml/h
Vô niệu hoàn toàn, thể tích nước tiểu 24h bằng 0
Công tác cấp cứu bệnh nhân ngộ độc cấp có hiệu quả nhất vào thời điểm:
Biện pháp hồi sức
Nhanh chóng loại bỏ chất độc
Dung thuốc giải độc đặc hiệu
Xác định chất gây độc để giải độc đặc hiệu
Cỡ ống rửa dạ dày cho người lớn
36 - 40F
16 - 28F
28 - 36F
40 - 45F
Than hoạt tính là:
Là loại bột than đã được nhiệt và oxy hoá
Là bột than củi được bổ sung thêm tá dược
Là bột than công nghiệp đã được nghiền mịn
Là một loại bột nhựa carbon nhỏ, mịn có khả năng hấp phụ rất cao
Liều thông thường của sorbitol cho bệnh nhân ngộ độc cấp:
1g/kg
0.5g/kg
1.5g/kg
2g/kg
Rửa toàn bộ ruột để loại bỏ chất độc ở người lớn với vận tốc:
500ml/h
300ml/h
800ml/h
1000ml/h
Biện pháp tăng thải trừ chất độc:
Than hoạt đa liều
Rửa toàn bộ ruột
Rửa dạ dày
Thuốc nhuận tràng
Đặc điểm nhận dạng rắn hổ chúa:
Bành cổ theo chiều dọc
Đầu có 1 vòng kính có gọng
Đầu có 1 vòng kính không gọng
Đầu có 2 vòng kính
Đặc điểm nhận dạng rắn lục:
Đầu hình tam giác hay ovan
Móc độc cố
Đặc điểm nhận dạng rắn hổ chúa:
Bành cổ theo chiều dọc
Đầu có 1 vòng kính có gọng
Đầu có 1 vòng kính không gọng
Đầu có 2 vòng kính
Đặc điểm nhận dạng rắn lục:
Đầu hình tam giác hay ovan
Móc độc cố định
Đuôi bơi chèo
Đầu có 2 vòng kính
Loài rắn độc có vòng kính ở đầu:
Hổ phì
Hổ chúa
Rắn lục
Rắn biển
Nọc rắn đi vào cơ thể qua đường:
Đường bạch mạch
Đường tĩnh mạch
Đường động mạch
Đường thẩm thấu
Triệu chứng lâm sàng khi bị nhóm rắn hổ cắn, ngoại trừ:
Rối loạn đông máu
Rối loạn cảm giác
Liệt toàn bộ cơ
Đái nước tiểu sẫm màu
Nguyên nhân tử vong chủ yếu của nhóm rắn hổ cắn là:
Suy hô hấp
Rối loạn nhịp tim
Rối loạn đông máu
Rối loạn đại tiểu tiện
Nguyên nhân tử vong chủ yếu của nhóm rắn hổ cắn là:
Tổn thương các trung tâm sống còn của thân não
Rối loạn nhịp tim
Rối loạn đông máu
Rối loạn đại tiểu tiện
Loài rắn độc mà tại chỗ cắn hầu như KHÔNG có đau nhức:
Cặp nong, cặp nia
Rắn hổ chúa
Rắn hổ phì
Rắn lục
Loài rắn độc có kích thước lớn nhất:
Hổ chúa
Hổ phì
Choàm chạp
Lục xanh
Loài rắn độc có các khoang đen xen kẽ các khoang trắng, các khoang đen dài hơn hẳn các khoang trắng:
Rắn cạp nia Bắc
Rắn biển
Rắn cạp nia Nam
Rắn cạp nong
Loài rắn độc không có vòng kính ở đầu, bành cổ theo chiều dọc:
Rắn hổ chúa
Rắn hổ phì ba miền
Rắn lục tre
Rắn hổ phì Bắc
Tai nạn rắn độc cắn thường xảy ra vào thời điểm:
Mùa hè
Mùa xuân
Mùa thu
Mùa đông
Phương pháp sơ cứu rắn độc cắn:
Băng ép bất động
Garo tĩnh mạch
Garo tứ chi
Garo bạch mạch
Loại rắn hổ nào tại chỗ cắn hoại tử nhiều nhất:
Rắn hổ phì
Rắn cạp nong
Rắn cạp nia
Rắn hổ chúa
