WorksheetsCâu hỏi thi môn CSSK người lớn 1
Total questions: 232
Worksheet time: 2hrs 56mins
Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá. Mô tả đúng nhất về tổn thương cấu tạo giải phẫu màng trong tim của bệnh nhân này
Màng trong tim là màng mỏng, nhẵn lát toàn bộ mặt trong các buồng tim
Màng trong tim là màng mỏng, nhẵn lát mặt trong các buồng tim và tạo lên van 2 lá
Là màng mỏng, nhẵn lát mặt trong các buồng tim tạo lên các lá van tim
Màng lát mặt trong các buồng tim phủ lên các lá van tim phù nề, xù xì lên
Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá. Mô tả đúng nhất về vị trí cấu tạo giải phẫu khi van hai lá của bệnh nhân tổn thương
Lỗ nhĩ - thất phải
Lỗ động mạch phổi
Lỗ nhĩ - thất trái
Lỗ động mạch chủ
Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá. Mô tả đúng nhất về vị trí khám van hai lá lên thành ngực của bệnh nhân này
Van 2 lá đối chiếu lên thành ngực tương ứng ở khoang liên sườn V bên phải
Van 2 lá đối chiếu lên thành ngực ở vị trí khoang liên sườn II sát bên phải xương ức
Van 2 lá đối chiếu lên thành ngực tương ứng ở khoang liên sườn V trên đường giữa đòn trái
Van 2 lá đối chiếu lên thành ngực ở vị trí khoang liên sườn II sát bên trái xương ức
Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá. Khi van hai lá của bệnh nhân bị hẹp, nghe tim trùng với thì mạch nẩy, đặc điểm của tiếng tim nào sau đây sẽ thay đổi
Tiếng van 2 lá đóng có âm sắc trầm và dài nghe rõ nhất ở mỏm tim
Tiếng van 2 lá mở có âm sắc trầm và dài nghe rõ nhất ở mỏm tim
Tiếng van 2 lá đóng có âm sắc thanh ngắn nghe rõ nhất ở đáy tim
Tiếng van 2 lá mở có âm sắc thanh, ngắn nghe rõ nhất ở đáy tim
Bệnh nhân Nam 56 tuổi. được chẩn đoán: Cơn đau thắt ngực cấp. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả vị trí giải phẫu bệnh nhân mà bệnh nhân tổn thương
Co thắt động mạch phổi
Co thắt động mạch liên sườn
Co thắt động mạch vành
Co thắt mạch chủ ngực
Bệnh nhân Nam 56 tuổi. được chẩn đoán: Cơn đau thắt ngực cấp. Biến chứng hay gặp nhất đối với bệnh nhân
Hẹp hở van tim
Viêm màng trong tim
Nhồi máu cơ tim.
Tràn dịch màng ngoài tim
Bệnh nhân nữ 65 tuổi, có biểu hiện đau ngực trái, kèm theo bệnh nhân có cảm giác ngột ngạt, khó thở ngắt quãng, cảm giác tim đập không đều. Được chẩn đoán là: Thiếu máu cục bộ cơ tim Suy nút xoang. Mô tả đúng nhất về đặc điểm cấu trúc giải phẫu vị trí tổn thương của bệnh nhân
Nút xoang nằm ở phía dưới vách liên nhĩ, ngay sát chân van ba lá
Nút xoang tế bào mô nút chạy song song với nhau thành bó, từ nút nhĩ thất tới vách liên thất
Nút xoang dài 10-20mm, rộng 3mm, dày khoảng 1mm, nằm ở bên phải tĩnh mạch chủ trên, sát với tâm nhĩ phải
Nút xoang là lưới sợi toả ra từ hai nhánh của bó His, nằm rải rác ở màng trong tim
Thiếu máu cục bộ cơ tim - Suy nút xoang. Chức năng nào của nút xoang trên bệnh nhân bị rối loạn?
Dẫn truyền xung động từ nhĩ đến thất từ nút Tavara tới vách liên thất
Dẫn truyền xung động chia thành các nhánh nhỏ chạy giữa các sợi cơ tim tạo thành mạng lưới Purkinzer
Là nơi xuất phát những xung động gây ra sự co bóp, điều khiển nhịp tim
Chỉ huy tim đập chậm, cả hai tâm nhĩ và hai tâm thất co bóp cùng lúc
Bệnh nhân nữ 65 tuổi, được chẩn đoán là: Thiếu máu cục bộ cơ tim Suy nút xoang. Mô tả đúng nhất về rối loạn chức năng của tim bệnh nhân, khi bị suy nút xoang tim đập theo nhịp?
Nút A- V nhanh hơn do sự dẫn nhịp tim lạc chỗ
Nút bó His nhanh hơn do sự dẫn nhịp tim lạc chỗ
Nút A- V chậm hơn do sự dẫn nhịp tim lạc chỗ
Nút bó His chậm hơn do sự dẫn nhịp tim lạc chỗ
Bệnh nhân nam, 32 tuổi, được chẩn đoán: Viêm mũi cấp. Mô tả đúng nhất về đặc điểm vị trí, cấu tạo mũi của bệnh nhân bị tổn thương?
Niêm mạc mũi có nhiều tuyến dịch nhầy và có nhiều mao mạch máu
Vách mũi được cấu tạo bởi phần đứng xương sàng và sụn lá mía
Thành ngoài hốc mũi có 3 xương xoăn trên, giữa và dưới
Ở phần trước vách ngăn mũi có 1 điểm giao lưu của động mạch mũi thường xuất huyết chính trong chảy máu cam
Bệnh nhân nam, 32 tuổi, được chẩn đoán: Viêm mũi xoang cấp. Mô tả đúng nhất về đặc điểm vị trí, cấu tạo giải phẫu mũi có thể dẫn tới tổn thương xoang trên bệnh nhân?
Ngách mũi giữa có lỗ thông với xoang trán và xoang hàm trên
Vách mũi được cấu tạo bởi phần đứng xương sàng và sụn lá mía
Thành ngoài hốc mũi có 3 xương xoăn trên, giữa và dưới
Ngách mũi dưới có lỗ thông với ống lệ tỵ vì vậy khi khóc chảy nước mũi
Bệnh nhân nam, 32 tuổi, được chẩn đoán: Viêm mũi xoang cấp. Biến chứng hay gặp nhất của bệnh nhân là?
Viêm họng và viêm tai giữa
Viêm phế quản phổi
Viêm não và màng não
Viêm xương
Bệnh nhân nam, 32 tuổi, được chẩn đoán: Viêm mũi xoang cấp. Biến chứng hay gặp nhất của bệnh nhân là
Viêm họng và viêm tai giữa
Viêm phế quản phổi
Viêm não và màng não
Viêm xương sàng và xương bướm
Bệnh nhân nữ, 20 tuổi, được chẩn đoán: Viêm Amidal cấp. Mô tả đúng nhất về đặc điểm vị trí, cấu trúc giải phẫu cơ quan bị bệnh ở bệnh nhân
Hai bên cổ họng có tuyến hạch nhân miệng
Xung quanh lỗ vòi có tuyến hạnh nhân vòi
Tương ứng với nền sọ, có tuyến hạch nhân họng
Đầu dưới lưỡi là tuyến hạch nhân lưỡi
Bệnh nhân nữ, 20 tuổi, được chẩn đoán: Sau phẫu thuật cắt Amidal 1 giờ. Biến chứng hay gặp nhất sau phẫu thuật cắt Amidal trên bệnh nhân
Chảy máu do tổn thương động mạch cảnh ngoài
Chảy máu do tổn thương động mạch cảnh trong
Chảy máu do tổn thương động mạch hàm dưới
Chảy máu do tổn thương động mạch cảnh chung
Bệnh nhi nam, 5 tuổi, ngậm viên bi trong miệng chạy chơi, tự nhiên ho sặc sụa tím tái, được đưa đến viện với chẩn đoán: Dị vật thanh quản. Mô tả đúng nhất về đặc điểm cấu tạo giải phẫu của Thanh quản nơi bệnh nhân bị dị vật rơi vào
Dây chằng thanh quản giáp móng nối sụn giáp với sụn móng
Khớp thanh quản: nhẫn giáp và các khớp nhẫn phễu
Cơ thanh quản đi từ sụn thanh quản này đến sụn thanh quản kia
Khoảng giữa 2 dây thanh âm rộng 5 mm, dài 30mm
Bệnh nhi nam, 10 tuổi, vào viện với chẩn đoán: Dị vật phế quản. Vị trí phế quản nào hay bị dị vật rơi vào nhất trong bệnh lý của bệnh nhân
Phế quản gốc phải
Phế quản gốc trái
Phế quản phổi thùy trên
Phế quản phổi thùy dưới
Mô tả đúng nhất về tổn thương cấu trúc giải phẫu của bệnh nhân.
Xương sườn gãy đâm rách màng phổi, nước từ ngoài tràn vào trong màng phổi
Xương sườn bị gãy đâm rách màng phổi, gây chảy máu vào trong màng phổi.
Xương sườn gãy đâm rách màng phổi, dịch từ dạ dày tràn vào màng phổi
Xương sườn gãy đâm rách màng phổi, dịch từ màng tim tràn vào màng phổi
Em chọn chỉ số chức năng sinh lý hô hấp nào để đánh giá đúng nhất tình trạng khó thở của bệnh nhân.
Thể tích khí lưu thông
Dung tích sống
Thể tích khí dự trữ hít vào
Thể tích khí dự trữ thở ra
Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy, và vài nét miêu tả về đặc tính về Cầu khuẩn như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 m và tụ với nhau thành từng đám giống như chum nho, bắt màu Gram dương, không có lông, không sinh nha bào.Thầy yêu cầu SV lựa chọn con Cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính thầy nêu ra trong số 4 con Cầu khuẩn được trình bày dưới đây:
Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)
Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy và vài nét miêu tả về đặc tính về như sau: có men Coagulase nên trên môi trường nuôi cấy có máu, khuẩn lạc hình dạng Tụ Cầu khuẩn chữ S, có màu vàng.Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm tên 4 con Tụ cầu (Trình bày dưới đây) và yêu cầu SV lựa chọn con Tụ cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính thầy nêu ra:
Staphylococcus aureus
Staphylococcus epidermidis
Staphylococcus sapprophyticus
Staphylococcus haemolyticus
Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy và vài nét miêu tả về đặc tính về như sau: Không có men Coagulase nên trên môi trường nuôi cấy có máu, khuẩn lạc hình dạng chữ S, màu trắng ngà. Theo bạn, con Tụ cầu khuẩn nào sau đây có đầy đủ các đặc tính "Khác biệt" các đặc tính thầy nêu ra:
Staphylococcus epidermidis
Staphylococcus sapprophyticus
Staphylococcus haemolyticus
Staphylococcus interintermedius
Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy, và vài nét miêu tả về đặc tính về Cầu khuẩn như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 m, xếp liên tiếp với nhau thành từng chuỗi, dài ngắn khác nhau và có thể dính với nhau thành từng đôi hoặc thành từng đám, bắt màu Gram (+), Tụ Cầu khuẩn không có lông, không sinh nha bào.Theo bạn, Cầu khuẩn nào sau đây có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu:
Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)
Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy, và vài nét miêu tả về đặc tính về như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 m và thành từng đám, bắt màu Gram dương, không có lông, không sinh nha bào và có thể sống ở môi trường có nồng độ NaCl cao(9%), sinh Enzyme Coagulase. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm tên 4 con cầu khuẩn và yêu cầu SV lựa chọn con cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu:
Staphylococcus haemolyticus
Staphylococcus aureus
Staphylococcus lugdunensis
Staphylococcus simulans
Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về sử dụng kháng sinh trong điều trị các bệnh do tụ cầu gây nên là cần phải dựa vào kết quả kháng sinh đồ, và đồng thời Thầy cũng đưa ra khuyến cáo của các nhà Vi sinh học "Nên thực hiện Kháng sinh đồ trước khi sử dụng kháng sinh cho người bệnh". Thầy đưa ra 4 lý do & sự giải thích về khuyến cáo của các nhà Vi sinh học. Thầy yêu cầu SV chọn lý do & sự giải thích phù hợp nhất cho khuyến cáo.
Tụ cầu có nhiều loại hemolysin.
Tụ cầu thường gây nên các chứng bệnh nặng.
Sự nhiễm trùng tụ cầu xãy ra ở những cơ thể sức đề kháng giảm sút.
Nhiều chủng tụ cầu đề kháng với nhiều loại kháng sinh nhất là Penicillin
Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trưởng cũng như nhiệt độ của nhóm Tụ cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 mức nhiệt độ của nhóm Tụ cầu ưa thích và yêu cầu 1 sinh viên lựa chọn nhiệt độ môi trường nuôi cấy có máu để Staphylococcus aureus có thể tồn tại và tạo được sắc tố tốt trên môi trường đặc này:
Nhiệt độ 37•C.
Nhiệt độ 20•C.
Nhiệt độ 45•C.
Nhiệt độ 28•C
Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trưởng cũng như nhiệt độ của nhóm Tụ cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 mức nhiệt độ của nhóm Tụ cầu ưa thích và bạn lựa chọn nhiệt độ môi trường nuôi cấy có Máu để Staphylococcus epidermidis có thể tồn tại và tạo được sắc tố tốt trên môi trường đặc này. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn nhiệt độ nào sau đây:
Nhiệt độ 370C.
Nhiệt độ 200C.
Nhiệt độ 450C.
Nhiệt độ 280C
Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Staphylococcus. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 test có chứa các Enzyme điển định để nhận dạng Staphylococcus Aureus. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn test nào sau đây để có thể nhận dạng được con S.Aureus này:
Lên men Glucoza, có Catalase.
Có tan máu, có độc tố ruột.
Tạo săc tố vàng, có Penicillinaza.
Lên men đường Manitol
Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 thử nghiệm để nhận dạng Liên cầu khuẩn nhóm A. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn thử nghiệm nào sau đây để có thể phù hợp cho sự nhận dạng này:
Thử nghiệm Bacitracin.
Thử nghiệm Neufeld.
Thử nghiệm Optochin.
Thử nghiệm Catalase
Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 thử nghiệm để nhận dạng Liên cầu khuẩn nhóm A tan máu Beta. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn thử nghiệm nào sau đây để có thể phù hợp cho sự nhận dạng này:
Thử nghiệm trung hòa Enzym.
Thử nghiệm đồng ngưng kết.
Thử nghiệm Oxidase.
Thử nghiệm Bacitracin
Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân biệt giữa phế cầu khuẩn và Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 thử nghiệm để nhận dạng chẩn đoán phân biệt Phế cầu với Liên cầu tan máu Alpha. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn thử nghiệm nào sau đây để có thể phù hợp cho sự phân biệt này:
Thử nghiệm Optochin.
Thử nghiệm Catalase.
Thử nghiệm Neufeld.
Thử nghiệm Optochin Và Neufeld
Thầy đưa ra 1 list gồm 4 môi trường & nhiệt độ của nhóm Cầu khuẩn ưa thích và yêu cầu 1 sinh viên lựa chọn môi trường & nhiệt độ nuôi cấy có máu để Phế cầu mọc và phát triển trên môi trường đặc này. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn môi trường nào sau đây?
Môi trường có PH kiềm.
Môi trường có khí trường 5-10% CO2.
Môi trường có nhiệt độ thích hợp là 280C.
Môi trường có nồng độ NaCl cao( 9%)
Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và phân biệt các nhóm tụ cầu nhạy và không nhạy với kháng sinh Optochin, Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 kết quả của thử nghiệm Optochin. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn kết quả nào sau đây để có chứng minh rằng Streptococcus Pneumoniae dương tính (nhạy cảm) với Optochin?
<6mm
=10mm
= 12mm
=>14mm
Trong buổi học lý thuyết “Vi sinh- Ký sinh trùng gây bệnh Tim Mạch, Hô Hấp”. Thầy giáo đưa ra danh sách gồm 4 kháng thể được tạo thành trong đáp ứng miễn dịch với bệnh Liên cầu tan máu cấp và Thầy giáo yêu cầu sinh viên lực chọn Kháng thể có khả năng che chở chống lại sự nhiễm trùng của cơ thể. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Kháng thể nào sau đây?
Chỉ có kháng thể kháng Streptolysin O có khả năng chống lại sự nhiễm trùng của cơ thể.
Chỉ có kháng thể kháng Streptokinaza có khả năng bảo vệ cơ thể.
Chỉ có kháng thể M đặc hiệu type có khả năng che chở, chống lại sự nhiễm trùng.
Chỉ có kháng thể kháng streptohyaluronidaza có khả năng bảo vệ cơ thể.
Thầy giáo đưa ra 1 giả định như sau: Một bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng đường Hô hấp dưới, bệnh phẩm được lấy là dịch Tỵ hầu được tiến hành cấy vào môi trường thạch Máu và Chocolate. Sau 18 - 24 giờ, có khuẩn lạc mọc, tiến hành nhuộm Gram và soi khuẩn lạc dưới kính hiển vi thấy các song cầu Gram (+) hình ngọn nến. Thầy yêu cầu sinh viên lựa chọn con cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính nêu trên.Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Cầu khuẩn nào:
Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)
Thầy giáo đưa ra 1 giả định như sau: Một bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng đường Hô hấp dưới, bệnh phẩm được lấy là dịch Tỵ hầu được tiến hành cấy vào môi trường thạch Máu và Chocolate. Sau 24 - 48 giờ, có khuẩn lạc mọc, tiến hành nhuộm Gram và soi khuẩn lạc dưới kính hiển vi thấy lạc khuẩn dạng S có màu vàng hoặc trắng.Thầy yêu cầu sinh viên lựa chọn con cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính nêu trên.Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Cầu khuẩn nào:
Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)
Thầy giáo đưa ra 1 giả định như sau: Một bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng đường Hô hấp trên, bệnh phẩm được lấy là dịch Tỵ hầu được tiến hành cấy vào môi trường thạch Máu và Chocolate và thử nghiệm trên Khuẩn lạc mọc để phân loại Cầu khuẩn. Thầy yêu cầu sinh viên lựa chọn con cầu khuẩn có Coagulase lên men đường Manitol và DNAse. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu đưa ra sự lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Cầu khuẩn nào:
Chủng loại cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Chủng loại tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Chủng loại liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Chủng loại phế cầu (Streptococcus pneumoniae)
Thầy giáo đưa ra 1 giả định như sau:Một bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên, bệnh phẩm được lấy dịch tiết hô hấp qua ngoáy họng, nuôi cấy bệnh phẩm vào môi trường thạch máu, để tủ ấm 37oC/5- 10%CO2, Sau 24 - 48 giờ, nếu có khuẩn lạc mọc, tiến hành nhuộm Gram và soi khuẩn lạc dưới kính hiển thấy bắt màu gram (+),đứng thành chuỗi.Thầy yêu cầu sinh viên lựa chọn con cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính nêu trên. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu đưa ra sự lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Cầu khuẩn nào:
Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)
Thầy giáo đưa ra 1 giả định như sau: Một bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng đường Hô hấp trên, bệnh phẩm được lấy dịch tiết hô hấp qua ngoáy họng, nuôi cấy bệnh phẩm vào môi trường thạch máu, để tủ ấm 37oC/5- 10%CO2 và thử nghiệm trên Khuẩn lạc mọc để phân loại Cầu khuẩn. Thầy yêu cầu sinh viên lựa chọn con cầu khuẩn nhạy cảm với Optochin và ly giải bởi muối mật. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu đưa ra sự lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Cầu khuẩn nào:
Chủng loại cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Chủng loại tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Chủng loại liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Chủng loại phế cầu (Streptococcus pneumoniae)
Ở bệnh nhân bị bệnh tim có hẹp van 2 lá, van hai lá của bệnh nhân trong tình trạng như thế nào?
Khi mở không mở hết cỡ được
Khi đóng không đóng kín
Khi mở không mở được
Khi đóng không đóng được
Bệnh nhân nam 42 tuổi, đợt này hay bị mệt, đi khám được chẩn đoán là bị hở van hai lá. Theo em, tình trạng van hai lá của bệnh nhân này là :
Khi mở không mở hết cỡ được
Khi đóng không đóng kín
Khi mở không mở được
Khi đóng không đóng được
Bệnh nhân được siêu âm tim thấy vào thì tâm thu có 1 lượng máu bị phụt ngược từ tâm thất trái lên tâm nhĩ trái. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị bệnh nào sau đây:
Hở van hai lá
Hẹp van hai lá
Hở van ba lá
Hẹp van ba lá
Bệnh nhân nam 57 tuổi được chẩn đoán là hở van hai lá. Khi van hai lá của bệnh nhân này bị hở thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?:
Vào thì tâm trương máu từ nhĩ trái không xuống hết được thất trái
Vào thì tâm trương máu từ thất trái bị phụt ngược lên nhĩ trái
Vào thì tâm thu máu từ nhĩ trái không xuống hết được thất trái
Vào thì tâm thu máu từ thất trái bị phụt ngược lên nhĩ trái.
Bệnh nhân nữ 55 tuổi bị hẹp hở van hai lá, có tiền sử thấp tim từ nhỏ. Nguyên nhân gây thấp tim ở bệnh nhân này thường do:
Tụ cầu
Liên cầu nhóm A
Phế cầu
Song cầu.
Bệnh nhân nam 56 tuổi có tiền sử tăng huyết áp, hôm nay bị đau ngực trái. Bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán là nhồi máu cơ tim. Theo em, bệnh nhân này bị nhồi máu cơ tim là do:
1 nhánh động mạch vành bị hẹp
1 nhánh động mạch vành bị tắc
Hẹp van hai lá
Hở van hai lá.
Bệnh nhân nam 64 tuổi, được chẩn đoán nhồi máu cơ tim. Hiện tại bệnh nhân có đau ngực trái. Theo em, chẩn đoán chăm sóc nào sau đây phù hợp với bệnh nhân này:
Đau ngực liên quan đến tắc động mạch vành
Đau ngực liên quan đến hẹp động mạch vành
Đau ngực liên quan đến hẹp van hai lá
Đau ngực liên quan đến hẹp hở van hai lá.
Bệnh nhân nữ 50 tuổi có tiền sử bệnh tim nhưng gia đình khó khăn đã lâu không đi khám bệnh. Bệnh nhân nhập viên trong tình trạng khó thở dữ dội, ho ra máu lẫn bọt màu hồng. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị bệnh nào sau đây:
Cơn đau thắt ngực
Hen phế quản
Phù phổi cấp
Viêm phổi
Bệnh nhân nữ 60 tuổi có tiền sử bệnh tim nhưng gia đình khó khăn nên đã lâu không đi khám bệnh. Lần này bệnh nhân nhập viên trong tình trạng khó thở dữ dội, ho ra máu lẫn bọt màu hồng, sốt 390C, . Bệnh nhân được chẩn đoán cơn phù phổi cấp. Theo em, dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu của phù phổi cấp ở bệnh nhân này:
Sốt, khó thở dữ dội
Sốt, ho ra máu lẫn bọt màu hồng
Ho máu lẫn bọt hồng, khó thở dữ dội
Ho máu lẫn bọt hồng
Bệnh nhân nam 60 tuổi có nhịp tim thường xuyên chậm. Theo em nhịp tim chậm nếu không được xử trí bệnh nhân có nguy cơ:
Tăng huyết áp
Viêm phổi
Hẹp van hai lá
Ngất
Bệnh nhân nam 60 tuổi có nhịp tim thường xuyên trong khoảng 40 - 50 lần/phút . Theo em bệnh nhân này nếu không được xử trí sẽ có nguy cơ nào sau đây:
Tăng huyết áp
Viêm phổi
Hẹp van hai lá
Ngất
Bệnh nhân nữ 54 tuổi bị suy tim. Hiện tại bệnh nhân có phù 2 chân. Theo em, chế độ ăn uống phù hợp để góp phần làm giảm phù cho bệnh nhân này là:
Ăn hạn chế hoa quả có kali
Ăn nhạt
Ăn nhiều rau quả
Kiêng uống rượu bia
Bệnh nhân nữ 54 tuổi bị suy tim. Hiện tại bệnh nhân có phù 2 chân. Theo em, chế độ ăn phù hợp để góp phần làm giảm phù cho bệnh nhân này là:
Ăn hạn chế mỡ
Ăn nhạt
Ăn nhiều rau quả
Ăn tăng các loại quả có nhiều kali
Bệnh nhân nữ 54 tuổi bị suy tim. Hiện tại bệnh nhân có phù 2 chân. Theo em, chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý để góp phần làm giảm phù cho bệnh nhân này là:
Hạn chế ăn rau, quả
Ăn nhiều rau quả
Để thấp 2 chân
Gác cao 2 chân
Bệnh nhân nữ 56 tuổi bị suy tim, có phù 2 chân. Theo em, bệnh nhân này thường đi tiểu như thế nào?
Tiểu bình thường
Tiểu nhiều
Tiểu ít
Tiểu buốt, rắt
Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện khám trong tình trạng mệt, đau đầu, huyết áp 110/70 mmHg. Theo em, chỉ số huyết áp của bệnh nhân này là:
Bình thường
Tăng
Thấp
Có nguy cơ giảm
Bệnh nhân nam 60 tuổi, chỉ số huyết áp là 150/100 mmHg. Theo em, chỉ số huyết áp của bệnh nhân này là:
Bình thường
Tăng
Thấp
Có nguy cơ giảm
Bệnh nhân nữ 60 tuổi, chỉ số huyết áp là 100/65 mmHg. Theo em, chỉ số huyết áp của bệnh nhân này là:
Bình thường
Tăng
Thấp
Có nguy cơ giảm
Trong trường hợp này Digoxin dùng để điều trị:
Suy tim cung lượng thấp
Phòng cơn đau thắt ngực
Nhồi máu cơ tim
Điều trị tăng huyết áp
Bệnh nhân nam 56 tuổi vào viện có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, mặt đỏ bừng, huyết áp 190/100 mmHg. Theo em, chẩn đoán tăng huyết áp ở bệnh nhân này dựa vào triệu chứng nào sau đây:
Mệt mỏi
Đau đầu
Chỉ số huyết áp
Mặt đỏ bừng
Bệnh nhân nữ 55 tuổi bị suy tim, Mạch 110 lần/phút, nhiệt độ 370C, HA 110/60 mmHg, Nhịp thở 24 lần/phút. Theo em, dấu hiệu sinh tồn bất thường ở bệnh nhân này là:
Mạch và nhiệt độ
HA và nhịp thở
Mạch và nhịp thở
HA và nhiệt độ
Bệnh nhân nữ 50 tuổi bị suy tim, bệnh nhân hay bị hồi hộp đánh trống ngực, khó thở, khám thấy tim nhịp 110 CK/phút, huyết áp 160/100 mmHg đều, bác sĩ nghe tim có tiếng thổi tâm thu 2/6 ở mỏm,. Dấu hiệu hồi hộp đánh trống ngực ở bệnh nhân này là do:
Huyết áp
Tim nhịp
Khó thở
Tiếng thổi tâm thu 2/6 ở mỏm tim
Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp nhưng không dùng thuốc hạ huyết áp thường xuyên, chưa có hiểu biết đầy đủ về tăng huyết áp. Theo em, để nói rằng bệnh nhân này chưa có hiểu biết đầy đủ về bệnh tăng huyết áp, người điều dưỡng phải làm như thế nào:
Hỏi người bệnh
Khám người bệnh
Đo huyết áp cho người bệnh
Tham khảo các kết quả xét nghiệm của người bệnh
Bệnh nhân được chẩn đoán áp xe gan, hôm nay có biểu hiện ộc ra mủ. Nguyên nhân gây ộc mủ ở bệnh nhân này do:
Áp xe ngoài phổi vỡ vào phổi
Áp xe phổi vỡ ra ngoài phổi
Bệnh từ xa
Bệnh không xác định
Một bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi nhiều gây khó thở. Bệnh nhân được chọc dò màng phổi làm xét nghiệm. Sau chọc dò màng phổi, bệnh nhân thấy dễ chịu, đỡ khó thở hơn Trường hợp này, chọc dò màng phổi là nhằm mục đích:
Chẩn đoán và điều trị
Để chẩn đoán
Để điều trị
Chẩn đoán và làm các xét nghiệm tìm nguyên nhân
Bệnh nhân có tràn dịch màng thì dịch nằm ở đâu?:
Giữa khoang màng phổi và khoang trong màng phổi
Khoang giữa lá thành và lá tạng của màng phổi
Khoang giữa lá tạng màng phổi và phổi
Giữa khoang màng phổi và phổi
Bệnh nhân có biểu hiện khó thở, được chẩn đoán là tràn khí màng phổi.Khí màng phổi của bệnh nhân này nằm ở:
Khoang giữa lá thành màng phổi và phổi
Khoang giữa lá tạng màng phổi và phổi
Giữa khoang màng phổi và khoang trong màng phổi
Khoang giữa lá thành và lá tạng của màng phổi
Bệnh nhân vào viện cấp cứu vì khó thở dữ dội, ho khạc ra bọt màu hồng. Nhiều khả năng bệnh nhân này có biểu hiện của bệnh nào sau đây:
Viêm phổi cấp
Phù phổi cấp
Hạ huyết áp
Xuất huyết tiêu hóa
Bệnh nhân có bệnh viêm họng, khám phổi bình thường. Mô tả phần nghe phổi ở bệnh nhân này là:
Phổi có nhiều ran ẩm nhỏ hạt
Phổi không có ran
Gõ đục ở vùng đáy phổi 2 bên
Rung thanh đều 2 bên
Bệnh nhân có bệnh viêm khớp gối, khám phổi hoàn toàn bình thường. Mô tả phần khám phổi ở bệnh nhân này là:
Đục 2 bên
Trong đều 2 bên
Trong đều 2 đáy phổi
Đục ở 2 đáy phổi
Bệnh nhân có bệnh tăng huyết áp, khám phổi hoàn toàn bình thường. Mô tả phần sờ phổi ở bệnh nhân này là:
Rung thanh tăng
Rung thanh giảm
Rung thanh giảm 2 đáy phổi
Rung thanh đều 2 bên
Bệnh nhân nghi ngờ ung thư phổi được soi phế quản, cắt lấy 1 mảnh tổ chức ở phế quản để làm xét nghiệm mô bệnh học. Kỹ thuật cắt lấy 1 mảnh tổ chức ở phế quản để làm xét nghiệm như vậy gọi là:
Lấy dịch phế quản làm xét nghiệm
Sinh thiết phế quản
Kiểm tra vị trí tổn thương ở phế quản
Can thiệp phế quản
Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả về rối loạn chức năng khi van hai lá của bệnh nhân bị hẹp:
Tâm thất trái không bơm được hết máu vào động mạch chủ
Tâm thất phải không bơm được hết máu vào động mạch phổi
Tâm nhĩ trái không bơm được hết máu xuống tâm thất trái
Tâm nhĩ phải không bơm được hết máu xuống tâm thất trái
Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá có triệu chứng khó thở. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả về cơ chế gây triệu chứng khó thở của bệnh nhân
Sự cản trở của dòng máu từ nhĩ trái về thất trái, ứ máu hệ thống động mạch chủ ngực
Dung tích sống giảm làm cho phổi và các tổ chức thiếu ôxy
Sự cản trở của dòng máu từ nhĩ trái về thất trái, máu ứ lại ở phổi làm áp lực mao mạch phổi tăng
Máu ứ trệ ở phổi làm phổi mất tính đàn hồi
Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá có triệu chứng phù 2 chi dưới. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả về cơ chế gây triệu chứng phù của bệnh nhân
Gan giảm tổng hợp Protein nên giảm áp lực keo của máu
Sự cản trở của dòng máu từ tĩnh mạnh chủ trên về tim nên tăng áp lực thẩm thấu
Sự cản trở của dòng máu từ nhĩ trái về thất trái ứ đọng ngoại vi nên tăng áp lực thủy tĩnh
Sự cản trở của dòng máu từ hệ thống tĩnh mạch phổi về tim nên tăng áp lực keo
Bệnh nhân Nam 56 tuổi. đau dữ dội như quả tim bị bóp nghẹt lại, được chẩn đoán: Cơn đau thắt ngực cấp. Mô tả đúng nhất về cơ chế gây triệu chứng đau ngực của bệnh nhân
Thiếu máu phổi
Viêm màng trong tim
Thiếu máu cơ tim
Tràn dịch màng ngoài tim
Bệnh nhân Nam 56 tuổi. đau dữ dội như quả tim bị bóp nghẹt lại, Đau lan lên bả vai và chạy dọc xuống đến các ngón tay của bàn tay trái, kèm theo đau bệnh nhân có cảm giác khó thở, tím tái vào viện được chẩn đoán: Cơn đau thắt ngực cấp. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả cơ chế gây triệu chứng khó thở của bệnh nhân
Viêm phế quản phổi làm giảm trao đổi khí ở phổi gây khó thở
Viêm màng trong tim, bệnh nhân đau không dám thỏ mạnh gây khó thở
Cơ tim yếu không đẩy máu đi cũng như hút máu về tim được, máu ứ trệ ở phổi.
Tràn dịch màng ngoài tim, cản trở sự co bóp của tim, máu ứ trệ tại phổi
Bệnh nhân nữ, 55 tuổi, được chẩn đoán là suy tim /hở van 2 lá. Mô tả đúng nhất về cơ chế rối loạn hoạt động tim của bệnh nhân
Giảm lưu lượng máu
Tăng tốc độ tuần hoàn
Tăng huyết áp động mạch
Giảm thể tích máu
Bệnh nhân nữ, 55 tuổi, thấy khó thở khi gắng sức, đến viện khám và được chẩn đoán là suy tim / hở van 2 lá. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả cơ chế gây ra triệu chứng khó thở của bệnh nhân
Máu ứ lại ở mao mạch phổi
Co thắt phế quản
Dịch ở mao mạch phổi tràn vào phế nang
Tràn dịch màng ngoài tim
Bệnh nhi nam, 15 tuổi, vào viện với chẩn đoán: Hen phế quản. Em hãy chọn cơ chế đúng nhất gây bệnh bệnh lý của bệnh nhân
Vòng sụn hình chữ D co rút làm hẹp lòng phế quản
Vòng cơ Reisetxen co rút làm hẹp lòng phế quản
Các lông chuyển trong niêm mạc co rút làm hẹp lòng phế quản
Các tuyến bài nhiều tiết nhầy làm hẹp lòng phế quản
Bệnh nhân Nam 36 tuổi, vào viện được chẩn đoán: chấn thương gãy xương sườn 8, 9, tràn dịch màng phổi, bệnh nhân khó thở nhiều. Mô tả đúng nhất về cơ chế gây tình trạng khó thở của bệnh nhân.
Vết thương gây đau đớn làm bệnh nhân không thở mạnh được
Mất áp lực âm trong khoang màng phổi, phổi không di động theo lồng ngực đươc.
Mất áp dực dương trong khoang màng phổi, phổi không di động theo lồng ngực đươc.
Tràn dịch màng phổi, phổi phình to ra khoonng di động theo lồng ngực được
Bệnh nhân Nữ, 68 tuổi, khó thở dữ dội, mũi miệng sùi bọt khí màu hồng vào viện được chẩn đoán: phù phổi cấp, Em hãy chọn cơ chế đúng nhất gây ra triệu chứng mũi miệng sùi bọt khí màu hồng của bệnh nhân.
Huyết tương và hồng cầu thoát từ mao mạch thực quản trào ra mũi miệng
Huyết tương và hồng cầu thoát từ mao mạch mũi vào phế nang trào ra mũi miệng
Huyết tương và hồng cầu thoát từ mao mạch phổi vào phế nang trào ra mũi miệng
Huyết tương và hồng cầu thoát từ mao mạch miệng trào ra mũi miệng
Bệnh nhân diễn biến 2 ngày trước khi vào viện, ở nhà bệnh nhân xuất hiện ho nhiều, ho từng cơn, khạc đờm trắng dính, khó thở nhẹ thì thở ra, khó thở tăng lên về đêm và gần sáng. Ở nhà chưa điều trị gì vào viện.
Lúc vào : bệnh nhân tỉnh, không sốt, ho khan khạc đờm trắng dính.
Dấu hiệu sinh tồn : HA 160/90 mmHg. NT 23l/p. T0 370 ~ M 82 lần/phút.
Bệnh nhân được chẩn đoán là: Hen phế quản/ tăng huyết áp.
Chỉ định:
- Mezicep 1,5g x 3lọ (Tiêm TM 8h-14h-20h)
- Theophylin 100mg x 4 viên (Uống 8h-14h)
- Caporil 25mg x 1 viên (Uống)
- Katrypsin 4,2 mg x 4 viên (Uống 8h-14h)
- Esomez 200mg x 3 gói (Uống 8h-14h-20h)
- Pulmicort 500mg x 3 nang (Khí dung 8h-14h)
- Hivent 2,5mg x 6 nang (Khí dung 8h-14h)
Lựa chọn thuốc cắt cơn hen phế quản
Hivent 2,5mg
Katrypsin 4,2 mg
Caporil 25mg
Mezicep 1,5g
Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp
Caporil
Esomez
Theophylin
Katrypsin
Thuốc có tác dụng giãn cơ trơn phế quản:
Theophylin
Caporil
Katrypsin
Esomez
Lựa chọn thời điểm uống Caporil 25mg hợp lý nhất:
8h
12h
14h
20h
Khi dùng Theophylin cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
Nhịp tim nhanh.
Giảm thị lực
Có thắt phế quản
Buồn nôn , nôn
Tác dụng của Esomez
Làm lỏng dịch tiết phế quản, dễ khạc đờm.
Co thắt cơ trơn phế quản
Sát khuẩn đường tiêu hóa
Giảm ho do ức chế trung tâm ho.
Trong trường hợp này Theophylin được dùng để điều trị:
Hen phế quản, cơn đau thắt ngự
Viêm phế quản cấp và mãn tính
Các chứng ho khó khạc đờm
Ho do dị ứng đường hô hấp
Trong trường hợp này Esomez được dùng để điều trị
Rối loạn tiết dịch của niêm mạc phế quản trong viêm phế quản cấp và mãn.
Hen phế quản, cơn đau thắt ngực
Các biểu hiện khó thở do co thắt khí - phế quản.
Điều trị cơn hen, hen nặng, hen ác tính
BN Hoàng Thị M. 55 tuổi
Lý do vào viện: Khó thở
Chẩn đoán y khoa: Suy tim/hở hai lá
Chỉ định
Digoxin 0,25 mg x 1 viên (uống 9h)
Hypothiazid 25 mg x 1 viên (Uống 8h)
Kaldyum 600 mg x 2 viên (uống 8h – 20h)
Katrypsin 4,2 mg x 4 viên (Uống 8h-14h)
Tác dụng chủ yếu của Digoxin
Làm tim đập mạnh, chậm và đều
Làm tim đập nhanh
Giảm tốc độ dẫn truyền.
Làm giảm tính tự động do chủ yếu làm chậm kênh Na+.
Khi dùng Digoxin cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Gây ù tai, giảm thính lực
Dị ứng, ban đỏ, có thể gây số
Gây phản xạ nhịp tim nhanh.
Trong trường hợp này Digoxin dùng để điều trị
Suy tim cung lượng thấp
Phòng cơn đau thắt ngực
Nhồi máu cơ tim
Điều trị tăng huyết áp
Lựa chọn thuốc có tác dụng làm tim đập chậm đều
Digoxin 0,25 mg
Hypothiazid 25 mg
Kaldyum 600 mg
Katrypsin 4,2 mg.
Bệnh nhân nam, 50 tuổi chẩn đoán hen phế quản.
Chỉ định:
Salbutamol 4mg: 20 viên. Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày
Vintolin 0,5%: 1 lọ. Xịt khi khó thở
Salbutamol được dùng để:
Cắt cơn hen
Chống viêm, chống phù nề
Co thắt cơ trơn phế quản
Giảm ho, long đờm.
Khi dùng Salbutamol cần theo dõi tác dụng không mong muốn
Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực
Đau đầu chóng mặt
Tiêu chảy
Gây co bóp tử cung
Chỉ định của salbutamol là
Điều trị cơn hen, hen nặng, hen ác tính.
Rối loạn tiết dịch của niêm mạc phế quản trong viêm phế quản cấp và mãn
Phòng các biến chứng hô hấp của bệnh nhiễm khuẩn
Các chứng ho có khạc đờm
Tác dụng của Salbutamol là
Giãn phế quản.
Giảm ho nhất là các cơn ho do dị ứng.
An thần, gâyngủ.
Chống dị ứng
Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện với lý do đau ngực, là người điều dưỡng cần phải khai thác các đặc điểm cơ năng của đau ngực như thế nào
Vị trí đau, tính chất đau, mức độ đau, thời gian xuất hiện
Tính chất đau, mức độ đau, tần số mạch, biên độ dao động mạch
Vị trí đau, biên độ, tần xuất và mức độ đau
Thời gian xuất hiện, vị trí, biên độ và mức độ đau
Bệnh nhân nam 65 tuổi vào viện với chẩn đoán suy tim, là người điều dưỡng chăm sóc em hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi theo tư thế nào
Đầu cao, kê cao chân
Đầu thấp , kê cao chân
Tùy ý thích của bệnh nhân
Nửa nằm, nửa ngồi
Bệnh nhân nam 58 tuổi vào viện với chẩn đoán suy tim và được chỉ định dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu nào sau đây là quan trọng nhất mà người điều dưỡng cần theo dõi
Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc 2h/lần
Thân nhiệt người bệnh 2h/lần
Tần số mạch trước và sau khi dùng thuốc
Số lượng nước tiểu 24h sau dùng thuốc
Bệnh nhân nữ 68 tuổi vào viện với chẩn đoán suy tim độ III và được chỉ định dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu nào sau đây là quan trọng nhất mà người điều dưỡng cần theo dõi
Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc 2h/lần
Thân nhiệt người bệnh 2h/lần
Tần số mạch trước và sau khi dùng thuốc
Tần số thở sau khi dùng thuốc 1h
Bệnh nhân nam 77 tuổi vào viện trong tình trạng suy tim và có phù nhiều và được chỉ định dùng thuốc lợi tiểu, là điều dưỡng bệnh phòng em cần theo dõi dấu hiệu quan trọng nào sau đây
Tình trạng cân nặng của bệnh nhân
Mức độ phù của bệnh nhân
Biểu hiện hạ kali máu sau khi dùng thuốc
Tần số mạch sau khi dùng thuốc
Số lượng nước tiểu của bệnh nhân
Bệnh nhân nam 68 tuổi vào viện với lý do khó thở, để hạn chế khó thở cho bệnh nhân người điều dưỡng cần phải hướng dẫn người bệnh
Tư thế đầu thấp
Tư thế đầu cao
Tư thế nửa nằm nửa ngồi
Tư thế đầu cao kê chân cao
Bệnh nhân nữ 88 tuổi vào viện với lý do khó thở, để hạn chế khó thở cho bệnh nhân người điều dưỡng cần khuyên người bệnh nên
Tư thế đầu thấp, kê chân cao
Tư thế đầu cao
Tư thế Fowler
Tư thế nằm nghiêng
Bệnh nhân nam 66 tuổi vào viện với lý do khó thở. Bệnh nhân thường có cơn khó thở kịch phát về đêm. Để hạn chế điều này, người điều dưỡng cần hướng dẫn bệnh nhân điều gì?
Tư thế kê cao chân
Tư thế đầu bằng
Tư thế đầu cao
Tư thế nửa nằm nửa ngồi
Bệnh nhân nữ 55 tuổi vào viện với lý do khó thở. Bệnh nhân được chẩn đoán hen phế quản, biện pháp nào sau đây giúp bệnh nhân dễ thở nhất
Cho người bệnh nằm tư thế fowler
Hút đờm dãi cho người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Bệnh nhân nam 65 tuổi vào viện với lý do khó thở. Bệnh nhân được chẩn đoán hen phế quản, Hiện tại bệnh nhân có khó thở, biện pháp nào sau đây giúp bệnh nhân dễ thở nhất
Hút đờm dãi cho người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Dùng thuốc phòng ngừa cơn hen
Bệnh nhân nam 77 tuổi vào viện với lý do phù hai chi và được chẩn đoán là suy tim mạn. Mục đích của việc chăm sóc người bệnh bị phù do suy tim mạn là làm…… cho tim đang suy.
Tăng thể tích
Giảm thể tích
Giảm gánh nặng
Tăng sự hoạt động
Bệnh nhân nữ 62 tuổi vào với chẩn đoán phù hai chi. Người điều dưỡng viên tư vấn cho người bệnh ăn giảm muối và giảm lượng nước đưa vào cơ thể. Điều này giúp làm……tuần hoàn.
Tăng thể tích
Giảm thể tích
Giảm gánh nặng
Tăng sự hoạt động
Bệnh nhân nam 78 tuổi vào viện với lý do phù 2 chi dưới và được chẩn đoán là suy tim mạn. Để chống tắc mạch cho người bệnh phù do suy tim mạn, cần hướng dẫn người bệnh…… nhất là chi dưới
Xoa bóp
Kê cao chi
Buông thõng chi
Tập vận động
Bệnh nhân nam 78 tuổi vào viện với lý do phù 2 chi dưới và được chẩn đoán là suy tim mạn. Để chống tắc mạch cho người bệnh phù do suy tim mạn, cần hướng dẫn người bệnh dùng thuốc....…theo chỉ định điều trị.
Lợi tiểu
Kháng sinh
Chống đông
Giảm phù nề
Bệnh nhân nam 64 tuổi vào viện với lý do : Khó thở và được chẩn đoán là suy tim. Người bệnh thường có khó thở tăng về đêm. Người điều dưỡng trực phải luôn theo dõi để phát hiện tình trạng……
Thiếu ô xy não
Suy tim nặng lên
Mất ngủ
Phù
Bệnh nhân nữ 66 tuổi vào viện với lý do : Khó thở và được chẩn đoán là suy tim. Sau khi thực hiện y lệnh các thuốc điều trị suy tim, người điều dưỡng phải liên tục theo dõi để phát hiện sớm các
Tác dụng của thuốc
Dấu hiệu ngộ độc thuốc
Dấu hiệu sinh tồn
Tình trạng khó thở
Bệnh nhân nam 78 tuổi vào viện với lý do phù 2 chi và được chẩn đoán là suy tim mạn. Người bệnh có chỉ định dùng thuốc lợi tiểu. Là người điều dưỡng em hướng dẫn bệnh nhân đung thuốc lợi tiểu vào thời điểm nào?
Buổi sáng
Buổi chiều
Buổi tối
Buổi đêm
Bệnh nhân nam 69 tuổi vào viện trong tình trạng ộc mủ và được chẩn đoán áp xe phổi. Biến chứng ộc mủ ở người bệnh này có thể gây ra tình trạng
Khó thở
Ngạt thở
Suy hô hấp
Ngừng thở
Bệnh nhân nữ 56 tuổi vào viện với chẩn đoán phù phổi cấp. Điều dưỡng viên hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi cho bệnh nhân ở tư thế ngồi thẳng, 2 chân thõng nhằm hạn chế
Máu tĩnh mạch trở về từ 2 chân
Máu tĩnh mạch trở về từ các tạng trong ổ bụng
Sự ứ huyết ở phổi
Sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng chèn vào cơ hoànhj
Bệnh nhân nam 78 tuổi vào viện với lý do phù 2 chi và được chẩn đoán là suy tim mạn. Người bệnh có chỉ định dùng thuốc lợi tiểu và được hướng dẫn uống vào buổi sáng. Người bệnh còn băn khoăn về thời điểm dùng thuốc. Là điều dưỡng viên em hãy giải thích cho bệnh nhân
Thuốc có tác dụng tốt nhất vào buổi sáng
Tránh mất ngủ về đêm
Tăng cường tác dụng của thuốc
Thuốc dễ hấp thu nhất
Bệnh nhân nữ 59 tuổi vào viện với chẩn đoán phù phổi cấp và được chỉ định thở oxy qua mặt nạ oxy, nồng độ oxy trong khí thở phải đạt
60%
80%
100%
200%
Trong phiên trực đêm, điều dưỡng phát hiện bệnh nhân nam 50 tuổi, đang điều trị tại khoa tim mạch ngày thứ 2 với chẩn đoán “tăng huyết áp”, đột nhiên khó thở dữ dội, tím môi và đầu chi, huyết áp 200/120mmHg. Hành động đầu tiên mà điều dưỡng nên làm cho bệnh nhân là:
Cho bệnh nhân thở ôxy
Để bệnh nhân ngồi thẳng, 2 chân thõng
Báo cáo bác sỹ ngay
Ghi điện tim cho bệnh nhân
Trong khi chăm sóc và theo dõi một bệnh nhân áp xe phổi, điều dưỡng phát hiện BN sau khi ho và khạc ra nhiều mủ, đột nhiên bệnh nhân khó thở dữ dội, xanh tím, vã mồ hôi.
Hành động đầu tiên mà điều dưỡng nên làm cho bệnh nhân là:
Báo cáo bác sỹ, cho thở oxy
Cho bệnh nhân thở ô xy, Dùng thuốc giãn phế quản
Cho bệnh nhân nằm đầu cao, thở oxy
Để người bệnh nằm đầu thấp, hút đờm, mủ cho bệnh nhân
Trong khi chăm sóc và theo dõi một bệnh nhân áp xe phổi,điều dưỡng phát hiện bệnh nhân sau khi ho và khạc ra nhiều mủ, đột nhiên bệnh nhân khó thở dữ dội, xanh tím,vã mồ hôi.Điều gì có thể xảy ra với bệnh nhân
Tràn khí màng phổi
Tràn mủ màng phổi
Ộc mủ gây ngạt thở
Suy hô hấp cấp
Một bệnh nhân suy tim đang được điều trị ngày thứ 5 bằngDigoxin 0,25mg uống một viên/ngày, furosemid 0,04guống 1 viên/ngày. Khi nhận định bệnh nhân, điều dưỡngthấy bệnh nhân chướng bụng, yếu cơ, phản xạ gân xươnggiảm. Khả năng có thể xảy ra cho bệnh nhân là:
Hạ Kali máu
Suy tim nặng lên
Ngộ độc thuốc Digoxin
Biến chứng của suy tim
Một bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp, 15 phút sau khi ăn xong bữa ăn tối do gia đình mang đến đột nhiên thấy hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh. Hành động đầu tiên mà điều dưỡng nên làm cho bệnh nhân là
Khai thác tỉ mỉ xem bệnh nhân đã ăn những thức ăn gì
Báo cáo ngay cho bác sỹ
Để bệnh nhân nằm đầu thấp nghiêng về một bên, 2 chân cao
Lấy sẵn máu để xét nghiệm công thức máu, nhóm máu
Bệnh nhân nam 67 tuổi vào viện và được chẩn đoán tràn dịch màng phổi. Nếu người bệnh chỉ có dẫn lưu màng phổi, thì người điều dưỡng hướng dẫn tình trạng vận động cho người bệnh sớm ngay trong
Ngày dẫn lưu
Ngày thứ hai sau mổ
Ngày thứ ba sau mổ
Ngay trong 6h đầu sau mổ
Bệnh nhân nam 77 tuổi được phẫu thuật dẫn lưu màng phổi. Khi chăm sóc ống dẫn lưu người điều dưỡng cần chú ý: Tránh tuột ống thông hoặc tránh để chai dẫn lưu......ngực người bệnh
Cao hơn
Thấp hơn
Ngang bằng
Thấp hơn 10cm
Bệnh nhân nam 60 tuổi vào viện trong tình trạng gày sút cân nhiều, hay sốt về chiều, bệnh nhân được làm các xét nghiệm và chẩn đoán là Lao phổi. Kiểu ho nào sau đây phù hợp với người bệnh
Ho nhiều về sáng sớm, có nhiều đờm
Ho khan sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh
Ho húng hắng, khạc đờm trắng dính hoặc bã đậu
Ho khan, ho khi thay đổi về tư thế }
Bệnh nhân nam 40 tuổi vào viện trong tình trạng đau ngực, giai đoạn đầu ho khan, giai đoạn sau chuyển ho khạc đờm quánh, dính. Các dấu hiệu trên gặp trong bệnh nào sau đây
Giãn phế quản
Viêm phổi
Lao phổi
Áp xe phổi
Bệnh nhân nữ 48 tuổi vào viện trong tình trạng ho nhiều về sáng, có nhiều đờm và thỉnh thoảng có ho ra máu. Các dấu hiệu trên gặp trong bệnh nào sau đây
Giãn phế quản
Viêm phổi
Lao phổi
Áp xe phổi
Bệnh nhân nữ 44 tuổi vào viện trong tình trạng thường ho húng hắng, khạc đờm trắng hoặc đờm bá đậu, bệnh nhân gầy sút cân và hay bị sốt về chiều. Các dấu hiệu trên gặp trong bệnh nào sau đây
Giãn phế quản
Viêm phổi
Lao phổi
Áp xe phổi
Bệnh nhân nam 54 tuổi vào viện trong tình trạng sốt, đau ngực, ộc ra mủ. Các dấu hiệu trên gặp trong bệnh nào sau đây
Gan phế quản
Viêm phổi
Lao phổi
Áp xe phổi
Bệnh nhân nữ 66 tuổi vào viện trong tình trạng ho khan, ho khi thay đổi tư thế. Các dấu hiệu trên gặp trong bệnh nào sau đây
Viêm phổi
Lao phổi
Áp xe phổi
Viêm màng phổi
Bệnh nhân nữ 54 tuổi vào viện trong tình trạng tỉnh táo, khó thở nhẹ, có ho khạc đờm thân nhiệt 38.5ᴼC, chụp X- Quang phổi thấy đám mờ hình tam giác. Bệnh nhân được chẩn đoán là Viêm phổi thùy. Kiểu ho nào sau đây phù hợp với người bệnh
Ho nhiều về sáng sớm, có nhiều đờm
Ho khan sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh
Ho húng hắng, khạc đờm trắng dính hoặc bã đậu
Ho khan, ho khi thay đổi về tư thế
Bệnh nhân nam 60 tuổi vào viện với lý do phù 2 chi và được chẩn đoán là suy tim độ IV. Khi hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân người điều dưỡng khuyên bệnh nhân ăn nhạt từ ?
Từ 1-2g Nacl/ ngày
Từ 0.5- 1 g Nacl/ ngày
chỉ 0.5g Nacl/ ngày
Chỉ 0.3 g Nacl/ ngày
Bệnh nhân nữ 50 tuổi ở nhà có các biểu hiện dưới đây, khi vào viện được chẩn đoán tăng huyết áp. Theo em dấu hiệu nào quyết định chẩn đoán tăng huyết áp
Nhức đầu, hoa mắt, buồn nôn.
Chóng mặt từng cơn.
Hay có cơn đau thắt ngực.
Đo huyết áp nhiều lần thấy tăng.
Bệnh nhân nam 57 tuổi vào viện trong tình trạng đau đầu, chóng mặt, có cơn bốc hỏa. Điều dưỡng viên đo HA :170/100 mmHg theo em dấu hiệu nào để kết luận bệnh nhân tăng huyết áp:
Ù tai, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu
Cơn bốc hoả, mặt đỏ, người nóng bừng, mệt nhọc
Đo huyết áp thấy tăng cao: 170/100 mmHg
Tim đập nhanh và mạnh, mệt mỏi
Bệnh nhân nam 60 tuổi vào viện trong tình trạng đau đầu nhiều, hoa mắt, chóng mặt, điều dưỡng đo chỉ số HA . Theo em chỉ số nào dưới đây được chẩn đoán bệnh nhân tăng huyết áp:
HA tâm thu >140 mmHg và HA tâm trương > 90 mmHg
HA tâm thu ≥ 140 mmHg và /hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg
HA tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg
HA tâm thu >150 mmHg và /hoặc HA tâm trương > 100 mmHg.
Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện được điề dưỡng viên đón tiếp và sắp xếp phong bệnh. Mục đích của hỏi bệnh trong bệnh lý tăng huyết áp:
Khai thác được tiền sử bệnh
Phát hiện các triệu chứng toàn thân
Phát hiện các triệu chứng thực thể
Tạo sự gần gũi với bệnh nhân
Bệnh nhân nữ 60 tuổi vào viện với chẩn đoán tăng huyết áp. Sau điều trị, huyết áp bệnh nhân đã ổn đinh, hướng điều trị tiếp theo là:
Không cần tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp.
Tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp.
Chỉ uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng.
Tiếp tục uống thuốc huyết áp và theo dõi huyết áp thường xuyên.
Bệnh nhân nữ 65 tuổi vào viện với chẩn đoán tăng huyết áp vô căn (không rõ nguyên nhân), ý nào sau đây nói đúng về tăng huyết áp vô că
Không điều trị khỏi hoàn toàn và không phải dùng thuốc
Có thể điều trị khỏi hoàn toàn sau 2 năm dùng thuốc.
Có thể điều trị khỏi hoàn toàn sau 5 năm dùng thuốc.
Không điều trị khỏi được, phải dùng thuốc suốt đời
Bệnh nhân nam 70 tuổi vào viện viện với lý khó thở, đau tức đực trái được chẩn đoán là nhồi máu cơ tim. Nguyên nhân chính thường gặp nhất gây nhồi máu cơ tim là: {
Xơ vữa động mạch vành
Co thắt động mạch vành
Tắc động mạch vành do cục máu đông
Hẹp van hai lá.
Khi đo huyết áp cho 1 bệnh nhân nam 70 tuổi, điều dưỡng viên thu được kết quả là 170/80mm Hg. Theo em lựa chọn nào phù hợp nhất với chỉ số huyết áp của người bệnh trên:
Tăng huyết áp tâm trương
Tăng huyết áp tâm thu
Tăng cả huyết áp tâm thu và tâm trương
Tăng huyết áp tâm thu và giảm huyết áp tâm trương
Khi đo huyết áp cho 1 bệnh nhân nữ 70 tuổi, điều dưỡng viên thu được kết quả là 90 /50mm Hg. Theo em lựa chọn nào phù hợp nhất với chỉ số huyết áp của người bệnh trên:
Hạ huyết áp tâm thu
Hạ huyết áp tâm trương
Hạ cả huyết áp tâm thu và tâm trương
Tăng huyết áp tâm thu và hạ huyết áp tâm trương.
Người bệnh nữ vào viện trong tình trạng tỉnh táo, tiếp xúc tốt, đau đầu nhiều và được kiểm tra dấu hiệu sinh tồn HA: 180/100mm Hg. Được bác sỹ cho chỉ định dùng thuốc hạ áp. Khi cho người bệnh sử dụng thuốc hạ áp, là người điều dưỡng cần theo dõi huyết áp của bệnh nhân vào những thời điểm dưới đây:
Vào những buổi sáng
Sau khi dùng thuốc 2h/lần
Trước và sau khi dùng thuốc
Buổi sáng và buổi chiều
Bệnh nhân nữ vào viện và được chẩn đoánlà tăng huyết áp giai đoạn 1. Là điều dưỡng viên em hãy cho biết mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:
Người bệnh điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định
Hướng dẫn chế độ ăn để phòng tăng huyết áp
Theo dõi các dấu hiệu gợi ý biến chứng
Người bệnh hiểu và tuân thủ chế độ điều trị lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc
Bệnh nhân nam 60 tuổi vào khoa tim mạch điều trị tăng huyết áp được 1 tuần nay. Trước khi bệnh nhân ra viện, là người điều dưỡng viên em hãy lựa chọn tư vấn phù hợp nhất:
Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị của nhân viên y tế
Bệnh nhân không nên sử dụng các chất kích thích
Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì đến viện khám và điều trị
Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện với lý do mệt mỏi, đau đầu nhiều điều dưỡng viên thực hiện tiếp nhận và đo dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh thấy HA: 180/100mm Hg, BMI: 17 và được chẩn đoán là tăng huyết áp. Là điều dưỡng viên tiếp nhận hãy tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
Ăn tăng Protid
Ăn tăng Lipid
Ăn nhạt và tăng Protid
Ăn nhạt và tăng Lipid
Bệnh nhân nữ, 60 tuổi vào viện trong tình trạng đau đầu, yếu nhẹ nửa người bên phải. BN và người nhà rất lo lắng về bệnh, chưa có kiến thức đầy đủ về bệnh.
- Hiện tại BN tỉnh, thể trạng BMI=24, da niêm mạc hồng, Không phù, không xuất huyết dưới da. Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 80 lần/phút, Nhiệt độ370C, HA: 180/100 mmHg,
Nhịp thở: 18 lần/phút.
+ Thần kinh: BN yếu nhẹ nửa người phải, không liệt mặt, vận động khó khăn
* Tiền sử
+ Tiền sử bản thân: Phát hiện tăng huyết áp đã 5 năm nhưng không dùng thuốc đều và không khám sức khỏe định kỳ, có uống rượu bia và hút thuốc lá thường xuyên.
+ Tiền sử gia đình: bố đẻ bị tăng huyết áp.
Từ tình huống trên em hãy chỉ ra yếu tố nguy cơ nào không thay đổi được đối với bệnh nhân:
Hút thuốc lá, uống rượu thường xuyên
Không dùng thuốc đều
Chỉ số khối của cơ thể BMI=24
Tuổi của bệnh nhân.
Từ tình huống trên em hãy chỉ ra yếu tố nguy cơ nào không thay đổi được đối với bệnh nhân:
Hút thuốc lá, uống rượu thường xuyên
Không dùng thuốc đều
Chỉ số khối của cơ thể BMI=24
Gia đình có bố đẻ bị tăng huyết áp.
Trong các yếu tố trên yếu tố nào có thể thay đổi được:
Giới
Hút thuốc lá
Gia đình có bố tăng huyết áp
Tuổi
Trong các yếu tố trên yếu tố nào có thể thay đổi được:
Giới
Chỉ số khối của cơ thể BMI =24
Gia đình có bố tăng huyết áp
Tuổi
Trong các yếu tố trên yếu tố nào có thể thay đổi được:
Giới
K sử dụng thuốc đều
Gia đình có bố tăng huyết áp
Tuổi
Bệnh nhân nam 70 tuổi vào viện với lý do đau đầu, HA: 170/100mm Hg, có rối loạn nhịp tim, người mệt mỏi ăn, không ngon miệng, đi lại chậm chạp. Biến chứng nào có thể xảy ra đối với bệnh nhân:
Biến chứng về tiết niệu
Biến chứng về tiết gan
Biến chứng về tim mạch
Biến chứng về khớp
Bệnh nhân nam 67 tuổi vào viện với lý do đau đầu, HA: 170/90mm Hg, bệnh nhân tiểu nhiều về đêm, có protein niệu tăng, hay mất ngủ về đêm . Biến chứng nào có thể xảy ra đối với bệnh nhân:
Biến chứng về thận
Biến chứng về gan
Biến chứng về tim mạch
Biến chứng về khớp
Bệnh nhân nam 67 tuổi vào viện với lý do đau đầu, HA: 160/90mm Hg, có mờ mắt, hay mất ngủ về đêm, người mệt mỏi, bênh nhân ăn uống được. Biến chứng nào có thể xảy ra đối với bệnh nhân
Biến chứng về thận
Biến chứng về mắt
Biến chứng về tim mạch
Biến chứng về khớp
Bệnh nhân nữ 67 tuổi vào viện với lý do đau đầu, HA: 160/90mm Hg. Trong quá trình điều trị thuốc huyết áp. Tác dụng phụ nào dưới đây bệnh nhân có thể gặp phải:
Táo bón
Chướng bụng
Đi ngoài ra máu
Nôn vọt
Bệnh nhân nữ 72 tuổi vào viện với lý do đau đầu, HA: 170/90mm Hg. Trong quá trình điều trị thuốc huyết áp. Tác dụng phụ nào dưới đây bệnh nhân có thể gặp phải
Đi ngoài ra máu
Chướng bụng
Chóng mặt
Nôn vọt
Bệnh nhân nam 76 tuổi vào viện trong tình trạng khó thở, NT: 30l/ phút, khó thở ngày một tăng và hay xuất hiện cơn khó thở kịch phát về đêm và được chẩn đoán là suy tim trái, tư thế nghỉ ngơi nào phù hợp với bệnh nhân:
Tư thế nửa nằm, nửa ngồi
Tư thế nằm đầu bằng
Tư thế nằm đầu nghiêng
Tư thế nửa nằm, nửa ngồi
Bệnh nhân nữ 56 tuổi vào viện trong tình trạng đau đầu, chóng mặt. HA 160/90 mmHg. Bệnh nhân được chẩn đoán là tăng huyết áp. Tư thế nào phù hợp với bệnh nhân
Tư thế đầu bằng
Tư thế nằm đầu nghiêng
Tư thế nằm đầu cao
Tư thế đầu thấp
Bệnh nhân nam, 79 tuổi vào viện trong tình trạng khó thở thường xuyên, ngày một tăng dần. Khi thăm khám thấy bệnh nhân có phù nhẹ hai chi dưới, hình ảnh siêu âm tim thấy thất phải giãn to. Bệnh nhân được chẩn đoán là suy tim phải.Chế độ ăn phù hợp với bệnh nhân:
Từ 1-2 gam NaCl/ngày
Từ 5 gamNaCl/ngày trở lên.
Ăn nhạt 2-3gam NaCl/ngày
Từ 4-5 gam NaCL/ ngày.
Bệnh nhân nam, 79 tuổi vào viện trong tình trạng khó thở thường xuyên, ngày một tăng dần. Khi thăm khám thấy bệnh nhân có phù nhẹ hai chi dưới, hình ảnh siêu âm tim thấy thất phải giãn to. Bệnh nhân được chẩn đoán là suy tim phải.Chế độ ăn phù hợp với bệnh nhân:
Từ 1-2 gam NaCl/ngày
Từ 5 gamNaCl/ngày trở lên.
Ăn nhạt 2-3gam NaCl/ngày
Từ 4-5 gam NaCL/ ngày.
Bệnh nhân nữ, 66 tuổi vào viện trong tình trạng đau đầu, chóng mặt, người mệt mỏi nhiều. Khi điều dưỡng viên tiếp nhận đo huyết áp 170/100 mmHg, mạch 76l/phút. Bệnh nhân được chẩn đoán là tăng huyết áp giai đoạn 2.Chế độ ăn phù hợp với bệnh nhân:
Ăn nhạt 2-3gam NaCl/ngày
Từ 1-2 gam NaCl/ngày
Từ 5 gamNaCl/ngày trở lên.
Từ 4-5 gam NaCL/ ngày
Bệnh nhân nam, 70 tuổi vào viện trong tình trạng khó thở nhiều, có tím môi và đầu chi. Qua thăm khám thấy người bệnh có phù nhiều đặc biệt phù nhiều ở hai chân. Bệnh nhân được chẩn đoán là suy tim phải.Chế độ ăn phù hợp với bệnh nhân
Dưới 1gam NaCl/ngày
Từ 1-2 gam NaCl/ngày
Từ 5 gamNaCl/ngày trở lên.
Từ 4-5 gam NaCL/ ngày.
Bệnh nhân vào viện trong tình trạng đau đầu, chóng mặt, HA 190/100mmHg, người mệt mỏi, chán ăn, lo âu . BN được chẩn đoán là tăng HA không rõ nguyên nhân. Em hãy lựa chọn chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên nào dưới đây cho bệnh nhân:
Bệnh nhân lo lắng do thiếu kiến thức
Bệnh nhân ăn uống kém
Bệnh nhân đau đầu chóng mặt do tăng HA
Bệnh nhân mệt mỏi
Bệnh nhân vào viện trong tình trạng đau đầu, chóng mặt, HA 190/100mmHg. BN được chẩn đoán là tăng HA không rõ nguyên nhân. Em hãy hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân:
Cho bệnh nhân ăn nhiều phủ tạng động vật
Cho bệnh nhân uống nhiều rượu
Cho BN ăn nhiều rau, kiêng chất kích thích, giảm Cholesterol.
Cho bệnh nhân ăn nhiều trứng.
Bệnh nhân vào viện trong tình trạng khó thở NT 26l/p, da và niêm mạc tím tái, phù hai chi dưới, BN được chẩn đoán Suy tim. Chẩn đoán điều dưỡng nào dưới đây phù hợp với bệnh nhân
Bệnh nhân lo lắng do thiếu kiến thức
Bệnh nhân ăn uống kém
Bệnh nhân phù hai chi dưới do ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Bệnh nhân mệt mỏi
Bệnh nhân vào viện trong tình trạng khó thở NT 26l/p, da và niêm mạc tím tái, phù hai chi dưới, BN được chẩn đoán Suy tim. Chẩn đoán điều dưỡng nào dưới đây phù hợp với bệnh nhân
Bệnh nhân tím da và đầu chi
Bệnh nhân ăn uống kém
Bệnh nhân khó thở do giảm trao đổi khí ở phổi
Bệnh nhân mệt mỏi
Bệnh nhân nam, 70 tuổi được chẩn đoán nhồi máu cơ tim.Hiện tại còn đau tức ngực trái, người mệt mỏi, HA 160/90 mmHg, là người điêu dưỡng khi chăm sóc bệnh nhân cần lưu ý
Căn dặn bệnh nhân nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Hướng dẫn bệnh nhân đi lại trong phòng
Hướng dẫn bệnh nhân tập thể dục vào buổi sáng
Có thể dùng cafe và bia
Bệnh nhân nam 50 tuổi vào viện trong tình trạng ho khan dữ dội, đau tức ngực, khó thở, da và niêm mạc tím tái. Dấu hiệu sinh tồn: HA: 120/70 mm Hg, NT: 22 lần / phút , Mạch : 110 lần/phút và được chẩn đoán là viêm phổi có suy hô hấp nặng. Dựa vào dấu hiệu nào giúp nhận định bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng:
Ho khan dữ dội
Nhịp thở tăng, tím tái
Đau ngực nhiều
Mạch nhanh
Bệnh nhân nam 35 tuổi vào viện trong tình trạng đau ngực, giai đoạn đầu ho khan, giai đoạn sau chuyển ho khan, ho có đờm. Bệnh nhân sẽ mắc bệnh nào dưới đây
Giãn phế quản
Viêm phổi
Lao phổi
Áp xe phổi
Bệnh nhân nữ 44 tuổi vào viện trong tình trạng ho nhiều về sáng, có nhiều đờm và thỉnh thoảng có ho ra máu. Bệnh nhân sẽ mắc bệnh nào dưới đây
Giãn phế quản
Viêm phổi
Lao phổi
Áp xe phổi
Bệnh nhân nữ 54 tuổi vào viện trong tình trạng thường ho húng hắng, khạc đờm trắng hoặc đờm bã đậu, bệnh nhân gầy sút cân và hay bị sốt về chiều. Bệnh nhân sẽ mắc bệnh nào dưới đây
Giãn phế quản
Viêm phổi
Lao phổi
Áp xe phổi
Bệnh nhân nam 60 tuổi vào viện trong tình trạng gày sút cân nhiều, hay sốt về chiều, bệnh nhân được làm các xét nghiệm và chẩn đoán là Lao phổi. Kiểu ho nào dưới đây phù hợp với bệnh nhân
Ho nhiều về sáng sớm, có nhiều đờm
Ho khan sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh
Ho húng hắng, khạc đờm trắng dính, có thể ho ra máu
Ho khan, ho khi thay đổi về tư thế
Bệnh nhân nữ 64 tuổi vào viện trong tình trạng tỉnh táo, khó thở nhẹ, có ho khạc đờm thân nhiệt 39ᴼC, chụp X- Quang phổi thấy đám mờ hình tam giác. Bệnh nhân được chẩn đoán là Viêm phổi thùy. Chủ đề ho nào dưới đây phù hợp với bệnh nhân
Ho nhiều về sáng sớm, có nhiều đờm
Ho khan sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh
Ho húng hắng, khạc đờm trắng dính, có thể ho ra máu
Ho khan, ho khi thay đổi về tư thế
Bệnh nhân nam, 56 tuổi. 1 tuần nay bệnh nhân thấy người mệt, ăn uống kém, ho nhiều có đờm đặc màu trắng, sốt 38o5 C, đau ngực, khó thở nhẹ. BN đại tiểu tiện bình thường.
* Hiện tại:- Tr/c cơ năng: Khó thở nhẹ, đau ngực cả 2 bên, ho có đờm, ngủ kém
- Khám toàn thân:
+ BN tỉnh, tiếp xúc tốt, thể trạng trung bình, da niêm mạc bình thường, không phù, không xuất huyết.
+ Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 95 lần/phút, T0 390 C, HA: 110/100 mmHg, Nhịp thở: 25 lần/phút
- Khám bộ phận:
+ Hô hấp: Nhịp thở: 25 lần/phút, không co kéo cơ hô hấp, khạc đờm trắng, tham khảo hồ sơ: phổi phải có nhiều ran nổ
- Huyết học: BC: 12 x 109/l (Bình thường: 4-10 x 109/l
- X quang: hình ảnh viêm phổi phải. Bệnh nhân được chẩn đoán là Viêm phổi.
Triệu chứng nào chứng tỏ bệnh nhân đang có dấu hiệu viêm phổi
Đau ngực cả 2 bên
Khó thở
Chỉ số Bạch cầu 12 x 109/l
Ho húng hắng
Đặc điểm nào chứng tỏ bệnh nhân đang có dấu hiệu viêm phổi
Đau ngực cả hai bên
Nhiệt độ: 39• C
Khó thở
Ho húng hắng
Câu nào sau đây không phù hợp khi giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân viêm phổi sau khi ra viện:
Đây là bệnh cấp tính nên sau khi ra viện bệnh nhân vẫn làm việc bình thường
Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi phù hợp nhằm tăng sức đề kháng
Tiêm phòng cúm là một trong các biện pháp hạn chế viêm phổi
Bệnh thường gặp vào mùa đông nên phải giữ ấm vào mùa đông
Những biện pháp có tác dụng làm tăng cường lưu thông đường thở cho người bệnh viêm phổi
Áp dụng biện pháp dẫn lưu tư thế kết hợp vỗ rung lồng ngực
Hướng dẫn người bệnh tập thở có hiệu quả
Hướng dẫn người bệnh tập ho có hiệu quả: ho 2 tiếng trong một lần thở ra kết hợp co cơ bụng trong lúc ho
Tất cả các biện pháp trên
Từ các vấn đề chăm sóc ở BN này em hãy lựa chọn vấn đề sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
Khó thở, sốt, ho, ăn ngủ kém
Sốt, ho, khó thở, ăn ngủ kém
Ho, sốt, ăn ngủ kém, khó thở
Ăn ngủ kém, khó thở, sốt , ho
Bệnh nhân nam 60 tuổi, 1 ngày trước khi vào viện, xuất hiện khó thở thành cơn, khó thở tăng lên về đêm và gần sáng, thỉnh thoảng có ho khan. BN được chẩn đoán Hen phế quản. Theo em chẩn đoán điều dưỡng nào dưới đây phù hợp với BN
Bệnh nhân khó thở do hen
Bệnh nhân ho khan do hen
Bệnh nhân khó thở do co thắt cơ trơn phế quản
Bệnh nhân mệt, ăn kém
Bệnh nhân nam 70 tuổi, theo lời kể của bệnh nhân, 3 ngày trước khi vào viện, bệnh nhân xuất hiện khó thở thành cơn, khó thở tăng lên về đêm và gần sáng, thỉnh thoảng có ho khan. BN được chẩn đoán Hen phế quản. Là người điều dưỡng để nhận định BN em cần nhận định vấn đề nào về triệu chứng khó thở khi bệnh nhân bị Hen phế quản
Bệnh nhân khó thở
Bệnh nhân khó thở thì thở vào
Bệnh nhân khó thở thì thở ra là chính, khó thở chậm, có tiếng cò cử
Bệnh nhân khó thở vừa phải
Biện pháp có giá trị nhất giúp người bệnh hên phế quản dễ thở là
Cho người bệnh nằm tư thế fowler
Hút đờm dãi cho người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Bệnh nhân nam 65 tuổi, theo lời kể của bệnh nhân, 3 ngày trước khi vào viện, bệnh nhân xuất hiện khó thở thành cơn, khó thở tăng lên về đêm và gần sáng, thỉnh thoảng có ho khan. BN được chẩn đoán Hen phế quản. Là người điều dưỡng em cần hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân như thế nào
Tránh các thức ăn giàu Cholesterol
Không nên ăn nhiều rau, hoa quả
Bệnh nhân nên ăn nhiều bữa nhỏ, tránh thức ăn khó tiêu, thức ăn gây dị ứng.
Bệnh nhân nên uống nhiều chè, cà phê
Bệnh nhân nam 67 tuổi có tiền sử Hen phế quản nhiều năm nay.
Bệnh nhân diễn biến 2 ngày trước khi vào viện, ở nhà bệnh nhân xuất hiện ho nhiều, ho từng cơn, khạc đờm trắng dính, khó thở nhẹ thì thở ra, khó thở tăng lên về đêm và gần sáng. Ở nhà chưa điều trị gì ® vào viện.
- Tr/c cơ năng: Khó thở, đau đầu, ho có đờm, ngủ kém
- Khám toàn thân:
+ BN tỉnh, tiếp xúc tốt, thể trạng trung bình, da niêm mạc bình thường, không phù, không xuất huyết.
+ Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 79 lần/phút, T0 370 C, HA: 170/100 mmHg, Nhịp thở: 26 lần/phút
- Khám bộ phận:
+ Hô hấp: Nhịp thở: 26 lần/phút, không co kéo cơ hô hấp, khạc đờm trắng, tham khảo hồ sơ: phổi phải có nhiều ran nổ
Từ các vấn đề chăm sóc ở BN này em hãy lựa chọn vấn đề sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
Khó thở, sốt, ho khạc đờm trắng, ăn ngủ kém
Sốt, ho khạc đờm trắng, khó thở, ăn ngủ kém
Khó thở, ho khạc đờm trắng, ăn ngủ kém
Ăn ngủ kém, khó thở, ho khạc đờm trắng
Là người điều dưỡng em đưa ra chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với người bệnh
Bệnh nhân ho húng hắng
Bệnh nhân HA cao
Bệnh nhân ăn ít
Bệnh nhân đau đầu do tăng HA. HA = 170/100mmHg
Là người điều dưỡng em đưa ra chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với người bệnh
Bệnh nhân ho húng hắng
Bệnh nhân HA cao
Bệnh nhân ăn ít
Bệnh nhân khó thở do co thắt cơ trơn phế quản. NT = 25l/p
Bệnh nhân NGUYỄN VĂN HƯNG– 55 tuổi - Nam
Địa chỉ: Tổ 5 khu 3 phường Bạch Đằng - Hạ Long - Quảng Ninh.
Nghề nhiệp: Hưu trí
Lý do vào viện: Ho và khó thở
Tình trạng lúc vào viện: bệnh nhân khó thở nhiều, tím môi và đầu chi.
DHST: M: 110l/p, HA: 170/90 mmHg, T0: 3607 , NT: 28 l/p. SP02: 82%
Chẩn đoán y khoa: COPD/ tăng huyết áp
Dấu hiệu nào để nhận biết bệnh nhân khó thở
Mạch = 110l/p, tím môi và đầu chi.
HA = 170/90mmHg, tím môi và đầu chi.
NT = 28 l/p, SP02: 82%, tím môi và đầu chi.
BN ho nhiều
Là người điều dưỡng em cần hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân như thế nào
Bệnh nhân nên ăn nhiều trứng, tránh các thức ăn giàu Cholesterol, hạn chế muối, các thức ăn gây kích ứng ho.
Không nên ăn nhiều rau, hoa quả, tránh các thức ăn giàu Cholesterol, hạn chế muối, các thức ăn gây kích ứng ho.
Bệnh nhân nên ăn nhiều bữa nhỏ, tránh các thức ăn giàu Cholesterol, hạn chế muối, các thức ăn gây kích ứng ho.
Bệnh nhân nên uống nhiều chè, cà phê, tránh các thức ăn giàu Cholesterol, hạn chế muối, các thức ăn gây kích ứng ho
Là người điều dưỡng em cần hướng dẫn tư thế phù hợp cho bệnh nhân:
Nằm đầu bằng
Nằm đầu cao 30•
Nằm tư thế fowler
Nằm đầu thấp
Bệnh nhân: Trần Thị Hồng . 45 tuổi. Nghề nghiệp: buôn bán.
Địa chỉ: TP Hạ Long
Lí do đến khám bệnh: sốt, ho, tức ngực.
* Quá trình bệnh lý: một tuần trước khi nhập viện BN thấy ho có đờm, sốt cao, tức ngực,người mệt, ăn uống kém. BN không xuất huyết dưới da, không phù, đại tiểu tiện bình thường.Ở nhà BN chưa dùng thuốc gì ® vào viện.
* Hiện tại
- Tr/c cơ năng: Sốt cao, khó thở nhẹ, đau ngực, ho có đờm đặc.
- Dấu hiệu sinh tồn: : Mạch 93 lần/phút, T0 390 C, HA: 130/80 mmHg, Nhịp thở: 24 lần/phút
Là người điều dưỡng em đưa ra chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với người bệnh
Bệnh nhân đau ngực
Bệnh nhân HA cao
Bệnh nhân ăn ít
Bệnh nhân sốt do nhiễm khuẩn đường hô hấp T0 = 39• C
Từ các vấn đề chăm sóc ở BN này em hãy lựa chọn vấn đề sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
Khó thở, sốt, ho khạc đờm trắng, ăn ngủ kém, đau ngực
Đau ngực, ho khạc đờm trắng, khó thở, ăn ngủ kém, sốt
Sốt, khó thở, đau ngực, ho khạc đờm trắng, ăn ngủ kém
Ăn ngủ kém, khó thở, ho khạc đờm trắng, đau ngực, sốt
Là người điều dưỡng em đưa ra chế độ ăn phù hợp với người bệnh
Cho bn uống nhiều nước lạnh
Bn ăn nhiều thịt gà
Bn ăn ít rau
Bệnh nhân ăn lỏng, dễ tiêu, ăn nhiều bữa, tránh các thức ăn gây kích ứng ho
Là người điều dưỡng em hãy giáo dục sức khỏe khi người bệnh ra viện
Khuyên người bệnh điều trị triệt để ổ nhễm đường hô hấp, ăn uống bổ dưỡng, tập luyện đúng mức nâng cao sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ
Không cần khám định kỳ
BN uống nhiều nước lạnh
Không cần tránh các yêu tố gây kích tích niêm mạc đường hô hấp như thuốc lá, thuốc lào
Là người điều dưỡng việc làm nào không đúng khi chăm sóc bệnh nhân sốt:
Nới rộng quần áo cho người bệnh
Chườm ấm vừng trán, lách cho người bệnh
Đắp chăn kín cho người bệnh
Thực hiện y lệnh cho người bệnh dùng thuốc hạ sốt
Là người điều dưỡng việc làm nào đúng khi chăm sóc bệnh nhân sốt:
Nới rộng quần áo cho người bệnh, chườm ấm vừng trán, lách cho người bệnh
Chườm nước đá toàn thân cho người bệnh
Đắp chăn kín cho người bệnh
Thực hiện y lệnh cho người bệnh dùng thuốc ho
Là người điều dưỡng viêc làm nào là đúng khi chăm sóc bệnh nhân ho có đờm đặc:
Cho bệnh nhân uống nhiều nước lạnh
Bệnh nhân có thể dùng các chất kích thích
Bệnh nhân tắm 2 lần/ ngày
Vỗ rung cho người bệnh, hướng dẫn ho có hiệu quả, uống nhiều nước ấm
Là người điều dưỡng viêc làm nào là không đúng khi chăm sóc bệnh nhân ho có đờm đặc:
Cho bệnh nhân uống nhiều nước lạnh
Hướng dẫn người bệnh uống nhiều nước ấm
Hướng dẫn bệnh nhân ho có hiệu quả
Vỗ rung lồng ngực cho người bệnh,
Bệnh nhân nam – 55 tuổi
Lý do vào viện: Ho và khó thở
Tình trạng lúc vào viện: bệnh nhân khó thở nhiều, tím môi và đầu chi.
DHST: M: 110l/p, HA: 130/70 mmHg, T0: 3607 , NT: 28 l/p. SP02: 82% Chẩn đoán y khoa: COPD
Là người điều dưỡng vấn đề chăm sóc nào là đúng khi chăm sóc bệnh nhân khó thở:
Cho người bệnh uống nhiều nước lạnh
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler, nới rộng quần áo, thở oxy 3l/p
Hướng dẫn người bệnh ho có hiệu quả
Đắp chăn kín cho người bệnh
Là người điều dưỡng vấn đề chăm sóc nào là không đúng khi chăm sóc bệnh nhân khó thở
Cho bệnh nhân nằm tư thế Fowler
Nới rộng quần áo cho ngời bệnh
Thực hiện y lệnh cho người bệnh thở oxy
Chườm nước đá toàn thân cho người bệnh
Bệnh nhân: Trần Thành Minh47 tuổi Nghề nghiệp: công nhân mỏ than Hà Lầm
Địa chỉ: TP Hạ Long
Lí do đến khám bệnh: ho nhiều, tức ngực.
* Quá trình bệnh lý: Cách ngày vào viện một tuần bệnh nhân xuất hiện ho nhiều, kèm theo tức ngực sau ho, khó thở. Ở nhà chưa điều trị gì ® vào viện.
* Hiện tại
- Tr/c cơ năng: bệnh nhân tỉnh , tiếp xúc tốt, da và niêm mạc hồng nhạt, không sốt, ho vừa khạc ít đờm, tức ngực sau ho, khó thở nhẹ
- Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 80 lần/phút, Nhiệt độ 370C, HA: 130/80 mmHg, Nhịp thở: 24 lần/phút
Là người điều dưỡng vấn đề nào là không đúng khi giáo dục sức khỏe người bệnh viêm phế quản
Hướng dẫn người bệnh điều trị triệt để ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Tránh những yếu tố gây kích thích niêm mạc đường hô hấp
Khuyên người bệnh ăn uống bồi dưỡng tập luyện đúng mức để nâng cao sức khỏe
Người bệnh có thể dùng chất kích thích: thuốc lá, thuốc lào
Là người điều dưỡng vấn đề nào là không đúng khi giáo dục sức khỏe người bệnh viêm phế quản tốt
Người bệnh ngày càng dễ thở
Người bệnh ho khạc đờm ít dần
Người bệnh thực hiện luyện tập thở, ho đúng kỹ thuật
Người bệnh vẫn ho khạc nhiều đờm đặc
Là người điều dưỡng vấn đề nào là không đúng khi giáo dục sức khỏe người bệnh viêm phế quản tốt
Người bệnh vẫn ho khạc nhiều đờm đặc
Người bệnh ngày càng khó thở
Người bệnh không thực hiện luyện tập thở, ho đúng kỹ thuật
Người bệnh không bị các biến chứng, cải thiện được dinh dưỡng.
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Hệ thống tĩnh mạch M được tạo bởi 3 tĩnh mạch:
Tĩnh mạch quay nông, tĩnh mạch giữa nông, tĩnh mạch trụ nông
Tĩnh mạch giữa nền, tĩnh mạch trụ nông, tĩnh mạch giữa đầu
Tĩnh mạch nền, tĩnh mạch đầu, tĩnh mạch quay
Tĩnh mạch trụ nông, tĩnh mạch giữa nông, tĩnh mạch đầu
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mỏm tim nằm ở khoảng gian sườn thứ V bên trái:
Cách bờ ức trái 8 cm.
Trên đường vú trái
Trên đường thẳng kẻ từ điểm giữa xương đòn phải xuống
Trên đường thẳng kẻ từ điểm giữa xương đòn trái xuống
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đối chiếu trên thành ngực ổ van động mạch chủ nằm ở:
Khoang liên sườn I cách bờ xương ức bên trái 2cm.
Khoang liên sườn II cách bờ xương ức bên trái 1 cm.
Khoang liên sườn II cách bờ xương ức bên trái 2cm.
Khoang liên sườn I cách bờ xương ức bên trái 1 cm.
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Động mạch dưới đòn phải tách ra từ:
Nhánh lên của quai động mạch chủ.
Nhánh ngang của quai động mạch chủ.
Động mạch chủ ngực
Thân động mạch cánh tay đầu.
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Máu từ chi dưới đổ về:
Tĩnh mạch chậu trong
Tĩnh mạch chậu ngoài
Tĩnh mạch đùi
Tĩnh mạch chủ dưới
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Cấu trúc nào sau đây thuộc tâm nhĩ phải:
Nút xoang
Vẫn hai lá
Lỗ của các tĩnh mạch phổi
Quai động mạch chủ
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Vị trí đặt ống nghe để nghe được tiếng của van hai lá:
Đầu trong khoang gian sườn 2 bên phải
Nửa phải của đầu dưới thân xương ức
Giao điểm giữa khoang gian sườn 5 và đường giữa đòn trái
Giao điểm giữa khoang gian sườn 4 và đường giữa đòn trái
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả không đúng về tim:
Đỉnh tim ở ngang mức khoang gian sườn 5
Mặt dưới tim đè lên cơ hoành
Đáy tim hướng lên trên, ra sau và sang trá
Mặt trước tim nằm sau xương ức và các xương sườn
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả không đúng về tâm thất trái:
. Bơm máu vào quai động mạch chủ
Thành mỏng hơn thành tâm thất phải
To hơn tâm thất phải
Ngăn cách với tâm nhĩ trái bởi van hai lá
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả không đúng về động mạch dưới đòn:
Có nguyên ủy khác nhau ở hai bên
Giống nhau về nguyên ủy, đường đi, độ dài
Nằm ở mặt dưới xương đòn
Liên tiếp với động mạch nách ở bờ ngoài xương sườn thứ nhất
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Thành phần nằm trong rãnh liên nhĩ thất trước là:
Động mạch vành trái
Xoang tĩnh mạch vành
Động mạch liên nhĩ thất trái
Động mạch vành trái
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Bốn tĩnh mạch phổi đổ về:
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả không đúng về tâm nhĩ phải:
Tạo thành hố tim ở phổi phải
Hướng xuống dưới và ra sau
Có lỗ TM chủ trên và lỗ TM chủ dưới
Liên quan với phổi phải
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả không đúng về tâm thất:
Tâm thất trái có 1 lỗ là lỗ Botal
Tâm thất phải có 2 lỗ là lỗ nhĩ-thất phải và lỗ động mạch phổi
Giữa hai tâm thất có vách liên thất
Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Nhánh động mạch nào không tách ra từ động mạch thân tạng
là:
Động mạch Tỳ
Động mành vị
Động mạch gan riêng
Động mạch gan chung
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Thanh phân nao dươi đây thông vơi ngach mui trên:
Xoang tran va xoang hàm trên
Xoang bươm và xoang sang
Ống lệ tỵ
Xương hàm trên và xương lệ
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Giới hạn nào dưới đây của hốc mũi là sai:
Phía ngoài là xương hàm trên và sụn lá mía
Phía trước là tiền đình mũi
Phía dưới là nền mũi và xương khẩu cái
Phía trong là vách ngăn mũi
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô ta sai về hinh thê ngoai va liên quan cua hong:
La ông cơ mang đi tư nên so đên ngang đôt sông cô VI
Phia trên trươc la hôc mui, miêng va thưc quan
Phia sau tương ứng đôt sông cô 1- 6
Hai bên la cac cơ va bo mach thân kinh ngực
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả nào sau đây về tuyến hạch nhân Amidan là sai:
Nằm ở 2 thành bên họng mũi
Mặt trong Amiddan tự do lồi vào trong họng.
Mặt ngoài có lớp vỏ không dĩnh chặt vào thành họng nên dễ bóc tách khỏi thành họng
Khi cắt Amidan có thể tổn thương ĐM cảnh trong gây chảy máu
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả nào về thanh quản là sai:
. Thanh quản là một đoạn của đường dẫn khí thuộc hệ hô hấp.
Thanh quản là bộ phận chính của sự phát âm
Thanh quản nam to hơn thanh quản nữ
Bờ dưới thanh quản tương ứng với bờ dưới đốt sống cổ IV
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Sun nao không phai sun đơn cua thanh quan:
Sun sương
Sun nặp thanh quản
Sun nhân
Sun giáp
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm đúng về vị trí của khí quản:
Là ống dẫn khí nằm ở trước và giữa cổ ngang mức đốt sống cổ VI.
Đi từ nền sọ đến ngang đốt sống cổ VI
Càng xuống dưới càng đi sau vào trong ổ bụng.
Đến ngang đốt sống ngực VI thì chia 2 nhánh phế quản gốc phải và phế quản gốc trái
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm sai vê hình thể ngoài cua khi quan:
Khí quản dai 12cm va rông khoang 1cm
Co khoảng 6 - 12 vành sun hình chữ D nằm ngang xếp chồng lên nhau
Vành cong của chữ D quay ra trước
Thành sau khí quản mền có màng liên kết bám vào thực quản
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm sai của cấu tạo mang phôi:
Mang phôi boc lây phôi trư rôn phôi
La tang dinh sat vao phôi lach vao cac ranh cua phôi
Giưa 2 la mang phôi la khoang mang phôi co ap lưc âm
La thanh đi từ rốn phôi dính sát vào thành bụng
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Măt trong phôi trai liên quan vơi:
Khuyết tim, vết lõm ĐM chủ , ĐM dưới đòn và rốn phôi
Khuyêt tim, vêt lom ĐM canh va rôn phôi
Hô tim, vêt lom TM chu dươi va rôn phôi
Hô tim, vêt lom TM chu trên va rôn phôi
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm sai về cấu tạo của phổi:
Là nơi xảy ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
Phổi ngăn cách với ổ bụng bởi cơ hoành
Phổi được bao bọc bởi rốn phổi, có các thành phần đi vào phổi
Phổi xốp và rất đàn hồi nên khi gõ lên lồng ngực nghe thấy tiếng trong
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm sai về hình thể ngoài và liên quan của phổi:
Thể tích phổi thay đổi theo lượng khí chứa bên trong
Tỷ trọng của phổi nhẹ hơn nước khi đã thở.
Phổi màu hồng ở trẻ em, màu xám ở người già.
Đỉnh phổi nhô lên trên xương sườn II khoảng 1cm
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả sai về mặt ngoài của phổi:
Uốn theo hình lồng ngực nên có các vết lằn của xương sườn
Phổi trái có 2 rãnh: rãnh chéo và rãnh ngang.
Khi bị chấn thương lồng ngực làm giảm hô hấp nên cần cố định tốt
Nếu xương sườn bị gãy đâm rách màng phổi gây tràn khí, tràn dịch màng phổi
Thể tích khí lưu thông bình thường là:
500ml
140ml
360ml
1000ml
Cơ chế hóa học điều hòa hô hấp quan trọng nhất là :
Nồng độ Ôxy tăng cao trong máu kích thích hô hấp tăng lên
Nồng độ Ôxy giảm thấp trong máu kích thích hô hấp tăng lên
Nồng độ CO2 tăng cao trong máu kích thích hô hấp tăng
lên
Nồng độ CO2 giảm thấp trong máu kích thích hô hấp tăng lên
Hãy chọn đúng tên chi tiết giải phẫu được đánh số 2 trên hình ảnh sau:
Khẩu hầu
Thanh quản
Phế quản gốc trái
Màng phổi phải
