wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 p1

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là:

a)

Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do và xây dựng được chính quyền của riêng mình

b)

Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ, bị áp bức trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới

c)

Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước

d)

Nhân dân đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh

2.

Hãy điền đáp án đúng vào chỗ ... trong câu sau: Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành ... của nền độc lập, tự do, là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam.

a)

Tượng đài

b)

Biểu tượng

c)

Tấm gương

d)

Tất cả các đáp án trên

3.

Nội dung nào sau đây không phải là tình hình thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám?

a)

Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do

b)

Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ, bị áp bức trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới

c)

Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước

d)

Liên Xô ủng hộ lập trường độc lập của Việt Nam

4.

Nhiệm vụ quan trọng nhất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công là gì?

a)

Tiếp nhận chính quyền cách mạng từ tay quân đội Đồng Minh

b)

Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ

c)

Giải quyết những khó khăn về nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xâm

d)

Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng

5.

Theo thỏa thuận của Hiệp ước Potsdam (Đức), việc giải giáp quân đội Nhật thua trận ở Bắc vĩ tuyến 16 Việt Nam do đội quân nào thực hiện?

a)

Quân Tưởng Giới Thạch

b)

Quân Pháp

c)

Quân Anh

d)

Quân Anh và quân Pháp

6.

Theo thỏa thuận của Hiệp ước Potsdam (Đức), việc giải giáp quân đội Nhật thua trận ở Nam vĩ tuyến 16 Việt Nam do đội quân nào thực hiện?

a)

Quân Tưởng Giới Thạch

b)

Quân Pháp

c)

Quân Anh và quân Pháp

d)

Quân Anh

7.

Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, trên đất nước Việt Nam, ngoài lực lượng quân đội Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật còn có bao nhiêu vạn quân Nhật chưa được giải giáp?

a)

5 vạn quân

b)

6 vạn quân

c)

7 vạn quân

d)

8 vạn quân

8.

"Diệt Cộng, cầm Hồ" là âm mưu thâm độc của lực lượng ngoại xâm nào?

a)

Quân Tưởng Giới Thạch và tay sai

b)

Quân Pháp và tay sai

c)

Quân Anh

d)

Quân Nhật

9.

Địa vị pháp lý của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập trong quan hệ ngoại giao là:

a)

Được Liên Xô công nhận

b)

Được Trung Quốc công nhận

c)

Được Mỹ công nhận

d)

Không có nước lớn nào công nhận

10.

Để khẳng định địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương cần phải giải quyết ngay nhiệm vụ nào?

a)

Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

b)

Sóm tổ chức một cuộc bầu cử toàn quốc theo hình thức phổ thông đầu phiếu

c)

Thiết lập quan hệ với các nước Đồng Minh

d)

Thiết lập quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

11.

Ngày 3/9/1945, Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên đã đề ra những nhiệm vụ cấp bách của chính quyền cách mạng và xác định nhiệm vụ lớn là?

a)

Diệt giặc đói

b)

Diệt giặc dốt

c)

Diệt giặc ngoại xâm

d)

Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

12.

Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập đã phải đối mặt với khó khăn lớn nhất về tài chính là?

a)

Chính quyền cách mạng chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương

b)

Đồng bạc Đông dương mất giá

c)

Ngân khố cạn kiệt, kho bạc trống rỗng

d)

Chưa phát hành được đồng tiền của chính quyền mới

13.

Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập phải đối mặt với hậu quả của chế độ cũ để lại là:

a)

Chưa có nước nào công nhận nền độc lập của nước ta

b)

Các nước Đồng minh vào giải giáp vũ khí quân đội phát xít

c)

95% dân số thất học, mù chữ

d)

Việt Nam hoàn toàn bị cô lập

14.

Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập có quan hệ đối ngoại là:

a)

Chưa có nước nào trên thế giới công nhận Việt Nam độc lập

b)

Các nước Đồng minh công nhận Việt Nam độc lập

c)

Các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam độc lập

d)

Liên Xô và các nước Đông Âu công nhận Việt Nam độc lập

15.

Sau ngày 2/9/1945, đất nước ta lâm vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc", khó khăn nào dưới đây là lớn nhất?

a)

Chính quyền cách mạng mới được thành lập còn non trẻ, yếu kém về nhiều mặt

b)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch cả trong và ngoài nước

c)

Nền kinh tế xơ xác, tài chính rối ren

d)

Không có nước nào công nhận địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

16.

Những biện pháp trước mắt để chống nạn đói, đẩy lùi nạn đói mà Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh tập trung chỉ đạo, động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia sau khi chính quyền cách mạng được thành lập là?

a)

Khai hoang, mở rộng diện tích đất nông nghiệp

b)

Chia ruộng đất cho dân cày nghèo

c)

Tăng gia sản xuất, lập hũ gạo tiết kiệm

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

Chống giặc dốt, xoá nạn mù chữ được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng, thông qua phát động phong trào nào?

a)

Tăng gia sản xuất, lập hũ gạo tiết kiệm, tổ chức "Tuần lễ vàng"

b)

Giáo dục lại tinh thần nhân dân bằng Cần, Kiệm, Liêm, Chính

c)

Toàn dân học chữ quốc ngữ (Bình dân học vụ)

d)

Toàn dân diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

18.

"Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ" là tinh thần đấu tranh của nhân dân các tỉnh nào trong cả nước khi đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp sau ngày 23/9/1945?

a)

Nhân dân các tỉnh Nam Bộ

b)

Nhân dân các tỉnh Nam Trung bộ

c)

Nhân dân các tỉnh Đông Nam bộ

d)

Nhân dân các tỉnh Tây Nam bộ

19.

"Thành đồng Tổ quốc" là danh hiệu mà Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi tặng đồng bào các tỉnh nào ngay sau khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

Đồng bào Nam Trung bộ

b)

Đồng bào Nam Bộ

c)

Đồng bào Tây Nam bộ

d)

Đồng bào Đông Nam bộ

20.

Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của CMVN là:

a)

Dân tộc giải phóng

b)

Bảo vệ thành quả của Cách mạng Tháng Tám

c)

Đập tan âm mưu xâm lược của thực dân Pháp

d)

Chống Pháp ở Nam Bộ, chống quân đội Tưởng Giới Thạch ở miền Bắc

21.

Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" ngày 25/11/1945 của Ban chấp hành Trung ương Đảng xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm của CMVN?

a)

Củng cố chính quyền cách mạng

b)

Chống thực dân Pháp xâm lược

c)

Bài trừ nội phản

d)

Cải thiện đời sống cho nhân dân

22.

Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định biện pháp về mặt ngoại giao của chính quyền mới là:

a)

Hòa với Tưởng để đánh Pháp ở miền Nam

b)

Làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết

c)

Hoà với Pháp để đuổi Tưởng về nước

d)

Bắt tay với cả Tưởng và Pháp để giữ hoà bình

23.

Những quan điểm và chủ trương, biện pháp lớn được Đảng nêu ra trong bản Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/1945 đã đáp ứng yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?

a)

Quan trọng

b)

Cấp bách

c)

Chủ yếu

d)

Trọng tâm

24.

Ngày 6/1/1946, có ý nghĩa như thế nào đối với nhân dân cả nước?

a)

Là ngày nhân dân cả nước tham gia Tuần lễ vàng, Quỹ độc lập

b)

Là ngày nhân dân cả nước tham gia phong trào chống nạn dốt, đẩy lùi nạn dốt

c)

Là ngày nhân dân cả nước tham gia cuộc bầu cử

d)

Là ngày nhân dân cả nước tham gia phong trào chống nạn đói, đẩy lùi nạn đói

25.

Trong Bức thư gửi cho Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 17-10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã yêu cầu chính quyền các cấp phải khắc phục và bỏ ngay những thói hư, tật xấu gì?

a)

Gây chia rẽ mất đoàn kết dân tộc

b)

Gây chia rẽ gây mất đoàn kết trong nội bộ Đảng

c)

Cậy thế, hủ hoá, chia rẽ trong nội bộ

d)

Cậy thế, hủ hoá, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo

26.

Trong Bức thư gửi cho Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 17-10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ các cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc đến các làng đều phải là:

a)

Đầy tớ tận tâm với nhân dân

b)

Đầy tớ phục vụ nhân dân

c)

Công bộc của dân

d)

Nô bộc của nhân dân

27.

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) được thành lập năm 1946 bầu ai làm Hội trưởng?

a)

Tôn Đức Thắng

b)

Vĩnh Thuỵ (tức cựu hoàng Bảo Đại)

c)

Hồ Chí Minh

d)

Huỳnh Thúc Kháng

28.

Để làm thất bại âm mưu "diệt cộng, cầm Hồ", phá Việt Minh của quân Tưởng và tay sai, Đảng, Chính phủ Hồ Chí Minh đã chủ trương thực hiện sách lược gì?

a)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

b)

Thực hiện giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo, linh hoạt với các yêu sách của quân Tường.

c)

Thực hiện giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo, linh hoạt với yêu sách của các đảng phái chính trị tay sai thân Tưởng

d)

Tất cả các đáp án trên

29.

Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chống giặc nào được coi là một "giải pháp quan trọng" để xây dựng hệ thống chính quyền cách mạng, phát huy quyền dân chủ của nhân dân?

a)

Chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ

b)

Chống giặc đói, đẩy lùi nạn đói

c)

Chống thực dân Pháp xâm lược ở miền Nam

d)

Chống thù trong, giặc ngoài

30.

Khi quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

Đánh nhanh, thắng nhanh

d)

Đánh chắc, thắng chắc

31.

Trong đấu tranh ngoại giao với Pháp và Tưởng, từ tháng 9/1945 đến 3/1946, Đảng đưa ra chủ trương?

a)

Hòa với Pháp

b)

Hòa với Tường

c)

Hòa với Pháp và Tưởng

d)

Đánh cả Pháp và Tưởng

32.

Trong đấu tranh ngoại giao với Pháp và Tưởng, từ tháng 3/1946 đến 12/1946, Đảng đưa ra chủ trương?

a)

Hòa với Pháp và Tưởng

b)

Đánh cả Pháp và Tưởng

c)

Hòa với Tưởng

d)

Hòa với Pháp

33.

Nguyên nhân chủ yếu để Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là?

a)

Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng Minh

b)

Do Việt Nam cần tập trung lực lượng để đánh Pháp ở miền Nam

c)

Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế

d)

Do Trung Hoa Dân Quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài

34.

Vì sao Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp sau khi Hiệp ước Trùng Khánh (28/2/1946) được kí kết?

a)

Vì Pháp lúc này rất mạnh

b)

Để đuổi nhanh quân Tưởng về nước

c)

Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng.

d)

Dân tộc Việt Nam không muốn chiến tranh

35.

Hiệp ước Trùng Khánh được ký kết vào ngày 18/02/1946 giữa Chính phủ Pháp với Chính phủ Trung Hoa dân quốc bàn về vấn đề gì?

a)

Tưởng để Pháp đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật

b)

Tưởng để Pháp đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ thay thế cho quân đội Nhật

c)

Pháp nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng về kinh tế ở Việt Nam

d)

Pháp nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng về chính trị ở Việt Nam

36.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện các sách lược hòa hoãn trong giai đoạn từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 là:

a)

Ngăn chặn bước tiến của đội quân xâm lược Pháp ở Nam Bộ

b)

Vạch trần và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá cách mạng Việt Nam của các kẻ thù

c)

Củng cố, giữ vững và bảo vệ bộ máy chính quyền cách mạng từ Trung ương đến cơ sở và những thành quả của cuộc Cách mạng Tháng Tám

d)

Tạo thêm thời gian hòa bình, hòa hoãn, tranh thủ xây dựng thực lực chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc kháng chiến lâu dài.

37.

Người đại diện cho Chính phủ Cộng hoà Pháp tại Hà Nội ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là ai?

a)

J. Xanhtory (Jean Saiteny)

b)

Tướng De Castries

c)

Tướng Philippe Leclerc

d)

Tướng Etienne Valluy

38.

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, hành động của thực dân Pháp là:

a)

Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước

b)

Rút quân về nước đúng kế hoạch

c)

Cùng với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục đàm phán

d)

Leo thang các hoạt động quân sự nhằm xâm lược Việt Nam một lần nữa

39.

Ai được cử làm trưởng phái đoàn Quốc hội Việt Nam đi thăm và tham dự đàm phán chính giữa hai bên Việt - Pháp tại Hội nghị Phôngtennoblô vào tháng 9/1946?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Huỳnh Thúc Kháng

d)

Võ Nguyên Giáp

40.

Ai được bầu là Trưởng ban soạn thảo Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà (11/1946)?

a)

Nguyễn Văn Tố

b)

Hồ Chí Minh

c)

Huỳnh Thúc Kháng

d)

Tôn Đức Thắng

41.

Đại diện Pháp ở Hà Nội đã đơn phương cắt đứt mọi liên hệ với Chính phủ Việt Nam, đưa liên tiếp 3 tối hậu thư đòi phía Việt Nam phải thực hiện điều phi lý gì?

a)

Trao trụ sở Bộ Tài chính, Bộ Giao thông công chính cho Pháp

b)

Yêu cầu được kiểm soát mọi hoạt động của đồng bào Hà Nội ở phố Yên Ninh và Hàng Bún

c)

Đòi độc quyền thực thi nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự của thành phố

d)

Tất cả các đáp án trên

42.

Trong văn bản nào dưới đây, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: "Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!..."?

a)

Bài viết Công việc khẩn cấp bây giờ (20/10/1946)

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)

c)

Thư Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho đồng bào Nam Bộ ngày 31/5/1946 nói rõ quyết tâm kiên quyết bảo vệ độc lập, thống nhất Tổ quốc.

d)

Lời kêu gọi thi đua ái quốc (6/1948)

43.

Đặc điểm mối quan hệ Việt - Pháp từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946 là?

a)

Đối đầu

b)

Đồng minh

c)

Hòa hoãn

d)

Thù địch

44.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được hình thành, bổ sung, phát triển qua thực tiễn cách mạng từ năm 1945 đến 1947 có nội dung cơ bản là?

a)

Dựa vào sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc

b)

Dựa vào sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

c)

Dựa vào truyền thống yêu nước

d)

Dựa vào tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương

45.

"Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi phố là một mặt trận" thể hiện tính chất nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?

a)

Tính chất toàn dân

b)

Tính chất toàn diện

c)

Tính chất lâu dài

d)

Tính chất dựa vào sức mình là chính

46.

Khi Trung ương Đảng phát động Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp, quân và dân ở Hà Nội, ở các đô thị từ Bắc vĩ tuyến 16 trở ra đã đồng loạt nổ súng. Ý nghĩa lớn nhất của các cuộc chiến đấu này là?

a)

Đánh phá các kho tàng hậu cần và cơ sở hạ tầng chiến tranh của địch, gây thiệt hại lớn cho chúng

b)

Kìm giữ chân địch không cho chúng mở rộng địa bàn chiếm đóng ra các vùng xung quanh thành phố, thị xã, thị trấn.

c)

Ta tiếp tục phát triển lực lượng, huy động, di chuyển nhân tài, vật lực
lên các khu căn cứ địa, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

d)

Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp

47.

Khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ, sự chiến đấu của quân và dân địa phương nào là điển hình cho tinh thần "Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh"?

a)

Hà Nội

b)

Sài Gòn

c)

Đà Nẵng

d)

Quảng Nam

48.

Cuộc chiến đấu 60 ngày đêm của quân và dân Hà Nội từ ngày 19/12/1946 đến 17/2/1947 có ý nghĩa quan trọng nhất là?

a)

Giam chân địch trong thành phố, không cho chúng mở rộng vùng chiến tranh

b)

Đánh tiêu hao nhiều sinh lực địch

c)

Bảo vệ an toàn các cơ quan đầu não, lãnh đạo của Trung ương và nhân dân rút ra ngoại thành, từ đó tiếp tục di chuyển lên các khu căn cứ địa

d)

Góp phần làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới

49.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã bảo toàn tuyệt đối an toàn cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến, đánh bại hoàn toàn ảo vọng chiến tranh đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950

c)

Chiến dịch Hòa Bình 1951

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

50.

Để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên Việt Bắc năm 1947, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp, trong đó nêu rõ quyết tâm gì?

a)

Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung Du

b)

Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở những vùng địch chiếm đóng

c)

Phải ra sức phát động mạnh mẽ cuộc chiến tranh du kích ở vùng có đồng bào Công giáo

d)

Phải ra sức phát động mạnh mẽ các cuộc chiến tranh du kích ở tất cả các địa phương trong cả nước

51.

Đâu không phải là kết quả mà quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?

a)

Lần lượt bẻ gãy tất cả các mũi tiến công nguy hiểm của giặc Pháp

b)

Loại khỏi vòng chiến đấu hàng ngàn tên địch, phá hủy hàng trăm xe cơ giới, bắn chìm nhiều tàu xuồng và nhiều phương tiện chiến tranh khác

c)

Bảo toàn tuyệt đối an toàn cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến

d)

Tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực địch và mở rộng căn cứ địa cách mạng

52.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã giúp quân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc bộ?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947)

b)

Chiến dịch Biên Giới thu đông (1950)

c)

Chiến dịch Hà - Nam - Ninh (1951)

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

53.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đảng Dân chủ

c)

Đảng Xã hội

d)

Đảng Lao động Việt Nam

54.

Đại hội ĐBTQ lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng riêng vì lý do chủ yếu nào?

a)

Để phù hợp với đặc điểm phát triển của cách mạng mỗi nước

b)

Để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng thế giới

c)

Để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tới thắng lợi

d)

Để chứng tỏ sự lớn mạnh của cách mạng ở Đông Dương

55.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam được xác định trong Chính Cương Đảng Lao động Việt Nam là gì?

a)

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

b)

Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng

c)

Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội

d)

Xây dựng đời sống văn hóa mới

56.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam xác định tính chất của xã hội Việt Nam là?

a)

Tính dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

b)

Tính dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa dân chủ tư sản

c)

Một phần thuộc địa, nửa phong kiến và nửa dân chủ tư sản

d)

Một phần thuộc địa, nửa dân chủ nhân dân và nửa dân chủ tư sản

57.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam xác định động lực của cách mạng Việt Nam có nền tảng là?

a)

Công nhân và nông dân

b)

Công nhân, nông dân và lao động trí óc

c)

Công nhân và lao động trí óc

d)

Nông dân và lao động trí óc

58.

Mục tiêu của Trung ương Đảng khi phát động quần chúng nông dân triệt để giảm tô, giảm tức tiến tới cải cách ruộng đất vào năm 1953 là gì?

a)

Làm động lực chiến đấu cho toàn quân đánh giặc

b)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, tiến tới giành thắng lợi trong chiến dịch Điên Biên Phủ

c)

Nhằm thực hiện giảm tô, giảm thuế cho nông dân

d)

Để bồi dưỡng nông dân, củng cố khối liên minh công nông, đẩy mạnh kháng chiến

59.

Đâu không phải là ý nghĩa của việc thực hiện cải cách ruộng đất cuối năm 1953 đầu năm 1954?

a)

Tạo sự chuyển biến lớn về kinh tế, chính trị ở nông thôn, thúc đẩy sức sản xuất

b)

Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân trên cả nước

c)

Làm nức lòng bộ đội nơi tiền tuyến, tăng thêm quyết tâm giết giặc, lập công

d)

Góp phần tích cực động viên sức người, sức của cho Chiến dịch Điện Biên Phủ

60.

Những kết quả đạt được trong thực hiện cách ruộng đất từ cuối năm 1953 đến cuối năm 1954 là gì?

a)

Hàng ngàn hécta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được chia cho nông dân nghèo, nhất là bần, cố nông

b)

Hàng ngàn hécta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được trả lại cho các gia đình địa chủ yêu nước

c)

Hàng ngàn hécta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò đã được trả lại cho các gia đình phú nông

d)

Tất cả các đáp án trên

61.

Tháng 4/1952, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ ba của Đảng đề ra những quyết sách lớn về công tác "chỉnh Đảng, chỉnh quân" và coi đây là nhiệm vụ trung tâm của giai đoạn này. Nội dung nào dưới đây không là quyết sách của Hội nghị?

a)

Phát động cuộc vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, khắc phục khó khăn, hăng hái lao động tự túc một phần lương thực, thực phẩm

b)

Bảo đảm đạn dược, thuốc men, quân trang, quân dụng cung cấp đủ cho bộ đội

c)

Thực hiện từng bước chính sách ruộng đất, chính sách thuế nông nghiệp, chính sách địa tô

d)

Củng cố Mặt trận dân tộc bằng việc thành lập mặt trận Tổ quốc Việt Nam

62.

Nguyên nhân của việc Pháp chấp nhận đàm phán với ta tại Hội nghị Giơnevơ?

a)

Pháp thất bại liên tiếp trên chiến trường, đặc biệt là ở Điện Biên Phủ

b)

Sức ép từ Liên Xô và các nước Đông Âu

c)

Pháp bị cô lập ở Điện Biên Phủ

d)

Dư luận thế giới phản đối cuộc chiến tranh ở Đông Dương của Pháp

63.

Trong quá trình diễn ra Hội nghị Giơnevơ, Mỹ đã gây sức ép buộc Pháp chấp nhận điều gì?

a)

Thành lập một chính quyền mới thay cho chính quyền thân Pháp

b)

Chấp nhận đưa Ngô Đình Diệm về nước làm Thủ trướng trong chính quyền Bảo Đại

c)

Trao toàn bộ quyền lợi của Pháp ở Đông Dương cho Mỹ

d)

Pháp phải lệ thuộc và chịu sự can thiệp của Mỹ về vấn đề Đông Dương

64.

Luận điểm nào dưới đây là ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (5/1954)?

a)

Chấm dứt gần 100 năm đô hộ của thực dân Pháp

b)

Mở ra kỷ nguyên mới: kỷ nguyên của độc lập dân tộc và tự do của nhân dân

c)

Là thắng lợi của ý chí và khát vọng độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam

d)

Tất cả các đáp án trên

65.

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đã tạo ra cơn chấn động đối với nước Pháp như thế nào?

a)

Là thảm hoạ lớn nhất của nước Pháp

b)

Là sự thất bại thảm hại lớn nhất trong lịch sử của nước Pháp

c)

Là nỗi thất vọng to lớn của nước Pháp

d)

Là nỗi kinh hoàng khủng khiếp của nước Pháp

66.

Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại Hòa bình ở Đông Dương đã quyết định lấy vĩ tuyến bao nhiêu làm giới tuyến quân sự tạm thời?

a)

Vĩ tuyến 17

b)

Vĩ tuyến 18

c)

Vĩ tuyến 19

d)

Vĩ tuyến 20

67.

Hội nghị quốc tế Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương chính thức khai mạc ngày nào?

a)

13/3/1954

b)

7/5/1954

c)

8/5/1954

d)

7/5/1955

68.

Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

a)

Đất nước hòa bình, thống nhất

b)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

d)

Kinh tế miền Bắc phát triển

69.

Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam sau 1954 là gì?

a)

Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mỹ - Ngụy

c)

Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà

d)

Miền Bắc xây dựng CNXH, chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc, thực hiện thống nhất nước nhà.

70.

Nhiệm vụ chủ yếu nhất của cách mạng miền Bắc sau 1954 là tiến hành?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Đấu tranh đòi Mỹ rút quân về nước

d)

Cách mạng dân chủ tư sản

71.

Tình hình miền Nam sau hiệp định Giơnevơ được ký kết (tháng 7/1954)?

a)

Xây dựng CNXH

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Tập trung cho phát triển công nghiệp nặng

d)

Vẫn chịu ách thống trị của đế quốc và tay sai

72.

Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 là?

a)

Đế quốc Mỹ

b)

Thực dân Pháp

c)

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm

73.

Nội dung nào dưới đây không đúng về thuận lợi của cách mạng miền Nam ngay sau tháng 7/1954?

a)

Lực lượng quần chúng nhân dân đông đảo

b)

Lực lượng vũ trang lớn mạnh

c)

Tinh thần đấu tranh của nhân dân lên cao

d)

Có sự lãnh đạo của Đảng

74.

Việc kí kết và thi hành Hiệp định Giơnevơ đã tạo ra sự chuyển biến như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công về chiến lược.

b)

Chuyển từ thế bị động phòng ngự sang thế tiến công về chiến lược.

c)

Chuyển từ thế tiến công sang thế giữ gìn lực lượng.

d)

Chuyển từ thế bị động sang thế chủ động

75.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954-1975 là

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

76.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ 1954-1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

b)

Đất nước hoàn toàn được giải phóng.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

77.

Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết là:

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà

c)

Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc

d)

Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc.

78.

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công là nội dung của giai đoạn nào?

a)

1954-1960

b)

1961-1965

c)

1965-1968

d)

1969-1975

79.

Đồng chí nào là người dự thảo Đường lối cách mạng miền Nam (8/1956)?

a)

Đ/c Phạm Hùng

b)

Đ/c Lê Đức Thọ

c)

Đ/c Phạm Văn Đồng

d)

Đ/c Lê Duẩn

80.

Hội nghị Trung ương nào đã ra nghị quyết về tình hình cách mạng miền Nam?

a)

Hội nghị Trung ương 12 khóa II (3/1957)

b)

Hội nghị Trung ương 13 khóa II (12/1957)

c)

Hội nghị Trung ương 14 khóa II (11/1958)

d)

Hội nghị Trung ương 15 khóa II (1/1959)

81.

Sự kiện nào dưới đây của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) đã đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Phong trào "Đồng Khởi"

d)

Chiến thắng Vạn Tường

82.

Với thắng lợi của phong trào "Đông Khởi", quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh đơn phương

83.

Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960) là?

a)

Làm tan rã cơ cấu chính quyền cơ sở dịch ở nhiều vùng nông thôn

b)

Có 1.383 xã/2.627 xã nhân dân lập chính quyền tự quản

c)

Vùng giải phóng ra đời trên phạm vi rộng lớn, nối liền từ Tây Nguyên đến miền Tây Nam Bộ và đồng bằng Liên khu V

d)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960), tại xã Tân Lập (Tây Ninh), do Luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm Chủ tịch

84.

Đại hội ĐBTQ lần thứ III (9/1960) của Đảng diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

A. Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng

b)

B. Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công

c)

C. Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh mới ở miền Nam

d)

D. Miền Bắc xây dựng CNXH đạt được những thành tựu quan trọng

85.

Đại hội đại biểu lần thứ mấy của Đảng là "Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà"?

a)

A. Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951)

b)

B. Đại hội đại biểu lần thứ III (9/1960)

c)

C. Đại hội đại biểu lần thứ IV (12/1976)

d)

D. Đại hội đại biểu lần thứ V (3/1982)

86.

Khi đánh giá về mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam - Bắc, Nghị quyết Đại hội ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960) khẳng định: "Do cùng thực hiện một mục tiêu chung nên "Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ (...) với nhau và có tác dụng (...) lẫn nhau". Điền từ vào dấu (...)

a)

A. Khăng khít - thúc đẩy

b)

B. Gắn bó - bổ trợ

c)

C. Biện chứng - bổ trợ

d)

D. Mật thiết - thúc đẩy

87.

Nghị quyết của Đại hội ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng XHCN ở Miền Bắc có vai trò gì trong sự nghiệp thống nhất nước nhà?

a)

A. Quyết định

b)

B. Quyết định trực tiếp

c)

C. Quyết định nhất

d)

D. Quyết định quan trọng

88.

Đường lối tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền: Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được khẳng định tại đại hội mấy?

a)

A. Đại hội ĐBTQ lần thứ II của Đảng (2/1951)

b)

B. Hội nghị Trung ương 13 khóa II (12-1957)

c)

C. Hội nghị Trung ương 14 khóa II (11-1958)

d)

D. ĐH ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960)

89.

Đồng chí nào là Chủ tịch đầu tiên của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam?

a)

A. Đ/c Lê Duẩn

b)

B. Đ/c Nguyễn Văn Linh

c)

C. Đ/c Phạm Văn Đồng

d)

D. Đ/c Nguyễn Hữu Thọ

90.

Giai đoạn nào dưới đây, cách mạng miền Nam thực hiện đưa đấu tranh vũ trang phát triển song song với đấu tranh chính trị, tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: đô thị, nông thôn đồng bằng và nông thôn rừng núi?

a)

1954-1960

b)

1961-1965

c)

1965-1968

d)

1969-1973

91.

Giai đoạn nào dưới đây, cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng?

a)

1954-1960

b)

1961-1965

c)

1965-1968

d)

1969-1973

92.

Âm mưu của Mỹ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" giống với âm mưu trong chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

93.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) của nhân dân miền Bắc là gì?

a)

Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều

b)

Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH

c)

Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam

d)

Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.

94.

Vì sao kế hoạch 5 năm (1961-1965) ở miền Bắc đang thực hiện lại bị gián đoạn?

a)

Do có hạn chế nên bị đình chỉ thực hiện

b)

Do kế hoạch không đạt hiệu quả trong thực tế

c)

Do Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

Do cơ sở vật chất để thực hiện kế hoạch không đủ