Font size
WorksheetsHóa Dược 4
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Cloramphenicol là dẫn chất của:
Propadiol-1,3
Propanol-1
Propanol-2
Propadiol-1,2
Số nguyên tử clo trong công thức cấu tạo của cloramphenicol là:
02
01
03
04
Về mặt cấu trúc, các tetracyclin là dẫn chất của:
Octahydronaphtacen
Heptahhydronaphtacen
Tetrahydronaphtacen
Dihydronaphtacen
Số lượng vòng 6 cạnh trong công thức cấu tạo của các tetracyclin là:
04 vòng
02 vòng
03 vòng
05 vòng
Nhóm chức thay thế cho nhóm OH ở vị trí 1,3 hoặc 1,4 của phần genin trong công thức cấu tạo của các aminosid là:
Amin
Acid
Ceton
Aldehyd
Cấu trúc phân tử của các aminosid là:
Cồng kềnh, phân cực mạnh
Cồng kềnh, không phân cực
Đơn giản, phân cực mạnh
Đơn giản, không phân cực
Aminosid có phần genin là streptidin:
Streptomycin
Kamamycin
Gentamicin
Amikacin
Aminosid là dẫn chất thế 4,5 của deoxy-2-streptamin:
Neomycin
Streptomycin
Netilmicin
Tobramycin
Aminosid là dẫn chất thế 4,6 của deoxy-2-streptamin:
Gentamicin
Neomycin
Streptomycin
Spectinomycin
Kháng sinh có cấu trúc Genin-O-ose là:
Aminoglycosid
Tetracyclin
Penicillin
Phenicol
Kháng sinh có cấu trúc Genin-O-ose là:
Macrolid
Tetracyclin
Penicillin
Phenicol
Phần genin của các macrolid có cấu trúc là:
Vòng lacton lớn
Cyclitol
Phenatren
Naphtacen
Macrolid có vòng lacton 16 nguyên tử là:
Spiramycin
Erythromycin
Roxithromycin
Clarithromycin
Macrolid có vòng lacton 15 nguyên tử là:
Azithromycin
Erythromycin
Spiramycin
Clarithromycin
Nguyên tử dùng để phân biệt các quinolon thế hệ mới với thế hệ 1 là:
Fluoro
Cloro
Nitơ
Lưu huỳnh
Các quinolon là dẫn chất của acid:
1,4- dihydro-4-oxo-quinolein-3-carboxylic
1,4- dihydro-4-oxo-quinolin-3-carboxylic
1,4- dihydro-1oxo-quinolein-3-carboxylic
1,4- dihydro-1-oxo-quinolin-3-carboxylic
Tính chất của các penicillin là:
Có năng suất quay cực
Dễ tan trong nước
Không tan trong môi trường kiềm
Bột kết tinh màu vàng, có mùi đặc trưng
Tính chất của các penicillin là:
Có khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại
Bột kết tinh màu vàng, có mùi đặc trưng
Dễ tan trong nước
Không tan trong môi trường kiềm
Mục đích của việc tạo muối giữa penicillin với base amin có phân tử lượng lớn là:
Kéo dài thời gian tác dụng
Tăng độ tan trong nước
Tạo ra thuốc có tác dụng nhanh
Nới rộng phổ tác dụng
Phản ứng dùng để định tính các penicillin là:
Tạo màu với thuốc thử Marki
Tạo phức với sắt (III) clorid
Với thuốc thử chung của alcaloid
Với thuốc thử Streng
Phản ứng dùng để định tính các cephalosporin là:
Tạo màu với thuốc thử Marki
Tạo phức với sắt (III) clorid
Với thuốc thử chung của alcaloid
Với thuốc thử Streng
Phương pháp định lượng các cephalosporin là:
Môi trường khan, chất chuẩn là natri methylat
Môi trường khan, chất chuẩn là acid percloric
Complexon
Oxy hóa khử
Đặc điểm tác dụng của ester giữa cloramphenicol với acid palmitic là:
Làm mất vị đắng
Tác dụng nhanh
Tăng độ tan trong nước
Tăng độ ổn định
Đặc điểm tác dụng của ester giữa cloramphenicol với acid succinic là:
Tăng độ tan trong nước
Thích hợp dùng đường uống
Tác dụng nhanh
Tăng độ ổn định
Trong các dẫn chất của cloramphenicol, chất tan tốt trong nước là:
Cloramphenicol succinat natri
Cloramphenicol
Cloramphenicol palmitat
Cloramphenicol stearat
Kháng sinh có năng suất quay cực thay đổi theo dung môi là:
Cloramphenicol
Amoxicillin
Cefuroxim
Gentamicin
Điều kiện để định tính cloramphenicol bằng phản ứng tạo phẩm màu nitơ cần phải:
Khử hóa nhóm nitro thơm
Ester hóa 2 nhóm OH
Thủy phân chức amid
Vô cơ hóa giải phóng khí clo
Phương pháp xử lý mẫu trước khi tiến hành định tính nguyên tử clo trong phân tử cloramphenicol bằng bạc nitrat là:
Khử hóa
Ester hóa
Thủy phân chức amid
Đun nóng trong môi trường kiềm
Phản ứng dùng để định tính cloramphenicol là:
Phản ứng của nhóm nitrophenyl
Phát huỳnh quang xanh lơ dưới tia UV
Phản ứng tạo phức với đồng sulfat
Phản ứng tạo phức với sắt (III) sulfat
Hóa chất thường dùng để tiến hành phản ứng khử hóa nhóm nitro thơm trong phân tử cloramphenicol là:
Acid sulfuric
Acid hydroclorid
Acid percloric
Nước oxy già
Phương pháp định lượng cloramphenicol được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay là:
Đo quang phổ UV
Đo iod
Acid-base
Xác định clo toàn phần
Khi đun nóng cloramphenicol trong môi trường kiềm, màu sắc của dung dịch có sự thay đổi:
Vàng sang đỏ
Trắng sang vàng
Vàng sang tím
Trắng sang đỏ
Màu của các tetracyclin là:
Vàng
Trắng
Đỏ
Tím
Màu của tủa tạo thành khi cho tetracyclin tác dụng với thuốc thử fehling là:
Đỏ gạch
Tím đỏ
Đỏ cam
Trắng
Phương pháp thường dùng để định lượng các tetracyclin là:
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Acid - base
Môi trường khan
Đo bạc
Vị của các macrolid là:
Đắng
Chua
Ngọt
Mặn
Độ tan của các macrolid dạng base trong nước là:
Không tan trong nước
Hơi tan trong nước
Dễ tan trong nước
Rất dễ tan trong nước
Tính chất của các quinolon là:
Acid và base yếu
Acid yếu
Base mạnh
Acid yếu và base mạnh
Màu sắc của các sulfamid là:
Trắng ngà
Trắng
Vàng
Đỏ
Độ tan của các sulfamid trong nước là:
Không tan
Ít tan
Dễ tan
Rất dễ tan
Tính chất của các sulfamid là:
Tan được trong cả môi trường acid và kiềm
Dễ tan trong nước
Dạng bột kết tinh màu vàng
Khó tan trong nước, không tan trong kiềm
Phản ứng đặc trưng của nhóm amin trong công thức cấu tạo của các sulfamid là:
Tạo phẩm màu azo
Tạo phức với sắt (III) clorid
Tạo phức với ion kim loại đa hóa trị
Ester hóa
Phương pháp định lượng sulfamid là:
Đo nitrit
Môi trường khan, dùng NaOH 0,1M
Môi trường khan, dùng acid percloric 0,1M
Đo màu
Ưu điểm của các penicilin nhóm II so với các penicilin nhóm I là:
Có khả năng kháng lại penicilinase
Hấp thu nhanh hơn
Phổ kháng khuẩn rộng hơn
Không bị
Ưu điểm của các penicilin nhóm II so với các penicilin nhóm I là:
Có khả năng kháng lại penicilinase
Hấp thu nhanh hơn
Phổ kháng khuẩn rộng hơn
Không bị dị ứng thuốc
Đặc điểm của các cephalosporin thế hệ III là:
Bền vững với beta-lactamase
Tác dụng trên Gr (+) mạnh hơn cephalosporin thế hệ I và II
Không tác dụng với trực khuẩn mủ xanh
Chỉ dùng theo đường tiêm
Đặc điểm dược lý của các kháng sinh aminosid do có cấu trúc phân tử cồng kềnh và phân cực mạnh là:
Không hấp thu qua ruột
Hấp thu tốt qua ruột
Phân bố vào dịch não tủy
Phân bố nhiều ở xương và mô mỡ
Nguyên nhân khiến các aminosid không dùng đường uống để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân là:
Không hấp thu qua niêm mạc ruột
Dễ bị phá hủy bởi acid dịch vị
Kích ứng đường tiêu hóa
Gây nôn khi dùng đường uống
Phổ tác dụng của kháng sinh nhóm aminosid là:
Chủ yếu vi khuẩn gram (-)
Chủ yếu vi khuẩn gram (+)
Chủ yếu vi khuẩn yếm khí
Phổ rộng cả gram (-) và gram (+)
Phổ tác dụng của các kháng sinh nhóm quinolon bao gồm:
Hầu hết các vi khuẩn Gram (-), tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh
Hầu hết các vi khuẩn Gram (+) và các vi khuẩn hiếu khí
Các vi khuẩn lao, phong, dịch hạch, các sinh vật đơn bào
Chủ yếu với các cầu khuẩn gây bệnh đường hô hấp
Định tính penicillin G natri bằng phản ứng đặc trưng của ion:
Na+
Cl-
H+
NH3+
Màu của sản phẩm tạo thành khi cho penicillin G phản ứng với hydroxylamin hydroclorid trong môi trường NaOH, sau đó cho tác dụng với CuSO4 là:
Xanh
Đỏ
Vàng
Trắng
Thuốc thử dùng để định tính ion Na+ trong phân tử benzyl penicillin natri là:
Streng
Fehling
Ninhydrin
Mayer
Kháng sinh nhóm penicilin có thể kháng được trực khuẩn mủ xanh là:
Piperacilin
Amoxicilin
Ampicilin
Cloxacilin
Benzyl penicillin tạo muối với base amin có phân tử lượng lớn được benzathin benzyl penicillin có ưu điểm là:
Kéo dài tác dụng
Tăng tác dụng
Mở rộng phổ kháng khuẩn
Giảm độc tính
Penicillin bền vững với beta-lactamase là:
Cloxacillin
Ampicilin
Amoxicillin
Penicillin G
Penicillin có phổ tác dụng đối với vi khuẩn Helicobacter pylori là:
Amoxicillin
Ampicillin
Oxacillin
Cloxacillin
Thuốc có phổ tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh là:
Cefotaxim
Ampicillin
Cephalexin
Erythromycin
Màu sắc của tủa tạo thành khi cho streptomycin sulfat tác dụng với thuốc thử fehling là:
Đỏ gạch
Tím
Vàng
Đỏ cam
Khí tạo ra khi đun nóng streptomycin sulfat trong môi trường NaOH là:
NH3
NO2
N2
H2
Aminosid dùng phối hợp điều trị lao là:
Streptomycin
Gentamicin
Paramomycin
Spectinomycin
Aminosid chỉ định trị nhiễm trực khuẩn mủ xanh là:
Gentamicin
Streptomycin
Paramomycin
Spectinomycin
Phương pháp định tính erythromycin là:
Phản ứng tạo màu với HCl đậm đặc
Phát huỳnh quang xanh lơ dưới tia UV
Phản ứng của nhóm Nitrophenyl và Clo hữu cơ
Phản ứng tạo phức với đồng sulfat
Kháng sinh nhóm macrolid nhạy cảm đặc hiệu với Helicobacter pylori là:
Clarithromycin
Erythromycin
Azithromycin
Spiramycin
Kháng sinh nhóm macrolid dùng để trị nhiễm khuẩn răng lợi là:
Spiramycin
Erythromycin
Azithromycin
Clarithromycin
Levofloxacin là đồng phân tả tuyền của:
Ofloxacin
Norfloxacin
Ciprofloxacin
Pefloxacin
Sulfamid dùng trong điều trị sốt rét là:
Sulfadoxin
Sulfaguanidin
Sulfacetamid
Sulfamethoxazol
Sulfamid thường dùng để pha dung dịch nhỏ mắt trị nhiễm khuẩn ở mắt là:
Sulfacetamid
Sulfaguanidin
Sulfadoxin
Sulfamethoxazol
Clotrimazol là thuốc chống nấm thuộc nhóm:
Dẫn chất của imidazol
Kháng sinh
Acid thơm và dẫn chất
Dẫn chất của allylamin
Thuốc có tác dụng chống nấm tại chỗ là:
Acid benzoic
Naftifin
Ketoconazol
Nystatin
Độ tan của clotrimazol trong nước là:
Không tan trong nước
Khó tan trong nước
Dễ tan trong nước
Rất dễ tan trong nước
Câu hỏi 371: Thuốc thử dùng để định tính clotrimazol là:
Thuốc thử chung của alcaloid
Thuốc thử sắt (III) clorid
Thuốc thử bạc nitrat
Thuốc thử Streng
Câu hỏi 372: Tính chất của clotrimazol là:
Có khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại
Tan trong môi trường kiềm
Dễ tham gia phản ứng tạo phẩm màu nitơ
Tác dụng với sắt (III) clorid cho phức màu tím
Câu hỏi 373: Điều kiện để định tính clo hữu cơ trong phân tử của clotrimazol bằng phản ứng với bạc nitrat là phải tiến hành:
Vô cơ hóa
Khử hóa
Acid hóa
Kiềm hóa
Câu hỏi 374: Cấu trúc trong công thức cấu tạo của clotrimazol tham gia phản ứng tạo tủa với thuốc thử chung của alcaloid là:
Nhân imidazol
Nhân thơm
Vòng pyridin
Nhân fural
Câu hỏi 375: Một trong các phương pháp định lượng clotrimazol là:
Đo quang phổ tử ngoại
Acid - base
Đo bạc
Đo iod
Câu hỏi 376: Một trong các phương pháp định lượng clotrimazol là:
Đo acid trong môi trường khan
Acid - base
Vi sinh vật
Sắc ký lớp mỏng
Câu hỏi 377: Thuốc thử dùng để định tính ketoconazol là:
Thuốc thử chung của alcaloid
Thuốc thử sắt (III) clorid
Thuốc thử bạc nitrat
Thuốc thử Streng
Câu hỏi 378: Phương pháp định lượng ketoconazol là:
Đo quang phổ tử ngoại
Acid - base
Đo bạc
Đo iod
Câu hỏi 379: Màu sắc của tủa tạo ra khi cho naftidin hydroclorid tác dụng với bạc nitrat là:
Trắng
Vàng
Đỏ
Tím
Câu hỏi 380: Màu của tinh thể amphotericin là:
Vàng
Trắng
Tím
Đỏ
Câu hỏi 381: Cấu trúc quyết định khả năng hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại trong công thức cấu tạo của amphotericin là:
Dây nối đôi liên hợp
Nhân thơm
Chức acid carboxylic
Amin thơm
Câu hỏi 382: Phương pháp định lượng amphotericin là:
Vi sinh vật
Oxy hóa khử
Acid - base
Môi trường khan
Câu hỏi 383: Cấu trúc hóa học quyết định tính base của amphotericin là:
Nhóm amin
Nitơ bậc 3
Nhân imidazol
Nhân benzimidazol
Câu hỏi 384: Cấu trúc hóa học quyết định tính base của nystatin là:
Nhóm amin
Nitơ bậc 3
Nhân imidazol
Nhân benzimidazol
Câu hỏi 385: Thuốc thử dùng để định tính nystatin là:
Thuốc thử chung của alcaloid
Thuốc thử sắt (III) clorid
Thuốc thử bạc nitrat
Thuốc thử Streng
Phương pháp định lượng nystatin là:
Đo quang phổ tử ngoại
Acid - base
Đo bạc
Kết tủa
Thuốc thử dùng để định tính griseofulvin bằng phản ứng tạo màu là:
Marki
Sắt (III) clorid
Fehling
Streng
Màu sắc của tủa tạo thành sau khi vô cơ hóa griseofulvin rồi cho tác dụng với bạc nitrat là:
Trắng
Vàng
Tím
Đỏ
Màu sắc của tủa tạo thành khi cho griseofulvin tác dụng với kali bicromat trong môi trường acid sulfuric là:
Đỏ vang
Vàng cam
Xanh tím
Vàng nhạt
Thuốc có tác dụng cắt cơn sốt rét là:
Cloroquin
Primaquin
Pyrimethamin
Plasmoquin
Thuốc có tác dụng điều trị dự phòng sốt rét là:
Pyrimethamin
Cloroquin
Primaquin
Plasmoquin
Màu sắc của huỳnh quang tạo thành khi cho quinin tác dụng với acid nitric là:
Xanh
Vàng
Đỏ
Tím
Màu sắc của sản phẩm tạo thành khi cho quinin tác dụng với nước brom sau đó thêm dung dịch NH4OH là:
Xanh
Vàng
Đỏ
Tím
Phương pháp định lượng quinin là:
Đo quang phổ tử ngoại
Acid - base
Đo bạc
Kết tủa
Cấu trúc hóa học của cloroquin là:
Quinolin
Imidazol
Pyridin
Pyperidin
Thuốc thử dùng để định tính cloroquin là:
Thuốc thử chung của alcaloid
Sắt (III) clorid
Bạc nitrat
Thuốc thử Streng
Nhóm chức có trong công thức cấu tạo của artemisinin:
Peroxyd
Acid
Amin
OH phenol
Cấu trúc hóa học của artemisinin là:
Vòng lacton
Nhân benzen
Vòng phenantren
Nhân benzimidazol
Tính chất của khí CO2 tạo thành khi đun mebendazol trong môi trường kiềm, sau đó acid hóa dung dịch là:
Làm đục nước vôi trong
Làm phenophtalein chuyển sang màu đỏ
Có mùi trứng thối
Có mùi khai
Phương pháp định lượng mebendazol là:
Môi trường khan
Acid - base
Complexon
Đo iod
