wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về hoạt động dạy và học

Total questions: 98

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đối tượng của hoạt động dạy là:

a)

Sự phát triển trí tuệ của học sinh.

b)

Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó.

c)

Sự phát triển nhân cách của học sinh.

d)

Quá trình dạy học.

2.

Câu 2: Tiến hành hoạt động dạy, người thầy có nhiệm vụ:

a)

Sáng tạo ra tri thức mới.

b)

Tái tạo lại tri thức, nền văn hoá xã hội cho bản thân.

c)

Tổ chức, điều khiển quá trình tái tạo lại tri thức, nền văn hoá xã hội ở học sinh.

d)

Cả a, b và c.

3.

Câu 3: Muốn tổ chức thành công quá trình tái tạo nền văn hoá xã hội ở người học, người dạy cần:

a)

Tạo ra tính tích cực trong hoạt động học của học sinh.

b)

Biết cách truyền đạt có hiệu quả nhất đối với học sinh.

c)

Tạo ra tính tích cực trong hoạt động dạy.

d)

Biết cách chế biến tài liệu học tập cho phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh.

4.

Câu 4: Để tạo ra được tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh, giáo viên cần:

a)

Biết cách cụ thể hoá, đơn giản hoá các nội dung học tập.

b)

Làm cho học sinh vừa có ý thức được đối tượng cần chiếm lĩnh, vừa biết cách chiếm lĩnh đối tượng.

c)

Thực hiện chặt chẽ các quy định, nội quy dạy học trong nhà trường.

d)

Cả A, B và C.

5.

Câu 5: Việc nắm được những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo thông qua thực hiện một hoạt động nào đó trong cuộc sống hàng ngày, được gọi là:

a)

Hoạt động học.

b)

Hoạt động tự học.

c)

Học kĩ năng.

d)

Học ngẫu nhiên.

6.

Câu 6: Hoạt động lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo theo một mục đích tự giác, được gọi là:

a)

Học ngẫu nhiên.

b)

Học không chủ định.

c)

Hoạt động học.

d)

Học kinh nghiệm.

7.

Câu 7: Đối tượng của hoạt động học là:

a)

Tri thức khoa học.

b)

Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó.

c)

Sự tiếp thu tri thức.

d)

Quá trình nhận thức.

8.

Câu 8: Hoạt động học hướng vào làm thay đổi:

a)

Chủ thể của hoạt động.

b)

Khách thể

9.

Câu 8: Hoạt động học hướng vào làm thay đổi:

a)

Chủ thể của hoạt động.

b)

Khách thể của hoạt động.

c)

Đối tượng của hoạt động.

d)

Động cơ của hoạt động.

10.

Câu 9: Trong hoạt động học, việc tiếp thu những tri thức về bản thân hoạt động học được tiến hành:

a)

Độc lập với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

b)

Đồng thời với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

c)

Trước khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

d)

Sau khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

11.

Câu 10: Nếu hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội thì:

a)

Học sinh thường không say sưa, không có khát vọng học tập.

b)

Học sinh vẫn say sưa học tập do sự hấp dẫn của bản thân tri thức.

c)

Học sinh vẫn say sưa học tập, nhưng sự say sưa đó thường do sự hấp dẫn, lôi cuốn của một "cái khác" nằm ngoài mục đích trực tiếp của việc học.

d)

Học sinh say sưa học vì bị hấp dẫn bởi tiến trình và kết quả học tập.

12.

Câu 11: Mục đích của các hành động học tập là:

a)

Các khái niệm môn học.

b)

Các quá trình nhận thức.

c)

Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

d)

Biến đổi chủ thể hoạt động.

13.

Câu 12: Mục đích học tập bắt đầu được hình thành:

a)

Trước khi học sinh thực hiện hành động học.

b)

Sau khi học sinh thực hiện xong hành động học.

c)

Khi học sinh bắt đầu có ý thức về việc học.

d)

Khi học sinh bắt đầu thực hiện hành động học.

14.

Câu 13: Trong hình thức "mã hoá", lôgíc của khái niệm được tồn tại ở:

a)

Vật thật.

b)

Trong tâm lí cá thể.

c)

Một vật liệu khác thay thế vật thật.

d)

Cả A, B và C.

15.

Câu 14: Để hình thành khái niệm lí luận cho học sinh trong dạy học, ta cần hình thành ở các em những thao tác tư duy nào?

4 lines
16.

Câu 14: Để hình thành khái niệm lí luận cho học sinh trong dạy học, ta cần hình thành ở các em những thao tác tư duy nào?

a)

Phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá.

b)

Phân tích, trừu tượng hoá, khái quát hoá.

c)

Phân tích, mô hình hoá, cụ thể hoá.

d)

Trừu tượng hoá, khái quát hoá, cụ thể hoá.

17.

Câu 15: Loại mô hình học tập có tính trực quan cao nhất là:

a)

Mô hình gần giống vật thật.

b)

Mô hình tượng trưng.

c)

Mô hình mã hoá.

d)

Tính trực quan của cả 3 loại mô hình trên là tương đương nhau.

18.

Câu 16: Hành động giúp học sinh diễn đạt lôgíc tổng quát của khái niệm dưới hình thức trực quan là hành động:

a)

Phân tích.

b)

Mô hình hoá.

c)

Cụ thể hoá.

d)

Cả A, B, C

19.

Câu 17: Khái niệm về một đối tượng nào đó của hiện thực khách quan là:

a)

Hình ảnh tâm lí về đối tượng.

b)

Hệ thống những dấu hiệu khái quát và bản chất của đối tượng.

c)

Bản thân đối tượng.

d)

Năng lực thực tiễn của con người được kết tinh lại và được "gửi vào" đối tượng.

20.

Câu 18: Khái niệm về một đối tượng nào đó có nguồn gốc trong:

a)

Tâm lí, tinh thần của con người.

b)

Tên gọi của đối tượng.

c)

Bản thân đối tượng.

d)

Định nghĩa khái niệm.

21.

Câu 19: Quá trình hình thành khái niệm cho học sinh trong dạy học là quá trình:

a)

Chuyển hoá khái niệm từ đầu giáo viên sang đầu học sinh.

b)

Giáo viên mô tả, giảng giải để học sinh nắm được định nghĩa, khái niệm.

c)

Giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em tái tạo lại những năng lực thực tiễn của loài người được gửi gắm trong thế giới đối tượng cho bản thân.

d)

Giáo viên hệ thống hoá những kinh nghiệm vốn có trong bản thân học sinh để hình thành ở các em những khái niệm khoa học.

22.

Theo quan điểm Sư phạm, cách tốt nhất để làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh là:

a)

Tạo ra những tình huống sư phạm.

b)

Khen thưởng, khích lệ.

c)

Kỉ luật, trừng phạt.

d)

Cả a, b và c.

23.

Sự phát triển trí tuệ được biểu hiện ở sự thay đổi về:

a)

Số lượng tri thức.

b)

Cấu trúc của tri thức được phản ánh trong hoạt động nhận thức.

c)

Phương thức phản ánh tri thức.

d)

Cả B và C.

24.

Chỉ sau hai lần giải các bài tập cùng loại, học sinh đã nắm được cách giải tổng quát của loại bài tập đó. Điều này chứng tỏ sự phát triển cao của phẩm chất trí tuệ nào?

a)

Tốc độ định hướng trí tuệ.

b)

Tốc độ khái quát hoá.

c)

Tính tiết kiệm của tư duy.

d)

Tính mềm dẻo của trí tuệ.

25.

Dạy học là:

a)

Một quá trình truyền đạt tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh.

b)

Một quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em lĩnh hội nền văn hoá - xã hội.

c)

Một quá trình nêu vấn đề để học sinh giải quyết, thông qua đó học sinh lĩnh hội được tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

d)

Một quá trình tác động qua lại giữa giáo viên với học sinh, nhằm làm cho học sinh lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

26.

Học ngẫu nhiên trong cuộc sống thường ngày là:

a)

Học không có mục đích, không có chương trình, nội dung xác định.

b)

Học thường đi kèm theo một hoạt động khác, mà sự lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không phải là mục đích chính của hoạt động đó.

c)

Học mà kiến thức nắm được không hệ thống.

d)

Cả A, B, C.

27.

Câu 25: Hoạt động học là:

a)

Hoạt động theo phương thức nhà trường.

b)

Hoạt động được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những phương thức hành vi nhất định.

c)

Hoạt động được điều khiển bởi giáo viên để lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những hình thức hành vi nhất định.

d)

Cả A, B, C.

28.

Câu 26: Đối tượng của hoạt động dạy là:

a)

Những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

b)

Hoạt động học của học sinh.

c)

Sự phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh.

d)

Nền văn hóa - xã hội.

29.

Câu 27: Đối tượng của hoạt động học là:

a)

Những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của nhân loại.

b)

Nền văn hoá - xã hội.

c)

Sự phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh.

d)

Những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo tiếp thu được trong quá trình học tập.

30.

Câu 28: Mục đích của hoạt động dạy là:

a)

Hình thành tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh.

b)

Làm cho học sinh chiếm lĩnh nền văn hoá - xã hội, phát triển tâm lí, hình thành nhân cách.

c)

Làm cho học sinh thay đổi về trí tuệ và nhân cách.

d)

Biểu tượng về sự thay đổi trí tuệ và nhân cách của học sinh trong quá trình dạy học.

31.

Câu 29: Mục đích của hoạt động học là:

a)

Thay đổi bản thân chủ thể hoạt động.

b)

Biểu tượng về kết quả học tập.

c)

Thay đổi hoạt động và hành vi của mình.

d)

Thay đổi nhận thức, tình cảm và hoạt động.

32.

Câu 30: Bản chất của hoạt động học là:

a)

Hoạt động hướng vào làm thay đổi đối tượng học.

b)

Hoạt động tích cực của học sinh nhằm tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới.

c)

Hoạt động đặc thù của con người nhằm lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới và lĩnh hội chính bản thân hoạt động học.

d)

Hoạt động làm thay đổi bản thân người học, do họ tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới.

33.

Động cơ hoàn thiện tri thức là:

a)

Sự hấp dẫn, lôi cuốn bởi tri thức và phương pháp giành lấy tri thức đó của học sinh.

b)

Nhu cầu học và nhu cầu nhận thức của học sinh.

c)

Nguyện vọng hoàn thiện tri thức của học sinh.

d)

Cả A, B và C.

34.

Động cơ quan hệ xã hội là:

a)

Sự giảng dạy hấp dẫn của giáo viên.

b)

Sự động viên, khuyến khích của cha mẹ, bạn bè...

c)

Địa vị cá nhân trong xã hội.

d)

Cả A, B và C.

35.

Khái niệm là:

a)

Hiện tượng tinh thần, tâm lí của con người.

b)

Sản phẩm nhận thức của con người, bao gồm những thuộc tính chung, bản chất của nhiều sự vật, hiện tượng cùng loại.

c)

Chức năng tâm lí được tư duy phản ánh.

d)

Hình ảnh của sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.

36.

Khái niệm có nguồn gốc:

a)

Trong đầu của con người.

b)

Trong các thuật ngữ, các định nghĩa.

c)

Trong các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.

d)

Cả A, B và C.

37.

Điểm nào dưới đây không thuộc về các khâu của việc hình thành khái niệm khoa học cho học sinh?

a)

Làm xuất hiện nhu cầu nhận thức ở học sinh.

b)

Tổ chức học hành động trên đối tượng để phát hiện ra các dấu hiệu bản chất của đối tượng và mô hình hoá các dấu hiệu đó (phát biểu định nghĩa).

c)

Vận dụng định nghĩa (triển khai mô hình).

d)

Tổ chức cho học sinh hành động với các đối tượng chứa đựng khái niệm, nhằm tách những thuộc tính chung, bản chất để khái quát thành khái niệm.

38.

Bản chất của quá trình hình thành khái niệm là:

a)

Quá trình học sinh thực hiện những hành động nhất định để đưa khái niệm từ ngoài vào trong.

b)

Quá trình giáo viên tổ chức cho học sinh hành động với các đối tượng chứa đựng khái niệm, nhằm tách những thuộc tính chung, bản chất để khái quát thành khái niệm.

39.

thành khái niệm là:

a)

Quá trình học sinh thực hiện những hành động nhất định để đưa khái niệm từ ngoài vào trong.

b)

Quá trình giáo viên tổ chức cho học sinh hành động với các đối tượng chứa đựng khái niệm, nhằm tách những thuộc tính chung, bản chất để khái quát thành khái niệm.

c)

Quá trình giáo viên giúp học sinh thực hiện một hệ thống hành động nhất định để đưa khái niệm từ ngoài vào trong.

d)

Quá trình giáo viên mô tả, giảng giải, minh hoạ, cho ví dụ để học sinh hiểu khái niệm.

40.

Kĩ năng là:

a)

Khả năng vận dụng tri thức và phương pháp giải quyết các nhiệm vụ học tập.

b)

Hành động được luyện tập nhiều lần.

c)

Hành động trí tuệ giải quyết các nhiệm vụ học tập.

d)

Khả năng giải quyết các nhiệm vụ khác nhau của học tập.

41.

Cơ sở của kĩ năng là:

a)

Năng lực học tập của học sinh.

b)

Tri thức và phương pháp đã học.

c)

Khả năng trí tuệ của học sinh.

d)

Sự nhanh trí và tháo vát của học sinh.

42.

Trong dạy học, muốn phát triển trí tuệ cho học sinh thì:

a)

Nội dung dạy học phải cải cách cho phù hợp với yêu cầu của xã hội.

b)

Phương pháp dạy học phải kích thích được tính tích cực học tập của học sinh.

c)

Phải cung cấp cho học sinh một hệ thống tri thức và các biện pháp tư duy.

d)

Cả A, B và C.

43.

Trong tâm lí học mác xít, đạo đức được hiểu là:

a)

Hệ thống những yêu cầu con người đặt ra trong các mối quan hệ xã hội.

b)

Một trong những hình thái của ý thức xã hội.

c)

Hệ thống những quy tắc và chuẩn mực trong hành vi.

d)

Cả A,B và C

44.

Trong tâm lí học mác xít, đạo đức được hiểu là:

a)

Hệ thống những yêu cầu con người đặt ra trong các mối quan hệ xã hội.

b)

Một trong những hình thái của ý thức xã hội.

c)

Hệ thống những chuẩn mực được con người tự đặt ra và tự giác tuân theo trong quá trình quan hệ xã hội.

d)

Cả A, B, C.

45.

Hành vi đạo đức là:

a)

Hành vi được thúc đẩy bởi động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức do cá nhân tự giác làm.

b)

Một hành vi có ích cho xã hội và cho cá nhân, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức.

c)

Một hành vi do cá nhân tự nguyện thực hiện.

d)

Cả A, B, C.

46.

Tiêu chuẩn để đánh giá một hành vi đạo đức là:

a)

Tính tự giác.

b)

Tính có ích.

c)

Tính không vụ lợi cá nhân.

d)

Cả A, B, C.

47.

Hành vi nào được xem là hành vi đạo đức trong các hành vi sau?

a)

Hôm nay, Hải làm được một việc tốt và được nhà trường tuyên dương: em đã giúp được một cụ già bị ngất vào trạm xá gần trường. Em rất vui khi nghĩ đến phần thưởng của bố vì bố đã hứa: "Nếu con làm được một việc tốt thì bố sẽ có phần thưởng".

b)

Hương rất chăm chỉ học hành, nhưng do chưa có phương pháp tốt nên kết quả học tập của em năm nào cũng thấp.

c)

Nhìn thấy cụ già chuẩn bị qua đường giữa dòng xe tấp nập, Hồng vội vàng chạy tới nói: "Ông ơi, ông để cháu dắt ông qua đường".

d)

Cả A, B, C.

48.

Thiện chí được hiểu là:

a)

Việc làm hữu ích.

b)

Ý chí hướng vào việc tạo ra giá trị đạo đức.

c)

Khả năng bắt con người phải thực hiện các giá trị đạo đức.

d)

Cả A, B, C.

49.

Yếu tố xoá đi khoảng cách giữa ý thức đạo đức với hành vi đạo đức, làm ý thức đạo đức thống nhất với hành vi đạo đức là:

a)

Niềm tin đạo đức.

b)

Tình cảm đạo đức.

c)

Thói quen đạo đức.

d)

Thiện chí.

50.

hành vi đạo đức là:

a)

Niềm tin đạo đức.

b)

Tình cảm đạo đức.

c)

Thói quen đạo đức.

d)

Thiện chí.

51.

Yếu tố quyết định trực tiếp trình độ đạo đức của mỗi học sinh là:

a)

Sự tự tu dưỡng của học sinh.

b)

Việc tổ chức giáo dục của nhà trường.

c)

Không khí rèn luyện đạo đức của tập thể học sinh.

d)

Nền nếp sinh hoạt và tổ chức giáo dục của gia đình.

52.

Tính tự giác của hành vi đạo đức được thể hiện ở:

a)

Tính tích cực của chủ thể hành động.

b)

Ý thức được kết quả hành động và tự nguyện thực hiện.

c)

Tính tự nguyện của chủ thể hành động.

d)

Ý thức được mục đích và ý nghĩa hành động.

53.

Cách hiểu nào không đúng về động cơ đạo đức trong các động cơ sau?

a)

Động cơ đạo đức thể hiện giá trị của hành vi đạo đức.

b)

Động cơ đạo đức là động cơ có ý nghĩa về đạo đức.

c)

Động cơ có thể mâu thuẫn với mục đích trực tiếp của hành động cụ thể.

d)

Động cơ thể hiện sức mạnh của hành vi đạo đức.

54.

Yếu tố nào thể hiện sức mạnh ý chí trong thực hiện hành vi đạo đức trong các yếu tố sau?

a)

Thiện chí.

b)

Nghị lực.

c)

Thói quen.

55.

Trong tình huống phải đấu tranh giữa cái "tôi cần" và "tôi muốn" thì việc thực hiện hành vi đạo đức là kết quả của những yếu tố nào trong các yếu tố sau?

a)

Thiện chí và tri thức đạo đức.

b)

Nghị lực và niềm tin đạo đức.

c)

Thói quen đạo đức.

d)

Thiện chí, nghị lực và tri thức đạo đức.

56.

Giáo dục đạo đức thực chất là:

a)

Hình thành ý thức đạo đức.

b)

Hình thành hành vi đúng với chuẩn mực đạo đức.

c)

Hình thành phẩm chất đạo đức.

d)

Cả A, B, C.

57.

Yếu tố nào trong các yếu tố sau tác động vào niềm tin đạo đức?

a)

Học môn đạo đức được nghe giáo viên giảng về những tri thức đạo đức khái quát và hệ thống.

b)

Tác động của các môn văn hoá khác (đặc biệt các môn khoa học xã hội).

c)

Tiếp xúc với người thực, việc thực

58.

Không khí đạo đức của tập thể là:

a)

Tâm trạng chung bao trùm lên các hoạt động của tập thể.

b)

Dư luận của tập thể về hành vi đạo đức của mỗi thành viên.

c)

Nội quy của tập thể.

d)

Cả A, B, C.

59.

Để có được dư luận tập thể tốt, người thầy giáo cần có khả năng nào trong các khả năng sau?

a)

Khả năng xây dựng được một tập thể học sinh tốt.

b)

Khả năng làm cho dư luận của tập thể khác nhau, có sự thống nhất về cùng một vấn đề.

c)

Biết hướng dư luận tập thể theo một hướng có chủ định và dẹp đi những dư luận không có lợi cho giáo dục đạo đức.

d)

Cả A, B, C.

60.

Để gia đình có ảnh hưởng giáo dục đạo đức tốt cho con em mình, gia đình không nên làm điều nào dưới đây?

a)

Ngăn cấm con em tiếp xúc với ảnh hưởng xấu từ bên ngoài.

b)

Xác định rõ mục đích giáo dục cho con cái.

c)

Giáo dục con ngay cả khi có mặt hay vắng mặt bố mẹ.

d)

Vừa khuyên răn con em vừa nêu tấm gương tốt của bố mẹ.

61.

Uy quyền của cha mẹ có tác dụng tốt đến giáo dục đạo đức cho con cái là uy quyền được xây dựng trên cơ sở:

a)

Tình yêu thương mãnh liệt.

b)

Thái độ, hành vi mẫu mực của cha mẹ trong cuộc sống.

c)

Thoả mãn mọi nhu cầu của con.

d)

Những lời khuyên răn về đạo đức, những câu chuyện kể về người tốt, việc tốt (giáo dục đạo đức).

62.

Cách hiểu nào không đúng về sự tự tu dưỡng?

a)

Là nhu cầu tự nhiên của con người. Trẻ thơ hay người lớn đều có sự tự tu dưỡng.

b)

Hệ thống hành động tự giác nhằm hoàn thiện bản thân.

c)

Là con đường giáo dục đạo đức quan trọng

63.

Nguồn gốc của sự tự tu dưỡng ở cá nhân là do yếu tố nào trong các yếu tố sau?

a)

Hoàn cảnh bên ngoài.

b)

Giáo dục.

c)

Kinh nghiệm sống.

d)

Cả A, B, C.

64.

Để có sự tu dưỡng tốt cần những điều kiện nào trong các điều kiện sau?

a)

Được giáo dục để tạo cơ sở về nhận thức, tình cảm, ý chí cần thiết.

b)

Được giáo viên và tập thể giúp đỡ.

c)

Có động cơ trong sáng.

d)

Cả A, B, C.

65.

Điều nào không phải là công việc của giáo viên khi giúp đỡ cho học sinh tự tu dưỡng?

a)

Lập kế hoạch tự tu dưỡng cho học sinh, trong đó nêu rõ nét đạo đức cần rèn luyện, củng cố hay khắc phục.

b)

Làm cho học sinh hiểu rằng phải tự tu dưỡng trong hoạt động thực tiễn mới đạt kết quả.

c)

Làm cho học sinh hiểu rằng tự kiểm tra đánh giá thường xuyên là việc làm không thể thiếu của sự tự tu dưỡng.

d)

Cần nắm mục đích, phương pháp, tổ chức tu dưỡng của học sinh để giúp các em định hướng đúng.

66.

Trong tự tu dưỡng của cá nhân thì:

a)

Phải tự cá nhân lên kế hoạch và thực hiện, không cần sự tác động của bên ngoài.

b)

Ý chí là quan trọng hơn mục đích.

c)

Không phụ thuộc sự phát triển của cá nhân mà phụ thuộc ý chí của cá nhân đó.

d)

Cá nhân lên kế hoạch và quyết tâm thực hiện với sự hỗ trợ của bên ngoài.

67.

Cách hiểu nào là đúng về mối quan hệ giữa nhu cầu và hành vi đạo đức trong các cách hiểu sau?

a)

Nhu cầu đạo đức quy định hành vi đạo đức.

b)

Nhu cầu đạo đức chỉ được thể hiện qua hành vi đạo đức.

c)

Hành vi đạo đức có thể làm biến đổi nhu cầu đạo đức.

d)

Cả A, B, C

68.

Hiểu như thế nào là đúng về mối quan hệ giữa các yếu tố trong cấu trúc tâm lí của hành vi đạo đức?

a)

Tri thức đạo đức soi sáng con đường tới mục đích của hành vi. Nó là cơ sở của niềm tin, tình cảm và động cơ, thiện chí, thói quen đạo đức.

b)

Nghị lực phải do tri thức, thiện chí và tình cảm đạo đức tạo ra mới giúp con người biến ý thức thành hành vi đạo đức.

c)

Thói quen làm cho ý thức và hành vi đạo đức được thực hiện thống nhất mà không đòi hỏi nỗ lực ý chí.

d)

Cả A, B, C.

69.

Thói quen đạo đức có thể hiểu là:

a)

Hành vi sẵn sàng thực hiện chuẩn mực đạo đức.

b)

Hành vi đạo đức ổn định đã trở thành nhu cầu của con người.

c)

Hành động tự động hoá.

d)

Cả A, B, C.

70.

Trong việc giáo dục trẻ em, phong cách giáo dục tốt nhất là:

a)

Phong cách dân chủ.

b)

Phong cách độc đoán, gia trưởng.

c)

Phong cách tự do.

d)

Cả A, B, C

71.

Phương pháp giáo dục tốt nhất là:

a)

Áp đặt, cưỡng bức thực hiện theo mệnh lệnh.

b)

Giảng giải, thuyết phục, động viên , giám sát.

c)

Hoàn toàn để trẻ tự do làm theo ý mình.

d)

Cả A, B, C.

72.

Điểm nào dưới đây không phù hợp với nghề dạy học?

a)

Nghề có đối tượng là con người đang phát triển.

b)

Nghề có công cụ lao động là nhân cách của chính người thầy.

c)

Nghề được phép tạo ra thứ phẩm.

d)

Nghề sáng tạo sư phạm cao.

73.

Điểm nào dưới đây không phù hợp với nghề dạy học?

a)

Nghề tạo ra sản phẩm tiêu dùng cho xã hội.

b)

Nghề tạo ra nhân cách con người.

c)

Nghề tái sản xuất sức lao động cho xã hội.

d)

Nghề làm cầu nối giữa quá khứ và tương lai.

74.

Lòng yêu trẻ của người thầy giáo được thể hiện qua:

a)

Thái độ hài lòng, sung sướng khi được tiếp xúc với trẻ em.

b)

Sự quan tâm đầy thiện chí đối với trẻ em.

c)

Sẵn sàng giúp đỡ trẻ em trong mọi điều kiện.

d)

Cả A, B, C.

75.

Phẩm chất nào không phù hợp với tình cảm nghề dạy học?

a)

Thế giới quan Mác - Lênin, lí tưởng đào tạo thế hệ trẻ.

b)

Lòng yêu người, yêu nghề.

c)

Sự uỷ mị, yếu mềm đối với trẻ.

d)

Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.

76.

Năng lực sư phạm của người thầy giáo bao gồm:

a)

Các năng lực dạy học.

b)

Các năng lực tổ chức.

c)

Các năng lực giáo dục.

d)

Cả A, B, C

77.

Người thầy giáo có năng lực chế biến tài liệu là người:

a)

Biết xác định đúng đắn và chính xác tài liệu cần truyền đạt cho học sinh.

b)

Biết chế biến tài liệu theo lôgíc khoa học và lôgíc sư phạm.

c)

Dự kiến các hành động học tập của học sinh và những tình huống sư phạm sẽ xảy ra khi học sinh tiếp nhận tài liệu học tập.

d)

Cả A, B, C

78.

Yếu tố quan trọng trong cấu trúc nhân cách, quyết định niềm tin chính trị, quyết định hành vi và ảnh hưởng của thầy giáo đối với trẻ là:

a)

Lí tưởng đào tạo thế hệ trẻ.

b)

Thế giới quan khoa học.

c)

Phẩm chất đạo đức.

d)

Lòng yêu trẻ.

79.

Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học trên lớp là:

a)

Dự đoán được mức độ căng thẳng của học sinh khi tiếp thu bài mới.

b)

Xây dựng biểu tượng chính xác về mức độ lĩnh hội bài của học sinh.

c)

Xác định mức độ hiểu bài của học sinh qua nét mặt.

d)

Cả A, B, C.

80.

Cơ sở để hình thành thế giới quan khoa học của người thầy giáo là:

a)

Có tình cảm nghề nghiệp.

b)

Có tư tưởng đúng.

c)

Có hiểu biết sâu rộng.

d)

Thực tiễn cuộc sống.

81.

Những phẩm chất nhân cách cần có ở người thầy giáo là:

a)

Thế giới quan khoa học

b)

Lí tưởng đào tạo thế hệ trẻ. Yêu người, yêu nghề.

c)

Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.

d)

Cả A, B, C.

82.

Muốn trở thành người đánh thức được những sức mạnh tiềm ẩn bên trong đứa trẻ, người thầy giáo cần phải có:

a)

Năng lực hiểu học sinh.

b)

Lòng yêu nghề, yêu trẻ.

c)

Lí tưởng đào tạo thế hệ trẻ.

d)

Tri thức và tầm hiểu biết rộng.

83.

Việc nhận thức sâu sắc về tính có ích của nghề nghiệp là biểu hiện của:

a)

Thế giới quan khoa học.

b)

Lòng yêu thương con người.

c)

Lòng yêu nghề.

d)

Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm.

84.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực dạy học của người thầy giáo?

a)

Năng lực cảm hoá học sinh.

b)

Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học.

c)

Tri thức và tầm hiểu biết, năng lực chế biến tài liệu.

d)

Năng lực ngôn ngữ và kĩ thuật dạy học.

85.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực của người thầy giáo?

a)

Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách người học sinh.

b)

Năng lực thiết kế tài liệu.

c)

Năng lực giao tiếp.

d)

Năng lực cảm hoá học sinh và năng lực khéo léo ứng xử sư phạm.

86.

Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục là:

a)

Hạt nhân trong cấu trúc nhân cách người thầy giáo.

b)

Chỉ số cơ bản trong năng lực sư phạm.

c)

Là yếu tố quyết định sự thành bại của giáo viên trong hoạt động sư phạm.

d)

Là phẩm chất đặc trưng của nghề dạy học.

87.

Kĩ năng thiết kế được những bước đi dẫn dắt học sinh phát hiện ra khái niệm là thuộc về:

a)

Năng lực hiểu học sinh.

b)

Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học.

c)

Năng lực chế biến tài liệu.

d)

Năng lực ngôn ngữ.

88.

Biểu hiện cơ bản nhất của năng lực khéo léo ứng xử sư phạm là:

a)

Nhanh chóng phát hiện vấn đề.

b)

Biết biến cái bị động thành cái chủ động.

c)

Nhạy bén về mức độ sử dụng các tác động sư phạm.

d)

Cả A, B, C.

89.

Biết lường trước phản ứng của học sinh khi tác động đến các em là biểu hiện của:

a)

Năng lực chế biến tài liệu.

b)

Năng lực hiểu học sinh.

c)

Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học.

d)

Năng lực cảm hoá học sinh.

90.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực chế biến tài liệu:

a)

Trình bày tài liệu theo suy nghĩ và lập luận riêng của mình.

b)

Dự đoán được những thuận lợi và khó khăn, mức độ căng thẳng cần thiết của học sinh khi tiếp nhận tài liệu.

c)

Tìm ra những phương pháp mới, hiệu nghiệm để làm cho bài giảng sẽ hấp dẫn, lôi cuốn học sinh.

d)

Nhạy cảm với cái mới và giàu cảm xúc sáng tạo sư phạm.

91.

Biết vạch kế hoạch hoạt động một cách cụ thể, khoa học và kế hoạch kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hoạt động là biểu hiện của:

a)

Năng lực dạy học.

b)

Năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm.

c)

Năng lực giao tiếp sư phạm.

d)

Năng lực giáo dục.

92.

Đặc điểm đặc trưng của nghề thầy giáo là:

a)

Nghề có đối tượng là con người đang phát triển.

b)

Nghề mà công cụ lao động là nhân cách của chính người thầy.

c)

Nghề hình thành và phát triển nhân cách cá nhân, tái sản xuất sức lao động.

d)

Cả A, B, C.

93.

Giờ tập làm văn. Cô giáo ra đề: " Hãy viết cảm xúc về mẹ của em".

An cầm bút suy nghĩ, rồi nó hãnh diện. Nó nhủ thầm đây là dịp để bày tỏ cảm xúc của mình. Nó viết:"... chưa một lần được nhìn thấy mẹ, nhưng em đã sống trong vòng tay thương yêu của dì. Dì thương yêu như một người mẹ thực thụ, không như gièm pha của người đời: mấy đời bánh đúc có xương...". Giờ trả bài nó hồi hộp trong tâm trạng hạnh phúc. Nhưng thật bàng hoàng, trước mắt nó, bài văn chỉ được điểm 1 đỏ chót với lời phê của cô giáo: "Lạc đề". Nó chua xót: "Mẹ ơi!"       

Tình huống trên thể hiện hạn chế trong năng lực nào của giáo viên?

a)

Năng lực kiểm tra đánh giá học sinh.

b)

Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục.

c)

Năng lực cảm hoá học sinh trong dạy học.

d)

Năng lực giao tiếp.

94.

Yếu tố nào không đặc trưng của năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học?

a)

Nắm vững các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tạo ra cho học sinh vị trí của người "phát minh", "sáng tạo" trong quá trình học tập.

b)

Gây hứng thú và kích thích tính độc lập sáng tạo trong tư duy và trong hành động học tập.

c)

Trình bày tài liệu theo suy nghĩ và lập luận riêng của mình.

d)

Tạo tâm thế có lợi cho việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh.

95.

Năng lực ngôn ngữ của người thầy giáo thể hiện ở chỗ:

a)

Nội dung ngôn ngữ chứa đựng mật độ thông tin cao, chính xác và lôgíc chặt chẽ.

b)

Có cách diễn đạt giản dị, sinh động, giàu hình ảnh, có ngữ điệu, mạch lạc và đúng ngữ pháp,...

c)

Có sự kết hợp hài hoà ngôn ngữ nói với các phương tiện phi ngôn ngữ khác.

d)

Cả A, B, C.

96.

Trong lớp có một học sinh nói tục. Thầy giáo nghe thấy, nhưng không hề  quát nạt, thầy bảo một học sinh khác mang đến một cốc nước sạch. Thầy cầm lấy, đưa cho học sinh nói tục và nói: “Em hãy ra ngoài kia súc miệng cho sạch rồi vào lớp học tiếp”. Cậu học trò cúi đầu ngượng với lỗi lầm của mình. Cả lớp im lặng. Từ đó không ai còn nghe thấy lời nói tục nữa.      

Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên?

a)

Năng lực giao tiếp.

b)

Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục.

c)

Năng lực cảm hoá học sinh trong dạy học.

97.

Cuối tiết toán, thầy đi xuống lớp và nói: “Ca dao Việt Nam rất phong phú. Em nào có thể đọc cho cả lớp nghe một bài hợp cảnh bây giờ”. Cả lớp không đọc được. Thầy nói tiếp: “Không ai đọc được thì thầy đọc giùm nhé”:

                       " Năng mưa thì giếng năng đầy.

                 Sao không có nước cho thầy.... rửa tay" 

 Cả lớp ...ồ lên, cười ...rồi im lặng.

Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên?

Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên?

a)

Năng lực giao tiếp.

b)

Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục.

c)

Năng lực cảm hoá học sinh trong dạy học.

d)

Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm.

98.

Khi trả bài kiểm tra, Đạt ngồi ở cuối lớp đập tay lên bàn nói to: "Thầy không công bằng". Tôi bình tĩnh gọi em lên: "Sao không công bằng, em nói cho thầy nghe". Đạt trả lời: "Bài của em và của bạn Hiệp làm đúng như nhau nhưng bài của Hiệp được 7 điểm còn của em chỉ có 6 điểm". Tôi bảo: "Hai em đưa bài cho thầy xem". Tôi đọc kĩ hai bài và chỉ ra chỗ thiếu trong bài của Đạt cho em xem. Lúc này, em bắt đầu tái mặt rồi xin lỗi thầy. Tôi nói:"Khi muốn nói điều gì, em phải suy nghĩ cho kĩ. Lần này thầy tha lỗi cho em."

Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên?

a)

Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm.

b)

Năng lực giao tiếp.

c)

Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục.

d)

Năng lực cảm hoá học sinh trong dạy học.

Similar Resources on Wayground