wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi thi môn CSSK người lớn 1

Total questions: 232

Worksheet time: 2hrs 56mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá. Mô tả đúng nhất về tổn thương cấu tạo giải phẫu màng trong tim của bệnh nhân này

a)

Màng trong tim là màng mỏng, nhẵn lát toàn bộ mặt trong các buồng tim

b)

Màng trong tim là màng mỏng, nhẵn lát mặt trong các buồng tim và tạo lên van 2 lá

c)

Là màng mỏng, nhẵn lát mặt trong các buồng tim tạo lên các lá van tim

d)

Màng lát mặt trong các buồng tim phủ lên các lá van tim phù nề, xù xì lên

2.

Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá. Mô tả đúng nhất về vị trí cấu tạo giải phẫu khi van hai lá của bệnh nhân tổn thương

a)

Lỗ nhĩ - thất phải

b)

Lỗ động mạch phổi

c)

Lỗ nhĩ - thất trái

d)

Lỗ động mạch chủ

3.

Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá. Mô tả đúng nhất về vị trí khám van hai lá lên thành ngực của bệnh nhân này

a)

Van 2 lá đối chiếu lên thành ngực tương ứng ở khoang liên sườn V bên phải

b)

Van 2 lá đối chiếu lên thành ngực ở vị trí khoang liên sườn II sát bên phải xương ức

c)

Van 2 lá đối chiếu lên thành ngực tương ứng ở khoang liên sườn V trên đường giữa đòn trái

d)

Van 2 lá đối chiếu lên thành ngực ở vị trí khoang liên sườn II sát bên trái xương ức

4.

Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá. Khi van hai lá của bệnh nhân bị hẹp, nghe tim trùng với thì mạch nẩy, đặc điểm của tiếng tim nào sau đây sẽ thay đổi

a)

Tiếng van 2 lá đóng có âm sắc trầm và dài nghe rõ nhất ở mỏm tim

b)

Tiếng van 2 lá mở có âm sắc trầm và dài nghe rõ nhất ở mỏm tim

c)

Tiếng van 2 lá đóng có âm sắc thanh ngắn nghe rõ nhất ở đáy tim

d)

Tiếng van 2 lá mở có âm sắc thanh, ngắn nghe rõ nhất ở đáy tim

5.

Bệnh nhân Nam 56 tuổi. được chẩn đoán: Cơn đau thắt ngực cấp. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả vị trí giải phẫu bệnh nhân mà bệnh nhân tổn thương

a)

Co thắt động mạch phổi

b)

Co thắt động mạch liên sườn

c)

Co thắt động mạch vành

d)

Co thắt mạch chủ ngực

6.

Bệnh nhân Nam 56 tuổi. được chẩn đoán: Cơn đau thắt ngực cấp. Biến chứng hay gặp nhất đối với bệnh nhân

a)

Hẹp hở van tim

b)

Viêm màng trong tim

c)

Nhồi máu cơ tim.

d)

Tràn dịch màng ngoài tim

7.

Bệnh nhân nữ 65 tuổi, có biểu hiện đau ngực trái, kèm theo bệnh nhân có cảm giác ngột ngạt, khó thở ngắt quãng, cảm giác tim đập không đều. Được chẩn đoán là: Thiếu máu cục bộ cơ tim Suy nút xoang. Mô tả đúng nhất về đặc điểm cấu trúc giải phẫu vị trí tổn thương của bệnh nhân

a)

Nút xoang nằm ở phía dưới vách liên nhĩ, ngay sát chân van ba lá

b)

Nút xoang tế bào mô nút chạy song song với nhau thành bó, từ nút nhĩ thất tới vách liên thất

c)

Nút xoang dài 10-20mm, rộng 3mm, dày khoảng 1mm, nằm ở bên phải tĩnh mạch chủ trên, sát với tâm nhĩ phải

d)

Nút xoang là lưới sợi toả ra từ hai nhánh của bó His, nằm rải rác ở màng trong tim

8.

Thiếu máu cục bộ cơ tim - Suy nút xoang. Chức năng nào của nút xoang trên bệnh nhân bị rối loạn?

a)

Dẫn truyền xung động từ nhĩ đến thất từ nút Tavara tới vách liên thất

b)

Dẫn truyền xung động chia thành các nhánh nhỏ chạy giữa các sợi cơ tim tạo thành mạng lưới Purkinzer

c)

Là nơi xuất phát những xung động gây ra sự co bóp, điều khiển nhịp tim

d)

Chỉ huy tim đập chậm, cả hai tâm nhĩ và hai tâm thất co bóp cùng lúc

9.

Bệnh nhân nữ 65 tuổi, được chẩn đoán là: Thiếu máu cục bộ cơ tim Suy nút xoang. Mô tả đúng nhất về rối loạn chức năng của tim bệnh nhân, khi bị suy nút xoang tim đập theo nhịp?

a)

Nút A- V nhanh hơn do sự dẫn nhịp tim lạc chỗ

b)

Nút bó His nhanh hơn do sự dẫn nhịp tim lạc chỗ

c)

Nút A- V chậm hơn do sự dẫn nhịp tim lạc chỗ

d)

Nút bó His chậm hơn do sự dẫn nhịp tim lạc chỗ

10.

Bệnh nhân nam, 32 tuổi, được chẩn đoán: Viêm mũi cấp. Mô tả đúng nhất về đặc điểm vị trí, cấu tạo mũi của bệnh nhân bị tổn thương?

a)

Niêm mạc mũi có nhiều tuyến dịch nhầy và có nhiều mao mạch máu

b)

Vách mũi được cấu tạo bởi phần đứng xương sàng và sụn lá mía

c)

Thành ngoài hốc mũi có 3 xương xoăn trên, giữa và dưới

d)

Ở phần trước vách ngăn mũi có 1 điểm giao lưu của động mạch mũi thường xuất huyết chính trong chảy máu cam

11.

Bệnh nhân nam, 32 tuổi, được chẩn đoán: Viêm mũi xoang cấp. Mô tả đúng nhất về đặc điểm vị trí, cấu tạo giải phẫu mũi có thể dẫn tới tổn thương xoang trên bệnh nhân?

a)

Ngách mũi giữa có lỗ thông với xoang trán và xoang hàm trên

b)

Vách mũi được cấu tạo bởi phần đứng xương sàng và sụn lá mía

c)

Thành ngoài hốc mũi có 3 xương xoăn trên, giữa và dưới

d)

Ngách mũi dưới có lỗ thông với ống lệ tỵ vì vậy khi khóc chảy nước mũi

12.

Bệnh nhân nam, 32 tuổi, được chẩn đoán: Viêm mũi xoang cấp. Biến chứng hay gặp nhất của bệnh nhân là?

a)

Viêm họng và viêm tai giữa

b)

Viêm phế quản phổi

c)

Viêm não và màng não

d)

Viêm xương

13.

Bệnh nhân nam, 32 tuổi, được chẩn đoán: Viêm mũi xoang cấp. Biến chứng hay gặp nhất của bệnh nhân là

a)

Viêm họng và viêm tai giữa

b)

Viêm phế quản phổi

c)

Viêm não và màng não

d)

Viêm xương sàng và xương bướm

14.

Bệnh nhân nữ, 20 tuổi, được chẩn đoán: Viêm Amidal cấp. Mô tả đúng nhất về đặc điểm vị trí, cấu trúc giải phẫu cơ quan bị bệnh ở bệnh nhân

a)

Hai bên cổ họng có tuyến hạch nhân miệng

b)

Xung quanh lỗ vòi có tuyến hạnh nhân vòi

c)

Tương ứng với nền sọ, có tuyến hạch nhân họng

d)

Đầu dưới lưỡi là tuyến hạch nhân lưỡi

15.

Bệnh nhân nữ, 20 tuổi, được chẩn đoán: Sau phẫu thuật cắt Amidal 1 giờ. Biến chứng hay gặp nhất sau phẫu thuật cắt Amidal trên bệnh nhân

a)

Chảy máu do tổn thương động mạch cảnh ngoài

b)

Chảy máu do tổn thương động mạch cảnh trong

c)

Chảy máu do tổn thương động mạch hàm dưới

d)

Chảy máu do tổn thương động mạch cảnh chung

16.

Bệnh nhi nam, 5 tuổi, ngậm viên bi trong miệng chạy chơi, tự nhiên ho sặc sụa tím tái, được đưa đến viện với chẩn đoán: Dị vật thanh quản. Mô tả đúng nhất về đặc điểm cấu tạo giải phẫu của Thanh quản nơi bệnh nhân bị dị vật rơi vào

a)

Dây chằng thanh quản giáp móng nối sụn giáp với sụn móng

b)

Khớp thanh quản: nhẫn giáp và các khớp nhẫn phễu

c)

Cơ thanh quản đi từ sụn thanh quản này đến sụn thanh quản kia

d)

Khoảng giữa 2 dây thanh âm rộng 5 mm, dài 30mm

17.

Bệnh nhi nam, 10 tuổi, vào viện với chẩn đoán: Dị vật phế quản. Vị trí phế quản nào hay bị dị vật rơi vào nhất trong bệnh lý của bệnh nhân

a)

Phế quản gốc phải

b)

Phế quản gốc trái

c)

Phế quản phổi thùy trên

d)

Phế quản phổi thùy dưới

18.

Mô tả đúng nhất về tổn thương cấu trúc giải phẫu của bệnh nhân.

a)

Xương sườn gãy đâm rách màng phổi, nước từ ngoài tràn vào trong màng phổi

b)

Xương sườn bị gãy đâm rách màng phổi, gây chảy máu vào trong màng phổi.

c)

Xương sườn gãy đâm rách màng phổi, dịch từ dạ dày tràn vào màng phổi

d)

Xương sườn gãy đâm rách màng phổi, dịch từ màng tim tràn vào màng phổi

19.

Em chọn chỉ số chức năng sinh lý hô hấp nào để đánh giá đúng nhất tình trạng khó thở của bệnh nhân.

a)

Thể tích khí lưu thông

b)

Dung tích sống

c)

Thể tích khí dự trữ hít vào

d)

Thể tích khí dự trữ thở ra

20.

Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy, và vài nét miêu tả về đặc tính về Cầu khuẩn như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 m và tụ với nhau thành từng đám giống như chum nho, bắt màu Gram dương, không có lông, không sinh nha bào.Thầy yêu cầu SV lựa chọn con Cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính thầy nêu ra trong số 4 con Cầu khuẩn được trình bày dưới đây:

a)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

b)

Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)

c)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

d)

Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

21.

Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy và vài nét miêu tả về đặc tính về như sau: có men Coagulase nên trên môi trường nuôi cấy có máu, khuẩn lạc hình dạng Tụ Cầu khuẩn chữ S, có màu vàng.Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm tên 4 con Tụ cầu (Trình bày dưới đây) và yêu cầu SV lựa chọn con Tụ cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính thầy nêu ra:

a)

Staphylococcus aureus

b)

Staphylococcus epidermidis

c)

Staphylococcus sapprophyticus

d)

Staphylococcus haemolyticus

22.

Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy và vài nét miêu tả về đặc tính về như sau: Không có men Coagulase nên trên môi trường nuôi cấy có máu, khuẩn lạc hình dạng chữ S, màu trắng ngà. Theo bạn, con Tụ cầu khuẩn nào sau đây có đầy đủ các đặc tính "Khác biệt" các đặc tính thầy nêu ra:

a)

Staphylococcus epidermidis

b)

Staphylococcus sapprophyticus

c)

Staphylococcus haemolyticus

d)

Staphylococcus interintermedius

23.

Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy, và vài nét miêu tả về đặc tính về Cầu khuẩn như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 m, xếp liên tiếp với nhau thành từng chuỗi, dài ngắn khác nhau và có thể dính với nhau thành từng đôi hoặc thành từng đám, bắt màu Gram (+), Tụ Cầu khuẩn không có lông, không sinh nha bào.Theo bạn, Cầu khuẩn nào sau đây có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu:

a)

Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)

b)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

c)

Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

d)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

24.

Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy, và vài nét miêu tả về đặc tính về như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 m và thành từng đám, bắt màu Gram dương, không có lông, không sinh nha bào và có thể sống ở môi trường có nồng độ NaCl cao(9%), sinh Enzyme Coagulase. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm tên 4 con cầu khuẩn và yêu cầu SV lựa chọn con cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu:

a)

Staphylococcus haemolyticus

b)

Staphylococcus aureus

c)

Staphylococcus lugdunensis

d)

Staphylococcus simulans

25.

Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về sử dụng kháng sinh trong điều trị các bệnh do tụ cầu gây nên là cần phải dựa vào kết quả kháng sinh đồ, và đồng thời Thầy cũng đưa ra khuyến cáo của các nhà Vi sinh học "Nên thực hiện Kháng sinh đồ trước khi sử dụng kháng sinh cho người bệnh". Thầy đưa ra 4 lý do & sự giải thích về khuyến cáo của các nhà Vi sinh học. Thầy yêu cầu SV chọn lý do & sự giải thích phù hợp nhất cho khuyến cáo.

a)

Tụ cầu có nhiều loại hemolysin.

b)

Tụ cầu thường gây nên các chứng bệnh nặng.

c)

Sự nhiễm trùng tụ cầu xãy ra ở những cơ thể sức đề kháng giảm sút.

d)

Nhiều chủng tụ cầu đề kháng với nhiều loại kháng sinh nhất là Penicillin

26.

Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trưởng cũng như nhiệt độ của nhóm Tụ cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 mức nhiệt độ của nhóm Tụ cầu ưa thích và yêu cầu 1 sinh viên lựa chọn nhiệt độ môi trường nuôi cấy có máu để Staphylococcus aureus có thể tồn tại và tạo được sắc tố tốt trên môi trường đặc này:

a)

Nhiệt độ 37•C.

b)

Nhiệt độ 20•C.

c)

Nhiệt độ 45•C.

d)

Nhiệt độ 28•C

27.

Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trưởng cũng như nhiệt độ của nhóm Tụ cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 mức nhiệt độ của nhóm Tụ cầu ưa thích và bạn lựa chọn nhiệt độ môi trường nuôi cấy có Máu để Staphylococcus epidermidis có thể tồn tại và tạo được sắc tố tốt trên môi trường đặc này. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn nhiệt độ nào sau đây:

a)

Nhiệt độ 370C.

b)

Nhiệt độ 200C.

c)

Nhiệt độ 450C.

d)

Nhiệt độ 280C

28.

Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Staphylococcus. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 test có chứa các Enzyme điển định để nhận dạng Staphylococcus Aureus. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn test nào sau đây để có thể nhận dạng được con S.Aureus này:

a)

Lên men Glucoza, có Catalase.

b)

Có tan máu, có độc tố ruột.

c)

Tạo săc tố vàng, có Penicillinaza.

d)

Lên men đường Manitol

29.

Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 thử nghiệm để nhận dạng Liên cầu khuẩn nhóm A. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn thử nghiệm nào sau đây để có thể phù hợp cho sự nhận dạng này:

a)

Thử nghiệm Bacitracin.

b)

Thử nghiệm Neufeld.

c)

Thử nghiệm Optochin.

d)

Thử nghiệm Catalase

30.

Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 thử nghiệm để nhận dạng Liên cầu khuẩn nhóm A tan máu Beta. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn thử nghiệm nào sau đây để có thể phù hợp cho sự nhận dạng này:

a)

Thử nghiệm trung hòa Enzym.

b)

Thử nghiệm đồng ngưng kết.

c)

Thử nghiệm Oxidase.

d)

Thử nghiệm Bacitracin

31.

Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân biệt giữa phế cầu khuẩn và Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 thử nghiệm để nhận dạng chẩn đoán phân biệt Phế cầu với Liên cầu tan máu Alpha. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn thử nghiệm nào sau đây để có thể phù hợp cho sự phân biệt này:

a)

Thử nghiệm Optochin.

b)

Thử nghiệm Catalase.

c)

Thử nghiệm Neufeld.

d)

Thử nghiệm Optochin Và Neufeld

32.

Thầy đưa ra 1 list gồm 4 môi trường & nhiệt độ của nhóm Cầu khuẩn ưa thích và yêu cầu 1 sinh viên lựa chọn môi trường & nhiệt độ nuôi cấy có máu để Phế cầu mọc và phát triển trên môi trường đặc này. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn môi trường nào sau đây?

a)

Môi trường có PH kiềm.

b)

Môi trường có khí trường 5-10% CO2.

c)

Môi trường có nhiệt độ thích hợp là 280C.

d)

Môi trường có nồng độ NaCl cao( 9%)

33.

Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và phân biệt các nhóm tụ cầu nhạy và không nhạy với kháng sinh Optochin, Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 kết quả của thử nghiệm Optochin. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn kết quả nào sau đây để có chứng minh rằng Streptococcus Pneumoniae dương tính (nhạy cảm) với Optochin?

a)

<6mm

b)

=10mm

c)

= 12mm

d)

=>14mm

34.

Trong buổi học lý thuyết “Vi sinh- Ký sinh trùng gây bệnh Tim Mạch, Hô Hấp”. Thầy giáo đưa ra danh sách gồm 4 kháng thể được tạo thành trong đáp ứng miễn dịch với bệnh Liên cầu tan máu cấp và Thầy giáo yêu cầu sinh viên lực chọn Kháng thể có khả năng che chở chống lại sự nhiễm trùng của cơ thể. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Kháng thể nào sau đây?

a)

Chỉ có kháng thể kháng Streptolysin O có khả năng chống lại sự nhiễm trùng của cơ thể.

b)

Chỉ có kháng thể kháng Streptokinaza có khả năng bảo vệ cơ thể.

c)

Chỉ có kháng thể M đặc hiệu type có khả năng che chở, chống lại sự nhiễm trùng.

d)

Chỉ có kháng thể kháng streptohyaluronidaza có khả năng bảo vệ cơ thể.

35.

Thầy giáo đưa ra 1 giả định như sau: Một bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng đường Hô hấp dưới, bệnh phẩm được lấy là dịch Tỵ hầu được tiến hành cấy vào môi trường thạch Máu và Chocolate. Sau 18 - 24 giờ, có khuẩn lạc mọc, tiến hành nhuộm Gram và soi khuẩn lạc dưới kính hiển vi thấy các song cầu Gram (+) hình ngọn nến. Thầy yêu cầu sinh viên lựa chọn con cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính nêu trên.Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Cầu khuẩn nào:

a)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

b)

Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)

c)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

d)

Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

36.

Thầy giáo đưa ra 1 giả định như sau: Một bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng đường Hô hấp dưới, bệnh phẩm được lấy là dịch Tỵ hầu được tiến hành cấy vào môi trường thạch Máu và Chocolate. Sau 24 - 48 giờ, có khuẩn lạc mọc, tiến hành nhuộm Gram và soi khuẩn lạc dưới kính hiển vi thấy lạc khuẩn dạng S có màu vàng hoặc trắng.Thầy yêu cầu sinh viên lựa chọn con cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính nêu trên.Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Cầu khuẩn nào:

a)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

b)

Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)

c)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

d)

Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

37.

Thầy giáo đưa ra 1 giả định như sau: Một bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng đường Hô hấp trên, bệnh phẩm được lấy là dịch Tỵ hầu được tiến hành cấy vào môi trường thạch Máu và Chocolate và thử nghiệm trên Khuẩn lạc mọc để phân loại Cầu khuẩn. Thầy yêu cầu sinh viên lựa chọn con cầu khuẩn có Coagulase lên men đường Manitol và DNAse. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu đưa ra sự lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Cầu khuẩn nào:

a)

Chủng loại cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

b)

Chủng loại tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)

c)

Chủng loại liên cầu khuẩn (Streptococcus)

d)

Chủng loại phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

38.

Thầy giáo đưa ra 1 giả định như sau:Một bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên, bệnh phẩm được lấy dịch tiết hô hấp qua ngoáy họng, nuôi cấy bệnh phẩm vào môi trường thạch máu, để tủ ấm 37oC/5- 10%CO2, Sau 24 - 48 giờ, nếu có khuẩn lạc mọc, tiến hành nhuộm Gram và soi khuẩn lạc dưới kính hiển thấy bắt màu gram (+),đứng thành chuỗi.Thầy yêu cầu sinh viên lựa chọn con cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính nêu trên. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu đưa ra sự lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Cầu khuẩn nào:

a)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

b)

Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)

c)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

d)

Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

39.

Thầy giáo đưa ra 1 giả định như sau: Một bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng đường Hô hấp trên, bệnh phẩm được lấy dịch tiết hô hấp qua ngoáy họng, nuôi cấy bệnh phẩm vào môi trường thạch máu, để tủ ấm 37oC/5- 10%CO2 và thử nghiệm trên Khuẩn lạc mọc để phân loại Cầu khuẩn. Thầy yêu cầu sinh viên lựa chọn con cầu khuẩn nhạy cảm với Optochin và ly giải bởi muối mật. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu đưa ra sự lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn Cầu khuẩn nào:

a)

Chủng loại cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

b)

Chủng loại tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)

c)

Chủng loại liên cầu khuẩn (Streptococcus)

d)

Chủng loại phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

40.

Ở bệnh nhân bị bệnh tim có hẹp van 2 lá, van hai lá của bệnh nhân trong tình trạng như thế nào?

a)

Khi mở không mở hết cỡ được

b)

Khi đóng không đóng kín

c)

Khi mở không mở được

d)

Khi đóng không đóng được

41.

Bệnh nhân nam 42 tuổi, đợt này hay bị mệt, đi khám được chẩn đoán là bị hở van hai lá. Theo em, tình trạng van hai lá của bệnh nhân này là :

a)

Khi mở không mở hết cỡ được

b)

Khi đóng không đóng kín

c)

Khi mở không mở được

d)

Khi đóng không đóng được

42.

Bệnh nhân được siêu âm tim thấy vào thì tâm thu có 1 lượng máu bị phụt ngược từ tâm thất trái lên tâm nhĩ trái. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị bệnh nào sau đây:

a)

Hở van hai lá

b)

Hẹp van hai lá

c)

Hở van ba lá

d)

Hẹp van ba lá

43.

Bệnh nhân nam 57 tuổi được chẩn đoán là hở van hai lá. Khi van hai lá của bệnh nhân này bị hở thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?:

a)

Vào thì tâm trương máu từ nhĩ trái không xuống hết được thất trái

b)

Vào thì tâm trương máu từ thất trái bị phụt ngược lên nhĩ trái

c)

Vào thì tâm thu máu từ nhĩ trái không xuống hết được thất trái

d)

Vào thì tâm thu máu từ thất trái bị phụt ngược lên nhĩ trái.

44.

Bệnh nhân nữ 55 tuổi bị hẹp hở van hai lá, có tiền sử thấp tim từ nhỏ. Nguyên nhân gây thấp tim ở bệnh nhân này thường do:

a)

Tụ cầu

b)

Liên cầu nhóm A

c)

Phế cầu

d)

Song cầu.

45.

Bệnh nhân nam 56 tuổi có tiền sử tăng huyết áp, hôm nay bị đau ngực trái. Bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán là nhồi máu cơ tim. Theo em, bệnh nhân này bị nhồi máu cơ tim là do:

a)

1 nhánh động mạch vành bị hẹp

b)

1 nhánh động mạch vành bị tắc

c)

Hẹp van hai lá

d)

Hở van hai lá.

46.

Bệnh nhân nam 64 tuổi, được chẩn đoán nhồi máu cơ tim. Hiện tại bệnh nhân có đau ngực trái. Theo em, chẩn đoán chăm sóc nào sau đây phù hợp với bệnh nhân này:

a)

Đau ngực liên quan đến tắc động mạch vành

b)

Đau ngực liên quan đến hẹp động mạch vành

c)

Đau ngực liên quan đến hẹp van hai lá

d)

Đau ngực liên quan đến hẹp hở van hai lá.

47.

Bệnh nhân nữ 50 tuổi có tiền sử bệnh tim nhưng gia đình khó khăn đã lâu không đi khám bệnh. Bệnh nhân nhập viên trong tình trạng khó thở dữ dội, ho ra máu lẫn bọt màu hồng. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị bệnh nào sau đây:

a)

Cơn đau thắt ngực

b)

Hen phế quản

c)

Phù phổi cấp

d)

Viêm phổi

48.

Bệnh nhân nữ 60 tuổi có tiền sử bệnh tim nhưng gia đình khó khăn nên đã lâu không đi khám bệnh. Lần này bệnh nhân nhập viên trong tình trạng khó thở dữ dội, ho ra máu lẫn bọt màu hồng, sốt 390C, . Bệnh nhân được chẩn đoán cơn phù phổi cấp. Theo em, dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu của phù phổi cấp ở bệnh nhân này:

a)

Sốt, khó thở dữ dội

b)

Sốt, ho ra máu lẫn bọt màu hồng

c)

Ho máu lẫn bọt hồng, khó thở dữ dội

d)

Ho máu lẫn bọt hồng

49.

Bệnh nhân nam 60 tuổi có nhịp tim thường xuyên chậm. Theo em nhịp tim chậm nếu không được xử trí bệnh nhân có nguy cơ:

a)

Tăng huyết áp

b)

Viêm phổi

c)

Hẹp van hai lá

d)

Ngất

50.

Bệnh nhân nam 60 tuổi có nhịp tim thường xuyên trong khoảng 40 - 50 lần/phút . Theo em bệnh nhân này nếu không được xử trí sẽ có nguy cơ nào sau đây:

a)

Tăng huyết áp

b)

Viêm phổi

c)

Hẹp van hai lá

d)

Ngất

51.

Bệnh nhân nữ 54 tuổi bị suy tim. Hiện tại bệnh nhân có phù 2 chân. Theo em, chế độ ăn uống phù hợp để góp phần làm giảm phù cho bệnh nhân này là:

a)

Ăn hạn chế hoa quả có kali

b)

Ăn nhạt

c)

Ăn nhiều rau quả

d)

Kiêng uống rượu bia

52.

Bệnh nhân nữ 54 tuổi bị suy tim. Hiện tại bệnh nhân có phù 2 chân. Theo em, chế độ ăn phù hợp để góp phần làm giảm phù cho bệnh nhân này là:

a)

Ăn hạn chế mỡ

b)

Ăn nhạt

c)

Ăn nhiều rau quả

d)

Ăn tăng các loại quả có nhiều kali

53.

Bệnh nhân nữ 54 tuổi bị suy tim. Hiện tại bệnh nhân có phù 2 chân. Theo em, chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý để góp phần làm giảm phù cho bệnh nhân này là:

a)

Hạn chế ăn rau, quả

b)

Ăn nhiều rau quả

c)

Để thấp 2 chân

d)

Gác cao 2 chân

54.

Bệnh nhân nữ 56 tuổi bị suy tim, có phù 2 chân. Theo em, bệnh nhân này thường đi tiểu như thế nào?

a)

Tiểu bình thường

b)

Tiểu nhiều

c)

Tiểu ít

d)

Tiểu buốt, rắt

55.

Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện khám trong tình trạng mệt, đau đầu, huyết áp 110/70 mmHg. Theo em, chỉ số huyết áp của bệnh nhân này là:

a)

Bình thường

b)

Tăng

c)

Thấp

d)

Có nguy cơ giảm

56.

Bệnh nhân nam 60 tuổi, chỉ số huyết áp là 150/100 mmHg. Theo em, chỉ số huyết áp của bệnh nhân này là:

a)

Bình thường

b)

Tăng

c)

Thấp

d)

Có nguy cơ giảm

57.

Bệnh nhân nữ 60 tuổi, chỉ số huyết áp là 100/65 mmHg. Theo em, chỉ số huyết áp của bệnh nhân này là:

a)

Bình thường

b)

Tăng

c)

Thấp

d)

Có nguy cơ giảm

58.

Trong trường hợp này Digoxin dùng để điều trị:

a)

Suy tim cung lượng thấp

b)

Phòng cơn đau thắt ngực

c)

Nhồi máu cơ tim

d)

Điều trị tăng huyết áp

59.

Bệnh nhân nam 56 tuổi vào viện có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, mặt đỏ bừng, huyết áp 190/100 mmHg. Theo em, chẩn đoán tăng huyết áp ở bệnh nhân này dựa vào triệu chứng nào sau đây:

a)

Mệt mỏi

b)

Đau đầu

c)

Chỉ số huyết áp

d)

Mặt đỏ bừng

60.

Bệnh nhân nữ 55 tuổi bị suy tim, Mạch 110 lần/phút, nhiệt độ 370C, HA 110/60 mmHg, Nhịp thở 24 lần/phút. Theo em, dấu hiệu sinh tồn bất thường ở bệnh nhân này là:

a)

Mạch và nhiệt độ

b)

HA và nhịp thở

c)

Mạch và nhịp thở

d)

HA và nhiệt độ

61.

Bệnh nhân nữ 50 tuổi bị suy tim, bệnh nhân hay bị hồi hộp đánh trống ngực, khó thở, khám thấy tim nhịp 110 CK/phút, huyết áp 160/100 mmHg đều, bác sĩ nghe tim có tiếng thổi tâm thu 2/6 ở mỏm,. Dấu hiệu hồi hộp đánh trống ngực ở bệnh nhân này là do:

a)

Huyết áp

b)

Tim nhịp

c)

Khó thở

d)

Tiếng thổi tâm thu 2/6 ở mỏm tim

62.

Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp nhưng không dùng thuốc hạ huyết áp thường xuyên, chưa có hiểu biết đầy đủ về tăng huyết áp. Theo em, để nói rằng bệnh nhân này chưa có hiểu biết đầy đủ về bệnh tăng huyết áp, người điều dưỡng phải làm như thế nào:

a)

Hỏi người bệnh

b)

Khám người bệnh

c)

Đo huyết áp cho người bệnh

d)

Tham khảo các kết quả xét nghiệm của người bệnh

63.

Bệnh nhân được chẩn đoán áp xe gan, hôm nay có biểu hiện ộc ra mủ. Nguyên nhân gây ộc mủ ở bệnh nhân này do:

a)

Áp xe ngoài phổi vỡ vào phổi

b)

Áp xe phổi vỡ ra ngoài phổi

c)

Bệnh từ xa

d)

Bệnh không xác định

64.

Một bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi nhiều gây khó thở. Bệnh nhân được chọc dò màng phổi làm xét nghiệm. Sau chọc dò màng phổi, bệnh nhân thấy dễ chịu, đỡ khó thở hơn Trường hợp này, chọc dò màng phổi là nhằm mục đích:

a)

Chẩn đoán và điều trị

b)

Để chẩn đoán

c)

Để điều trị

d)

Chẩn đoán và làm các xét nghiệm tìm nguyên nhân

65.

Bệnh nhân có tràn dịch màng thì dịch nằm ở đâu?:

a)

Giữa khoang màng phổi và khoang trong màng phổi

b)

Khoang giữa lá thành và lá tạng của màng phổi

c)

Khoang giữa lá tạng màng phổi và phổi

d)

Giữa khoang màng phổi và phổi

66.

Bệnh nhân có biểu hiện khó thở, được chẩn đoán là tràn khí màng phổi.Khí màng phổi của bệnh nhân này nằm ở:

a)

Khoang giữa lá thành màng phổi và phổi

b)

Khoang giữa lá tạng màng phổi và phổi

c)

Giữa khoang màng phổi và khoang trong màng phổi

d)

Khoang giữa lá thành và lá tạng của màng phổi

67.

Bệnh nhân vào viện cấp cứu vì khó thở dữ dội, ho khạc ra bọt màu hồng. Nhiều khả năng bệnh nhân này có biểu hiện của bệnh nào sau đây:

a)

Viêm phổi cấp

b)

Phù phổi cấp

c)

Hạ huyết áp

d)

Xuất huyết tiêu hóa

68.

Bệnh nhân có bệnh viêm họng, khám phổi bình thường. Mô tả phần nghe phổi ở bệnh nhân này là:

a)

Phổi có nhiều ran ẩm nhỏ hạt

b)

Phổi không có ran

c)

Gõ đục ở vùng đáy phổi 2 bên

d)

Rung thanh đều 2 bên

69.

Bệnh nhân có bệnh viêm khớp gối, khám phổi hoàn toàn bình thường. Mô tả phần khám phổi ở bệnh nhân này là:

a)

Đục 2 bên

b)

Trong đều 2 bên

c)

Trong đều 2 đáy phổi

d)

Đục ở 2 đáy phổi

70.

Bệnh nhân có bệnh tăng huyết áp, khám phổi hoàn toàn bình thường. Mô tả phần sờ phổi ở bệnh nhân này là:

a)

Rung thanh tăng

b)

Rung thanh giảm

c)

Rung thanh giảm 2 đáy phổi

d)

Rung thanh đều 2 bên

71.

Bệnh nhân nghi ngờ ung thư phổi được soi phế quản, cắt lấy 1 mảnh tổ chức ở phế quản để làm xét nghiệm mô bệnh học. Kỹ thuật cắt lấy 1 mảnh tổ chức ở phế quản để làm xét nghiệm như vậy gọi là:

a)

Lấy dịch phế quản làm xét nghiệm

b)

Sinh thiết phế quản

c)

Kiểm tra vị trí tổn thương ở phế quản

d)

Can thiệp phế quản

72.

Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả về rối loạn chức năng khi van hai lá của bệnh nhân bị hẹp:

a)

Tâm thất trái không bơm được hết máu vào động mạch chủ

b)

Tâm thất phải không bơm được hết máu vào động mạch phổi

c)

Tâm nhĩ trái không bơm được hết máu xuống tâm thất trái

d)

Tâm nhĩ phải không bơm được hết máu xuống tâm thất trái

73.

Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá có triệu chứng khó thở. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả về cơ chế gây triệu chứng khó thở của bệnh nhân

a)

Sự cản trở của dòng máu từ nhĩ trái về thất trái, ứ máu hệ thống động mạch chủ ngực

b)

Dung tích sống giảm làm cho phổi và các tổ chức thiếu ôxy

c)

Sự cản trở của dòng máu từ nhĩ trái về thất trái, máu ứ lại ở phổi làm áp lực mao mạch phổi tăng

d)

Máu ứ trệ ở phổi làm phổi mất tính đàn hồi

74.

Bệnh nhân nam 17 tuổi, được chẩn đoán là: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn/Hẹp nhẹ van hai lá có triệu chứng phù 2 chi dưới. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả về cơ chế gây triệu chứng phù của bệnh nhân

a)

Gan giảm tổng hợp Protein nên giảm áp lực keo của máu

b)

Sự cản trở của dòng máu từ tĩnh mạnh chủ trên về tim nên tăng áp lực thẩm thấu

c)

Sự cản trở của dòng máu từ nhĩ trái về thất trái ứ đọng ngoại vi nên tăng áp lực thủy tĩnh

d)

Sự cản trở của dòng máu từ hệ thống tĩnh mạch phổi về tim nên tăng áp lực keo

75.

Bệnh nhân Nam 56 tuổi. đau dữ dội như quả tim bị bóp nghẹt lại, được chẩn đoán: Cơn đau thắt ngực cấp. Mô tả đúng nhất về cơ chế gây triệu chứng đau ngực của bệnh nhân

a)

Thiếu máu phổi

b)

Viêm màng trong tim

c)

Thiếu máu cơ tim

d)

Tràn dịch màng ngoài tim

76.

Bệnh nhân Nam 56 tuổi. đau dữ dội như quả tim bị bóp nghẹt lại, Đau lan lên bả vai và chạy dọc xuống đến các ngón tay của bàn tay trái, kèm theo đau bệnh nhân có cảm giác khó thở, tím tái vào viện được chẩn đoán: Cơn đau thắt ngực cấp. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả cơ chế gây triệu chứng khó thở của bệnh nhân

a)

Viêm phế quản phổi làm giảm trao đổi khí ở phổi gây khó thở

b)

Viêm màng trong tim, bệnh nhân đau không dám thỏ mạnh gây khó thở

c)

Cơ tim yếu không đẩy máu đi cũng như hút máu về tim được, máu ứ trệ ở phổi.

d)

Tràn dịch màng ngoài tim, cản trở sự co bóp của tim, máu ứ trệ tại phổi

77.

Bệnh nhân nữ, 55 tuổi, được chẩn đoán là suy tim /hở van 2 lá. Mô tả đúng nhất về cơ chế rối loạn hoạt động tim của bệnh nhân

a)

Giảm lưu lượng máu

b)

Tăng tốc độ tuần hoàn

c)

Tăng huyết áp động mạch

d)

Giảm thể tích máu

78.

Bệnh nhân nữ, 55 tuổi, thấy khó thở khi gắng sức, đến viện khám và được chẩn đoán là suy tim / hở van 2 lá. Em hãy chọn đáp án đúng nhất mô tả cơ chế gây ra triệu chứng khó thở của bệnh nhân

a)

Máu ứ lại ở mao mạch phổi

b)

Co thắt phế quản

c)

Dịch ở mao mạch phổi tràn vào phế nang

d)

Tràn dịch màng ngoài tim

79.

Bệnh nhi nam, 15 tuổi, vào viện với chẩn đoán: Hen phế quản. Em hãy chọn cơ chế đúng nhất gây bệnh bệnh lý của bệnh nhân

a)

Vòng sụn hình chữ D co rút làm hẹp lòng phế quản

b)

Vòng cơ Reisetxen co rút làm hẹp lòng phế quản

c)

Các lông chuyển trong niêm mạc co rút làm hẹp lòng phế quản

d)

Các tuyến bài nhiều tiết nhầy làm hẹp lòng phế quản

80.

Bệnh nhân Nam 36 tuổi, vào viện được chẩn đoán: chấn thương gãy xương sườn 8, 9, tràn dịch màng phổi, bệnh nhân khó thở nhiều. Mô tả đúng nhất về cơ chế gây tình trạng khó thở của bệnh nhân.

a)

Vết thương gây đau đớn làm bệnh nhân không thở mạnh được

b)

Mất áp lực âm trong khoang màng phổi, phổi không di động theo lồng ngực đươc.

c)

Mất áp dực dương trong khoang màng phổi, phổi không di động theo lồng ngực đươc.

d)

Tràn dịch màng phổi, phổi phình to ra khoonng di động theo lồng ngực được

81.

Bệnh nhân Nữ, 68 tuổi, khó thở dữ dội, mũi miệng sùi bọt khí màu hồng vào viện được chẩn đoán: phù phổi cấp, Em hãy chọn cơ chế đúng nhất  gây ra triệu chứng mũi miệng sùi bọt khí màu hồng của bệnh nhân.

a)

Huyết tương và hồng cầu thoát từ mao mạch thực quản trào ra mũi miệng

b)

Huyết tương và hồng cầu thoát từ mao mạch mũi vào phế nang trào ra mũi miệng

c)

Huyết tương và hồng cầu thoát từ mao mạch phổi vào phế nang trào ra mũi miệng

d)

Huyết tương và hồng cầu thoát từ mao mạch miệng trào ra mũi miệng

82.

Bệnh nhân diễn biến 2 ngày trước khi vào viện, ở nhà bệnh nhân xuất hiện ho nhiều, ho từng cơn, khạc đờm trắng dính, khó thở nhẹ thì thở ra, khó thở tăng lên về đêm và gần sáng. Ở nhà chưa điều trị gì vào viện.​

Lúc vào : bệnh nhân tỉnh, không sốt, ho khan khạc đờm trắng dính.

Dấu hiệu sinh tồn : HA 160/90 mmHg. NT 23l/p. T0 370 ~ M 82 lần/phút.

Bệnh nhân được chẩn đoán là: Hen phế quản/ tăng huyết áp.

Chỉ định:

- Mezicep 1,5g x 3lọ (Tiêm TM 8h-14h-20h)

- Theophylin 100mg x 4 viên (Uống 8h-14h)

​ - Caporil 25mg x 1 viên (Uống)

​- Katrypsin 4,2 mg x 4 viên (Uống 8h-14h)

- Esomez 200mg x 3 gói (Uống 8h-14h-20h)

​- Pulmicort 500mg x 3 nang (Khí dung 8h-14h)

- Hivent 2,5mg x 6 nang (Khí dung 8h-14h)

Lựa chọn thuốc cắt cơn hen phế quản

a)

Hivent 2,5mg

b)

Katrypsin 4,2 mg

c)

Caporil 25mg

d)

Mezicep 1,5g

83.

​Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp

a)

Caporil

b)

Esomez

c)

Theophylin

d)

Katrypsin

84.

Thuốc có tác dụng giãn cơ trơn phế quản:

a)

Theophylin

b)

Caporil

c)

Katrypsin

d)

Esomez

85.

Lựa chọn thời điểm uống Caporil 25mg hợp lý nhất:

a)

8h

b)

12h

c)

14h

d)

20h

86.

Khi dùng Theophylin cần theo dõi tác dụng không mong muốn:

a)

Nhịp tim nhanh.

b)

Giảm thị lực

c)

Có thắt phế quản

d)

Buồn nôn , nôn

87.

Tác dụng của Esomez

a)

Làm lỏng dịch tiết phế quản, dễ khạc đờm.

b)

Co thắt cơ trơn phế quản

c)

Sát khuẩn đường tiêu hóa

d)

Giảm ho do ức chế trung tâm ho.

88.

Trong trường hợp này Theophylin được dùng để điều trị:

a)

Hen phế quản, cơn đau thắt ngự

b)

Viêm phế quản cấp và mãn tính

c)

Các chứng ho khó khạc đờm

d)

​Ho do dị ứng đường hô hấp

89.

Trong trường hợp này Esomez được dùng để điều trị

a)

Rối loạn tiết dịch của niêm mạc phế quản trong viêm phế quản cấp và mãn.

b)

Hen phế quản, cơn đau thắt ngực

c)

Các biểu hiện khó thở do co thắt khí - phế quản.

d)

Điều trị cơn hen, hen nặng, hen ác tính

90.

BN Hoàng Thị M. 55 tuổi

​Lý do vào viện: Khó thở

Chẩn đoán y khoa: Suy tim/hở hai lá

Chỉ định

​Digoxin 0,25 mg x  1 viên (uống 9h)

​Hypothiazid 25 mg   x 1 viên (Uống 8h)

​Kaldyum 600 mg x 2 viên (uống 8h – 20h)

Katrypsin 4,2 mg x 4 viên (Uống 8h-14h)

​Tác dụng chủ yếu của Digoxin

a)

Làm tim đập mạnh, chậm và đều

b)

Làm tim đập nhanh

c)

Giảm tốc độ dẫn truyền.

d)

Làm giảm tính tự động do chủ yếu làm chậm kênh Na+.

91.

Khi dùng Digoxin cần theo dõi tác dụng không mong muốn:

a)

Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy

b)

Gây ù tai, giảm thính lực

c)

Dị ứng, ban đỏ, có thể gây số

d)

Gây phản xạ nhịp tim nhanh.

92.

Trong trường hợp này Digoxin dùng để điều trị

a)

Suy tim cung lượng thấp

b)

Phòng cơn đau thắt ngực

c)

Nhồi máu cơ tim

d)

Điều trị tăng huyết áp

93.

Lựa chọn thuốc có tác dụng làm tim đập chậm đều

a)

Digoxin 0,25 mg

b)

Hypothiazid 25 mg

c)

Kaldyum 600 mg

d)

Katrypsin 4,2 mg.

94.

Bệnh nhân  nam, 50 tuổi  chẩn đoán hen  phế quản.

Chỉ định:

Salbutamol 4mg: 20 viên. Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày

Vintolin 0,5%: 1 lọ. Xịt khi khó thở

​Salbutamol được dùng để:

a)

Cắt cơn hen

b)

Chống viêm, chống phù nề

c)

Co thắt cơ trơn phế quản

d)

Giảm ho, long đờm.

95.

Khi dùng Salbutamol cần theo dõi tác dụng không mong muốn

a)

Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực

b)

Đau đầu chóng mặt

c)

Tiêu chảy

d)

Gây co bóp tử cung

96.

Chỉ định của salbutamol là

a)

Điều trị cơn hen, hen nặng, hen ác tính.

b)

Rối loạn tiết dịch của niêm mạc phế quản trong viêm phế quản cấp và mãn

c)

Phòng các biến chứng hô hấp của bệnh nhiễm khuẩn

d)

Các chứng ho có khạc đờm

97.

Tác dụng của Salbutamol là

a)

Giãn phế quản.

b)

Giảm ho nhất là các cơn ho do dị ứng.

c)

An thần, gâyngủ.

d)

Chống dị ứng

98.

Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện với lý do đau ngực, là người điều dưỡng cần phải khai thác các đặc điểm cơ năng của đau ngực như thế nào

a)

Vị trí đau, tính chất đau, mức độ đau, thời gian xuất hiện

b)

Tính chất đau, mức độ đau, tần số mạch, biên độ dao động mạch

c)

Vị trí đau, biên độ, tần xuất và mức độ đau

d)

Thời gian xuất hiện, vị trí, biên độ và mức độ đau

99.

Bệnh nhân nam 65 tuổi vào viện với chẩn đoán suy tim, là người điều dưỡng chăm sóc em hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi theo tư thế nào

a)

Đầu cao, kê cao chân

b)

Đầu thấp , kê cao chân

c)

Tùy ý thích của bệnh nhân

d)

Nửa nằm, nửa ngồi

100.

Bệnh nhân nam 58 tuổi vào viện với chẩn đoán suy tim và được chỉ định dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu nào sau đây là quan trọng nhất mà người điều dưỡng cần theo dõi

a)

Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc 2h/lần

b)

Thân nhiệt người bệnh 2h/lần

c)

Tần số mạch trước và sau khi dùng thuốc

d)

Số lượng nước tiểu 24h sau dùng thuốc

101.

Bệnh nhân nữ 68 tuổi vào viện với chẩn đoán suy tim độ III và được chỉ định dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu nào sau đây là quan trọng nhất mà người điều dưỡng cần theo dõi

a)

Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc 2h/lần

b)

Thân nhiệt người bệnh 2h/lần

c)

Tần số mạch trước và sau khi dùng thuốc

d)

Tần số thở sau khi dùng thuốc 1h

102.

Bệnh nhân nam 77 tuổi vào viện trong tình trạng suy tim và có phù nhiều và được chỉ định dùng thuốc lợi tiểu, là điều dưỡng bệnh phòng em cần theo dõi dấu hiệu quan trọng nào sau đây

a)

Tình trạng cân nặng của bệnh nhân

b)

Mức độ phù của bệnh nhân

c)

Biểu hiện hạ kali máu sau khi dùng thuốc

d)

Tần số mạch sau khi dùng thuốc

e)

Số lượng nước tiểu của bệnh nhân

103.

Bệnh nhân nam 68 tuổi vào viện với lý do khó thở, để hạn chế khó thở cho bệnh nhân người điều dưỡng cần phải hướng dẫn người bệnh

a)

Tư thế đầu thấp

b)

Tư thế đầu cao

c)

Tư thế nửa nằm nửa ngồi

d)

Tư thế đầu cao kê chân cao

104.

Bệnh nhân nữ 88 tuổi vào viện với lý do khó thở, để hạn chế khó thở cho bệnh nhân người điều dưỡng cần khuyên  người bệnh nên

a)

Tư thế đầu thấp, kê chân cao

b)

Tư thế đầu cao

c)

Tư thế Fowler

d)

Tư thế nằm nghiêng

105.

Bệnh nhân nam 66 tuổi vào viện với lý do khó thở. Bệnh nhân thường có cơn khó thở kịch phát về đêm. Để hạn chế điều này, người điều dưỡng cần hướng dẫn bệnh nhân điều gì?

a)

Tư thế kê cao chân

b)

Tư thế đầu bằng

c)

Tư thế đầu cao

d)

Tư thế nửa nằm nửa ngồi

106.

Bệnh nhân nữ 55 tuổi vào viện với lý do khó thở. Bệnh nhân được chẩn đoán hen phế quản, biện pháp nào sau đây giúp bệnh nhân dễ thở nhất

a)

Cho người bệnh nằm tư thế fowler

b)

Hút đờm dãi cho người bệnh

c)

Cho người bệnh thở oxy

d)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

107.

Bệnh nhân nam 65 tuổi vào viện với lý do khó thở. Bệnh nhân được chẩn đoán hen phế quản, Hiện tại bệnh nhân có khó thở, biện pháp nào sau đây giúp bệnh nhân dễ thở nhất

a)

Hút đờm dãi cho người bệnh

b)

Cho người bệnh thở oxy

c)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

d)

Dùng thuốc  phòng ngừa cơn hen

108.

Bệnh nhân nam 77 tuổi vào viện với lý do phù hai chi và được chẩn đoán là suy tim mạn.  Mục đích của việc chăm sóc người bệnh bị phù do suy tim mạn là làm…… cho tim đang suy.

a)

Tăng thể tích

b)

Giảm thể tích

c)

Giảm gánh nặng  

d)

Tăng sự hoạt động

109.

Bệnh nhân nữ 62 tuổi vào với chẩn đoán phù hai chi. Người điều dưỡng viên tư vấn cho người bệnh ăn giảm muối và giảm lượng nước đưa vào cơ thể. Điều này giúp làm……tuần hoàn.

a)

Tăng thể tích

b)

Giảm thể tích

c)

Giảm gánh nặng

d)

Tăng sự hoạt động

110.

Bệnh nhân nam 78 tuổi vào viện với lý do phù 2 chi dưới và được chẩn đoán là suy tim mạn.  Để chống tắc mạch cho người bệnh phù do suy tim mạn, cần hướng dẫn người bệnh…… nhất là chi dưới

a)

Xoa bóp

b)

Kê cao chi

c)

Buông thõng chi

d)

Tập vận động

111.

Bệnh nhân nam 78 tuổi vào viện với lý do phù 2 chi dưới và được chẩn đoán là suy tim mạn.  Để chống tắc mạch cho người bệnh phù do suy tim mạn, cần hướng dẫn người bệnh dùng thuốc....…theo chỉ định điều trị.

a)

Lợi tiểu

b)

Kháng sinh

c)

Chống đông

d)

Giảm phù nề

112.

Bệnh nhân nam 64 tuổi vào viện với lý do : Khó thở và được chẩn đoán là suy tim.  Người bệnh  thường có khó thở tăng về đêm. Người điều dưỡng trực phải luôn theo dõi để phát hiện tình trạng……

a)

Thiếu ô xy não

b)

Suy tim nặng lên

c)

Mất ngủ

d)

Phù

113.

Bệnh nhân nữ 66 tuổi vào viện với lý do : Khó thở và được chẩn đoán là suy tim. Sau khi thực hiện y lệnh các thuốc điều trị suy tim, người điều dưỡng phải liên tục theo dõi để phát hiện sớm các

a)

Tác dụng của thuốc  

b)

Dấu hiệu ngộ độc thuốc

c)

Dấu hiệu sinh tồn

d)

Tình trạng khó thở

114.

Bệnh nhân nam 78 tuổi vào viện với lý do phù 2 chi và được chẩn đoán là suy tim mạn. Người bệnh có chỉ định dùng thuốc lợi tiểu. Là người điều dưỡng em hướng dẫn bệnh nhân đung thuốc lợi tiểu vào thời điểm nào?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi chiều

c)

Buổi tối

d)

Buổi đêm

115.

Bệnh nhân nam 69 tuổi vào viện trong tình trạng ộc mủ và được chẩn đoán áp xe phổi. Biến chứng ộc mủ ở người bệnh này có thể gây ra tình trạng

a)

Khó thở

b)

Ngạt thở

c)

Suy hô hấp

d)

Ngừng thở

116.

Bệnh nhân nữ 56 tuổi vào viện với chẩn đoán phù phổi cấp. Điều dưỡng viên hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi  cho bệnh nhân ở tư thế ngồi thẳng, 2 chân thõng nhằm hạn chế

a)

Máu tĩnh mạch trở về từ 2 chân

b)

Máu tĩnh mạch trở về từ các tạng trong ổ bụng

c)

Sự ứ huyết ở phổi

d)

Sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng chèn vào cơ hoànhj

117.

Bệnh nhân nam 78 tuổi vào viện với lý do phù 2 chi và được chẩn đoán là suy tim mạn. Người bệnh có chỉ định dùng thuốc lợi tiểu và được hướng dẫn uống vào buổi sáng. Người bệnh còn băn khoăn về thời điểm dùng thuốc. Là điều dưỡng viên em hãy giải thích cho bệnh nhân

a)

Thuốc có tác dụng tốt nhất vào buổi sáng

b)

Tránh mất ngủ về đêm  

c)

Tăng cường tác dụng của thuốc

d)

Thuốc dễ hấp thu nhất

118.

Bệnh nhân nữ 59 tuổi vào viện với chẩn đoán phù phổi cấp và được chỉ định thở oxy qua mặt nạ oxy, nồng độ oxy trong khí thở phải đạt

a)

60%

b)

80%

c)

100%

d)

200%

119.

Trong phiên trực đêm, điều dưỡng phát hiện bệnh nhân nam 50 tuổi, đang điều trị tại khoa tim mạch ngày thứ 2 với chẩn đoán “tăng huyết áp”, đột nhiên khó thở dữ dội, tím môi và đầu chi, huyết áp 200/120mmHg. Hành động đầu tiên mà điều dưỡng nên làm cho bệnh nhân là:

a)

Cho bệnh nhân thở ôxy

b)

Để bệnh nhân ngồi thẳng, 2 chân thõng

c)

Báo cáo bác sỹ ngay

d)

Ghi điện tim cho bệnh nhân

120.

Trong khi chăm sóc và theo dõi một bệnh nhân áp xe phổi, điều dưỡng phát hiện BN sau khi ho và khạc ra nhiều mủ, đột nhiên bệnh nhân khó thở dữ dội, xanh tím, vã mồ hôi.

Hành động đầu tiên mà điều dưỡng nên làm cho bệnh nhân là:

a)

Báo cáo bác sỹ, cho thở oxy  

b)

Cho bệnh nhân thở ô xy, Dùng thuốc giãn phế quản

c)

Cho bệnh nhân nằm đầu cao, thở oxy

d)

Để người bệnh nằm đầu thấp, hút đờm, mủ cho bệnh nhân

121.

Trong khi chăm sóc và theo dõi một bệnh nhân áp xe phổi,điều dưỡng phát hiện bệnh nhân sau khi ho và khạc ra nhiều mủ, đột nhiên bệnh nhân khó thở dữ dội, xanh tím,vã mồ hôi.Điều gì có thể xảy ra với bệnh nhân

a)

Tràn khí màng phổi

b)

Tràn mủ màng phổi

c)

Ộc mủ gây ngạt thở

d)

Suy hô hấp cấp

122.

Một bệnh nhân suy tim đang được điều trị ngày thứ 5 bằngDigoxin 0,25mg uống một viên/ngày, furosemid 0,04guống 1 viên/ngày. Khi  nhận định bệnh nhân, điều dưỡngthấy bệnh nhân chướng bụng, yếu cơ, phản xạ gân xươnggiảm. Khả năng có thể xảy ra cho bệnh nhân là:

a)

Hạ Kali máu

b)

Suy tim nặng lên

c)

Ngộ độc thuốc Digoxin

d)

Biến chứng của suy tim

123.

Một bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp, 15 phút sau khi ăn xong bữa ăn tối do gia đình mang đến đột nhiên thấy hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh. Hành động đầu tiên mà điều dưỡng nên làm cho bệnh nhân là

a)

Khai thác tỉ mỉ xem bệnh nhân đã ăn những thức ăn gì

b)

Báo cáo ngay cho bác sỹ

c)

Để bệnh nhân nằm đầu thấp nghiêng về một bên, 2 chân cao

d)

Lấy sẵn máu để xét nghiệm công thức máu, nhóm máu

124.

Bệnh nhân nam 67 tuổi vào viện và được chẩn đoán tràn dịch màng phổi. Nếu người bệnh chỉ có dẫn lưu màng phổi, thì người điều dưỡng hướng dẫn tình trạng vận động cho người bệnh sớm ngay trong

a)

Ngày dẫn lưu  

b)

Ngày thứ hai sau mổ

c)

Ngày thứ ba sau mổ

d)

Ngay trong 6h đầu sau mổ

125.

Bệnh nhân nam 77 tuổi được phẫu thuật dẫn lưu màng phổi. Khi chăm sóc ống dẫn lưu  người điều dưỡng cần chú ý: Tránh tuột ống thông hoặc tránh để chai dẫn lưu......ngực người bệnh

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Ngang bằng

d)

Thấp hơn 10cm

126.

Bệnh nhân nam 60 tuổi vào viện trong tình trạng gày sút cân nhiều, hay sốt về chiều, bệnh nhân được làm các xét nghiệm và chẩn đoán là Lao phổi. Kiểu ho nào sau đây phù hợp với người bệnh

a)

Ho nhiều về sáng sớm, có nhiều đờm

b)

Ho khan sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh

c)

Ho húng hắng, khạc đờm trắng dính hoặc bã đậu

d)

Ho khan, ho khi thay đổi về tư thế }

127.

Bệnh nhân nam 40 tuổi vào viện trong tình trạng đau ngực, giai đoạn đầu ho khan, giai đoạn sau chuyển ho khạc đờm quánh, dính. Các dấu hiệu trên gặp trong bệnh nào sau đây

a)

Giãn phế quản

b)

Viêm phổi

c)

Lao phổi

d)

Áp xe phổi

128.

Bệnh nhân nữ 48 tuổi vào viện trong tình trạng ho nhiều về sáng, có nhiều đờm và thỉnh thoảng có ho ra máu. Các dấu hiệu trên gặp trong bệnh nào sau đây

a)

Giãn phế quản

b)

Viêm phổi

c)

Lao phổi

d)

Áp xe phổi

129.

Bệnh nhân nữ 44 tuổi vào viện trong tình trạng thường ho húng hắng, khạc đờm trắng hoặc đờm bá đậu, bệnh nhân gầy sút cân và hay bị sốt về chiều. Các dấu hiệu trên gặp trong bệnh nào sau đây

a)

Giãn phế quản

b)

Viêm phổi

c)

Lao phổi

d)

Áp xe phổi

130.

Bệnh nhân nam 54 tuổi vào viện trong tình trạng  sốt, đau ngực, ộc ra mủ. Các dấu hiệu trên gặp trong bệnh nào sau đây

a)

Gan phế quản

b)

Viêm phổi

c)

Lao phổi

d)

Áp xe phổi

131.

Bệnh nhân nữ 66 tuổi vào viện trong tình trạng ho khan, ho khi thay đổi tư thế. Các dấu hiệu trên gặp trong bệnh nào sau đây

a)

Viêm phổi

b)

Lao phổi

c)

Áp xe phổi

d)

Viêm màng phổi

132.

Bệnh nhân nữ 54 tuổi vào viện trong tình trạng tỉnh táo, khó thở nhẹ, có ho khạc đờm thân nhiệt 38.5ᴼC, chụp X- Quang phổi thấy đám mờ hình tam giác. Bệnh nhân được chẩn đoán là Viêm phổi thùy. Kiểu ho nào sau đây phù hợp với người bệnh

a)

Ho nhiều về sáng sớm, có nhiều đờm

b)

Ho khan sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh

c)

Ho húng hắng, khạc đờm trắng dính hoặc bã đậu

d)

Ho khan, ho khi thay đổi về tư thế

133.

Bệnh nhân nam 60 tuổi vào viện với lý do phù 2 chi và được chẩn đoán là suy tim độ IV. Khi hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân người điều dưỡng khuyên bệnh nhân ăn nhạt từ ?

a)

Từ 1-2g Nacl/ ngày

b)

Từ 0.5- 1 g Nacl/ ngày

c)

chỉ 0.5g Nacl/ ngày

d)

Chỉ 0.3 g Nacl/ ngày

134.

Bệnh nhân nữ 50 tuổi ở nhà có các biểu hiện dưới đây, khi vào viện được chẩn đoán tăng huyết áp. Theo em dấu hiệu nào quyết định chẩn đoán tăng huyết áp

a)

Nhức đầu, hoa mắt, buồn nôn.

b)

Chóng mặt từng cơn.

c)

Hay có cơn đau thắt ngực.

d)

Đo huyết áp nhiều lần thấy tăng.

135.

Bệnh nhân nam 57 tuổi vào viện trong tình trạng đau đầu, chóng mặt, có cơn bốc hỏa. Điều dưỡng viên đo HA :170/100 mmHg theo em dấu hiệu nào để kết luận bệnh nhân tăng huyết áp:

a)

Ù tai, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu

b)

Cơn bốc hoả, mặt đỏ, người nóng bừng, mệt nhọc

c)

Đo huyết áp thấy tăng cao: 170/100 mmHg

d)

Tim đập nhanh và mạnh, mệt mỏi

136.

Bệnh nhân nam 60 tuổi vào viện trong tình trạng đau đầu nhiều, hoa mắt, chóng mặt, điều dưỡng đo chỉ số HA . Theo em chỉ số nào dưới đây được chẩn đoán bệnh nhân tăng huyết áp:

a)

HA tâm thu >140 mmHg và HA tâm trương > 90 mmHg

b)

HA tâm thu ≥ 140 mmHg và /hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg

c)

HA tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg

d)

HA tâm thu >150 mmHg và /hoặc HA tâm trương > 100 mmHg.

137.

Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện được điề dưỡng viên đón tiếp và sắp xếp phong bệnh. Mục đích của hỏi bệnh trong bệnh lý tăng huyết áp:

a)

Khai thác được tiền sử bệnh

b)

Phát hiện các triệu chứng toàn thân

c)

Phát hiện các triệu chứng thực thể

d)

Tạo sự gần gũi với bệnh nhân

138.

Bệnh nhân nữ 60 tuổi vào viện với chẩn đoán tăng huyết áp. Sau điều trị, huyết áp bệnh nhân đã ổn đinh, hướng điều trị tiếp theo là:

a)

Không cần tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp.

b)

Tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp.

c)

Chỉ uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng.

d)

Tiếp tục uống thuốc huyết áp và theo dõi huyết áp thường xuyên.

139.

Bệnh nhân nữ 65 tuổi vào viện với chẩn đoán tăng huyết áp vô căn (không rõ nguyên nhân), ý nào sau đây nói đúng về tăng huyết áp vô că

a)

Không điều trị khỏi hoàn toàn và không phải dùng thuốc

b)

Có thể điều trị khỏi hoàn toàn sau 2 năm dùng thuốc.

c)

Có thể điều trị khỏi hoàn toàn sau 5 năm dùng thuốc.

d)

Không điều trị khỏi được, phải dùng thuốc suốt đời

140.

Bệnh nhân nam 70 tuổi vào viện viện với lý khó thở, đau tức đực trái được chẩn đoán là nhồi máu cơ tim. Nguyên nhân chính thường gặp nhất gây nhồi máu cơ tim là: {

a)

Xơ vữa động mạch vành

b)

Co thắt động mạch vành

c)

Tắc động mạch vành do cục máu đông

d)

Hẹp van hai lá.

 

141.

Khi đo huyết áp cho 1 bệnh nhân nam 70 tuổi, điều dưỡng viên thu được kết quả là 170/80mm Hg. Theo em lựa chọn nào phù hợp nhất với chỉ số huyết áp của người bệnh trên:

a)

Tăng huyết áp tâm trương

b)

Tăng huyết áp tâm thu

c)

Tăng cả huyết áp tâm thu và tâm trương

d)

Tăng huyết áp tâm thu và giảm huyết áp tâm trương

142.

Khi đo huyết áp cho 1 bệnh nhân nữ 70 tuổi, điều dưỡng viên thu được kết quả là 90 /50mm Hg. Theo em lựa chọn nào phù hợp nhất với chỉ số huyết áp của người bệnh trên:

a)

Hạ huyết áp tâm thu

b)

Hạ huyết áp tâm trương

c)

Hạ cả huyết áp tâm thu và tâm trương

d)

Tăng huyết áp tâm thu và hạ huyết áp tâm trương.

143.

Người bệnh nữ vào viện trong tình trạng tỉnh táo, tiếp xúc tốt, đau đầu nhiều và được kiểm tra dấu hiệu sinh tồn  HA: 180/100mm Hg. Được bác sỹ cho chỉ định dùng thuốc hạ áp. Khi cho người bệnh sử dụng thuốc hạ áp, là người điều dưỡng cần theo dõi huyết áp của bệnh nhân vào những thời điểm dưới đây:

a)

Vào những buổi sáng

b)

Sau khi dùng thuốc 2h/lần

c)

Trước và sau khi dùng thuốc

d)

Buổi sáng và buổi chiều

144.

Bệnh nhân nữ vào viện và được chẩn đoánlà tăng huyết áp giai đoạn 1. Là điều dưỡng viên em hãy cho biết mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:

a)

Người bệnh điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định

b)

Hướng dẫn chế độ ăn để phòng tăng huyết áp

c)

Theo dõi các dấu hiệu gợi ý biến chứng

d)

Người bệnh hiểu và tuân thủ chế độ điều trị lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc

145.

Bệnh nhân nam 60 tuổi vào khoa tim mạch điều trị tăng huyết áp được 1 tuần nay. Trước khi bệnh nhân ra viện, là người điều dưỡng viên em hãy lựa chọn tư vấn phù hợp nhất:

a)

Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh

b)

Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị của nhân viên y tế

c)

Bệnh nhân không nên sử dụng các chất kích thích

d)

Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì  đến viện khám và điều trị

146.

Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện với lý do mệt mỏi, đau đầu nhiều điều dưỡng viên thực hiện tiếp nhận và đo dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh thấy HA: 180/100mm Hg, BMI: 17 và được chẩn đoán là tăng huyết áp. Là điều dưỡng viên tiếp nhận hãy tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh

a)

Ăn tăng Protid

b)

Ăn tăng Lipid

c)

Ăn nhạt và tăng Protid

d)

Ăn nhạt và tăng Lipid

147.


Bệnh nhân nữ, 60 tuổi vào viện trong tình trạng  đau đầu, yếu nhẹ nửa người bên phải. BN và người nhà rất lo lắng về bệnh, chưa có kiến thức đầy đủ về bệnh.

- Hiện tại BN tỉnh, thể trạng BMI=24, da niêm mạc hồng, Không phù, không xuất huyết dưới da. Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 80 lần/phút, Nhiệt độ370C, HA: 180/100 mmHg,

Nhịp thở: 18 lần/phút.

+ Thần kinh: BN yếu nhẹ nửa người phải, không liệt mặt, vận động khó khăn

* Tiền sử

+ Tiền sử bản thân: Phát hiện tăng huyết áp đã 5 năm nhưng không dùng thuốc đều và không khám sức khỏe định kỳ, có uống rượu bia và hút thuốc lá thường xuyên.

+ Tiền sử gia đình: bố đẻ bị tăng huyết áp.

 Từ tình huống trên em hãy chỉ ra yếu tố nguy cơ nào không thay đổi được đối với bệnh nhân:

a)

Hút thuốc lá, uống rượu thường xuyên

b)

Không dùng thuốc đều

c)

Chỉ số khối của cơ thể BMI=24

d)

Tuổi của bệnh nhân.

148.

Từ tình huống trên em hãy chỉ ra yếu tố nguy cơ nào không thay đổi được đối với bệnh nhân:

a)

Hút thuốc lá, uống rượu thường xuyên

b)

Không dùng thuốc đều

c)

Chỉ số khối của cơ thể BMI=24

d)

Gia đình có bố đẻ bị tăng huyết áp.

149.

Trong các yếu tố trên yếu tố nào có thể thay đổi được:

a)

Giới

b)

Hút thuốc lá

c)

Gia đình có bố tăng huyết áp

d)

Tuổi

150.

Trong các yếu tố trên yếu tố nào có thể thay đổi được:

a)

Giới

b)

Chỉ số khối của cơ thể BMI =24

c)

Gia đình có bố tăng huyết áp

d)

Tuổi

151.

Trong các yếu tố trên yếu tố nào có thể thay đổi được:

a)

Giới

b)

K sử dụng thuốc đều

c)

Gia đình có bố tăng huyết áp

d)

Tuổi

152.

Bệnh nhân nam 70 tuổi vào viện với lý do đau đầu, HA: 170/100mm Hg, có rối loạn nhịp tim, người mệt mỏi ăn, không ngon miệng, đi lại chậm chạp. Biến chứng nào có thể xảy ra đối với bệnh nhân:

a)

Biến chứng về tiết niệu

b)

Biến chứng về tiết gan

c)

Biến chứng về tim mạch

d)

Biến chứng về khớp

153.

Bệnh nhân nam 67 tuổi vào viện với lý do đau đầu, HA: 170/90mm Hg, bệnh nhân tiểu nhiều về đêm, có protein niệu tăng, hay mất ngủ về đêm . Biến chứng nào có thể xảy ra đối với bệnh nhân:

a)

Biến chứng về thận

b)

Biến chứng về gan

c)

Biến chứng về tim mạch

d)

Biến chứng về khớp

154.

Bệnh nhân nam 67 tuổi vào viện với lý do đau đầu, HA: 160/90mm Hg, có mờ mắt, hay mất ngủ về đêm, người mệt mỏi, bênh nhân ăn uống được. Biến chứng nào có thể xảy ra đối với bệnh nhân

a)

Biến chứng về thận

b)

Biến chứng về mắt

c)

Biến chứng về tim mạch

d)

Biến chứng về khớp

155.

Bệnh nhân nữ 67 tuổi vào viện với lý do đau đầu, HA: 160/90mm Hg. Trong quá trình điều trị thuốc huyết áp. Tác dụng phụ nào dưới đây bệnh nhân có thể gặp phải:

a)

Táo bón

b)

Chướng bụng

c)

Đi ngoài ra máu

d)

Nôn vọt

156.

Bệnh nhân nữ 72 tuổi vào viện với lý do đau đầu, HA: 170/90mm Hg. Trong quá trình điều trị thuốc huyết áp. Tác dụng phụ nào dưới đây bệnh nhân có thể gặp phải

a)

Đi ngoài ra máu

b)

Chướng bụng

c)

Chóng mặt

d)

Nôn vọt

157.

Bệnh nhân nam 76 tuổi vào viện trong tình trạng khó thở, NT: 30l/ phút, khó thở ngày một tăng và hay xuất hiện cơn khó thở kịch phát về đêm và được chẩn đoán là suy tim trái, tư thế nghỉ ngơi nào phù hợp với bệnh nhân:

a)

Tư thế nửa nằm, nửa ngồi

b)

Tư thế nằm đầu bằng

c)

Tư thế nằm đầu nghiêng

d)

Tư thế nửa nằm, nửa ngồi

158.

Bệnh nhân nữ 56 tuổi vào viện trong tình trạng đau đầu, chóng mặt. HA 160/90 mmHg. Bệnh nhân được chẩn đoán là tăng huyết áp. Tư thế nào phù hợp với bệnh nhân

a)

Tư thế đầu bằng

b)

Tư thế nằm đầu nghiêng

c)

Tư thế nằm đầu cao

d)

Tư thế đầu thấp

159.

Bệnh nhân nam, 79 tuổi vào viện trong tình trạng khó thở thường xuyên, ngày một tăng dần. Khi thăm khám thấy bệnh nhân có phù nhẹ hai chi dưới, hình ảnh siêu âm tim thấy thất phải giãn to. Bệnh nhân được chẩn đoán là suy tim phải.Chế độ ăn phù hợp với bệnh nhân:

a)

Từ 1-2 gam NaCl/ngày

b)

Từ 5 gamNaCl/ngày trở lên.

c)

Ăn nhạt 2-3gam NaCl/ngày

d)

Từ 4-5 gam NaCL/ ngày.

160.

Bệnh nhân nam, 79 tuổi vào viện trong tình trạng khó thở thường xuyên, ngày một tăng dần. Khi thăm khám thấy bệnh nhân có phù nhẹ hai chi dưới, hình ảnh siêu âm tim thấy thất phải giãn to. Bệnh nhân được chẩn đoán là suy tim phải.Chế độ ăn phù hợp với bệnh nhân:

a)

Từ 1-2 gam NaCl/ngày

b)

Từ 5 gamNaCl/ngày trở lên.

c)

Ăn nhạt 2-3gam NaCl/ngày

d)

Từ 4-5 gam NaCL/ ngày.

161.

Bệnh nhân nữ, 66 tuổi vào viện trong tình trạng đau đầu, chóng mặt, người mệt mỏi nhiều. Khi điều dưỡng viên tiếp nhận đo huyết áp 170/100 mmHg, mạch 76l/phút. Bệnh nhân được chẩn đoán là tăng huyết áp giai đoạn 2.Chế độ ăn phù hợp với bệnh nhân:

a)

 Ăn nhạt 2-3gam NaCl/ngày

b)

Từ 1-2 gam NaCl/ngày

c)

Từ 5 gamNaCl/ngày trở lên.

d)

Từ 4-5 gam NaCL/ ngày

162.

Bệnh nhân nam, 70 tuổi vào viện trong tình trạng khó thở nhiều, có tím môi và đầu chi. Qua thăm khám thấy người bệnh có phù nhiều đặc biệt phù nhiều ở hai chân. Bệnh nhân được chẩn đoán là suy tim phải.Chế độ ăn phù hợp với bệnh nhân

a)

Dưới 1gam NaCl/ngày

b)

Từ 1-2 gam NaCl/ngày

c)

Từ 5 gamNaCl/ngày trở lên.

d)

Từ 4-5 gam NaCL/ ngày.

163.

Bệnh nhân vào viện trong tình trạng đau đầu, chóng mặt, HA 190/100mmHg, người mệt mỏi, chán ăn, lo âu . BN được chẩn đoán là tăng HA không rõ nguyên nhân. Em hãy lựa chọn chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên nào dưới đây cho bệnh nhân:

a)

Bệnh nhân lo lắng do thiếu kiến thức

b)

Bệnh nhân ăn uống kém

c)

Bệnh nhân đau đầu chóng mặt do tăng HA

d)

Bệnh nhân mệt mỏi

164.

Bệnh nhân vào viện trong tình trạng đau đầu, chóng mặt, HA 190/100mmHg. BN được chẩn đoán là tăng HA không rõ nguyên nhân. Em hãy hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân:

a)

Cho bệnh nhân ăn nhiều phủ tạng động vật

b)

Cho bệnh nhân uống nhiều rượu

c)

Cho BN ăn nhiều rau, kiêng chất kích thích, giảm Cholesterol.

d)

Cho bệnh nhân ăn nhiều trứng.

165.

Bệnh nhân vào viện trong tình trạng khó thở NT 26l/p, da và niêm mạc tím tái, phù hai chi dưới, BN được chẩn đoán Suy tim. Chẩn đoán điều dưỡng nào dưới đây phù hợp với bệnh nhân

a)

Bệnh nhân lo lắng do thiếu kiến thức

b)

Bệnh nhân ăn uống  kém

c)

Bệnh nhân phù hai chi dưới do ứ trệ tuần hoàn ngoại biên

d)

Bệnh nhân mệt mỏi

166.

Bệnh nhân vào viện trong tình trạng khó thở NT 26l/p, da và niêm mạc tím tái, phù hai chi dưới, BN được chẩn đoán Suy tim. Chẩn đoán điều dưỡng nào dưới đây phù hợp với bệnh nhân

a)

Bệnh nhân tím da và đầu chi

b)

Bệnh nhân ăn uống  kém

c)

Bệnh nhân khó thở do giảm trao đổi khí ở phổi

d)

Bệnh nhân mệt mỏi

167.

Bệnh nhân nam, 70 tuổi được chẩn đoán nhồi máu cơ tim.Hiện tại còn đau tức ngực trái, người mệt mỏi, HA 160/90 mmHg, là người điêu dưỡng khi chăm sóc bệnh nhân cần lưu ý

a)

Căn dặn bệnh nhân nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

b)

Hướng dẫn bệnh nhân đi lại trong phòng

c)

Hướng dẫn bệnh nhân tập thể dục vào buổi sáng

d)

Có thể dùng cafe và bia

168.

Bệnh nhân nam 50 tuổi vào viện trong tình trạng ho khan dữ dội, đau tức ngực, khó thở, da và niêm mạc tím tái. Dấu hiệu sinh tồn: HA: 120/70 mm Hg, NT: 22 lần / phút , Mạch : 110 lần/phút và được chẩn đoán là viêm phổi có suy hô hấp nặng. Dựa vào dấu hiệu nào giúp nhận định bệnh viêm phổi có suy hô hấp nặng:

a)

Ho khan dữ dội

b)

Nhịp thở tăng, tím tái

c)

Đau ngực nhiều

d)

Mạch nhanh

169.

Bệnh nhân nam 35 tuổi vào viện trong tình trạng đau ngực, giai đoạn đầu ho khan, giai đoạn sau chuyển ho khan, ho có đờm. Bệnh nhân sẽ mắc bệnh nào dưới đây

a)

Giãn phế quản

b)

Viêm phổi

c)

Lao phổi

d)

Áp xe phổi

170.

Bệnh nhân nữ 44 tuổi vào viện trong tình trạng ho nhiều về sáng, có nhiều đờm và thỉnh thoảng có ho ra máu. Bệnh nhân sẽ mắc bệnh nào dưới đây

a)

Giãn phế quản

b)

Viêm phổi

c)

Lao phổi

d)

Áp xe phổi

171.

Bệnh nhân nữ 54 tuổi vào viện trong tình trạng thường ho húng hắng, khạc đờm trắng hoặc đờm bã đậu, bệnh nhân gầy sút cân và hay bị sốt về chiều. Bệnh nhân sẽ mắc bệnh nào dưới đây

a)

Giãn phế quản

b)

Viêm phổi

c)

Lao phổi

d)

Áp xe phổi

172.

Bệnh nhân nam 60 tuổi vào viện trong tình trạng gày sút cân nhiều, hay sốt về chiều, bệnh nhân được làm các xét nghiệm và chẩn đoán là Lao phổi. Kiểu  ho nào dưới đây phù hợp với bệnh nhân

a)

Ho nhiều về sáng sớm, có nhiều đờm

b)

Ho khan sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh

c)

Ho húng hắng, khạc đờm trắng dính, có thể ho ra máu

d)

Ho khan, ho khi thay đổi về tư thế

173.

Bệnh nhân nữ 64 tuổi vào viện trong tình trạng tỉnh táo, khó thở nhẹ, có ho khạc đờm thân nhiệt 39ᴼC, chụp X- Quang phổi thấy đám mờ hình tam giác. Bệnh nhân được chẩn đoán là Viêm phổi thùy. Chủ đề ho nào dưới đây phù hợp với bệnh nhân

a)

Ho nhiều về sáng sớm, có nhiều đờm

b)

Ho khan sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh

c)

Ho húng hắng, khạc đờm trắng dính, có thể ho ra máu

d)

Ho khan, ho khi thay đổi về tư thế

174.

Bệnh nhân nam, 56 tuổi. 1 tuần nay bệnh nhân  thấy người mệt, ăn uống kém, ho nhiều có đờm đặc màu trắng,  sốt 38o5 C, đau ngực, khó thở nhẹ. BN đại tiểu tiện bình thường.

* Hiện tại:- Tr/c cơ năng: Khó thở nhẹ, đau ngực cả 2 bên, ho có đờm, ngủ kém

- Khám toàn thân:

​+ BN tỉnh, tiếp xúc tốt, thể trạng trung bình, da niêm mạc bình thường, không phù, không xuất huyết.

+ Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 95 lần/phút, T0 390 C, HA: 110/100 mmHg, Nhịp thở: 25 lần/phút

- Khám bộ phận:

+ Hô hấp: Nhịp thở: 25 lần/phút, không co kéo cơ hô hấp, khạc đờm trắng, tham khảo hồ sơ: phổi phải có nhiều ran nổ

- Huyết học: BC: 12  x 109/l  (Bình thường: 4-10 x 109/l

​- X quang: hình ảnh viêm phổi phải. Bệnh nhân được chẩn đoán là Viêm phổi.

 Triệu chứng nào chứng tỏ bệnh nhân đang có dấu hiệu viêm phổi

a)

Đau ngực cả 2 bên

b)

Khó thở

c)

Chỉ số Bạch cầu 12  x 109/l  

d)

Ho húng hắng

175.

Đặc điểm nào chứng tỏ bệnh nhân đang có dấu hiệu viêm phổi

a)

Đau ngực cả hai bên

b)

Nhiệt độ: 39• C

c)

Khó thở

d)

Ho húng hắng

176.

Câu nào sau đây không phù hợp khi giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân viêm phổi sau khi ra viện:

a)

Đây là bệnh cấp tính nên sau khi ra viện bệnh nhân vẫn làm việc bình thường

b)

Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi phù hợp nhằm tăng sức đề kháng

c)

Tiêm phòng cúm là một trong các biện pháp hạn chế viêm phổi

d)

Bệnh thường gặp vào mùa đông nên phải giữ ấm vào mùa đông

177.

Những biện pháp có tác dụng làm tăng cường lưu thông đường thở cho người bệnh viêm phổi

a)

Áp dụng biện pháp dẫn lưu tư thế kết hợp vỗ rung lồng ngực

b)

Hướng dẫn người bệnh tập thở có hiệu quả

c)

Hướng dẫn người bệnh tập ho có hiệu quả: ho 2 tiếng trong một lần thở ra kết hợp co cơ bụng trong lúc ho

d)

Tất cả các biện pháp trên

178.

Từ các vấn đề chăm sóc ở BN này em hãy  lựa chọn vấn đề sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

a)

Khó thở, sốt, ho, ăn ngủ kém

b)

Sốt, ho, khó thở, ăn ngủ kém

c)

Ho, sốt, ăn ngủ kém, khó thở

d)

Ăn ngủ kém, khó thở, sốt , ho

179.

Bệnh nhân nam 60 tuổi, 1 ngày trước khi vào viện,  xuất hiện khó thở thành cơn, khó thở tăng lên về đêm và gần sáng, thỉnh thoảng có ho khan. BN được chẩn đoán Hen phế quản. Theo em chẩn đoán điều dưỡng nào dưới đây phù hợp với BN

a)

Bệnh nhân khó thở do hen

b)

Bệnh nhân ho khan do hen

c)

Bệnh nhân khó thở do co thắt cơ trơn phế quản

d)

Bệnh nhân mệt, ăn kém

180.

 

Bệnh nhân nam 70 tuổi, theo lời kể của bệnh nhân, 3 ngày trước khi vào viện, bệnh nhân xuất hiện khó thở thành cơn, khó thở tăng lên về đêm và gần sáng, thỉnh thoảng có ho khan. BN được chẩn đoán Hen phế quản.  Là người điều dưỡng để nhận định BN  em cần nhận định vấn đề nào về triệu chứng khó thở khi bệnh nhân bị Hen phế quản

a)

Bệnh nhân khó thở

b)

Bệnh nhân khó thở thì thở vào

c)

Bệnh nhân khó thở thì thở ra là chính, khó thở chậm, có tiếng cò cử

d)

Bệnh nhân khó thở vừa phải

181.

 

Biện pháp có giá trị nhất giúp người bệnh hên phế quản dễ thở là

a)

Cho người bệnh nằm tư thế fowler

b)

Hút đờm dãi cho người bệnh

c)

Cho người bệnh thở oxy

d)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

182.

Bệnh nhân nam 65 tuổi, theo lời kể của bệnh nhân, 3 ngày trước khi vào viện, bệnh nhân xuất hiện khó thở thành cơn, khó thở tăng lên về đêm và gần sáng, thỉnh thoảng có ho khan. BN được chẩn đoán Hen phế quản.  Là người điều dưỡng em cần hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân như thế nào

a)

Tránh các thức ăn giàu Cholesterol

b)

Không nên ăn nhiều rau, hoa quả

c)

Bệnh nhân nên ăn nhiều bữa nhỏ, tránh thức ăn khó tiêu, thức ăn gây dị ứng.

d)

Bệnh nhân nên uống nhiều chè, cà phê

183.

Bệnh nhân nam 67 tuổi có tiền sử Hen phế quản nhiều năm nay.

Bệnh nhân diễn biến 2 ngày trước khi vào viện, ở nhà bệnh nhân xuất hiện ho nhiều, ho từng cơn, khạc đờm trắng dính, khó thở nhẹ thì thở ra, khó thở tăng lên về đêm và gần sáng. Ở nhà chưa điều trị gì ® vào viện.​

- Tr/c cơ năng: Khó thở, đau đầu, ho có đờm, ngủ kém

- Khám toàn thân:

​+ BN tỉnh, tiếp xúc tốt, thể trạng trung bình, da niêm mạc bình thường, không phù, không xuất huyết.

+ Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 79 lần/phút, T0 370 C, HA: 170/100 mmHg, Nhịp thở: 26 lần/phút

- Khám bộ phận:

+ Hô hấp: Nhịp thở: 26 lần/phút, không co kéo cơ hô hấp, khạc đờm trắng, tham khảo hồ sơ: phổi phải có nhiều ran nổ

 Từ các vấn đề chăm sóc ở BN này em hãy  lựa chọn vấn đề sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

a)

Khó thở, sốt, ho khạc đờm trắng, ăn ngủ kém

b)

Sốt, ho khạc đờm trắng, khó thở, ăn ngủ kém

c)

Khó thở, ho khạc đờm trắng, ăn ngủ kém

d)

Ăn ngủ kém, khó thở, ho khạc đờm trắng

184.

Là người điều dưỡng em đưa ra chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với người bệnh

a)

Bệnh nhân ho húng hắng

b)

Bệnh nhân HA cao

c)

Bệnh nhân ăn ít

d)

Bệnh nhân đau đầu do tăng HA. HA = 170/100mmHg

185.

Là người điều dưỡng em đưa ra chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với người bệnh

a)

Bệnh nhân ho húng hắng

b)

Bệnh nhân HA cao

c)

Bệnh nhân ăn ít

d)

Bệnh nhân khó thở do co thắt cơ trơn phế quản. NT = 25l/p

186.

Bệnh nhân NGUYỄN  VĂN HƯNG– 55 tuổi - Nam

Địa chỉ: Tổ 5 khu 3 phường Bạch Đằng - Hạ Long - Quảng Ninh.

Nghề nhiệp: Hưu trí​

Lý do vào viện:  Ho và khó thở

Tình trạng lúc vào viện:  bệnh nhân khó thở nhiều, tím môi và đầu chi.  

DHST: M: 110l/p, HA: 170/90 mmHg, T0: 3607 , NT: 28 l/p. SP02: 82%

Chẩn đoán y khoa: COPD/ tăng huyết áp 

Dấu hiệu nào để nhận biết bệnh nhân khó thở

a)

Mạch = 110l/p, tím môi và đầu chi.  

b)

HA = 170/90mmHg, tím môi và đầu chi.  

c)

NT = 28 l/p, SP02: 82%, tím môi và đầu chi.

d)

BN ho nhiều

187.

Là người điều dưỡng em cần hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân như thế nào

a)

Bệnh nhân nên ăn nhiều trứng, tránh các thức ăn giàu Cholesterol, hạn chế muối, các thức ăn gây kích ứng ho.

b)

Không nên ăn nhiều rau, hoa quả, tránh các thức ăn giàu Cholesterol, hạn chế muối, các thức ăn gây kích ứng ho.

c)

Bệnh nhân nên ăn nhiều bữa nhỏ, tránh các thức ăn giàu Cholesterol, hạn chế muối, các thức ăn gây kích ứng ho.

d)

Bệnh nhân nên uống nhiều chè, cà phê, tránh các thức ăn giàu Cholesterol, hạn chế muối, các thức ăn gây kích ứng ho

188.

Là người điều dưỡng em cần hướng dẫn tư thế phù hợp cho bệnh nhân:

a)

Nằm đầu bằng

b)

Nằm đầu cao 30•

c)

Nằm tư thế fowler

d)

Nằm đầu thấp

189.

Bệnh nhân: Trần Thị Hồng . 45 tuổi.    Nghề nghiệp: buôn bán.    

Địa chỉ: TP Hạ Long

Lí do đến khám bệnh:  sốt, ho, tức ngực.

* Quá trình bệnh lý: một tuần trước khi nhập viện BN thấy ho có đờm, sốt cao, tức ngực,người mệt, ăn uống kém. BN không xuất huyết dưới da, không phù, đại tiểu tiện bình thường.Ở nhà BN chưa dùng thuốc gì ® vào viện.

* Hiện tại

- Tr/c cơ năng: Sốt cao, khó thở nhẹ, đau ngực, ho có đờm đặc.

- Dấu hiệu sinh tồn: : Mạch 93 lần/phút, T0 390 C, HA: 130/80 mmHg, Nhịp thở: 24 lần/phút

 Là người điều dưỡng em đưa ra chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với người bệnh

a)

Bệnh nhân đau ngực

b)

Bệnh nhân HA cao

c)

Bệnh nhân ăn ít

d)

Bệnh nhân sốt do nhiễm khuẩn đường hô hấp T0 = 39• C

190.

Từ các vấn đề chăm sóc ở BN này em hãy  lựa chọn vấn đề sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

a)

Khó thở, sốt, ho khạc đờm trắng, ăn ngủ kém, đau ngực

b)

Đau ngực, ho khạc đờm trắng, khó thở, ăn ngủ kém, sốt

c)

Sốt, khó thở, đau ngực, ho khạc đờm trắng, ăn ngủ kém

d)

Ăn ngủ kém, khó thở, ho khạc đờm trắng, đau ngực, sốt

191.

Là người điều dưỡng em đưa ra chế độ ăn phù hợp với người bệnh

a)

Cho bn uống nhiều nước lạnh

b)

Bn ăn nhiều thịt gà

c)

Bn ăn ít rau

d)

Bệnh nhân ăn lỏng, dễ tiêu, ăn nhiều bữa, tránh các thức ăn gây kích ứng ho

192.

Là người điều dưỡng em hãy giáo dục sức khỏe khi người bệnh ra viện

a)

Khuyên người bệnh điều trị triệt để ổ nhễm đường hô hấp, ăn uống bổ dưỡng, tập luyện đúng mức nâng cao sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ

b)

Không cần khám định kỳ

c)

BN uống nhiều nước lạnh

d)

Không cần tránh các yêu tố gây kích tích niêm mạc đường hô hấp như thuốc lá, thuốc lào

193.

Là người điều dưỡng việc làm nào không đúng khi chăm sóc bệnh nhân sốt:

a)

Nới rộng quần áo cho người bệnh

b)

Chườm ấm vừng trán, lách cho người bệnh

c)

Đắp chăn kín cho người bệnh

d)

Thực hiện y lệnh cho người bệnh dùng thuốc hạ sốt

194.

Là người điều dưỡng việc làm nào đúng khi chăm sóc bệnh nhân sốt:

a)

Nới rộng quần áo cho người bệnh, chườm ấm vừng trán, lách cho người bệnh

b)

Chườm nước đá toàn thân cho người bệnh

c)

Đắp chăn kín cho người bệnh

d)

Thực hiện y lệnh cho người bệnh dùng thuốc ho

195.

Là người điều dưỡng viêc làm nào là đúng khi chăm sóc bệnh nhân ho có đờm đặc:

a)

Cho bệnh nhân uống nhiều nước lạnh

b)

Bệnh nhân có thể dùng các chất kích thích

c)

Bệnh nhân tắm 2 lần/ ngày

d)

Vỗ rung cho người bệnh, hướng dẫn ho có hiệu quả, uống nhiều nước ấm

196.

Là người điều dưỡng viêc làm nào là không đúng khi chăm sóc bệnh nhân ho có đờm đặc:

a)

Cho bệnh nhân uống nhiều nước lạnh

b)

Hướng dẫn người bệnh uống nhiều nước ấm

c)

Hướng dẫn bệnh nhân ho có hiệu quả

d)

Vỗ rung lồng ngực cho người bệnh,

197.

Bệnh nhân nam – 55 tuổi

Lý do vào viện:  Ho và khó thở

Tình trạng lúc vào viện:  bệnh nhân khó thở nhiều, tím môi và đầu chi.  

DHST: M: 110l/p, HA: 130/70 mmHg, T0: 3607 , NT: 28 l/p. SP02: 82% Chẩn đoán y khoa: COPD

 Là người điều dưỡng vấn đề chăm sóc nào là đúng khi chăm sóc bệnh nhân khó thở:

a)

Cho người bệnh uống nhiều nước lạnh

b)

Cho người bệnh nằm tư thế Fowler, nới rộng quần áo, thở oxy 3l/p

c)


Hướng dẫn người bệnh ho có hiệu quả

d)


Đắp chăn kín cho người bệnh

198.

Là người điều dưỡng vấn đề chăm sóc nào là không đúng khi chăm sóc bệnh nhân khó thở

a)

Cho bệnh nhân nằm tư thế Fowler

b)

Nới rộng quần áo cho ngời bệnh

c)

Thực hiện y lệnh cho người bệnh thở oxy

d)

Chườm nước đá toàn thân cho người bệnh

199.

Bệnh nhân: Trần Thành Minh47 tuổi Nghề nghiệp: công nhân mỏ than Hà Lầm

Địa chỉ: TP Hạ Long

Lí do đến khám bệnh: ho nhiều, tức ngực.

* Quá trình bệnh lý: Cách ngày vào viện một tuần bệnh nhân xuất hiện ho nhiều, kèm theo tức ngực sau ho, khó thở. Ở nhà chưa điều trị gì ® vào viện.​

* Hiện tại

- Tr/c cơ năng: bệnh nhân tỉnh , tiếp xúc tốt, da và niêm mạc hồng nhạt, không sốt, ho vừa khạc ít đờm, tức ngực sau ho, khó thở nhẹ

- Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 80 lần/phút, Nhiệt độ 370C, HA: 130/80 mmHg, Nhịp thở: 24 lần/phút

 Là người điều dưỡng vấn đề nào là không đúng khi giáo dục sức khỏe người bệnh viêm phế quản

a)

Hướng dẫn người bệnh điều trị triệt để ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

b)

Tránh những yếu tố gây kích thích niêm mạc đường hô hấp

c)

Khuyên người bệnh ăn uống bồi dưỡng tập luyện đúng mức để nâng cao sức khỏe

d)

Người bệnh có thể dùng chất kích thích: thuốc lá, thuốc lào

200.

 Là người điều dưỡng vấn đề nào là không đúng khi giáo dục sức khỏe người bệnh viêm phế quản tốt

a)

Người bệnh ngày càng dễ thở

b)

Người bệnh ho khạc đờm ít dần

c)

Người bệnh thực hiện luyện tập thở, ho đúng kỹ thuật

d)

Người bệnh vẫn ho khạc nhiều đờm đặc

201.

 Là người điều dưỡng vấn đề nào là không đúng khi giáo dục sức khỏe người bệnh viêm phế quản tốt

a)

Người bệnh vẫn ho khạc nhiều đờm đặc

b)

Người bệnh ngày càng khó thở

c)

Người bệnh không  thực hiện luyện tập thở, ho đúng kỹ thuật

d)

Người bệnh không bị các biến chứng, cải thiện được dinh dưỡng.

202.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Hệ thống tĩnh mạch M được tạo bởi 3 tĩnh mạch:

a)

Tĩnh mạch quay nông, tĩnh mạch giữa nông, tĩnh mạch trụ nông

b)

Tĩnh mạch giữa nền, tĩnh mạch trụ nông, tĩnh mạch giữa đầu

c)

Tĩnh mạch nền, tĩnh mạch đầu, tĩnh mạch quay

d)

Tĩnh mạch trụ nông, tĩnh mạch giữa nông, tĩnh mạch đầu

203.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mỏm tim nằm ở khoảng gian sườn thứ V bên trái:

a)

Cách bờ ức trái 8 cm.

b)

Trên đường vú trái

c)

Trên đường thẳng kẻ từ điểm giữa xương đòn phải xuống

d)

Trên đường thẳng kẻ từ điểm giữa xương đòn trái xuống

204.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đối chiếu trên thành ngực ổ van động mạch chủ nằm ở:

a)

Khoang liên sườn I cách bờ xương ức bên trái 2cm.

b)

Khoang liên sườn II cách bờ xương ức bên trái 1 cm.

c)

Khoang liên sườn II cách bờ xương ức bên trái 2cm.

d)

Khoang liên sườn I cách bờ xương ức bên trái 1 cm.

205.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Động mạch dưới đòn phải tách ra từ:

a)

Nhánh lên của quai động mạch chủ.

b)

Nhánh ngang của quai động mạch chủ.

c)

Động mạch chủ ngực

d)

Thân động mạch cánh tay đầu.

206.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Máu từ chi dưới đổ về:

a)

Tĩnh mạch chậu trong

b)

Tĩnh mạch chậu ngoài

c)

Tĩnh mạch đùi

d)

Tĩnh mạch chủ dưới

207.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Cấu trúc nào sau đây thuộc tâm nhĩ phải:

a)

Nút xoang

b)

Vẫn hai lá

c)

Lỗ của các tĩnh mạch phổi

d)

Quai động mạch chủ

208.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Vị trí đặt ống nghe để nghe được tiếng của van hai lá:

a)

Đầu trong khoang gian sườn 2 bên phải

b)

Nửa phải của đầu dưới thân xương ức

c)

Giao điểm giữa khoang gian sườn 5 và đường giữa đòn trái

d)

Giao điểm giữa khoang gian sườn 4 và đường giữa đòn trái

209.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả không đúng về tim:

a)

Đỉnh tim ở ngang mức khoang gian sườn 5

b)

Mặt dưới tim đè lên cơ hoành

c)

Đáy tim hướng lên trên, ra sau và sang trá

d)

Mặt trước tim nằm sau xương ức và các xương sườn

210.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả không đúng về tâm thất trái:

a)

. Bơm máu vào quai động mạch chủ

b)

Thành mỏng hơn thành tâm thất phải

c)

To hơn tâm thất phải

d)

Ngăn cách với tâm nhĩ trái bởi van hai lá

211.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả không đúng về động mạch dưới đòn:

a)

Có nguyên ủy khác nhau ở hai bên

b)

Giống nhau về nguyên ủy, đường đi, độ dài

c)

Nằm ở mặt dưới xương đòn

d)

Liên tiếp với động mạch nách ở bờ ngoài xương sườn thứ nhất

212.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Thành phần nằm trong rãnh liên nhĩ thất trước là:

a)

Động mạch vành trái

b)

Xoang tĩnh mạch vành

c)

Động mạch liên nhĩ thất trái

d)

Động mạch vành trái

213.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Bốn tĩnh mạch phổi đổ về:

a)

Tâm nhĩ trái

b)

Tâm nhĩ phải

c)

Tâm thất trái

d)

Tâm thất phải

214.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả không đúng về tâm nhĩ phải:

a)

Tạo thành hố tim ở phổi phải

b)

Hướng xuống dưới và ra sau

c)

Có lỗ TM chủ trên và lỗ TM chủ dưới

d)

Liên quan với phổi phải

215.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả không đúng về tâm thất:

a)

Tâm thất trái có 1 lỗ là lỗ Botal

b)

Tâm thất phải có 2 lỗ là lỗ nhĩ-thất phải và lỗ động mạch phổi

c)

Giữa hai tâm thất có vách liên thất

d)

Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ

216.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Nhánh động mạch nào không tách ra từ động mạch thân tạng

là:

a)

Động mạch Tỳ

b)

Động mành vị

c)

Động mạch gan riêng

d)

Động mạch gan chung

217.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Thanh phân nao dươi đây thông vơi ngach mui trên:

a)

Xoang tran va xoang hàm trên

b)

Xoang bươm và xoang sang

c)

Ống lệ tỵ

d)

Xương hàm trên và xương lệ

218.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Giới hạn nào dưới đây của hốc mũi là sai:

a)

Phía ngoài là xương hàm trên và sụn lá mía

b)

Phía trước là tiền đình mũi

c)

Phía dưới là nền mũi và xương khẩu cái

d)

Phía trong là vách ngăn mũi

219.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô ta sai về hinh thê ngoai va liên quan cua hong:

a)

La ông cơ mang đi tư nên so đên ngang đôt sông cô VI

b)

Phia trên trươc la hôc mui, miêng va thưc quan

c)

Phia sau tương ứng đôt sông cô 1- 6

d)

Hai bên la cac cơ va bo mach thân kinh ngực

220.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả nào sau đây về tuyến hạch nhân Amidan là sai:

a)

Nằm ở 2 thành bên họng mũi

b)

Mặt trong Amiddan tự do lồi vào trong họng.

c)

Mặt ngoài có lớp vỏ không dĩnh chặt vào thành họng nên dễ bóc tách khỏi thành họng

d)

Khi cắt Amidan có thể tổn thương ĐM cảnh trong gây chảy máu

221.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả nào về thanh quản là sai:

a)

. Thanh quản là một đoạn của đường dẫn khí thuộc hệ hô hấp.

b)

Thanh quản là bộ phận chính của sự phát âm

c)

Thanh quản nam to hơn thanh quản nữ

d)

Bờ dưới thanh quản tương ứng với bờ dưới đốt sống cổ IV

222.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Sun nao không phai sun đơn cua thanh quan:

a)

Sun sương

b)

Sun nặp thanh quản

c)

Sun nhân

d)

Sun giáp

223.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm đúng về vị trí của khí quản:

a)

Là ống dẫn khí nằm ở trước và giữa cổ ngang mức đốt sống cổ VI.

b)

Đi từ nền sọ đến ngang đốt sống cổ VI

c)

Càng xuống dưới càng đi sau vào trong ổ bụng.

d)

Đến ngang đốt sống ngực VI thì chia 2 nhánh phế quản gốc phải và phế quản gốc trái

224.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm sai vê hình thể ngoài cua khi quan:

a)

Khí quản dai 12cm va rông khoang 1cm

b)

Co khoảng 6 - 12 vành sun hình chữ D nằm ngang xếp chồng lên nhau

c)

Vành cong của chữ D quay ra trước

d)

Thành sau khí quản mền có màng liên kết bám vào thực quản

225.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm sai của cấu tạo mang phôi:

a)

Mang phôi boc lây phôi trư rôn phôi

b)

La tang dinh sat vao phôi lach vao cac ranh cua phôi

c)

Giưa 2 la mang phôi la khoang mang phôi co ap lưc âm

d)

La thanh đi từ rốn phôi dính sát vào thành bụng

226.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Măt trong phôi trai liên quan vơi:

a)

Khuyết tim, vết lõm ĐM chủ , ĐM dưới đòn và rốn phôi

b)

Khuyêt tim, vêt lom ĐM canh va rôn phôi

c)

Hô tim, vêt lom TM chu dươi va rôn phôi

d)

Hô tim, vêt lom TM chu trên va rôn phôi

227.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm sai về cấu tạo của phổi:

a)

Là nơi xảy ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.

b)

Phổi ngăn cách với ổ bụng bởi cơ hoành

c)

Phổi được bao bọc bởi rốn phổi, có các thành phần đi vào phổi

d)

Phổi xốp và rất đàn hồi nên khi gõ lên lồng ngực nghe thấy tiếng trong

228.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm sai về hình thể ngoài và liên quan của phổi:

a)

Thể tích phổi thay đổi theo lượng khí chứa bên trong

b)

Tỷ trọng của phổi nhẹ hơn nước khi đã thở.

c)

Phổi màu hồng ở trẻ em, màu xám ở người già.

d)

Đỉnh phổi nhô lên trên xương sườn II khoảng 1cm

229.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mô tả sai về mặt ngoài của phổi:

a)

Uốn theo hình lồng ngực nên có các vết lằn của xương sườn

b)

Phổi trái có 2 rãnh: rãnh chéo và rãnh ngang.

c)

Khi bị chấn thương lồng ngực làm giảm hô hấp nên cần cố định tốt

d)

Nếu xương sườn bị gãy đâm rách màng phổi gây tràn khí, tràn dịch màng phổi

230.

Thể tích khí lưu thông bình thường là:

a)

500ml

b)

140ml

c)

360ml

d)

1000ml

231.

Cơ chế hóa học điều hòa hô hấp quan trọng nhất là :

a)

Nồng độ Ôxy tăng cao trong máu kích thích hô hấp tăng lên

b)

Nồng độ Ôxy giảm thấp trong máu kích thích hô hấp tăng lên

c)

Nồng độ CO2 tăng cao trong máu kích thích hô hấp tăng

lên

d)

Nồng độ CO2 giảm thấp trong máu kích thích hô hấp tăng lên

232.

Hãy chọn đúng tên chi tiết giải phẫu được đánh số 2 trên hình ảnh sau:

a)

Khẩu hầu

b)

Thanh quản

c)

Phế quản gốc trái

d)

Màng phổi phải