Font size
Worksheetsbài 1
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Định nghĩa Glucid được phát biểu như sau:
là các dẫn xuất aldehyd hoặc ceton của các polyalcol hoặc là các chất tạo ra các dẫn xuất này khi bị thuỷ phân.
là các dẫn xuất aldehyd hoặc ceton của các polyalcol
là các dẫn xuất aldehyd.
là các dẫn xuất của các polyalcol hoặc là các chất tạo ra các dẫn xuất này khi bị thuỷ phân.
Vai trò của glucid:
Vai trò tạo năng, tạo hình, xúc tác sinh học
Vai trò tạo năng: Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu của cơ thể.
Vai trò tạo hình: Tham gia thành phần cấu tạo của tế bào và mô.
Cả B&C.
Đơn vị cấu tạo nên glucid là:
Acid amin
Monosaccarid
Acid béo
Alcol và acid béo
Một đơn đường có 6C, trong công thức có nhóm aldehyd thì được gọi tên là:
Aldohexose.
Cetopentose.
Cetohexose.
Aldopentose.
Tên khoa học đầy đủ của Saccarose là:
1-2 a- D Glucosid b-D- Fructose.
1-2 a- D Glucosid a- D Glucose.
1-4 a- D Glucosid b-D- Fructose.
1-4 a- D Glucosid a- D Glucose.
Tên khoa học đầy đủ của Lactose là:
1-2 b-D Galactosid b-D Glucose.
1-2 b-D Glucosid b-D Glucose.
1-4 b-D Galactosid b-D Glucose.
1-4 b-D Glucosid b-D Glucose.
Tên khoa học đầy đủ của Maltose là:
1-2 a- D Glucosid- a-D Glucose.
1-2 a-D Glucosid b-D Glucose.
1-4 a- D Glucosid a- D Glucose.
1-4 a-D Glucosid b-D Glucose.
Saccarose được tạo thành bởi:
2 đơn vị a Glucose
2 đơn vị a Fructose.
1-a Fructose và 1-b Glucose.
1-a Glucose và 1-b Fructose.
Lactose được tạo thành bởi:
2 đơn vị a Galactose.
2 đơn vị b Glucose.
1-b Glucose và 1-a Fructose.
1-b Galactose và 1-b Glucose
Maltose được tạo thành bởi:
2 đơn vị a Fructose.
2 đơn vị a Glucose.
1-a Glucose và 1-a Galactose.
1-b Fructose và 1-a Glucose.
Đơn vị cấu tạo của lipid là:
Acid amin
Acid lactic
Acid ascorbic
Acid béo
Định nghĩa Lipid được phát biểu như sau:
Lipid là thành phần cơ bản của tế bào sống, là este hoặc amid của acid béo với alcol (hoặc amin alcol).
Lipid là thành phần cơ bản của tế bào sống.
Lipid là este hoặc amid của acid béo với alcol (hoặc amin alcol).
Lipid là este của acid béo với alcol.
Các dạng tồn tại của lipid trong cơ thể:
Lipid dự trữ: chủ yếu là triglycerid, hàm lượng thay đổi.
Lipid màng: chủ yếu là phospholipid và cholesterol, thành phần không thay đổi, chiếm khoảng 10% trọng lượng khô.
Lipid lưu thông trong hệ tuần hoàn dưới dạng lipoprotein, bao gồm triglycerid, phospholopid và cholesterol.
A, B & C
Thành phần chủ yếu của lipid trong cơ thể gồm:
Triglycerid
Cholesterol
Phospholipid
Triglycerid, Cholesterol và phospholipid
Lipid có vai trò:
Tạo hình, tạo năng lượng
Tạo năng lượng, dự trữ và bảo vệ
Dự trữ và bảo vệ, tạo một số hormone
Tạo hình, tạo năng lượng, dự trữ và bảo vệ, tạo một số hormone,...
Lipid là nhóm hợp chất
Tự nhiên, đồng chất
Tan trong dung môi hữu cơ
Tan trong dung môi phân cực
Tan hoặc ít tan trong nước.
Lipid có cấu tạo chủ yếu là :
Acid béo
Alcol
Este của acid béo và alcol
Liên kết glucosid
Trong lipid có thể chứa các vitamin sau :
Vitamin C, Vitamin A.
Vitamin B1, B2.
Vitamin PP, B6, B12.
Vitamin A , D, E, K.
Acid béo bão hòa có công thức chung :
CnH2n + 1 COOH
CnH2n - 1 COOH
CnH2n +1 OH
CnH2n - 3 OH
Acid béo có ký hiệu dưới đây là acid arachidonic :
20:4(D5,8,11,14)
18:2 (D9,12)
18:3(D 9,12,15)
18:1(D9)
Lipid thuần có cấu tạo :
Chủ yếu là acid béo
Este của acid béo và alcol
Acid béo, alcol, acid phosphoric
Glycerol, acid béo, cholin
Trong công thức cấu tạo của lipid có acid béo, alcol và một số thành phần khác được phân vào loại:
Lipid thuần
Phospholipid
Lipid tạp
Steroid
Những chất sau đây là lipid thuần :
Phospholipid, glycolipid, lipoprotein.
Triglycerid, sphingophospholipid , acid mật.
Glycerid, sterid, cerid.
Acid cholic, acid desoxy cholic, acid lithocholic.
Những chất sau đây là lipid tạp :
Cerebrosid, triglycerid, sterid
Cerid, phosphoglycerid, glycolipid
Glycerid, sterid, glycolipid
Cerebrosid, glycolipid, sphingolipid
Este của acid béo với sterol gọi là :
glycerid
Cerid
Sterid
Cholesterol
Lipoprotein
Cấu tạo gồm lipid và protein
Không tan trong nước
Tan trong nước
Vận chuyển lipid trong máu
Đơn vị cấu tạo nên protein là:
Monosaccarid
Acid nucleic
Acid béo
Acid amin
Acid amin là những chất trong phân tử có:
Một nhóm -NH2, một nhóm -COOH
2 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH
1 Nhóm =NH, và 2 nhóm -COOH
1 hay nhiều nhóm amin và 1 hay nhiều nhóm carbocyl
Acid amin trung tính là những acid amin có:
Số nhóm -NH2 bằng số nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 ít hơn số nhóm -COOH
Không có các nhóm -NH2 và -COOH
Acid amin acid là những acid amin:
Gốc R có một nhóm -NH2
Gốc R có một nhóm -OH
Số nhóm -COOH nhiều hơn số nhóm -NH2
Số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH
Acid amin base là những acid amin:
Tác dụng được với các acid, không tác dụng với base
Chỉ có nhóm -NH2, không có nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 ít hơn số nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH
Hemoglobin là:
Protein thuần
Polysaccarid thuần
Polysaccarid tạp
Protein liên hợp
Albumin được xem là:
Protein sợi
Protein không tan
Protein thuần
Protein có cấu tạo bậc 4
Lipoprotein là:
Một loại protein tạp.
Chất vận chuyển lipid và các chất tan trong lipid.
Có cấu tạo gồm lipid và protein.
Tất cả các trên đều đúng.
Liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc bậc 2 của protein là:
Liên kết peptid
Liên kết hydro
Liên kết disulfua
Liên kết ion
Albumin có bản chất là gì:
Protein thuần
Polysaccarid thuần
Polysaccarid tạp
Protein liên hợp
Acid amin có thể:
Phản ứng chỉ với acid
Phản ứng chỉ với base
Vừa phản ứng với acid vừa phản ứng với base
Tác dụng với Ninhydrin
Acid amin cần thiết là:
Những acid amin tham gia trong cấu tạo của protein trong cơ thể
Những acid amin cần cho cơ thể trong giai đoạn phát triển
Những acid amin cơ thể không tổng hợp được, phải cung cấp bởi thức ăn
B và C
Protein có một số đặc điểm cấu tạo như sau:
Có cấu trúc bậc 1 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid
Có cấu trúc bậc 1 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết este
Có cấu trúc bậc 2 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid
Có cấu trúc bậc 2, được giữ vững bởi liên kết hydro
Các liên kết sau gặp trong phân tử protein:
Este, peptid, hydro, kỵ nước, ion
Peptid, disulfua, hydro, kỵ nước, ion
Peptid, disulfua, hydro, ete, ion
Peptid, disulfua, hydro, ete, este
Trong các protein sau, loại nào có cấu tạo là protein thuần:
Albumin
Mucoprotein
Keratin
Lipoprotein
Collagen
Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết peptid, protein là:
Phản ứng Ninhydrin
Phản ứng Molish
Phản ứng Biurê
Phản ứng thuỷ phân
Hemoglobin được cấu tạo bởi:
1 chuỗi poypeptid và 1 nhân hem
4 chuỗi polypeptid và 1 nhân hem
1 chuỗi polypeptid và 4 nhân hem
4 chuỗi polypeptid và 4 nhân hem
Porphin được cấu tạo bởi 4 nhân pyrol liên kết với nhau bởi câu nối:
Metyl
Metylen
Disulfua
Methenyl
