wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Thị trường Chứng khoán

Total questions: 108

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Các câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp

a)

Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

b)

Làm tăng lượng tiền trong lưu thông.

c)

Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông.

d)

Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định.

2.

Thị trường thứ cấp

a)

Là nơi các doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu

b)

Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng.

c)

Là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành

d)

Là thị trường chứng khoán kém phát triển

3.

Đối tượng công bố thông tin thị trường chứng khoán gồm:

a)

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết.

b)

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ.

c)

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán.

d)

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, trung tâm giao dịch.

4.

Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sai về thị trường chứng khoán thứ cấp.

a)

Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán kém phẩm chất

b)

Thị trường thứ cấp tạo tính thanh khoản cho các cổ phiếu đang lưu hành.

c)

Thị trường thứ cấp tạo cho người sở hữu chứng khoán cơ hội để rút vốn đầu tư của họ.

d)

Thị trường thứ cấp tạo cho mọi người đầu tư cơ hội cơ cấu lại danh mục đầu tư của mình.

5.

Chức năng thị trường chứng khoán thứ cấp của Trung tâm giao dịch chứng khoán được thể hiện, bởi:

a)

Đấu giá cổ phần doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa;

b)

Đấu thầu trái phiếu Chính phủ và các tài sản chính;

c)

Giao dịch chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch

6.

Thị trường chứng khoán bao gồm

a)

Thị trường vốn và thị trường thuê mua

b)

Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu

c)

Thị trường hối đoái và thị trường cho vay ngắn hạn

d)

Tất cả các câu trên

7.

Căn cứ và sự luân chuyển của các nguồn vốn, TTCK chia làm

a)

Thị trường nợ và thị trường trái phiếu

b)

Thị trường tập trung và thị trường OTC

c)

Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

d)

cả 3 câu trên đều đúng

8.

Thị trường mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành là

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Thị trường sơ cấp

c)

Thị trường thứ cấp

d)

Thị trường chính thức

9.

Những điều nào sau đây đúng với phạm trù thị trường thứ cấp

a)

Thị trường giao dịch chứng khoán mua đi bán lại

b)

Tạo tính thanh khoản cho vốn đầu tư

c)

Tạo ra người đầu cơ

d)

Tạo ra vốn cho tổ chức phát hành

10.

Trên TTCK, hành vi có tiêu cực là:

a)

Giao dịch của nhà đầu tư lớn

b)

Mua bán cổ phiếu của cổ đông và lãnh đạo các công ty niêm yết

c)

Mua bán nội gián

d)

Mua bán lại chính cổ phiếu của công ty niêm yết.

11.

Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sai về thị trường thứ cấp

a)

Là nơi chào bán các CK mới phát hành

b)

Tạo tính thanh khoản cho CK

c)

Tạo cho người sở hữu CK cơ hội rút vốn

d)

Cho phép các nhà đầu tư sắp xếp lại danh mục đầu tư

12.

Tiêu chuẩn bản chất đạo đức nghề nghiệp bao gồm

a)

Có trình độ năng lực

b)

Làm việc có tiêu chuẩn tay nghề

c)

Có đạo đức tốt

d)

Có niềm tự hào.

13.

Chức năng của thị trường sơ cấp là:

a)

Huy động vốn

b)

Kiếm lợi nhuận do kinh doanh chênh lệch giá.

c)

Tăng tính thanh khoản của chứng khoán

14.

Thị trường OTC là:

a)

Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh

b)

Thị trường giao dịch theo phương thức thỏa thuận

c)

Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh và phương thứ

15.

Thị trường OTC là:

a)

Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh

b)

Thị trường giao dịch theo phương thức thỏa thuận

c)

Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận.

d)

Không có câu nào đúng.

16.

Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội là:

a)

Nơi giao dịch những chứng khoán đã niêm yết.

b)

Nơi giao dịch những chứng khoán chưa niêm yết

c)

Cả a và b

d)

Chỉ mua bán trái phiếu của các công ty

17.

Thị trường chứng khoán không phải là:

a)

Nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm

b)

Định chế tài chính trực tiếp.

c)

Nơi giao dịch cổ phiếu

d)

Nơi đấu thầu các tín phiếu

18.

Thị trường chứng khoán thứ cấp là:

a)

Thị trường huy động vốn

b)

Thị trường tạo hàng hóa chứng khoán

c)

Thị trường tạo tính thanh khoản cho chứng khoán

d)

Tất cả đều đúng

19.

Thị trường chứng khoán đang lên cổ phiếu REE đã tăng giá liên tục mấy phiên, là nhà tư vấn đầu tư, bạn sẽ khuyên khách hàng của mình:

a)

Mua chứng khoán này vào vì tôi dự báo nó còn lên

b)

Bán chứng khoán này vì tôi suy nghĩ đã lên mấy hôm rồi nó sẽ xuống

c)

Không mua không bán gì cả vì thị trường chưa ổn định

d)

Chỉ cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng và để họ tự quyết định mua bán

20.

Công ty cổ phần bắt buộc phải có

a)

Cổ phiếu phố thông

b)

Cổ phiếu ưu đãi

c)

Trái phiếu công ty

d)

Tất cả các loại chứng khoán trên

21.

Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ:

a)

Có chứng chỉ được niêm yết trên thị trường chứng khoán

b)

Liên tục phát hành chứng chỉ quỹ

c)

Không mua lại chứng chỉ quỹ

d)

Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần

22.

Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng là quỹ:

a)

Phát hành chứng chỉ quỹ nhiều lần

b)

Có thể được niêm yết chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán

c)

Được quyền mua lại chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư

d)

Được quyền phát hành bổ sung ra công chứng

23.

Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông sẽ:

a)

Là chủ nợ chung

b)

Mất toàn bộ số tiền đầu tư

c)

Được ưu tiên trả lại cổ phần đã góp trước

d)

Là người cuối cùng được thanh toán.

24.

Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả:

a)

Trước các khoản vay có thể chấp và các khoản phải trả

b)

Trước thuế

c)

Sau các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả

d)

Trước các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phố thông

25.

Tỷ lệ nắm giữ tối đa của nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phiếu của một tổ chức niêm yết được quy định theo pháp luật Việt Nam là:

a)

25% tổng số cổ phiếu

b)

49% tổng số cổ phiếu

c)

30% tổng số cổ phiếu

d)

27% tổng số cổ phiếu

26.

Một trong những điều kiện để niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là:

a)

Là công ty có phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ VND trở lên.

b)

Là công ty có phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết tử 5 tỷ VND trở lên.

c)

Là công ty có phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ VND trở lên.

d)

Không câu nào đúng.

27.

Quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của Việt Nam là quỹ:

a)

Đầu tư tối thiểu 40% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán.

b)

Đầu tư tối thiểu 50% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán

c)

Đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán.

d)

Đầu tư tối thiểu 70% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán.

28.

Người hành nghề kinh doanh chứng khoán được:

a)

Được tự do mua, bán cổ phiếu ở mọi nơi.

b)

Chỉ được mở tài khoản giao dịch cho mình tại công ty chứng khoán nơi làm việc.

c)

Sở hữu không hạn chế số có phiếu biểu quyết của một tổ chức phát hành

d)

Làm giám đốc một công ty niêm yết.

29.

Có đông sở hữu có phiếu ưu đãi có tức ở Việt Nam có quyền:

a)

Nhận cổ tức với mức tru dài.

b)

Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng có đồng

c)

Khi công ty giải thế, được nhận lại một phần tài sản tương ứng với số có phần góp vào công ty.

d)

Được nhận có tức ưu đãi như lãi suất trái phiếu kế cả khi công ty làm ăn thua lỗ.

30.

Việc đăng ký lưu ký chứng khoản tại TTGDCK được thực hiện bởi:

a)

Người sở hữu chứng khoán

b)

Tổ chức phát hành

c)

Tổ chức bảo lãnh phát hành

d)

Thành viên lưu ký

31.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu, sẽ làm:

a)

Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ của cố đông trong công ty.

b)

Không làm thay đổi tỷ lệ quyền lợi của cố đông

c)

Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ của cố đông trong công ty

d)

Không có câu nào đúng,

32.

Việc quản lý chứng khoán tại Hệ thống lưu ký chứng khoản tập trung có thể được thực hiện

a)

Thông qua Hệ thống tài khoản lưu ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán đối với chứng khoán ghi só.

b)

Lưu giữ đặc biệt - lưu giữ chứng chỉ chứng khoán trong kho Trung tâm lưu ký chứng khoán đứng tên người gửi.

c)

Do tổ chức phát hành quản lý.

d)

a và b

33.

Mục tiêu chính của công tác thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoản là:

a)

Bảo vệ quyền lợi của người đầu tư.

b)

Góp phần đảm bảo cho hoạt động thị trường chứng khoán công bằng, công khai, hiệu quả.

c)

Giảm thiểu rủi ro hệ thống

d)

Tất cả đều đúng

34.

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a)

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phân bằng nhau gọi là có phần.

b)

Có dông chịu trách nhiệm hữu hạn về nghĩa vụ nợ

c)

Có đong có quyền tự do chuyển nhượng tất cả các loại cổ phần của minh.

d)

Không hạn chế số lượng có đông tối đa

35.

Ai trong số những người sau đây là chủ sở hữu công ty

a)

Những người nắm giữ trái phiếu

b)

Những có đông có giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu mới

c)

Các có đông nắm giữ cố phiếu thường

d)

Các cố đông nắm giữ có phiếu ưu đãi

36.

Quỹ đầu tư ck lå

a)

Hình thành từ vốn góp của người đầu tư

b)

Được công ty quản lý quỹ quản lý

c)

Dành tối thiểu 60% giá trị tài sản để đầu tư vào chứng khoán

d)

Chỉ được đầu tư vào chứng khoán.

37.

Một công ty có có phiều u ưu ưu đãi không tíc tích lũy đang lưu hành được trả có tức hàng năm là 7USD. Năm trước do hoạt động kinh doanh không có lãi, công ty không trả cổ tức. Năm nay nếu công ty tuyên bố trả cố tức, có đông ưu đãi năm giữ có phiếu sẽ được nhận bao nhiêu.

a)

7 USD

b)

10 USD

c)

14 USD

d)

Tất cả đều sai

38.

Theo quy định của VN, công ty CK là loại hình DN

a)

DNNN

b)

Công ty liên doanh

c)

Công ty TNHH

d)

Công ty CP

e)

Công ty hợp doanh

39.

Căn cứ vào đặc điểm và tính chất, công ty CK là

a)

Công ty chuyên doanh

b)

Công ty đa năng

c)

Công ty đa năng toàn phần

d)

Công ty đa năng một phần

40.

Trong khi thực hiện tự doanh, công ty CK phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

a)

Tách bạch tài khoản giữa công ty và khách hàng

b)

Bình ổn thị trường

c)

Tuân thủ về giới hạn đầu tư, lĩnh vực đầu tư

41.

Những nội dung chỉnh về đạo đức trong kinh doanh chứng khoán:

a)

Phải trung thực, công bằng và công khai

b)

Cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời

c)

Phải bảo vệ bí mật khách hàng.

d)

Mối quan hệ với cơ quan quản lý (chấp hành đúng luật)

42.

Người nào sau đây được coi là chủ sở hữu chung của doanh nghiệp:

a)

Người nắm giữ giấy tờ

b)

Người nằm giữ trái phiếu thế chấp

c)

Người sở hữu cổ phiếu phổ thông

d)

Tất cả các trường hợp trên

43.

Một công ty có lợi nhuận sau thuế là 12.000.000.000 đồng. Số cổ phiếu phó thông đang lưu hành là 5.000.000 cổ phiếu, tống số có phiếu ưu đãi trị giá 1.000.000.000 đồng phải trả lãi hàng năm là 50%. Vậy cổ tức của mỗi cố phiếu phố thông là:

a)

2.000 đồng

b)

2.500 đồng

c)

2.300 đồng

d)

2.400 đồng

44.

Những cổ phiếu nào được tự do chuyển nhượng:

a)

Cổ phiếu ưu đãi có tức

b)

Có phiếu ưu đãi biểu quyết

c)

Có phiếu phố thông

d)

Cổ phiếu quỹ

45.

Cổ phiếu ưu đãi có tức?

a)

Cổ phiếu ưu đãi có tức

b)

Có phiếu ưu đãi biểu quyết

c)

Có phiếu phố thông

d)

Cổ phiếu quỹ

46.

Cố đông phổ thông có quyền?

a)

Nhận cổ tức trước trái tức

b)

Nhận thanh lý tài sản đầu tiên khi công ty phá sản

c)

Bỏ phiếu

d)

Nhận thu nhập cố định

47.

Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 10 tỷ đồng, mệnh giá trái phiếu là 100.000 đồng. Đợt phát hành này ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán của công ty như thế nào?

a)

Tăng vốn lưu động.

b)

Tăng vốn lưu động và tăng tổng nợ

c)

Tăng vốn lưu động, tăng tổng nợ và tăng tổng tài sản

d)

Tăng vốn lưu động, tăng tổng nợ, tăng tổng tài sản và tăng vốn chủ sở hữu.

48.

Một công ty phát hành 1.000.000 cổ phiếu với giá 10,5 đô la (đã bán hết trong đợt phát hành). Một thời gian sau, giá cổ phiếu thị trường là 11 đô la. Tại ngày này vốn cố đông của công ty sẽ?

a)

Không thay đổi

b)

Tăng 500.000 đô la

c)

Giảm 500.000 đô la

d)

Chuyển 500.000 đô la từ nợ sang vốn

49.

Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng?

a)

Lãi suất cố định

b)

Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty

c)

Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông

d)

Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào công ty

50.

Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, có lãi suất danh nghĩa 6%/năm với giá 900 USD. Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là?

a)

60 USD

b)

600 USD

c)

54 USD

d)

500 USD

51.

Cổ phiếu quỹ?

a)

Được chia cổ tức.

b)

Là loại cổ phiếu được phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường.

c)

Người sở hữu có quyền biểu quyết.

d)

Là một phần cổ phiếu chưa được phép phát hành.

52.

Ông X vừa bán 100 cổ phiếu của công ty A với giá 40 USD/cổ phiếu. Ông ta mua cổ phiếu đó một năm trước đây với giá 30 USD/cổ phiếu, năm vừa qua ông ta có nhận cổ tức 2 USD/cổ phiếu. Vậy thu nhập trước thuế của ông từ 100 cổ phiếu A là?

a)

1000 USD

b)

1200 USD

c)

1300 USD

d)

Tất cả đều sai

53.

Mệnh giả trái p

4 lines
54.

Giá 30 USD/cổ phiếu, năm vừa qua ông ta có nhận cổ tức 2 USD/cổ phiếu. Vậy thu nhập trước thuế của ông từ 100 cổ phiếu A là:

a)

1000 USD

b)

1200 USD

c)

1300 USD

d)

Tất cả đều sai

55.

Mệnh giả trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam là:

a)

Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000đồng

b)

100.000 đồng

c)

10.000 đồng

d)

200.000 đồng

56.

Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì:

a)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

b)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

c)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

d)

Không có cơ sở để so sánh

57.

Năm N, Công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000, không có cổ phiếu ưu đãi. Hội đồng quản trị quyết định trả 560 triệu cổ tức. Như vậy mỗi cổ phiếu thường được trả cổ tức là:

a)

1500 ₫

b)

2000 ₫

c)

1000 ₫

d)

1300 d

58.

Tại một thời điểm nhất định, nếu tất cả các trái phiếu có thể chuyển đổi đều được trái chủ đổi thành cổ phiếu phố thông thì:

a)

EPS tăng

b)

EPS không bị ảnh hưởng

c)

EPS giảm

d)

P/E bị ảnh hưởng còn EPS không bị ảnh hưởng

59.

Công ty XYZ có 10.000 cổ phiếu dang lưu hành và tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với mức 30%. Khách hàng của bạn Có 100 cổ phiếu XYZ. Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ông ta trong công ty XYZ là bao nhiêu?

a)

1%

b)

1.3%

c)

1.5%

d)

1.1%

60.

Khi lãi suất thị trường tăng hoặc giảm, giá của các loại CK nào sau đây sẽ biến động mạnh nhất.

a)

Trái phiếu trung hạn

b)

Trái phiếu dài hạn

c)

Cổ phiếu

d)

Cổ phiếu ưu đãi

61.

Câu nào dùng với quyền mua cổ phiếu (rights)

a)

Quyền mua trước có thời hạn

b)

Quyền mua trước cho phép mua cổ phiếu mới với giá rẻ hơn chưa mới rư công chúng trên thị trường.

c)

Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền cao hơn giá trị thị

62.

Câu nào sau đây đúng với hợp đồng quyền chọn:

a)

Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng bắt buộc phải thực hiện

b)

Hợp đồng quyền chọn giống như hợp đồng tương lai

c)

Mua quyền chọn là mua quyền được mua hoặc được bán chứ không có nghĩa vụ phải thực hiện.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng,

63.

Một trái phiếu có lãi suất 5%/năm được phát hành theo mệnh giá là 1000 USD. Hiện tại trái phiếu đang được bán với giá là goo USD và có thể được thu hồi theo mệnh giá. Vậy số lãi hàng năm mà nhà đầu tư thu được là:

a)

20 USD

b)

50 USD

c)

500 USD

d)

5.000 USD

64.

Một trái phiếu có thể chuyển đối dược mua theo mệnh giá là 1000 USD, giá chuyến đối là 125 USD. Vậy tỷ lệ chuyển đổi là:

a)

2

b)

8

c)

12

d)

20

65.

Cổ phiếu X có mức tăng trưởng g = o, cổ tức nhận được hàng năm là 2.000 đồng. Với mức tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 10%/năm thì giá cổ phiếu X được xác định là:

a)

20.000 đồng

b)

10.000 đồng

c)

15.000 đồng

d)

21.000 đồng

66.

Cổ phiếu X có mức tăng trưởng không đối g = 5%/năm, cổ tức vừa được chia trước đó là 2.000 đồng/cổ phiếu, với mức tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 10%/năm, giá cổ phiếu X được xác định là:

a)

42.000 đồng

b)

40.000 đồng

c)

41.500 đồng

d)

40.500 đồng

67.

Một nhà đầu tư bán 100 cổ phiếu X với giá 24.000 đồng/cổ phiều. Phí môi giới là 0,5% trên giá trị giao dịch. Vậy số tiền nhà đầu tư đó thu được là:

a)

2.400.000 đồng

b)

2.412.000 đồng

c)

2.388.000 đồng

d)

2.410.000 đồng

68.

Công ty ABC dược phép phát hành 5.000.000 cổ phiếu theo điều lệ Công ty, 3.000.000 cổ phiếu đã được phát hành, trong đó có 2.000.000 cổ phiếu là cổ phiếu quỹ, Công ty ABC có bao nhiêu cổ phiếu đang lưu hành?

a)

1.000.000

b)

2.000.000

69.

Công ty ABC có bao nhiêu cổ phiếu đang lưu hành?

a)

1.000.000

b)

2.000.000

c)

3.000.000

d)

5.000.000

70.

Hình thức bảo lãnh mà trong đó các nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không được gọi là:

a)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn.

d)

Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu

71.

Đối với công chúng đầu tư, tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng:

a)

Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh

b)

Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng Quản Trị và Ban Giám đốc.

c)

Đơn xin phép phát hành.

d)

Bản cáo bạch

72.

Một trong những điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ở Việt Nam là:

a)

Có vốn tối thiểu là 10 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi.

b)

Có vốn tối thiểu là 10 tỷ USD, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.

c)

Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi.

d)

Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.

73.

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố báo cáo tài chính năm trên:

a)

3 số bảo liên tiếp của một tờ báo

b)

4 số báo liên tiếp của một tờ báo

c)

5 số báo liên tiếp của một tờ báo

d)

6 số báo liên tiếp của một tờ báo

74.

Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin bất thường trong thời gian:

a)

10 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

b)

24 tiếng kể từ khí sự kiện xảy ra

c)

30 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

d)

14 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

75.

Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ nếu toàn bộ chứng khoán

4 lines
76.

Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ nếu toàn bộ chứng khoán không bán được hết, gọi là:

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa.

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Tất cả các hình thức trên.

77.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, phát hành chứng khoán ra công chúng là:

a)

Phát hành qua tổ chức trung gian;

b)

Phát hành để niêm yết;

c)

Có ít nhất 50 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành;

d)

Có ít nhất 50 nhà đầu tư.

78.

Năm N, Công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000, không có cổ phiếu ưu đãi. Hội đồng quản trị quyết định trả 560 triệu cổ tức. Như vậy mỗi cổ phiếu thường được trả cổ tức là:

a)

1500 d

b)

2000 ₫

c)

1000 d

d)

1300 d

79.

Tại một thời điểm nhất định, nếu tất cả các trái phiếu có thể chuyển đổi đều được trái chủ đổi thành cổ phiếu phố thông thì:

a)

EPS tăng

b)

EPS không bị ảnh hưởng

c)

EPS giảm

d)

P/E bị ảnh hưởng còn EPS không bị ảnh hưởng

80.

Chức năng chính của nhà bảo lãnh phát hành là:

a)

Phân phối chứng khoán ra công và cung cấp thị trường cấp2.

b)

Phân phối chứng khoán ra công chúng và tư vấn cho tổ chức phát hành các thủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành.

c)

Cung cấp thị trường cấp 2 và cung cấp tài chính cá nhân.

d)

Cung cấp thị trường cấp 2 và tư vấn cho tổ chức phát hành các thủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành.

81.

Một trong các điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là:

a)

Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 2 năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh.

b)

Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 3 năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh.

82.

Cái gì sau đây bị ảnh hưởng bởi việc phát hành trái phiều dài hạn:

a)

Tài sản

b)

Tổng số nơ

c)

Vốn lưu động

d)

Vốn cổ phần

83.

Ở Việt Nam, muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng phải:

a)

Được ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp phép

b)

Được ủy ban ching khoản Nhà nước chấp thuận đăng ky

c)

Xin phép bộ tài chính

d)

Xin phép trung tâm giao dịch

84.

Ủy ban chứng khoán cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành ra công chúng kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ trong thời hạn:

a)

30 ngày

b)

30 ngày làm việc

c)

45 ngày.

d)

45 ngày làm việc.

85.

Những tổ chức được phép làm đại lý phát hành chứng khoán.

a)

Công ty chứng khoán.

b)

Tổ chức tín dụng

c)

Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng

d)

Tất cả các phương án trên

86.

Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tố chức phát hành thực hiện:

a)

Các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán.

b)

Nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành

c)

Tổ chức phân phối chứng khoán.

d)

Tất cả các việc trên

87.

Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 100.000.000 đô la, mệnh giá trái phiếu là 1.000 đô la, sự ảnh la, sự ảnh hưởng của đợt phát hành này đối với bàn cân đối tài sản công ty thể hiện như sau:

a)

Tăng vốn có đông

b)

Tăng tống cộng nợ

c)

Tăng vốn lưu động

d)

Tăng tổng cộng tài sản có

88.

Việc phát hành trái phiếu làm tăng:

a)

Nợ của doanh nghiệp

b)

Tài sản của doanh nghiệp

c)

Vốn cổ phần của doanh nghiệp

d)

Cả b và c

89.

Bản cáo bạch là:

4 lines
90.

Việc phát hành trái phiếu làm tăng:

a)

Nợ của doanh nghiệp

b)

Tài sản của doanh nghiệp

c)

Vốn cổ phần của doanh nghiệp

d)

Cả b và c

91.

Bản cáo bạch là:

a)

Một bản báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức phát hành

b)

Một văn bản chào bán chứng khoán ra công chún

c)

Là một tài liệu trong hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán ra công chúng

d)

Cả b và c

92.

Hiện nay ở Việt Nam phương thức bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng được phép là:

a)

Đào lành theo phương thức chắc chân

b)

Bảo lãnh cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không

d)

Cả ba phương thức trên

93.

Chức năng chính của tổ chức bảo lãnh phát hành là

a)

Tư vấn

b)

Bao tiêu chứng khoán

c)

Định giá CK phát hành

d)

Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành

94.

Trong các điều kiện để quản lý DN được phát hành CK ra công chúng, điều kiện nào là quan trọng nhất

a)

Có ban Giám đốc điều hành tốt

b)

Có sản phẩm nổi tiếng

c)

Có tỷ lệ nợ trên vốn hợp lý

d)

Quy mô vốn và kết quả hoạt động trước khi phát hành

95.

Việc phát hành cổ phiếu làm tăng:

a)

Nợ của công ty

b)

Tài sản của công ty

c)

Vốn cổ phần của công ty

d)

Cả b và c

96.

Hình thức chào bán trong đó lượng chứng khoán không bán được sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành được gọi là:

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chẳn

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Bảo lãnh với hạng mức tối thiếu

97.

Chào bán sơ cấp là:

a)

Đợt phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty đại chúng cho rộng rãi công chúng.

b)

Phát hành trái phiếu ra công chúng

c)

Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng,

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

98.

Tổ chức bảo lãnh phát hành ở Việt Nam chỉ được bảo lãnh cho một đợt phát hành với tổng giá trị cố phiếu không vượt quá:

a)

20% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành.

b)

25% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành

c)

30% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành

d)

35%

99.

đợt phát hành với tổng giá trị cố phiếu không vượt quá:

a)

20% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành.

b)

25% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành

c)

30% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành

d)

35% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành

100.

Thị trường vốn là thị trường giao dịch

a)

Các công cụ tài chính ngắn hạn

b)

Các công cụ tài chính trung và dài hạn

c)

Kỳ phiếu

d)

Tiền tệ

101.

Thị trường chứng khoán là một bộ phận của:

a)

Thị trường tín dụng

b)

Thị trường liên ngân hàng

c)

Thị trường vốn

d)

Thị trường tiền tệ

102.

Thị trường tài chính là nơi huy động vốn:

a)

Ngắn hạn.

b)

Trung hạn.

c)

Dài hạn

d)

Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

103.

Thị trường tài chính bao gồm:

a)

Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

b)

Thị trường hối đoái và thị trường vốn

c)

Thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ

d)

Thị trường thuê mua và thị trường bảo hiểm

104.

Chức năng của thị trường tài chính là:

a)

Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn

b)

Hình thành giá các tài sản, tài chính

c)

Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính

d)

Tất cả các chức năng trên.

105.

Kênh tài chính gián tiếp là:

a)

Thị trường chứng khoán

b)

Thị trường trái phiếu.

c)

Sở giao dịch chứng khoán

d)

Tất cả đều đúng

106.

Thị trường vốn là thị trường giao dịch:

a)

Các công cụ tài chính ngắn hạn

b)

Các công cụ tài chính trung và dài hạn

c)

Kỳ phiếu

d)

Tiền tệ

107.

Phân loại đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn phụ thuộc vào:

a)

Số lượng tiền đầu tư

b)

Khoảng thời gian nhà đầu tư muốn thực hiện đầu tư

c)

Khoảng thời gian nhà đầu tư đã thực hiện đầu tư

d)

Việc đầu tư bằng nội tệ hay ngoại tệ

108.

Thị trường tài chính là thị trường huy động vốn:

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạ

c)

Dài hạn

d)

Cả ba