Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Phương pháp tính giá

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ còn thiếu cho khái niệm sau: "Phương pháp tính giá là phương pháp ......................... về sự hình thành và phát sinh các chi phí nhằm giúp kế toán tính giá trị ghi sổ của các loại tài sản của đơn vị".

a)

thông tin và kiểm tra

b)

kiểm tra

c)

thông tin

d)

tổng hợp

2.

Phương pháp tính giá thể hiện qua các hình thức cụ thể nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Các sổ kế toán

b)

Các báo cáo tài chính

c)

Các thẻ, sổ, bảng tính giá

d)

Các phiếu tính giá và trình tự tính giá

3.

Tại sao kế toán cần sử dụng phương pháp tính giá?

a)

Để ghi nhận lợi nhuận vào sổ sách kế toán

b)

Để ghi nhận doanh thu vào sổ sách kế toán

c)

Để ghi nhận doanh thu và lợi nhuận vào sổ sách kế toán

d)

Để ghi nhận giá trị của tài sản vào chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán

4.

Những chi phí không thể tách riêng cho từng đối tượng tính giá thì cần phân bổ. Xác định các loại chi phí cần phân bổ? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chi phí sản xuất chung

b)

Chi phí thuế

c)

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

5.

Kể tên các mô hình tính giá cơ bản? (Chọn 2 đáp án)

a)

Mô hình tính giá tài sản mua vào và mô hình tính giá sản phẩm, dịch vụ tự sản xuất

b)

Mô hình tính giá gốc sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ và vật tư xuất dùng cho sản xuất kinh doanh

c)

Mô hình tính giá hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

d)

Mô hình tính giá sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu

6.

Chỉ ra giả định cần thiết khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định giá trị hàng tồn kho xuất dùng hoặc xuất bán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

b)

Giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước

c)

Giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm đầu kỳ

d)

Giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất sau thì được xuất trước

7.

Dây chuyền sản xuất đang sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp (đã sử dụng được 5 năm). Lựa chọn cách tính chính xác nhất nguyên giá của tài sản cố định này?

a)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá mua + Hoa hồng môi giới

b)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá trị còn lại + Giá trị hao mòn

c)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá mua + Chi phí lắp đặt chạy thử

d)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

8.

Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: Ưu điểm của việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ là ......................... và .........................(Chọn 2 đáp án)

a)

Phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh siêu thị

b)

Chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

c)

Đơn giản, dễ làm

d)

Tính chính xác cao

9.

Ngày 25/2/N, Doanh nghiệp Trần Lâm mua nguyên vật liệu A nhập kho, giá mua chưa có thuế 100 triệu đồng, thuế GTGT đầu vào 10 triệu đồng, chi phí vận chuyển 1 triệu đồng. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xác định giá nhập kho của nguyên vật liệu A?

a)

100 triệu đồng

b)

111 triệu đồng

c)

101 triệu đồng

d)

110 triệu đồng

10.

Ngày 20/1/N, Doanh nghiệp Lâm Anh mua lô máy móc thiết bị có giá trị lớn về sử dụng cho hoạt động sản xuất, giá mua chưa có thuế 900 triệu đồng, thuế GTGT đầu vào 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 3 triệu đồng. Chi phí lắp đặt, chạy thử 20 triệu đồng. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xác định nguyên giá của lô máy móc thiết bị trên?

a)

900 triệu đồng

b)

993 triệu đồng

c)

1.013 triệu đồng

d)

923 triệu đồng

11.

Câu 11: Ngày 10/11/N, Doanh nghiệp Hoàng Kiều mua 2 loại vật liệu A và B về sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó:

-       Vật liệu A: khối lượng 10.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 200 triệu đồng

-       Vật liệu B: khối lượng 20.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 600 triệu đồng

-       Các chi phí vận chuyển vật liệu phát sinh thực tế là 6 triệu đồng.

Biết: Chi phí vận chuyển được phân bổ theo khối lượng vận chuyển. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xác định chi phí vận chuyển từng loại vật liệu?

a)

Vật liệu A: 4 triệu đồng; Vật liệu B: 2 triệu đồng

b)

Vật liệu A: 3 triệu đồng; Vật liệu B: 3 triệu đồng

c)

Vật liệu A: 1 triệu đồng; Vật liệu B: 5 triệu đồng

d)

Vật liệu A: 2 triệu đồng; Vật liệu B: 4 triệu đồng

12.

Câu 12: Ngày 10/11/N, Doanh nghiệp Hoàng Kiều mua 2 loại vật liệu A và B về sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó:

-       Vật liệu A: khối lượng 10.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 200 triệu đồng

-       Vật liệu B: khối lượng 20.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 600 triệu đồng

-       Các chi phí vận chuyển vật liệu phát sinh thực tế là 6 triệu đồng.

Biết: Chi phí vận chuyển được phân bổ theo khối lượng vận chuyển. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xác định giá thực tế mua vào của từng loại vật liệu?

a)

Vật liệu A: 202 triệu đồng; Vật liệu B: 604 triệu đồng

b)

Vật liệu A: 203 triệu đồng; Vật liệu B: 603 triệu đồng

c)

Vật liệu A: 222 triệu đồng; Vật liệu B: 664 triệu đồng

d)

Vật liệu A: 223 triệu đồng; Vật liệu B: 663 triệu đồng

13.

Câu 13: Tại doanh nghiệp Hoàng Nam, tình hình nhập, xuất hàng hoá C trong tháng 1 như sau: Tồn đầu tháng: 2.000kg, đơn giá 10.000đ/kg. Nhập, xuất trong tháng:

-       Ngày 5: Nhập 2.000kg, đơn giá 11.000đ/kg

-       Ngày 6: Nhập 4.000kg, đơn giá 12.000đ/kg

-       Ngày 10: Xuất 6.000kg

Yêu cầu: Tính đơn giá bình quân thực tế hàng hóa C xuất kho trong tháng theo phương pháp bình quân gia quyền (phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ).

a)

11.250 đồng/kg

b)

11.000 đồng/kg

c)

12.000 đồng/kg

d)

10.000 đồng/kg

14.

Doanh nghiệp Hoàng Nam có tình hình chi phí sản xuất trong tháng như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sản phẩm X: 100 triệu đồng Sản phẩm Y: 240 triệu đồng Chi phí nhân công trực tiếp: Sản phẩm X: 20 triệu đồng Sản phẩm Y: 60 triệu đồng Chi phí sản xuất chung: 90 triệu đồng Yêu cầu: Phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nhân công trực tiếp.

a)

Sản phẩm X: 22 triệu đồng; Sản phẩm Y: 68 triệu đồng

b)

Sản phẩm X: 25 triệu đồng; Sản phẩm Y: 65 triệu đồng

c)

Sản phẩm X: 22,5 triệu đồng; Sản phẩm Y: 67,5 triệu đồng

d)

Sản phẩm X: 30 triệu đồng; Sản phẩm Y: 60 triệu đồng

15.

Tại phân xưởng số 3 thuộc Nhà máy B sản xuất sản phẩm Y trong tháng 12 năm N có số liệu như sau: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 10 triệu đồng Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ: 470 triệu đồng Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 30 triệu đồng Số lượng sản phẩm hoàn thành: 100 sản phẩm Yêu cầu: Tính giá thành đơn vị sản phẩm Y?

a)

Giá thành đơn vị sản phẩm: 3 triệu đồng

b)

Giá thành đơn vị sản phẩm: 4 triệu đồng

c)

Giá thành đơn vị sản phẩm: 3,5 triệu đồng

d)

Giá thành đơn vị sản phẩm: 4,5 triệu đồng

16.

Chi phí sản xuất bao gồm 3 loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, .................................. và ..................................

a)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

b)

Chi phí bán hàng

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí nhân công trực tiếp

17.

Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: Tính giá là một phương pháp kế toán để quy đổi hình thức biểu hiện của các đối tượng kế toán từ các thước đo khác nhau về một thước đo chung là sử dụng thước đo ........................

a)

thời gian

b)

lao động

c)

hiện vật

d)

tiền tệ

18.

Các nguyên tắc của tính giá? (Chọn 2 đáp án)

a)

Mỗi đơn vị kế toán có những nguyên tắc tính giá khác nhau

b)

Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp

c)

Xác định đối tượng tính giá phù hợp và phân loại chi phí hợp lý

d)

Xác định đối tượng sản xuất và thu mua phù hợp

19.

Chọn phương pháp chính xác nhất để tính nguyên giá của một dây chuyền sản xuất đã sử dụng 5 năm.

a)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá mua + Hoa hồng môi giới

b)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

c)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá mua + Chi phí lắp đặt chạy thử

d)

Nguyên giá Tài sản cố định = Giá trị còn lại + Giá trị hao mòn

20.

Trong mô hình tính giá sản phẩm dịch vụ tự sản xuất, cần tính tổng giá thành sản phẩm. Xác định công thức tính chính xác tổng giá thành sản phẩm?

a)

Tổng giá thành sản phẩm = Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

b)

Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

c)

Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

d)

Tổng giá thành sản phẩm = Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

21.

Chỉ ra các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất bán hoặc xuất dùng phù hợp cho các doanh nghiệp không kinh doanh siêu thị? (Chọn 2 đáp án)

a)

Phương pháp nhập sau, xuất trước

b)

Phương pháp giá bán lẻ

c)

Phương pháp nhập trước, xuất trước

d)

Phương pháp tính theo giá đích danh và phương pháp bình quân gia quyền

22.

Câu 22:Tại doanh nghiệp, tình hình nhập, xuất hàng hóa C trong tháng 1 như sau:

Tồn đầu tháng: 2.000kg, đơn giá 10.000đ/kg. Nhập, xuất trong tháng:

  • Ngày 5: Nhập 6.000kg, đơn giá 12.000đ/kg

  • Ngày 10: Xuất 5.000kg

Tính trị giá hàng hóa C xuất trong tháng theo phương pháp bình quân gia quyền (đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ)?

a)

57.500.000 đồng

b)

60.000.000 đồng

c)

55.000.000 đồng

d)

50.000.000 đồng

23.

Câu 23:Tại doanh nghiệp Sao Sáng, tình hình nhập, xuất hàng hóa D trong tháng 5 như sau:

Tồn đầu tháng: 2.000kg, đơn giá 10.000đ/kg. Nhập, xuất trong tháng:

  • Ngày 5: Nhập 2.000kg, đơn giá 11.000đ/kg

  • Ngày 6: Nhập 4.000kg, đơn giá 12.000đ/kg

  • Ngày 10: Xuất 4.000kg

  • Ngày 20: Xuất 2.000kg

Tính trị giá hàng hóa D xuất ngày 10 theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)?

a)

40.000.000 đồng

b)

20.000.000 đồng

c)

48.000.000 đồng

d)

42.000.000 đồng

24.

Câu 24: Tại phân xưởng số 2 thuộc Nhà máy A sản xuất sản phẩm X trong tháng 2 năm N có số liệu như sau:

  • Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 20 triệu đồng

  • Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ: 460 triệu đồng

  • Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 30 triệu đồng

  • Số lượng sản phẩm hoàn thành: 200 SP

Tính tổng giá thành sản phẩm X?

a)

Tổng giá thành sản phẩm: 460 triệu đồng

b)

Tổng giá thành sản phẩm: 410 triệu đồng

c)

Tổng giá thành sản phẩm: 450 triệu đồng

d)

Tổng giá thành sản phẩm: 510 triệu đồng

25.

Tính giá cần phải đáp ứng những yêu cầu gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Sáng tạo về phương pháp tính toán

b)

Chính xác, phù hợp với giá cả hiện thời, số lượng và chất lượng của tài sản

c)

Nhanh chóng về thời gian tính toán

d)

Thống nhất về phương pháp tính toán giữa các doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế và giữa các thời kỳ khác nhau

26.

Lựa chọn các chi phí thuộc về chi phí thu mua? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chi phí vận chuyển, bốc quán, bốc dỡ, bến bãi, lắp đặt, chạy thử

b)

Chi phí quảng cáo

c)

Chi phí thuê

d)

Chi phí cho bộ phận thu mua, hao hụt trong định mức

27.

Câu 27: Ngày 10/11/N, Doanh nghiệp Hồng Phong mua 2 loại hàng hóa A và B về sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại. Trong đó:

-       Hàng hóa A: khối lượng 15.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 150 triệu đồng

-       Hàng hóa B: khối lượng 45.000kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 600 triệu đồng

-       Các chi phí vận chuyển hàng hóa phát sinh thực tế là 5 triệu đồng.

Biết: Chi phí vận chuyển được phân bổ theo giá trị mua chưa thuế GTGT. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Xác định chi phí vận chuyển từng loại hàng hóa?

a)

Hàng hóa A: 1 triệu đồng; Hàng hóa B: 4 triệu đồng

b)

Hàng hóa A: 3 triệu đồng; Hàng hóa B: 2 triệu đồng

c)

Hàng hóa A: 2 triệu đồng; Hàng hóa B: 3 triệu đồng

d)

Hàng hóa A: 4 triệu đồng; Hàng hóa B: 1 triệu đồng

28.

Chỉ ra các nguyên tắc của tính giá? (Chọn 2 đáp án)

a)

Xác định đối tượng tính giá phù hợp và phân loại chi phí hợp lý

b)

Xác định đối tượng sản xuất và thu mua phù hợp

c)

Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp

d)

Mỗi đơn vị kế toán có những nguyên tắc tính giá khác nhau

29.

Câu 29: Trong mô hình tính giá tài sản mua vào, cần tính tổng giá trị tài sản mua. Xác định công thức tính chính xác tổng giá trị tài sản mua?

a)

Tổng giá trị tài sản mua = Giá mua (bao gồm cả thuế không được khấu trừ) - Giảm giá, chiết khấu thương mại

b)

Tổng giá trị tài sản mua = Giá mua - Giảm giá, chiết khấu thương mại

c)

Tổng giá trị tài sản mua = Giá mua - Giảm giá, chiết khấu thương mại + Chi phí mua hàng

d)

Tổng giá trị tài sản mua = Giá mua (bao gồm cả thuế không được khấu trừ) - Giảm giá, chiết khấu thương mại + Chi phí mua hàng

30.

Giải thích tại sao cần phân loại chi phí hợp lý? (Chọn 2 đáp án)

a)

Để giảm giá thành sản phẩm

b)

Để tính chính xác doanh thu

c)

Để có thể tính giá các loại tài sản một cách chính xác nhất

d)

Vì chi phí là bộ phận cấu thành nên giá của các loại tài sản và có nhiều loại chi phí khác nhau

31.

Chỉ ra các căn cứ để xác định đối tượng tính giá phù hợp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Trình độ và yêu cầu của quản lý

b)

Năng lực tài chính của đơn vị kế toán

c)

Quy mô của đơn vị kế toán

d)

Đặc điểm của từng loại tài sản và đặc điểm của tổ chức sản xuất

32.

Tại sao tính giá cần phải chính xác? (Chọn 2 đáp án)

a)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin về tình hình lợi nhuận của đơn vị

b)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin chính xác về tình hình tài sản của đơn vị

c)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin về tình hình doanh thu của đơn vị

d)

Việc tính giá chính xác giúp kế toán cung cấp những thông tin trung thực và tin cậy về tình hình tài sản của đơn vị

33.

Tại phân xưởng số 1 thuộc Nhà máy A sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y trong tháng 1 năm N có số liệu về chi phí sản xuất như sau: - Chi phí vật liệu trực tiếp SP X là 100 triệu đồng, SP Y là 240 triệu đồng - Chi phí nhân công trực tiếp SP X là 20 triệu đồng, SP Y là 60 triệu đồng - Chi phí sản xuất chung là 90 triệu đồng. Biết chi phí sản xuất chung phân bố theo tiêu thức nhân công trực tiếp. Tính chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm?

a)

SP X: 25 triệu đồng; SP Y: 65 triệu đồng

b)

SP X: 22 triệu đồng; SP Y: 68 triệu đồng

c)

SP X: 30 triệu đồng; SP Y: 60 triệu đồng

d)

SP X: 22,5 triệu đồng, SP Y: 67,5 triệu