Font size
WorksheetsCâu hỏi Hóa học2
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 19mins
Ion Br- bị nước clor oxy hóa thành brom. Brom hòa tan trong chloroform làm cho lớp chloroform có màu:
Vàng nâu
Xanh trắng
Tím hồng
Xanh lá cây
Ion I- tác dụng với Thủy ngân clorid ( HgCl2 ): tạo kết tủa đỏ , tủa này tan trong:
Dung dịch I- dư
Dung dịch Cl- dư
Dung dịch Br- dư
Dung dịch NO3- dư
Các ion Cl-, Br-, I-, S2- tác dụng với AgNO3 tạo ra kết tủa màu, các tủa này:
Không tan trong HNO3 2N
Tan trong HNO3 2N
Không tan trong H2SO4 2N
Tan trong H2SO4 2N
Trong môi trường acid sulfuric đặc, ion NO3- tác dụng với…………… tạo ra hợp chất màu xanh lơ:
Diphenylamine
Griess A
Griess B
Clororform
Dùng hydrogen mới sinh ( do Zn + H2SO4 2N ) để khử AsO33- , AsO43- thành hydroarsenid ( H3As ), khí này bay lên gặp giấy tẩm …….làm cho giấy có màu đen.:
AgNO3
Ba(NO3)2
CH3COOH
HNO3
Ion I- tác dụng với Thủy ngân clorid ( HgCl2 ) tạo kết tủa màu:
Đỏ
Da cam
Vàng
Xanh
Phương pháp bay hơi bằng nhiệt được sử dụng để xác định……….. của dược liệu, hoá chất và nước kết tinh.:
Độ ẩm
Thành phần
Nồng độ
Hàm lượng
Trong phân tích khối lượng gồm mấy thao tác chung:
6
5
7
8
Một trong những yêu cầu của thuốc thử kết tủa trong phân tích khối lượng:
Tạo tủa ứng với các yêu cầu dạng tủa và dạng cân.
Dễ tan trong nước.
Có màu sắc đặc trưng.
Dễ xác định điểm tương đương.
Hệ số chuyển F là …………giữa khối lượng mol phân tử của chất cần xác định (hoặc khối lượng mol nguyên tử) với khối lượng mol phân tử của tủa (sau khi nung):
Tỷ số
Hiệu số
Tổng số
Phân số
Một trong những yêu cầu của thuốc thử kết tủa trong phân tích khối lượng:
Có tính chọn lọc cao.
Phản ứng phải xảy ra nhanh
Phản ứng phải hoàn toàn
Tạo tủa có màu sắc rõ rệt
Thuốc thử kết tủa trong phân tích khối lượng cần đáp ứng yêu cầu sau :
Dễ loại khi lọc và rửa tủa.
Tan trong dung môi hữu cơ
Bền vững trong môi trường kiềm
Có thành phần xác định khi tiếp xúc với không khí
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan mẫu trong phân tích khối lượng là :
Nhiệt độ.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Thời gian hòa tan
Thành phần các chất
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan mẫu trong phân tích khối lượng là:
Áp suất.
Nồng độ dung dịch
Thể tích dung dịch
Hàm lượng các chất
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan mẫu trong phân tích khối lượng là:
Bản chất của chất cần phân tích.
Thành phần chất cần phân tích
Độ tan của các chất trong dung môi
Tốc độ của phản ứng
Những phản ứng tạo thành kết tủa được dùng trong PP kết tủa phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau :
Kết tủa phải rất ít tan.
Kết tủa phải không tan
Sự kết tủa phải diễn ra từ từ
Kết tủa phải hoàn toàn
Những phản ứng tạo thành kết tủa được dùng trong PP kết tủa phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau:
Phải có khả năng xác định được điểm tương đương.
Phải cho màu sắc rõ rệt
Có thành phần xác định
Phản ứng tạo tủa phải tương đối nhanh
Phương pháp bay hơi dựa vào tính chất dễ bay hơi của chất cần xác định ta lấy mẫu xử lý bằng .................. hay thuốc thử rồi xác định hàm lượng của nó bằng độ tăng khối lượng của bình hấp thụ hay sự giảm khối lượng của bình khi nung :
Nhiệt độ
Hóa chất
Áp xuất
Dung môi
Trước khi cân phải đưa vào ………….. 20 phút để đưa về nhiệt độ phòng. :
Bình hút ẩm
Bình định mức
Tủ sấy
Tủ lạnh
Dung dịch phần trăm là dung dịch có ...................biểu thị bằng số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch (kí hiệu là C%):
Nồng độ
Hàm lượng
Khối lượng
Thể tích
Dung dịch định lượng là dung dịch có nồng độ biểu thị bằng số ....................chất tan có trong 1000 ml dung dịch (kí hiệu CN):
Đương lượng gam
Đương lượng
Phân tử gam
Mol phân tử
độ biểu thị bằng số ....................chất tan có trong 1000 ml dung dịch (kí hiệu CN):
Đương lượng gam
Đương lượng
Phân tử gam
Mol phân tử
Nồng độ đương lượng của dung dịch acid sulfuric 14,35% (d = 1,1) là:
3,22 N
2,22 N
4,22 N
5,22 N
Lượng natri hydroxyd nguyên chất cần lấy để pha 100ml dung dịch NaOH 0,1N là:
0,4g
0,5g
0,6g
0,3g
Phương pháp phân tích thể tích (PTTT) là một phương pháp định lượng hoá học dựa vào ...........................thuốc thử dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác dung dịch chất cần xác định:
Thể tích
Khối lượng
Nồng độ
Hàm lượng
Phản ứng hóa học dùng trong phương pháp chuẩn độ cần thỏa mãn mấy yêu cầu:
4
5
3
6
Điểm tương đương trong phản ứng acid- base có pH là:
7
8
6
9
Có mấy kỹ thuật chuẩn độ trong trong phương pháp phân tích thể tích:
3
4
5
2
Trong phép đo Iod, chỉ thị Hồ tinh bột 1% phải cho vào môi trường phản ứng khi:
Trước khi bắt đầu định lượng
Gần kết thúc định lượng
Kết thúc định lượng
Thời điểm bất kỳ không ảnh hưởng đến kết quả
Định lượng Glucose dùng dung dịch chuẩn độ :
NaOH 0,1N
HCl 0,1N
I2 0,1 N.
AgNO3 0,1N
Trong phương pháp định lượng bằng Kali permangannat, tại thời điểm tương đương dung dịch sẽ có màu:
Vàng nhạt
Màu xanh
Màu tím
Màu hồng nhạt
Trong phép định lượng bằng Kali permangannat, chất chỉ thị được sử dụng là:
Không cần thêm chất chỉ thị
Phenolphatlein
Metyl da cam
Quỳ tím
Một trong những phép định lượng thuộc phương pháp định lượng oxy hóa khử:
Định lượng bằng Kali permanganat
Định lượng bằng Bạc
Định lượng bằng HCl
Định lượng bằng NaOH
Một trong những phép định lượng thuộc phương pháp định lượng oxy hóa khử:
Định lượng bằng Iod
Định lượng bằng Kẽm sunfat
Định lượng bằng HCl
Định lượng bằng Natri carbonat
Để pha 500ml dung dịch KMnO4 0,1M thì cần phải cân bao nhiêu gam KMnO4
7
7,9
15,8
3,95
Để pha 200ml dung dịch KMnO4 0,5M thì cần phải cân bao nhiêu gam KMnO4
7
7,9
15,8
3,95
Hồ tinh bột hấp thụ iod cho sản phẩm màu
Màu đỏ
Màu vàng
Màu tím
Màu xanh
Phương pháp định lượng Kali permanganate là phương pháp định lượng
Oxy hóa - khử
acid - base
Kết tủa
Complexon
Một trong những tính chất của tinh bột
Khử yếu
Oxy hóa yếu
Khử mạnh
Oxy hóa mạnh
Trong phương pháp định lượng bằng hydroperoxyd thì tại điểm tương đương dung dịch chuyển từ màu
Màu tím sang màu hồng
Không màu sang màu hồng nhạt
Màu xanh sang không màu
Màu đỏ sang không màu
Phương pháp định lượng bằng iod là dựa trên nguyên tắc
Oxy hóa - khử
Acid - base
Complexon
Kết tủa
Một trong những điều kiện để tiến hành phản ứng định lượng bằng iod
PH > 9
pH < 9
pH 5-8
pH >
Khi định lượng bằng phương pháp iod, cho chỉ thị hồ tinh bột vào lúc dung dịch trong bình nón chuyển sang màu
Màu đỏ
Màu xanh
Màu hồng
Màu vàng nhạt
Trong phản ứng định lượng bằng iod, thời gian để phản ứng giữa kali iodid và chất oxy hóa xảy ra là
5 đến 10 phút
10 đến 15 phút
20 đến 30 phút
35 đến 40 phút
Trong phép định lượng dung dịch glucose 5% thì tại điểm tương đương dung dịch chuyển từ màu
Màu xanh sang không màu
Màu đỏ sang không màu
Màu hồng sang không màu
Màu tím sang không màu
Chuẩn độ acid-base là phương pháp dựa trên phản ứng
Trung hòa
Oxi hóa- khử
Tạo tủa
Tạo phức
Một trong những yêu cầu với chất chỉ thị acid- base
Ở nồng độ nhỏ (10(5 -10(4 M) màu đã phải xuất hiện khá rõ
Ở nồng độ nhỏ (10(6 -10(5 M) màu đã phải xuất hiện khá rõ
Ở nồng độ nhỏ (10(4 -10(3 M) màu đã phải xuất hiện khá rõ
Ở nồng độ nhỏ (10(3 -10(2 M) màu đã phải xuất hiện khá rõ
Một trong những yêu cầu với chất chỉ thị acid- base
Tan được trong nước hoặc trong cồn
Tan
Một trong những yêu cầu với chất chỉ thị acid- base:
Tan được trong nước hoặc trong cồn
Tan được trong nước hoặc trong ete
Tan được trong cồn hoặc trong cloroform
Tan được trong cồn hoặc trong dung môi hữu cơ
Khoảng đổi màu của Đỏ methyl là:
4,2- 6,2
3,2- 5,2
5,2- 7,2
6,2- 8,2
Khoảng đổi màu của da cam methyl là:
3,1- 4,4
4,1-5,4
4,4- 6,1
5,1- 6,4
Định lượng bằng dung dịch chuẩn độ acid hydro clorid (HCL) chọn chỉ thị là:
Metyl đỏ
Metyl da cam
Phenolphtalein
Xanh bromophenol
Định lượng bằng dung dịch chuẩn độ Natri hydrocid (NaOH) chọn chỉ thị là:
Phenolphtalein
Đỏ trung tính
Đỏ phenol
Vàng alizarin
Dùng dung dịch Natri hydrocid (NaOH) 0,1N để chuẩn độ dung dịch CH3COOH, muốn tránh sai số lớn phải dùng chỉ thị pH là:
Phenolphtalein
Methyl đỏ
Methyl da cam
Heliantin
Định lượng Acid sulfuric (H2SO4) người ta dùng:
Na2S2O3 0,1N.
NaOH 0,1N.
Dung dịch I2 0,1 N.
KMnO4 0,1N
Khoảng chuyển màu của Phenolphtalein có pH là:
8 - 10.
3,1 - 4,1.
4,2 - 6,2.
3,4 - 3,8.
Chỉ thị có khoảng pH chuyển màu ở vùng pH base là:
Heliantin
Methyl đỏ
Phenolphtalein
Metyl đỏ cam
Định lượng dung dịch Natricarbonat (Na2CO3) dùng dung dịch chuẩn độ là:
HCl 0,N
NaOH 0,1N
KMnO4 0,1N
Na2S2O3 0,1N
Phép chuẩn độ Morh tốt nhất trong môi trường:
Acid mạnh, acid yếu
Trung tính hoặc kiềm nhẹ (7≤pH≤10).
Trung tính hoặc acid yếu
Acid hoặc kiềm mạnh
Định lượng Natri hydrocid (NaOH) dùng dùng dung dịch chuẩn độ là:
Na2S2O3 0,1N.
NaOH 0,1N.
Dung dịch I2 0,1 N.
HCl 0,1N.
Khoảng chuyển màu của Metyl đỏ là:
pH = 8 - 10.
pH = 3,1 - 4,1.
pH = 4,2 - 6,2
pH = 3,4 - 3,8.
Dùng DD Acid clohydric (HCl) 0,1N để định lượng DD Natricarbonat (Na2CO3) muốn tránh sai số lớn phải dung chỉ thị là:
Methyl đỏ
Phenolphtalein
Xanh bromophenol
Đỏ phenol
Dùng DD Acid clohydric (HCl) 0,1N để định lượng DD Natricarbonat (Na2CO3) muốn tránh sai số lớn phải dung chỉ thị là:
Methyl đỏ
Phenolphtalein
Xanh bromophenol
Đỏ phenol
Chỉ thị có khoảng pH chuyển màu ở vùng pH acid là:
Đỏ methyl
Thymolphtalein
Thy mol xanh
Vàng alizarin
Chỉ thị có khoảng pH chuyển màu ở vùng pH acid mạnh là:
Tropeolin 00
Xanh bromothymol
Đỏ methyl
Đỏ phenol
Chỉ thị có khoảng pH chuyển màu ở vùng pH base mạnh là:
Vàng alizarin
Đỏ trung tính
Thy mol xanh
Đỏ phenol
ET là ký hiệu viết tắt của chỉ thị:
Metyl da cam
Metyl đỏ
Phenolphtalein
Đen eriocrom T
ET tạo phức màu đỏ chuẩn độ trực tiếp Mg2+, Zn2+, Cd2+, thường dùng ET là chất chỉ thị trong dd đệm có pH là:
9
10
11
12
Trong chuẩn độ complexon có bước nhảy pM, cho nên cần có chỉ thị ion kim loại để phát hiện…:
Kết quả
Bước nhảy
Điểm tương đương
Điểm kết thúc
Trong phương pháp chuẩn độ … khi không có chỉ thị cho chuẩn độ trực tiếp, hoặc phản ứng của EDTA với ion kim loại diễn ra chậm, người ta dùng kỹ thuật chuẩn độ thừa trừ:
Oxy hóa khử
Complexon
Tạo phức
Kết tủa
Trong chuẩn độ Complexon, phương pháp bạc dựa trên nguyên tắc chuẩn độ:
Oxy hóa - khử
Acid - base
Tạo phức
Kết tủa
Một trong các chỉ thị kim loại hay dùng trong phương pháp comlexon
Đen eriocrom T
Quỳ tím
Phenolphtalein
Metyl da cam
Phương pháp định lượng bằng đồng sulfat dựa trên nguyên tắc:
Acid - base
Oxy hóa - khử
Tạo phức
Kết tủa
Phương pháp định lượng bằng Bromat dựa trên nguyên tắc :
Acid - base
Oxy hóa - khử
Tạo phức
Kết tủa
Chỉ thị kim loại thường dùng trong phép chuẩn độ bằng complexon:
Acid đa chức
Acid đơn chức
Acid vô cơ
Acid hữu cơ
Phương pháp chuẩn độ complexon được ứng dụng trong:
Định lượng các acid
Xác định ion kim loại
Định lượng các base
Định lượng các muối
Complexon III còn có tên gọi khác là gì:
Trilon A
Trilon B
Trilon C
Tril
Complexon III còn có tên gọi khác là gì:
Trilon A
Trilon B
Trilon C
Trilon D
Trong Định lượng complexon 0,05M bằng dung dịch kẽm sulfat 0,05M dùng chất chỉ thị:
Đenericrom T
Phenolphatalein
Methyl da cam
Iod
Trong phép Định lượng complexon 0,05M bằng dung dịch kẽm sulfat 0,05M, dung dịch chuyển từ màu:
Đỏ sang sáng xanh
Đỏ sang không màu
Đỏ sang vàng
Đỏ sang xanh
Đen Eriocrom T được ký hiệu là:
ET
AT
BT
DT
Đen Eriocrom T là acid gồm mấy nhóm chức:
3
4
5
6
Trong chuẩn độ complexon có bước nhảy pM, cho nên cần có chỉ thị … để phát hiện điểm tương đương:
Ion kim loại
Ion phi kim
Phenolphtalein
Quỳ tím
Trong định lượng bằng coplexon, định lượng Mg2+, Zn2+ trong dung dịch đệm amoni dùng chỉ thị:
Đen eriocrom T
Methyl da cam
Quỳ tím
Phenolphtalein
Trong định lượng bằng coplexon, định lượng Mg2+ chuẩn độ tạo phức kết thúc khi màu chuyển hẳn từ màu:
Màu đỏ sang màu xanh
Màu xanh sang màu đỏ
Màu hồng sang màu tím
Màu tím sang màu trắng
Phương pháp định lượng định lượng complexon 0,05M bằng dung dịch kẽm sulfat 0,05M dựa trên nguyên tắc:
Phản ứng oxy hóa - khử
Phản ứng acid - base
Phản ứng tạo phức
Phản ứng kết tủa
Phép chuẩn độ Morh tốt nhất trong môi trường:
Acid mạnh, acid yếu
Trung tính hoặc kiềm nhẹ (7≤pH≤10).
Trung tính hoặc acid yếu
Acid hoặc kiềm mạnh
Chỉ thị dùng trong phép chuẩn độ Fonharh là:
Phèn sắt amoni
Methyl da cam
Phenolphtalein
Kalicromat.
Phương pháp Fonharh tiến hành trong môi trường:
HNO3.
H2SO4.
HCl
NaOH
Phương pháp Morh áp dụng kỹ thuật chuẩn độ:
Thẳng
Thế
Thừa trừ
Ngược
Phương pháp Fonhar áp dụng kỹ thuật chuẩn độ:
Thừa trừ
Thế
Thẳng
Cả thẳng và thế
Dược điển Việt nam quy định sử dụng dung dịch chuẩn độ .................để định lượng dung dịch các muối halogenid
nhar áp dụng kỹ thuật chuẩn độ :
Thừa trừ
Thế
Thẳng
Cả thẳng và thế
Dược điển Việt nam quy định sử dụng dung dịch chuẩn độ .................để định lượng dung dịch các muối halogenid:
Bạc nitrat 0,1N
Thủy ngân nitrat 0,1N
Natri thiosulfat 0,1N
Natri hydrocid 0,1N
Phương pháp Mohr dùng để định lượng:
Cl- và Br-
Cl- và I-
Br- và I-
Các muối của halogen
Phương pháp Mohr không tiến hành trong môi trường acid vì:
Chỉ thị bị phá hủy
Không tạo được tủa với bạc nitrat
Phản ứng không hoàn toàn
Gây sai số kết quả định lượng
Phương pháp Mohr không tiến hành trong môi trường base mạnh (pH > 10) vì:
Tủa của Ag+ với OH-
Mất màu chỉ thị
Không xác định được điểm tương đương
Tủa của Ag+ với CrO42-
Chỉ thị dùng trong phương pháp Fonhar là:
Phèn sắt amoni
Kali cromat
Phenolftalein
Vàng alizarin
Tại điểm tương đương một giọt dung dịch Amoni sulfocyanid (NH4SCN) thừa làm cho dung dịch có màu......................:
Hồng nhạt
Vàng nhạt
Tím hồng
Xanh lá mạ
Phương pháp Fonharh tiến hành trong môi trường ...................thì kết quả định lượng sẽ chính xác hơn:
Acid nitric
Acid formic
Acid nitric
Acid hydrocloric
Chỉ thị dùng trong phương pháp Fonhar là:
Phèn sắt amoni
Đỏ metyl
Đỏ phenol
Xanh thymol
Dùng dung dịch Amoni sulfocyanid (NH4SCN) 0,1N để định lượng dung dịch:
Bạc nitrat
Natri hydrocid
Kali sulfocyanid
Natri cloric
Dùng dung dịch Bạc nitrat (AgNO3) 0,1N để định lượng dung dịch:
Natri clorid
Natri carbonat
Natri sulfat
Natri nitrat
Chất gốc phải thuộc loại phân tích hoặc tinh khiết hóa học, lượng tạp chất có mặt trong nó phải dưới:
0,1%
0,01%
0,2%
0,02%
Chất chỉ thị trong chuẩn độ acid-base là những chất có màu sắc thay đổi theo sự biến đổi ………của dung dịch, được gọi là chất chỉ thị acid - base hay chất chỉ thị pH:
pH
Áp suất
Nồng độ
Nhiệt độ
Dùng dung dịch Acid hydrocloric (HCL) 0,1N để định lượng dung dịch:
KOH
KNO3
KSCN
KCL
được gọi là chất chỉ thị acid - base hay chất chỉ thị pH:
pH
Áp suất
Nồng độ
Nhiệt độ
Dùng dung dịch Acid hydrocloric (HCL) 0,1N để định lượng dung dịch:
KOH
KNO3
KSCN
KCL
Dùng dung dịch Acid hydrocloric (HCL) 0,1N để định lượng dung dịch:
Na2CO3
NaCL
NaI
NaBr
Dùng dung dịch Bạc nitrat (AgNO3) 0,1N để định lượng dung dịch:
Natri bromid
Natri carbonat
Natri sulfat
Natri nitrat
Dùng dung dịch Acid sulfuric )H2SO4) 0,1N để định lượng dung dịch:
KOH
KNO3
KSCN
KI
Dùng dung dịch Acid sulfuric )H2SO4) 0,1N để định lượng dung dịch:
Na2CO3
H2C2O4.2H2O
NaI
NaBr
Dùng dung dịch Kali hydrocid (KOH) 0,1N để định lượng dung dịch:
H2SO4
Na2SO4
NaHCO3
NaNO3
Dùng dung dịch Kali hydrocid (KOH) 0,1N để định lượng dung dịch:
HCL
NaOH
Ca(OH)2
Mg(OH)2
Kí hiệu của đương lượng gam là:
E
F
M
P
Kí hiệu của nồng độ đương lượng là:
CN
C%
CM
N
Khi 2 dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau mà ...............vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỷ lệ nghịch với nồng độ:
Tác dụng
Phản ứng
Kết hợp
Tác động
Độ chuẩn của dung dịch (kí hiệu là T) được biểu thị bằng số gam chất tan có trong ..........dung dịch:
1ml
10ml
100ml
1000ml
Dung dịch đương lượng là dung dịch có nồng độ biểu thị bằng số đương lượng gam chất tan có trong .........dung dịch (kí hiệu CN):
10000ml
10ml
100ml
1ml
Dung dịch phần trăm là dung dịch có nồng độ biểu thị bằng số gam chất tan có trong ............................dung dịch (kí hiệu là C%):
100 gam
10 gam
1 gam
1000 gam
Dung dịch chuẩn độ không cần dùng chỉ thị là:
KMnO4
H2SO4
Na2S2O3
AgNO3
Chuẩn độ trung hòa là:
Dựa trên phản ứng giữa các acid và base.
Dựa trên phản ứng tạo phức chất giữa chất cần định lượng với thuốc thử
Dựa trên phản ứng cho nhận electron giữa một chất khử và một chất oxy hóa
Dựa trên phản ứng tạo kết tủa giữa thuốc thử và chất cần định lượng
Thy mol xanh (Nồng độ 0,05%, Dung môi nước) dạng acid có màu:
Vàng
Xanh
Đỏ
Hồng
Thy mol xanh (Nồng độ 0,05%, Dung môi nước) dạng acid có màu:
Vàng
Xanh
Đỏ
Hồng
Đỏ trung tính (Nồng độ 0,1%, Dung môi cồn 60% ) dạng base có màu:
Vàng gạch
Đỏ
Vàng nhạt
Xanh đậm
Đỏ methyl (Nồng độ 0,1 và 0,2%, Dung môi cồn 60%) dạng base có màu:
Vàng
Xanh
Đỏ
Hồng
Xanh bromophenol (Nồng độ 0,05%, Dung môi cồn 20%) dạng base có màu:
Nâu
Đỏ
Hồng
Xanh
Vàng alizarin (Nồng độ 0,1%, Dung môi nước) dạng base có màu:
Tím
Hồng
Vàng
Nâu
Phenolphtalein (Nồng độ 0,1%, Dung môi cồn 90% ) dạng acid có màu:
Không màu
Hồng
Xanh lá cây
Vàng nhạt
Thymolphtalein (Nồng độ 0,1%, Dung môi cồn 90%) dạng base có màu:
Xanh
Không màu
Hồng nhạt
Vàng nhạt
Acid hydrocloric (HCl) đặc thường có nồng độ từ:
35- 38%
38- 42%
33- 35%
43- 46%
Đương lượng gam của Acid hydrocloric (HCl) là:
36,5
35,5
35,6
36,6
Dùng dung dịch chuẩn độ nào không cần chất chỉ thị :
KMnO4 0,1N
NaOH 0,1N
HCL 0,1N
H2C2O4 0,1N
Phương pháp kết tủa dựa vào sự tạo thành chất kết tủa ít tan trong các phản ứng :
Trao đổi
Oxi hóa khử
Acid- base
Tạo phức
Phương pháp bay hơi bằng nhiệt được sử dụng để xác định……….. của dược liệu, hoá chất và nước kết tinh.:
Độ ẩm
Thành phần
Nồng độ
Hàm lượng
Chọn đáp án đúng nhất trong các phương án sau:
AgNO3 (dư) + Cl- ( AgCl ↓+ NO3-
AgNO3 + Cl- ( AgCl + NO3-
AgNO3 (dư) + Cl- ( AgCl + NO3-
AgNO3 + Cl- ( AgCl↓ + NO3-
Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử hay còn gọi là:
Phương pháp đo quang
Phương pháp khối lượng
Phương pháp đo thể tích
Phương pháp sắc ký
Tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đơn sắc sau khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I0 gọi là:
Độ truyền quang
Mật độ quang
Nồng độ dung dịch
Hệ số hấp phụ phân tử
Một trong những bộ phận của máy thiết bị đo quang:
Nguồn bức xạ
Bộ phận tạo tia đa sắc
Cuvet đựng dung dịch
Detector
Một trong những bộ phận của máy thiết bị đo quang:
Nguồn bức xạ
Bộ phận tạo tia đa sắc
Cuvet đựng dung dịch
Detector
Thời gian lúc bắt đầu bơm mẫu vào đầu cột tới khi pic đạt giá trị cực đại gọi là:
Thời gian chết
Thời gian lưu
Thời gian đo mẫu
Thời gian thử mẫu
Phương pháp phân tích khối lượng được phân loại thành:
2
3
4
5
Phương pháp bay hơi có mấy loại:
2
3
4
5
Trong phương pháp Morh để xác định điểm tương đương dùng chỉ thị là kali cromat. Tại thời điểm tương đương, khi dư một giọt dung dịch bạc nitrat, tủa màu trắng sẽ chuyển..................... :
Màu hồng nhạt.
Màu xanh nhạt
Màu đỏ
Màu vàng
Định lượng Acid oxalic bằng dung dịch chuẩn độ Natri Hydroxyd (NaOH) chọn chỉ thị là :
Phenolphtalein
Metyl đỏ
Metyl da cam
Đỏ phenol
Định lượng Acid hydrocloric (HCl) bằng dung dịch chuẩn độ NaOH chọn chỉ thị là :
Phenolphtalein
Thymolphtalein
Đỏ trung tính
Xanh bromothymol
Dùng dung dịch chuẩn độ Natri hydrocid (NaOH) để định lượng dung dịch :
Acid sulfuric
Thuốc tím
Iod
Natri thiosulphat
Dùng dung dịch chuẩn độ Natri hydrocid (NaOH) để định lượng dung dịch :
Acid hydrocloric
Bạc nitrat
Kali cromat
Natri carbonat
. Khối lượng đương lượng của Acid oxalic (H2C2O4.2H2O) là :
63,035
6,3035
65,033
63,503
Khối lượng của Acid oxalic (H2C2O4.2H2O) cần lấy để pha 100ml dung dịch H2C2O4.2H2O là:
6,3035g
63,035g
6,5033g
65,303g
Khối lượng đương lượng của Natri carbonat (Na2CO3) là :
52,997
53,997
59,977
57,997
Khối lượng của Natri carbonat (Na2CO3) cần lấy để pha 1000ml dung dịch Na2CO3 0,1N là :
5,2997g
5,3997g
5,9977g
5,7997g
Dùng dung dịch acid Oxalic (H2C2O4) 0,1N để định lượng dung dịch :
NaOH
HNO3
HCL
Thuốc tím
