Font size
WorksheetsTiếng Việt
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Gọi tên biện pháp tu từ được gạch chân trong câu thơ
“Chiếc ô đen lẳng lặng tiến ra cầu
Tìm đến chiếc san màu bay trước gió”
Ẩn dụ
Hoán dụ nghệ thuật
Cải danh
Không có sự tu từ nào
“Cái nắng giòn tan” là cách nói theo phương thức tu từ gì?
Ẩn dụ
Hoán dụ
Vật hóa
Nhân hóa
Chọn luận điểm SAI:
Điểm cấu âm của phụ âm /η/ là mặt lưỡi - ngạc cứng/
Điểm cấu âm của phụ âm /p/ là môi - môi
Điểm cấu âm của phụ âm /f/ là môi - răng
Điểm cấu âm của phụ âm /d/ là đầu lưỡi - lợi
Từ "chạy" khác từ "nhảy" ở nét nghĩa nào dưới đây?
Hoạt động
Bằng chân
Các chân không đồng thời nhấc ra khỏi mặt đất
Tốc độ nhanh
Khác với âm tiết của các ngôn ngữ Ấn - Âu, âm tiết tiếng Việt:
Có tính độc lập cao
Có ranh giới trùng với ranh giới hình vị
Là điểm xuất phát để phân tích âm vị học
Có tính độc lập cao, có ranh giới trùng với ranh giới hình vị, là điểm xuất phát để phân tích âm vị học
Các từ máy móc, mùa màng, da dẻ, bài bác, tốt tươi, buôn bán, đưa đón là:
Từ láy
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Các từ máy móc, mùa màng, da dẻ là từ láy còn lại là từ ghép đẳng lập
Các từ nhẹ nhàng, dịu dàng, khập khiểng, áy náy, thoải mái, long đong là:
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Từ láy
Từ long đong, áy náy là từ láy, còn lại là từ ghép chính phụ
Các từ đường sá, chợ búa, bếp núc, xanh lè, chậm rề, nặng trĩu là:
Từ láy
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Các từ đường sá, chợ búa, bếp núc là từ ghép đẳng lập, còn lại là từ ghép chính phụ
Các từ xanh um, thẳng đuột, cong tớn, nhảy cỡn, chậm rề, đầy ắp là:
Từ đơn đa âm tiết
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Từ láy
Các từ nhà cửa, học tập, đạo đức, chợ búa, đường sá, bếp núc là:
Từ đơn đa âm tiết
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Từ láy
Các từ nhà cửa, học tập, đạo đức, chợ búa, đường sá, bếp núc là:
Từ đơn đa âm tiết
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Từ láy
Các từ bạn hữu, phố xá, bó buộc, chi thu, đi đứng, nóng nực là:
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Từ láy
Từ bó buộc, đi đứng, nóng nực là từ láy còn lại là từ ghép đẳng lập
Tính cố định và tính thành ngữ là hai đặc trưng cơ bản của:
Từ đơn đa âm tiết
Từ ghép
Từ láy
Ngữ cố định - đơn vị tương đương với từ
Các từ đất đai, rực rỡ, đầm đìa, chùa chiền, thuốc thang, hỏi han là:
Từ láy
Từ ghép chính phụ
Từ đơn đa âm tiết
Từ ghép đẳng lập láy hóa
Các tổ hợp: tất cả, tất thảy, thực vậy, bởi lẽ, vì thế, huống hồ, cũng nên, không những, mà còn, bỗng nhiên, bỗng chốc, dĩ nhiên là:
Cụm từ tự do
Thành ngữ
Quán ngữ
Từ ghép (hư từ)
Số lượng âm vị đoạn tính của phát ngôn "sạch sẽ" là
2 âm vị
4 âm vị
5 âm vị
cả 3 đều sai
Tìm âm tiết nửa khép:
vang
đào
cốc
việt
Tìm âm tiết khép:
bỗng
tắt
nửa
chừng
Chọn luận điểm SAI
Âm chính có tác dụng quy định bản sắc cho toàn âm tiết
Âm đầu trong tiếng Việt hiện đại có thể là phụ âm đơn hoặc phụ âm đôi
Âm đệm trong Tiếng Việt hiện đại là một bán âm môi
Tiếng Việt có 6 phụ âm và 2 bán âm làm âm cuối
Hãy chỉ ra trường hợp con chữ "o" không dùng ghi âm đệm
hoặc
toan
xoàn
còn
Tổ hợp "áo dài" trong câu "Cái áo dài quá" là
Cụm từ tự do
Cụm từ cố định
Từ ghép
Từ đơn
Tổ hợp "áo dài" trong câu "Mặc áo dài ngày lễ mới trang trọng" là
Cụm từ tự do
Cụm từ cố định
Từ ghép
Từ đơn
Tổ hợp "thợ hàn" trong câu "Nhà máy đang tuyển thợ hàn" là
Cụm từ tự do
Cụm từ cố định
Từ ghép
Từ đơn
Tổ hợp "thợ hàn" trong câu "Thợ hàn cửa sắt xong rồi" là
Cụm từ tự do
Từ ghép
Cụm từ cố định
Từ đơn
Chỉ ra từ có phương thức cấu tạo khác với các từ trong nhóm:
binh lính
điện nước
cấp bậc
trùng điệp
Chỉ ra từ có phương thức cấu tạo khác với các từ trong nhóm:
kỳ lạ
kỳ diệu
kỳ nhông
kỳ ảo
Xác định từ loại của từ được gạch chân:
“Ngày nào em tuổi 15, em hay nghe tôi dạo phím đàn...”
số từ
phó từ
tính từ
kết từ
Chỉ ra trợ từ trong các đơn vị dưới đây:
mọi, mỗi, từng
bao nhiêu, bấy nhiêu
bây giờ, bấy giờ
ngay, chính, cả
Trường hợp nào sau đây là cụm động từ?
Tiếng nói cười của lớp sinh viên mới vào ấy
Sẽ đi Hà Nội vào ngày mai
Nghiêm túc trong lịch sử
Hiền như bụt
Trường hợp nào sau đây không phải từ nhiều nghĩa?
mũi (cái mũi) - mũi (mũi dao)
ăn (ăn cơm) - ăn (ăn lương)
bàn (cái bàn) - bàn (bàn công chuyện)
chân (chân người) - chân (chân bàn)
Chỉ ra trường hợp chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ:
"lá" trong "chiếc lá" → "lá phổi"
"tim" trong "trái tim" → "tim đường"
"chân" trong "chân người" → "có chân trong hội đồng quản trị"
"mặt" trong "mặt người" → "mặt biển"
Hãy tìm từ khác lớp từ vựng với các từ còn lại:
han (hỏi)
rụng (bị bắt)
tử (thi hỏng)
đạn (tiền bạc)
Tập hợp từ nào sau đây là từ địa phương?
đâu, sao, kia, vậy
ăn, uống, ngủ, chơi
bút, giấy, mực, thước
mô, tê, răng, rứa
chọn luận điểm SAI đi mày
Biệt ngữ có từ đồng nghĩa tương ứng trong vốn từ toàn dân.
Từ địa phương là những từ được dùng hạn chế ở một hoặc một vài địa phương.
Tiếng lóng là những từ ngữ được dùng hạn chế về mặt xã hội.
Từ toàn dân là vốn từ chung cho tất cả những người nói tiếng Việt thuộc các tầng lớp xã hội khác nhau.
Chỉ ra trường hợp chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ:
“mũi” trong “mũi người” → “mũi Cà Mau”
“nắm” trong “nắm tay” → “nắm kiến thức”
"miệng" trong "miệng người" → "nhà có năm miệng ăn"
"răng" trong "răng người" → "răng lược"
Từ "mũi" trong trường hợp nào sau đây mang ý nghĩa gốc?
Cô ấy có cái mũi rất xinh
Đứng trước mũi súng của kẻ thù
Mũi Né rất đẹp
Mũi quân bên trái đã xông lên
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại danh từ?
Điềm đạm, nóng nảy, cường tráng
Làng, xã, tỉnh, huyện
Cho, tặng, vay, trả
Hãy, đừng, chớ
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại động từ?
Băn khoăn, hồi hộp, lo sợ
Tư tưởng, thái độ, lập trường
Xanh, đỏ, tím, vàng
Dũng cảm, nhát gan, chậm chạp
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại động từ?
Cao ngất, thơm phức, đen kịt
Thấy, cảm thấy, phát biểu
Trường học, núi, sông
Những, các, mỗi
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại tính từ?
Liên kết, hợp nhất, thống nhất
Tư tưởng, thái độ, lập trường
Đã, từng, vừa, mới
Điềm đạm, nóng nảy, lì lợm
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại tính từ?
Công nhân, nhà máy, nhà sư
Tư tưởng, thái độ, lập trường
Đen kịt, trắng xóa, vàng khè
Đề nghị, yêu cầu, khuyên nhủ
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại đại từ?
Trắng phau, tím ngắt, xấu xa
Lăn, lê, bò, trườn
Dũng cảm, nhát gan, xanh ngắt
Ấy, chúng tôi, chúng ta
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại đại từ?
bao nhiêu, bấy nhiêu, bao giờ
tốt tươi, đen thui, xanh um
dũng cảm, nhát gan, xanh ngắt
khóc lóc, kể lể, nhảy múa
Trường hợp nào sau đây không phải là từ nhiều nghĩa?
xuân (mùa xuân) - xuân (tuổi xuân)
mũi (cái mũi) - mũi (Mũi Né)
vàng (chỉ vàng) - vàng (tấm lòng vàng)
bay (chim bay) - bay (cái bay)
Trường hợp nào sau đây các từ gạch chân đều mang nghĩa chính?
miệng túi, cổ chai, tay áo
chân tủ, mặt bằng, bao phổi
mắt bão, mắt gió, mắt kính
mặt trái xoan, mũi dọc dừa, mắt lá răm
Trong âm tiết tiếng Việt, các yếu tố không thể khuyết là:
Âm đầu, âm chính
Âm chính, âm cuối
Âm chính, thanh điệu
Âm đệm, âm chính
Trường hợp nào sau đây là hiện tượng nhiều nghĩa (đa nghĩa)?
cái bàn - bàn công việc
mùa xuân - tuổi xuân
chim bay - cái bay
cái đục - đục nước
Tập hợp từ nào sau đây là phương ngữ?
đâu, sao, kia, vậy
mô, tê, răng, rứa
ăn, uống, ngủ, chơi
bút, giấy, mực, thước
Tập hợp từ nào sau đây là từ Hán Việt?
làng, xóm, cây, cột
gà, khỉ, chó, lợn
ruộng, đồng, ao, vườn
chiến trường, bị cáo, nguyên cáo, tú tài
Phần gạch chân trong câu "Sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại."là:
cụm từ cố định
cụm từ chủ vị
cụm từ đẳng lập
cụm từ chính phụ
Phần gạch chân trong câu "Lũ trẻ đang xem phim hoạt hình" là:
cụm từ chủ vị
cụm từ đẳng lập
cụm từ chính phụ
cụm từ cố định
Phần gạch chân trong câu "Chỉ tay năm ngón là thói thường của kẻ có quyền, có tiền" là:
cụm từ cố định
cụm từ chính phụ
cụm từ đẳng lập
cụm từ chủ vị
Phần gạch chân trong câu "Chiếc xem này lốp đã hỏng" là:
cụm từ cố định
cụm từ chính phụ
cụm từ đẳng lập
cụm từ chủ vị
Trường hợp nào sau đây là cụm danh từ?
Đắt như vàng
Yêu cầu lãnh đạo trả lời cho quần chúng
Hãy sáng mãi niềm tin ở tương lai
Cả hai thái độ cực đoan ấy
Trường hợp nào sau đây là cụm danh từ?
Một lòng nồng nàn yêu nước
Đừng nói chuyện trong lớp
Đen như cột nhà cháy
Giỏi về hội họa
Trường hợp nào sau đây là cụm danh từ?
Cái màu xanh đầy sức sống ấy
Nhớ không nguôi ánh nắng màu vàng
Vẫn đẹp như xưa
Sòng phẳng một cách lạnh lùng
Trường hợp nào sau đây là cụm động từ?
Đang đọc một bài báo hay
Hai luồng tư tưởng ấy
Đừng xanh như lá bạc như vôi
Các nữ sinh mặc mặc áo dài trắng
Trường hợp nào sau đây là cụm động từ?
Đẹp lỗng lẫy như một nàng tiên
Những cái con mèo đen ấy
Thông minh một cách láu lĩnh
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Trường hợp nào sau đây là cụm động từ?
Toàn bộ tài sản của ông ấy
Hà Nội ngàn năm văn hiến của chúng ta
Mới nở ra một đoàn gà con
Đen như cột nhà cháy
Trường hợp nào sau đây là cụm tính từ?
Tất cả những sinh viên ấy
Vẫn không học thuộc bài
Nghiêm túc trong thi cử
Đừng quên gốc gác của mình
Trường hợp nào sau đây là cụm tính từ?
Đang đọc một bài báo hay
Hãy sáng mãi niềm tin ở tương lai
Toàn bộ tài sản của ông ấy
Cả hai thái độ cực đoan ấy
Trường hợp nào sau đây là cụm tính từ?
Một lòng nồng nàn yêu nước
Đừng nói chuyện trong lớp
Đen như cột nhà cháy
Học được một nghề có ích
Trường hợp nào sau đây là câu đơn bình thường?
Vợ tôi hiền, cô ấy rất vui vẻ
Mấy đứa em tôi, đứa nào cũng thành thật
Vì dọc đường xe hỏng nên tôi đến muộn
Chiếc xe này lốp đã hỏng
Trường hợp nào sau đây là câu đơn bình thường?
Đến bây giờ, Lam mới nhận thấy lỗi của mình
Con ngoan, con giỏi, cả nhà đều vui
Mặc dù trời mưa nhưng tôi vẫn lên lớp kịp giờ
Anh đến được là điều rất quý
Trường hợp nào sau đây là câu đơn bình thường?
Nếu mai tôi rãnh, tôi sẽ đến nhà bạn chơi
Tôi vừa đến thì xe chạy
Tôi biết Minh là sinh viên giỏi
Minh sẽ là một nhà giáo giỏi
Trường hợp nào sau đây là câu phức thành phần?
Vợ tôi hiền, cô ấy rất vui vẻ
Mấy đứa em tôi, đứa nào cũng thành thật
Vì dọc đường xe hỏng nên tôi đến muộn
Chiếc xe này lốp đã hỏng
Trường hợp nào sau đây là câu phức thành phần?
Lan đã làm xong bài tập thầy giáo vừa ra
Nguyễn Du giàu lòng nhân ái
Giá như cô đến sớm thì xe vẫn còn chỗ
Ai làm sai người ấy chịu
Trường hợp nào sau đây là câu phức thành phần?
Những đêm tình mùa xuân đã tới
Trời lại tối mà đường lại gồ ghề khó đi
Nhỡ mà tôi đến muộn thì các anh cứ tiến hành
Điều tôi dự đoán, thật không sai
Trường hợp nào sau đây là câu phức thành phần?
Sở dĩ nó thi hỏng vì nó không chịu học bài
Tôi chưa kịp đọc hay anh đọc giúp tôi vậy
Anh ấy ba voi không được một bát nước xáo
Tôi tin rằng Lan sẽ trở thành bạn tốt của tôi
Trường hợp nào sau đây là câu ghép đẳng lập?
Vì dọc đường xe hỏng nên tôi đến muộn
Mấy đứa em tôi, đứa nào cũng thành thật
Chiếc xe này lốp đã hỏng
Vợ tôi hiền, cô ấy rất vui vẻ
Trường hợp nào sau đây là câu ghép đẳng lập?
Đến bây giờ, Lam mới nhận thấy lỗi của mình
Con ngoan, con giỏi, cả nhà đều vui
Mặc dù trời mưa nhưng tôi vẫn lên lớp kịp giờ
Anh đến được là điều rất quý
Trường hợp nào sau đây là câu ghép đẳng lập?
Lan đã làm xong bài tập thầy giáo vừa ra
Nguyễn Du giàu lòng nhân ái
Giá như cô đến sớm thì xe vẫn còn chỗ
Ai làm sai người ấy chịu
Trường hợp nào sau đây là câu ghép chính phụ?
Vợ tôi hiền, cô ấy rất vui vẻ
Mấy đứa em tôi, đứa nào cũng thành thật
Vì dọc đường xe hỏng nên tôi đến muộn
Chiếc xe này lốp đã hỏng
Trường hợp nào sau đây là câu ghép chính phụ?
Lan đã làm xong bài tập thầy giáo vừa ra
Nguyễn Du giàu lòng nhân ái
Giá như cô đến sớm thì xe vẫn còn chỗ
Ai làm sai người ấy chịu
Câu nào sau đây có thành phần trạng ngữ?
Nghĩa là anh phải đi thì việc mới giải quyết được
Lan hiền thì có hiền nhưng cục tính
Tay xách nón, chị cúi chào mọi người
Có mẹ, em bạn Mai đã đưa tôi về
Câu nào sau đây có thành phần trạng ngữ?
Ăn thì nó thích ăn ngon nhưng làm thì lười lắm
Thôi, đâu cũng là cái kiếp nghèo, biết làm sao được
Cuối cùng, thầy chúc mọi người mạnh giỏi
Chúng tôi đến Hà Nội lúc chập choạng tối
Câu nào sau đây có thành phần khởi ngữ?
Ăn thì nó thích ăn ngon nhưng làm thì lười lắm
Thôi, âu cũng là cái kiếp nghèo, biết làm sao được
Cuối cùng, thầy chúc mọi người mạnh giỏi
Chúng tôi đến Hà Nội lúc chập choạng tối
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại quan hệ từ?
Bởi, do, để, tại
Tư tưởng, thái độ, lập trường
Đề nghị, yêu cầu, khuyên
Đã, từng, mới, sắp
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại tình thái từ?
Những, các, mỗi, từng
Nghỉ ngơi, nói cười, lang thang
Vuông, tròn, xinh tươi
Chính, đích, nhé, ư
Phụ âm / b / tiếng Việt được miêu tả:
Âm tắc, không bật hơi, hữu thanh, môi-môi
Âm tắc, bật hơi, vô thanh, môi-môi
Âm tắc, không bật hơi, vô thanh, môi-môi
Âm tắc, không bật hơi, hữu thanh, môi-răng
Chọn luận điểm ĐÚNG:
Âm tiết “thu” có âm đầu là phụ âm đôi
Âm tiết “trung” có âm đầu là âm quặt lưỡi
Âm tiết “rõ” có âm đầu là phụ âm rung
Âm tiết “cho” có âm đầu là âm đầu lưỡi - lợi
Phát ngôn “nắm tay” có âm chính là:
/ă,a/
/ă/
/a/
/w/
Trong các âm vị dưới đây, âm vị nào dưới đây không có trong tiếng Việt:
/ d /
/ k /
/ t /
/ đ /
Số lượng âm vị đoạn tính của “lau tay” là:
3 âm vị
4 âm vị
5 âm vị
6 âm vị
Tìm âm tiết nửa mở:
múa
tia
nữa
tai
Tìm âm tiết nửa khép:
thêm
một
chiếc
lá
Đỉnh của âm tiết tiếng Việt là:
Phụ âm và nguyên âm
Phụ âm
Bán nguyên âm
Nguyên âm
Âm vị / u / là âm chính của âm tiết nào?
hùng
quân
huy
buồm
Đơn vị tiếng Việt có nghĩa nhỏ nhất được dùng lặp đi lặp lại (với cùng một nghĩa hoặc cùng chức năng) được gọi là:
Âm vị
Âm tiết
Âm tố
Hình vị
Các phương thức ngữ pháp chủ yếu của tiếng Việt:
Hư từ, ngữ điệu, trọng âm
Biến hình từ, trọng âm, hư từ
Trật tự từ, biến hình từ và ngữ điệu
Trật tự từ, hư từ và ngữ điệu
Nguyên âm /i/ tiếng Việt được miêu tả:
Nguyên âm hàng trước trước, độ mở hẹp, không tròn môi
Nguyên âm hàng trước, độ mở hẹp, tròn môi
Nguyên âm hàng trước, độ mở hơi rộng, không tròn môi
Nguyên âm hàng trước, độ mở hơi hẹp, tròn môi
Số lượng âm vị đoạn tính của “long lanh” là:
3 âm vị
4 âm vị
5 âm vị
6 âm vị
Chỉ ra âm tiết nửa mở:
khúc
nhạc
đêm
nay
Chỉ ra tiếng có âm chính khác với tiếng trong nhóm:
ta
mau
nắm
tay
Số lượng âm vị đoạn tính của “nhà ăn” là:
2 âm vị
4 âm vị
5 âm vị
cả 3 đều sai
Hãy chỉ ra âm tiết có âm chính khác 3 âm tiết còn lại:
mạnh
mang
hạp
la
Tìm âm tiết mở:
tóc
gió
thôi
bay
Tiếng Việt có:
12 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi
13 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi
14 nguyên âm
15 nguyên âm
Âm tiết tiếng Việt:
không có ranh giới rõ rệt
có khả năng phân tách thành những yếu tố nhỏ hơn
là một khối bất khả phân
có hiện tượng nối âm
Trong các âm vị dưới đây, âm vị nào dưới đây không có trong tiếng Việt:
/s/
/ r /
/d/
/ ʐ /
Số lượng âm vị đoạn tính của “khán giả” là:
2 âm vị
4 âm vị
5 âm vị
cả 3 đều sai
Hãy chỉ ra tiếng có âm đầu khác với các tiếng trong nhóm:
cá
kiến
quen
cha
Tìm âm tiết nửa mở:
cây
đàn
sinh
viên
Chỉ ra từ có phương thức cấu tạo khác các từ trong nhóm:
hùng mạnh
ưu phiền
thật thà
cấp bậc
Chỉ ra từ có phương thức cấu tạo khác các từ trong nhóm:
mong muốn
buôn bán
buồn bã
tóc tai
Xác định từ loại của từ được gạch chân: “Điều đó rồi xảy ra”
đại từ
danh từ
lượng từ
động từ
Xác định từ loại của từ được gạch chân: “em có hay mùa thu mưa giăng lá đổ”
động từ
tính từ
phụ từ
tình thái từ
Từ đi nào là tình thái từ?
Mắt chợt tìm nhau rồi lại quay đi1; Em đi2 qua chuyến đò; Em hát đi3 ru mây hạ về; Từng chiều em hát cho vơi đi4 nỗi buồn;
đi1
đi2
đi3
đi4
Các từ hoa hồng, nhà máy, tiện lơi, bài bác, học hỏi, chiếm đoạt là:
Từ đơn đa âm tiết
Từ láy
Từ ghép chính phụ
Tiện lợi, bài bác, học hỏi, chiếm đoạt là từ ghép đẳng lập, còn lại là ghép chính phụ
Các từ tắc kè, bồ chao, kì nhông, chèo bẻo, thầu (sầu) đâu là:
Từ ngẫu kết
Từ đơn đa âm tiết
Từ ghép
Từ láy
Tập hợp từ nào sau đây thuộc loại danh từ?
Trắng phau, tím ngắt, xấu xa
Chạy, lăn, lê, bò
Dũng cảm, nhát gan, xanh ngắt
Cuốc, xẻng, gậy, gộc
Cụm từ “cực kỳ ghét bọn ấy” là:
cụm danh từ
cụm tính từ
cụm động từ
cụm số từ
Cụm từ “mời bà vào ăn cơm” có:
thành tố trung tâm là "mời"
thành tố trung tâm là "vào"
thành phần phụ sau là cụm chủ vị
cả 3 đều sai
Trường hợp nào sau đây các từ gạch chân đều mang nghĩa chính?
A. Đầu người, mùa xuân, chạy nhanh.
B. Đầu têu, sức xuân, chạy chợ.
C. Mũi dao, đầu làng, cổ áo cứng.
D. Ăn ảnh, chân bàn, chân tường.
Đầu người, mùa xuân, chạy nhanh
Đầu têu, sức xuân, chạy chợ
Mũi dao, đầu làng, cổ áo cứng
Ăn ảnh, chân bàn, chân tường
Trường hợp nào sau đây không phải là hiện tượng đồng nghĩa?
Công nhận, chấp nhận, ghi nhận
Cốt yếu, trọng yếu, chính yếu
Trang trọng, trân trọng, trịnh trọng
Bực tức, tức tối, tức giận
Trường hợp nào sau đây là hiện tượng đồng âm?
Chân người - chân bàn
Cái bàn - bàn công việc
Cái mũi - mũi Cà Mau
Ăn cơm - ăn lương
Tập hợp từ nào sau đây là từ ngữ khẩu ngữ tự do?
Cóc biết, vỡ mặt, méo mặt, nóng gáy
Trời, đất, trăng, sao
Nhà, biệt thự, cao, thấp
Tịch liêu, biệt li, chàng, nàng
Tập hợp từ nào sau đây là từ Hán Việt?
Mỏng, nhẹ, nặng
Cây cối, đường sá, chùa chiền
Tể tướng, thi sĩ, phu nhân
Vui, buồn, yêu
Từ “chạy” trong trường hợp nào sau đây mang nghĩa gốc?
Lan chạy được 100m
Đồng hồ chạy rất nhanh
Chị ấy đang chạy ăn từng bữa
Chạy một đường viền quanh bức ảnh
Từ “cày” trong “dùng cày để cày ruộng” là:
từ đa nghĩa
từ đồng âm
từ trái nghĩa
cả 3 đều sai
Trường hợp nào sau đây các từ gạch chân đều mang nghĩa chính?
Mùa đông, mùa xuân, mùa hạ
Bút, tẩy, vở, xuân, chạy
Ngủ dậy, lau chùi, ăn cơm
Ăn, chân bàn, chân tướng
Trường hợp nào sau đây không phải là hiện tượng đồng nghĩa?
Công nhận, chấp nhận, ghi nhận
Trang trọng, trân trọng, trịnh trọng
Cốt yếu, trọng yếu, chính yếu
Bực tức, tử tế, tức giận
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ sau:
“Hôm qua em đi tỉnh về
Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều”
ẩn dụ
so sánh
hoán dụ
chơi chữ
Phát ngôn “Hãy tính diện tích của hình chữ nhật ABCD”:
thuộc phong cách khoa học
thuộc phong cách sinh hoạt hàng ngày
có đặc điểm ngôn ngữ nổi bật là dùng nhiều thuật ngữ
thuộc phong cách khoa học, có đặc điểm ngôn ngữ nổi bật là dùng nhiều thuật ngữ
Gọi tên biện pháp tu từ được gạch chân trong câu thơ:
“Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
ẩn dụ
chơi chữ
so sánh
hoán dụ
Gọi tên biện pháp tu từ được gạch chân trong câu sau: "Anh ta hót hay lắm"
ẩn dụ
tượng trưng
vật hóa
hoán dụ
“Anh về đất” trong “Áo bào thay chiếu anh về đất” là:
nhã ngữ (nói giảm)
so sánh tu từ
hoán dụ tu từ
đột giáng
Xác định phong cách ngôn ngữ của câu văn sau: “Ôi chao! Giời đất này còn rước cái của nợ đời về. Biết có nuôi nhau sống qua được cái thì này không?” (trích “Vợ nhặt”- Kim Lân)
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Phong cách báo chí - công luận
Phong cách chính luận
Tính cá thể, tính cụ thể, tính cảm xúc là đặc trưng của:
Phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ
Phong cách ngôn ngữ chính luận
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày
Phong cách chức năng khoa học
