Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên Lý kế toán - NĐ- chương 3

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả các tài khoản thuộc loại 1 và loại 2 đều có số dư ghi bên Nợ.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Tài khoản cấp 1 chỉ sử dụng thước đo giá trị.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Số dư cuối kì của một tài khoản được xác định bằng công thức:

Số dư cuối kì = số dư đầu kì + Số phát sinh tăng - Số phát sinh giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Quan hệ đối ứng tài khoản luôn được sử dụng để ghi sổ kế toán.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

TK 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu” thuộc loại tài khoản điều chỉnh giảm doanh thu.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

TK  131 "Phải thu của khách hàng"  là tài khoản lưỡng tính.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Hạch toán kế toán chỉ sử dụng thước đo giá trị.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Phương pháp ghi sổ kép được thực hiện cho tất cả các tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế toán.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Nguyên tắc ghi chép của tài khoản doanh thu giống với nguyên tắc ghi chép của tài khoản nguồn vốn nhưng không có số dư.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Thuật ngữ Nợ và Có trong kế toán dùng để chỉ khoản trả nợ và khoản nợ phải trả.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Tài khoản loại 5 và loại 7 thuộc nhóm tài khoản so sánh.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang", TK 241 "Xây dựng cơ bản dở dang", TK 631 "Giá thành sản xuất" là các tài khoản tính giá thành.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Tài khoản 229 “Dự phòng tổn thất tài sản” luôn có số dư bên Có

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Bảng cân đối tài khoản là một báo cáo tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Căn cứ để lập Bảng Cân đối kế toán cuối kỳ là số dư cuối kỳ trên các tài khoản.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Tài khoản dùng để phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của từng đối tượng kế toán.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều liên quan đến 2 đối tượng kế toán.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Kế toán tổng hợp được phản ánh trên các TK cấp 1 nhằm phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính định kỳ.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Kế toán chi tiết được phản ánh trên các TK cấp 2 và các sổ chi tiết nhằm phục vụ cho việc quản lý đơn vị.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Kế toán chi tiết là một bộ phận của kế toán tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Bảng tổng hợp chi tiết được sử dụng để kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép của kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Căn cứ để lập Bảng Cân đối tài khoản là số dư cuối kỳ, phát sinh bên Nợ, bên Có của tất cả các tài khoản

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán có mối quan hệ với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" là TK điều chỉnh tăng, giảm nguồn vốn .

a)

Đúng

b)

Sai

25.

TK điều chỉnh tăng, giảm nguồn vốn chỉ có số dư bên Có.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

TK 419 "Cổ phiếu quỹ" là TK điều chỉnh giảm Vốn chủ sở hữu.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Số dư của các TK phản ánh tình hình biến động của các đối tượng kế toán trong kỳ.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản tài sản và tài khoản điều chỉnh giảm nguồn vốn hoàn toàn giống nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Trong một TK sự cân đối được thể hiện thông qua phương trình:

Số dư đầu kì + Tổng số phát sinh tăng trong kỳ = Số dư cuối kỳ + Tổng số phát sinh giảm trong kỳ

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Việc chi tiền gửi ngân hàng để ứng trước cho người bán thuộc mối quan hệ Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Những TK chỉ có số phát sinh và không có số dư sẽ không được phản ánh trên bảng cân đối kế toán.

a)

Đúng

b)

Sai