Font size
WorksheetsTrang bìa
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Cặp khái niệm nào có quan hệ mâu thuẫn nhau?
Đen – Trắng.
Đàn ông – Đàn bà.
Đỏ – Không đỏ.
A), B) và C) đều đúng.
Bổ sung để có một định nghĩa đúng: “Mở rộng khái niệm (KN) là thao tác lôgích …”.
Đi từ KN hạng sang KN loại.
Đi từ KN riêng sang KN chung.
Đi từ KN có nội hàm (NH) sâu, ngoại diên (ND) hẹp sang KN có NH cạn, ND rộng.
Đi từ KN có NH cạn, ND rộng sang KN có NH sâu, ND hẹp.
Bổ sung để có một định nghĩa đúng: “Thu hẹp khái niệm (KN) là thao tác lôgích …”.
Đi từ KN loại sang KN hạng.
Đi từ KN chung sang KN riêng.
Đi từ KN có nội hàm (NH) sâu, ngoại diên (ND) hẹp sang KN có NH cạn, ND rộng.
Đi từ KN có NH cạn ND rộng sang KN có NH sâu ND hẹp.
Mở rộng khái niệm (KN) có giới hạn cuối cùng là gì?
KN đơn nhất.
Phạm trù.
KN vô hạn.
KN chung.
Thu hẹp khái niệm (KN) có giới hạn cuối cùng là gì? Khái niệm đơn nhất
KN ảo.
Phạm trù.
KN cụ thể.
A), B) và C) đều sai.
Thao tác lôgích làm rõ nội hàm của khái niệm (KN) được gọi là gì?
Mở rộng và thu hẹp KN.
Phân chia KN.
Định nghĩa KN.
Phân chia và định nghĩa KN.
Muốn định nghĩa khái niệm (KN) đúng, thì KN định nghĩa và KN dùng để định nghĩa phải có quan hệ gì?
Quan hệ giao nhau.
Quan hệ lệ thuộc.
Quan hệ đồng nhất.
Quan hệ đồng nhất và lệ thuộc.
Định nghĩa khái niệm đúng khi nào?
Cân đối, rõ ràng, liên tục, nhất quán.
Cân đối, chính xác, rõ ràng.
Không thừa, không thiếu, không luận quần, liên tục, nhất quán.
Không thừa, không thiếu, không luận quần, rõ ràng, nhất quán.
Định nghĩa khái niệm cân đối khi nào?
Không luận quần, không mơ hồ, không phủ định.
Không rộng, không hẹp, không mơ hồ.
Không rộng, không hẹp.
A), B), C) đều đúng.
Định nghĩa khái niệm rõ ràng khi nào?
Không luận quần, không phủ định, không mơ hồ.
Không rộng, không hẹp, không mơ hồ.
Không rộng, không hẹp.
A), B), C) đều đúng.
Có thể định nghĩa “Con người là thước đo của vạn vật” được không?
Được, vì đề cao con người.
Không được, vì ý tưởng hay nhưng không chuẩn xác.
Không, vì không xác định rõ nội hàm khái niệm “con người”.
Không, vì không thể coi con người là thước đo của vạn vật được.
Phân chia khái niệm (KN) là thao tác gì?
Liệt kê các KN lệ thuộc KN được lệ thuộc.
Vạch ra các KN cấp hạng trong KN cấp loại được phân chia.
Làm rõ ngoại diên KN được phân chia.
Làm rõ nội hàm KN được phân chia.
Phân chia khái niệm cần đối khi nào?
Nhất quán, không vượt cấp.
Không vượt cấp, các khái niệm thành phần loại trừ nhau.
Không thừa, không thiếu.
Không thừa, không thiếu, không vượt cấp, các khái niệm thành phần loại trừ nhau.
Phân chia khái niệm đúng khi nào?
Cân đối và nhất quán.
Cân đối; ngắn gọn, rõ ràng.
Không thừa, không thiếu, nhất quán, liên tục.
Cân đối, nhất quán, các thành phần chia loại trừ nhau và liên tục.
Bổ sung để được một định nghĩa đúng: “Phân đôi khái niệm (KN) là phân chia KN ra thành 2 KN có quan hệ … nhau”.
Tương phản.
Tương đương.
Mâu thuẫn.
Cả A) và C).
Chia “Thành phố” ra thành “Quận/Huyện”, “Phường/Xã”, … là thao tác gì?
Phân đôi.
Phân loại.
Phân tích.
A), B), C) đều sai.
Phân chia khái niệm (KN) theo sự biến đổi dấu hiệu là gì?
Thao tác vạch ra ngoại diên của KN được phân chia.
Thao tác chia KN cấp loại ra thành các KN cấp hạng của nó.
Thao tác chính thể ra thành các bộ phận của nó.
A), B) và C) đều đúng.
“X là một số nguyên tố” là gì?
Một mệnh đề.
Một câu.
Một phán đoán.
A), B), C) đều đúng.
“Có lẽ hôm nay sinh viên lớp ta đang thi môn Lôgích học” là phán đoán gì?
Phán đoán tỉ lệ tính.
Phán đoán thời gian.
Phán đoán tình thái.
Cả A), B) và C).
“Hầu hết sinh viên lớp ta đều dự thi môn Lôgích học” là phán đoán gì?
Phán đoán bộ phận.
Phán đoán toàn thể.
Phán đoán toàn thể – khẳng định.
Phán đoán tình thái – khẳng định.
Hãy xác định chủ từ (S) và vị từ (P) của phán đoán: “Tôi biết rằng anh ta rất tốt”.
S = Tôi; P = biết rằng anh ta rất tốt.
S = Tôi; P = anh ta rất tốt.
S = Tôi biết rằng; P = anh ta tốt.
S = Tôi; P = anh ta.
“Hầu hết người Việt Nam đều là người yêu nước” và “Không có chuyện mọi người Việt Nam đều là người yêu nước” là hai phán đoán có quan hệ gì?
Quan hệ mâu thuẫn.
Quan hệ lệ thuộc.
Quan hệ tương phản trên.
Quan hệ tương phản dưới.
Dựa theo hình vuông lôgích, sơ đồ nào thể hiện quan hệ lệ thuộc?
A → I; ~I → ~A.
A → I; I → ~A?
O ↔ ~E; E ↔ O.
~I → ~A; E → O.
Dựa theo hình vuông lôgích, sơ đồ nào thể hiện quan hệ mẫu thuẫn?
A ↔ O; ~I ↔ ~E.
A ↔ ~O; O ↔ ~A.
A ↔ ~E; E ↔ ~A.
~I ↔ E?; ~O ↔ A?.
Dựa theo hình vuông lôgích, sơ đồ nào thể hiện quan hệ tương phản trên?
A → E; ~E → ~A.
A ↔ E; ~E ↔ ~A.
A → ~E; ~E → A?.
~A → E; ~E → A?.
Dựa theo hình vuông lôgích, sơ đồ nào thể hiện quan hệ mẫu thuẫn?
A → O; ~I → ~E.
A ↔ ~O; O ↔ ~A.
A ↔ ~E; O ↔ ~A.
~I ↔ E?; ~O ↔ A?.
Dựa theo hình vuông lôgích, sơ đồ nào thể hiện quan hệ tương phản trên?
A? → E?; ~O ↔ ~A.
A? → E?; ~E ↔ ~A.
A? ↔ E?; ~E ↔ ~A.
A? → E?; ~E → A?.
Dựa theo hình vuông lôgích, sơ đồ nào thể hiện quan hệ tương phản dưới?
O → I?; ~I → ~O.
I ↔ ~O; O ↔ ~I.
I → O?; ~I → ~O.
~I → O?; O → I?.
Xét về cấu trúc của khái niệm, mệnh đề nào sau đây sai?
Đồng nhất về nội hàm thì cùng đồng nhất về ngoại diên.
Đồng nhất về ngoại diên thì cùng đồng nhất về nội hàm.
Một khái niệm có thể có nhiều nội hàm khác nhau.
Khái niệm bao gồm nội hàm và ngoại diên, còn từ bao gồm ký (tín) hiệu và nghĩa.
Mệnh đề nào sau đây đúng? (phán đoán liên kết tương đương phép hội)
Điều kiện cần và đủ để PĐLKH đúng là các PDTP cùng sai.
Muốn PĐLKH đúng chỉ cần một PDTP đúng là đủ.
PĐLKH sai khi và chỉ khi các PDTP cùng sai.
Phán đoán liên kết đúng khi các phán đoán thành phần (PDTP) đều cùng đúng.
Mệnh đề nào sau đây đúng? (lựa chọn liên hợp tương đương phép tuyển)
Điều kiện cần và đủ để PĐLCH đúng là các PDTP cùng sai.
PĐLCGB đúng khi và chỉ khi có một PDTP đúng.
PĐLCH sai khi và chỉ khi các PDTP cùng đúng.
Phán đoán lựa chọn gạt bỏ (PĐLCGB) đúng khi các PDTP cùng sai.
Mệnh đề nào sau đây đúng? (phán đoán lựa chọn gạt bỏ tương đương phép tuyển chặt)
Điều kiện cần và đủ để PĐLCGB sai là các PDTP cùng sai.
PĐLCGB đúng khi và chỉ khi có một PDTP đúng.
PĐLCGB sai khi và chỉ khi các PDTP cùng đúng.
Phán đoán lựa chọn gạt bỏ (PĐLCGB) đúng khi các phán đoán thành phần (PDTP) cùng đúng.
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Phán đoán kéo theo (PDKT) sai khi và chỉ khi hậu từ sai.
PDKT sai khi tiền từ đúng và hậu từ sai.
Muốn PDKT đúng thì tiền từ phải đúng và hậu từ phải sai.
PDKT đúng khi và chỉ khi tiền từ và hậu từ có cùng giá trị lôgích.
“Lý luận và thực hành phải đi đôi với nhau” là phán đoán gì?
Phán đoán liên kết.
Phán đoán lựa chọn.
Phán đoán kéo theo.
A), B), C) đều sai.
“Hai đường thẳng đồng phẳng song song với nhau thì chúng không cắt nhau” là phán đoán gì?
Phán đoán liên kết.
Phán đoán kéo theo.
Phán đoán kéo theo kép.
Phán đoán lựa chọn gạt bỏ.
Nếu phán đoán P → Q đúng thì mệnh đề nào sau đây đúng?
P là điều kiện cần của Q.
Q là điều kiện cần của P.
P là điều kiện cần và đủ của Q.
P là điều kiện đủ của Q.
Nếu phán đoán ~P → ~Q đúng thì mệnh đề nào sau đây đúng?
P là điều kiện cần của Q.
Q là điều kiện cần và đủ của P.
P là điều kiện cần và đủ của Q.
P là điều kiện đủ của Q.
Nếu phán đoán P ↔ Q đúng thì mệnh đề nào sau đây đúng?
P, Q là điều kiện cần và đủ của nhau.
P là điều kiện đủ của Q.
Q là điều kiện cần của P.
Q là điều kiện cần và đủ của P.
Tìm phán đoán tương đương lôgích với: ∼a→b .
∼b→∼a .
a→b .
∼a→∼b .
∼b→a .
b→∼a .
Tìm phán đoán tương đương lôgích với: a→∼b .
∼[a∧b] .
∼a→∼b .
∼a∧∼b .
∼(a→b) .
Tìm phán đoán nào tương đương lôgích với: ~a → b.
~a ∨ b
~a ∧ b
a ∧ b
a ∨ b
Loại suy luận hợp lôgích nào đảm bảo chắc chắn kết luận xác thực nếu có các tiền đề xác thực?
Suy luận diễn dịch
Suy luận quy nạp
Suy luận tương tự
Cả A), B) và C)
Từ phán đoán "Một số sinh viên học giỏi lôgích học", bằng phép đổi chất kết luận được rút ra là gì?
Số sinh viên còn lại học không giỏi lôgích học
Một số người học giỏi lôgích học là sinh viên
Không phải mọi sinh viên đều không phải là người không học giỏi lôgích
Không thực hiện phép đổi chất được
Thao tác lôgích đi từ một hay vài tiền đề có quan hệ lôgích với nhau để rút ra một kết luận được gọi là gì?
Diễn dịch trực tiếp
Quy nạp hoàn toàn
Suy luận
Suy luận gián tiếp
Thao tác lôgích đi từ 1 tiền đề để rút ra 1 kết luận được gọi là gì?
Diễn dịch trực tiếp
Suy luận gián tiếp
Quy nạp hoàn toàn
A), B), C) đều sai
Thao tác lôgích đi từ 2 tiền đề có quan hệ lôgích với nhau để rút ra một phán đoán mới làm kết luận được gọi là gì?
Diễn dịch trực tiếp
Quy nạp hoàn toàn
Suy luận gián tiếp
A), B), C) đều sai
Các yếu tố lôgích của suy luận là gì?
Đại tiền đề, tiểu tiền đề và kết luận
Tiền tự, hậu tự và liên từ lôgích
Chủ từ, vị từ, hệ từ và lượng từ
Tiền đề, kết luận và cơ sở lôgích
Thế nào là suy luận hợp lôgích?
SL tuân thủ mọi quy tắc lôgích hình thức
SL từ tiền đề đúng và tuân thủ mọi quy tắc lôgích
SL luôn có kết luận xác thực
SL có lý nhưng luôn đưa đến kết luận sai lầm
Thế nào là suy luận đúng?
Suy luận hợp lôgích
Suy luận đưa đến kết luận đúng
Suy luận hợp lôgích và xuất phát từ mọi tiền đề đều xác thực
A), B), C) đều đúng
Thao tác lôgích đi từ tiền đề là 1 phán đoán dạng A, E, I, O để rút ra kết luận cũng là 1 phán đoán dạng trên cùng chất, nhưng có vị từ và chủ từ đổi chỗ cho nhau được gọi là gì?
Diễn dịch trực tiếp
Phép đổi chất
Phép đổi chỗ
Suy luận theo hình vuông lôgích
Theo phép đổi chỗ, nếu tiền đề là A thì kết luận hợp lôgích là gì?
A
I
E
A hay I
Theo phép đổi chỗ, nếu tiền đề là I thì kết luận hợp lôgích là gì?
A
I hay A
E
I
Theo phép đổi chỗ, nếu tiền đề là E thì kết luận hợp lôgích là gì?
A
I
E hay O
A hay I
Theo phép đổi chỗ, nếu tiền đề là O thì kết luận hợp lôgích là gì?
A hay I
I
E hay O
Cả A), B) và C) đều sai
Thao tác lôgích đi từ tiền đề là 1 phán đoán dạng A, E, I, O để rút ra kết luận cũng là 1 phán đoán dạng trên cùng lượng cùng chủ từ, nhưng khác chất và có vị từ là khái niệm mâu thuẫn với khái niệm đồng vai trò vị từ của tiền đề được gọi là gì?
Diễn dịch trực tiếp
Phép đối chất
Phép đổi chỗ
Suy luận theo hình vuông lôgích
Nếu tiền đề là A, dựa theo phép đối chất, kết luận hợp lôgích là gì?
A
I
E hay O
A hay I
Nếu tiền đề là I, dựa theo phép đối chất, kết luận hợp lôgích là gì?
A
O
E hay I
E hay I
Nếu tiền đề là E, dựa theo phép đối chất, kết luận hợp lôgích là gì?
A
I
E
A hay I
Nếu tiền đề là O, dựa theo phép đối chất, kết luận hợp lôgích là gì?
A
I
E
A hay I
Thao tác lôgích đi từ tiền đề là 1 phán đoán dạng A, E, I, O để rút ra kết luận cũng là 1 phán đoán dạng trên, khác chất, có chủ từ là khái niệm mâu thuẫn với khái niệm đồng vai trò vị từ của tiền đề và vị từ là khái niệm đồng vai trò chủ từ của tiền đề được gọi là gì?
Diễn dịch trực tiếp
Phép đối chất
Phép đổi chỗ
Phép đối chất và đổi chỗ
Nếu tiền đề là A, dựa theo phép đối chất và đổi chỗ, kết luận hợp lôgích là gì?
A
I
E hay O
A hay I
Nếu tiền đề là I, dựa theo phép đối chất và đổi chỗ, kết luận hợp lôgích là gì?
A
O
E
A), B), C) đều sai
Nếu tiền đề là E, dựa theo phép đối chất và đổi chỗ, kết luận hợp lôgích là gì?
A
I
E
A hay I
Nếu tiền đề là O, dựa theo phép đối chất và đổi chỗ, kết luận hợp lôgích là gì?
A
I
E
Không thực hiện được
Dựa theo quan hệ gì của hình vuông lôgích ta có sơ đồ suy luận: A → ~E ; E → ~A ?
Mâu thuẫn
Tương phản trên
Tương phản dưới
Lệ thuộc
Dựa theo quan hệ gì của hình vuông lôgích ta có sơ đồ suy luận: ~O → I ; ~I → O ?
Mâu thuẫn
Tương phản trên
Tương phản dưới
Lệ thuộc
Dựa theo quan hệ gì của hình vuông lôgích ta có sơ đồ suy luận: A ↔ ~O ; E ↔ ~I ?
Mâu thuẫn
Tương phản trên
Tương phản dưới
Lệ thuộc
Dựa theo quan hệ gì của hình vuông lôgích ta có sơ đồ suy luận: A → I ; ~O → ~E ?
Mâu thuẫn
Tương phản trên
Tương phản dưới
Lệ thuộc
Từ tiền đề "Có những sinh viên nghiên cứu khoa học rất giỏi", bằng phép đổi chỗ, kết luận hợp lôgích được rút ra là gì?
Có những sinh viên không biết nghiên cứu khoa học
Có những sinh viên nghiên cứu khoa học rất dở
Không phải tất cả sinh viên đều nghiên cứu khoa học dở
Có những người nghiên cứu khoa học rất giỏi là sinh viên
Từ tiền đề "Có loài côn trùng không có hại", bằng phép đối chỗ, kết luận hợp lôgích được rút ra là gì?
Một số loài không có hại là côn trùng
Những loài côn trùng có hại
Không phải tất cả các loài côn trùng đều có hại
Không thực hiện được
Phán đoán nào tương đương với phán đoán "Nếu ông ấy không tham ô thì ông ấy không bị cách chức và cũng không bị truy tố"?
Nếu ông ấy bị truy tố hay bị cách chức thì ông ấy đã tham ô
Nếu ông ấy tham ô thì ông ấy bị cách chức và bị truy tố
Có những ông ấy tham ô nhưng bị cách chức hay bị truy tố
Có những ông ấy tham ô nhưng không bị cách chức
Điều kiện để xảy ra đồng dạng được một suy luận diễn dịch trực tiếp hợp lôgích là gì?
Tiền đề và kết luận phải là 2 PD có chủ từ và vị từ giống nhau
Tiền đề và kết luận phải là 2 PD có quan hệ đồng nhất nhau
Tiền đề và kết luận phải là 2 PD có các thành phần giống nhau
Kết luận phải là PD lệ thuộc vào PD tiền đề
Kiểu suy luận nào đúng?
[a → b] → [~b → ~a]
[~a → b] → [~b → ~a]
[~b → a] → [~a → b]
[a → b] → [~a → ~b]
[a → b] → [~a → b]
Kiểu suy luận nào đúng?
[(a → b) → (~a ∧ ~b)]
[(a → b) → (a ∧ b)]
[(a → b) → (~a ∧ b)]
[(a → b) → (~a ∨ b)]
Kiểu suy luận nào đúng?
[a → b] → [a ∨ b]
[~a → b] → [a ∨ b]
[~b → a] → [a ∨ b]
[a ∨ b] → [~a → b]
Trong suy luận diễn dịch hợp lôgích, nếu khái niệm được chu diên ở tiền đề thì ở kết luận nó có chu diên không?
Chu diên
Không chu diên
Có thể chu diên nhưng cũng có thể không chu diên
A), B), C) đều sai
Trong tam đoạn luận đơn hợp lôgích, trung từ phải thế nào?
Có mặt trong cả 2 tiền đề
Chu diên ít nhất 1 lần
Không xuất hiện ở kết luận
A), B), C) đều đúng
Trong tam đoạn luận đơn, nếu cả 2 tiền đề là E hay O thì kết luận hợp lôgích là
A hay I
E hay O
A hay E
A), B), C) đều sai
Trong tam đoạn luận đơn, nếu cả 2 tiền đề là A hay I thì kết luận hợp lôgích là gì?
A hay I
E hay O
A hay E
O hay I
Trong tam đoạn luận đơn, nếu có 1 tiền đề là I hay O thì kết luận hợp lôgích là gì?
A hay I
E hay O
A hay E
O hay I
Trong tam đoạn luận đơn, nếu có 1 tiền đề là E hay O thì kết luận hợp lôgích là gì?
A hay I
E hay O
A hay E
O hay I
Trong tam đoạn luận đơn, nếu 2 tiền đề là I hay O thì kết luận hợp lôgích là gì?
A hay I
E hay O
A hay E
Không kết luận được
Trong tam đoạn luận đơn, nếu cả 2 tiền đề là A hay E thì kết luận hợp lôgích là gì?
A hay I
E hay O
A hay E
A, E, I hay O
Quy tắc riêng của tam đoạn luận hình 1 là gì?
Đại tiền đề là A hay E; tiểu tiền đề là A hay I.
Đại tiền đề là A hay E; tiểu tiền đề là E hay O.
Đại tiền đề là A hay E; có 1 tiền đề là A hay I.
Đại tiền đề là A hay E; có 1 tiền đề là O hay E.
Quy tắc riêng của tam đoạn luận hình 2 là gì?
Đại tiền đề là A hay E; tiểu tiền đề là A hay I.
Đại tiền đề là A hay E; có tiền đề là O hay E.
Đại tiền đề là A hay E; có 1 tiền đề là A hay I.
Đại tiền đề là A hay E; tiểu tiền đề là E hay O.
Quy tắc riêng của tam đoạn luận hình 3 là gì?
Đại tiền đề là A hay E; tiểu tiền đề là A hay I.
Đại tiền đề là A hay E; tiểu tiền đề là E hay O.
Tiểu tiền đề là A hay I; kết luận là O hay I.
Đại tiền đề là A hay E; có 1 tiền đề là A hay I.
Xác định các kiểu đúng của tam đoạn luận hình 1.
EAE, AEE, EIO, AOO.
AAI, AEE, IAI, EAO.
AAA, EAE, AII, EIO.
AAA, EAE, AEE, EIO.
Xác định các kiểu đúng của tam đoạn luận hình 2.
EAE, AEE, EIO, AOO.
AAI, AEE, IAI, EIO.
AAA, EAE, AII, EIO.
AAA, EAE, AEE, EIO.
Xác định các kiểu đúng của tam đoạn luận hình 3.
EAE, AEE, EIO, AOO.
AAI, AII, EAO, EIO, AOO, QAO.
AAA, EAE, AII, EIO.
AAI, AII, EAO, IAI, OAO, EIO.
“Đàn ông thống trị thế giới; đàn bà không trị đàn ông; vì vậy, đàn bà thống trị thế giới” là suy luận gì?
Tam đoạn luận hình 1, kiểu AAA.
Tam đoạn luận kéo theo, hình thức khẳng định.
Tam đoạn luận hình I, kiểu III.
A), B), C) đều sai.
“Ăn mặn thì khát nước; Khát nước thì uống nhiều nước; Uống nhiều nước thì đã khát; Vậy, ăn mặn thì đã khát”. Đây là suy luận gì? Có hợp lôgích không?
Suy luận bắc cầu, hợp lôgích.
Suy luận đa đề, không hợp lôgích.
Tam đoạn luận phức, kiểu kéo theo thuần tuý, dạng tính lược, hợp lôgích.
Tam đoạn luận phức, kiểu kéo theo thuần tuý, dạng tính lược, không hợp lôgích.
“Một số loài thú sống dưới nước; Cá voi sống dưới nước; Vậy, cá voi là loài thú”. Tam đoạn luận đơn này đúng hay sai, vì sao?
Sai, vì trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề.
Đúng, vì các tiền đề và kết luận đều đúng.
Sai, vì cả hai tiền đề đều là phán đoán bộ phận.
Sai, vì đại từ không chu diên trong tiền đề nhưng chu diên trong kết luận.
Kiểu EIO đúng hay sai, tại sao? Biết rằng, tam đoạn luận đơn này có trung từ là chủ từ trong cả hai tiền đề?
Sai, vì cả hai tiền đề đều là phán đoán bộ phận.
Sai, vì trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề.
Đúng, vì tuân theo tất cả các quy tắc tam đoạn luận đơn.
Sai, vì tiểu từ không chu diên trong tiền đề, nhưng chu diên trong kết luận.
Kiểu AIO đúng hay sai, tại sao? Biết rằng, tam đoạn luận đơn này có trung từ là chủ từ trong đại tiền đề và là vị từ trong tiểu tiền đề?
Sai, vì trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề.
Sai, vì đại từ không chu diên ở tiền đề nhưng lại chu diên ở kết luận.
Sai, vì cả 2 tiền đề đều là phán đoán khẳng định mà kết luận là phán đoán phủ định.
B) và C) đều đúng.
Kiểu EOO đúng hay sai, vì sao? Biết rằng, tam đoạn luận đơn này có trung từ là chủ từ trong tiểu tiền đề và là vị từ trong đại tiền đề?
Sai, vì sai tiền đề là phán đoán bộ phận. E là toàn thể
Sai, vì các tiền đề và kết luận đều đúng.
Đúng, vì tuân theo tất cả các quy tắc tam đoạn luận đơn.
Sai, vì tiểu từ không chu diên trong tiền đề, nhưng chu diên trong kết luận. tiểu từ không chu diên trong kết luận
Kiểu AOI đúng hay sai tại sao? Biết rằng tam đoạn luận đơn này có trung từ là chủ từ trong tiểu tiền đề và là vị từ trong đại tiền đề?
Sai, vì trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề.
Đúng, vì tuân theo tất cả các quy tắc tam đoạn luận.
Sai, vì tiểu từ chu diên trong tiền đề, nhưng không chu diên trong kết luận.
Sai, vì cả hai tiền đề là phán đoán bộ phận.
“Chào mào thích ăn hạt kê; bởi vì chào mào là một loài chim; mà mọi loài chim đều thích ăn hạt kê”. Tam đoạn luận này đúng hay sai, tại sao?
Đúng, vì các tiền đề và kết luận đều đúng;
Sai, vì không phải loài chim nào cũng thích ăn hạt kê;
Sai, vì cả hai tiền đề là phán đoán không đơn hình;
Đúng, vì tuân thủ tất cả các quy tắc của tam đoạn luận đơn;
“Do sáy có hạt cơ bản được tạo thành từ ba hạt quark; Proton là hạt cơ bản; Vậy, Proton được tạo thành từ ba hạt quark”. Tam đoạn luận đơn này đúng hay sai, tại sao?
Sai, vì trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề;
Đúng, vì tuân thủ tất cả các quy tắc của tam đoạn luận đơn;
Sai, vì cả hai tiền đề đều là phán đoán bộ phận;
Sai, vì đại từ không chu diên trong tiền đề nhưng chu diên trong kết luận;
Kiểu tam đoạn luận đơn AAL, thuộc hình 2 đúng hay sai, vì sao?
Sai, tiểu từ và đại từ chu diên trong tiền đề mà không chu diên trong kết luận.
Sai, vì trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề.
Sai, hai tiền đề là toàn thể mà kết luận lại là phán đoán bộ phận.
Đúng, vì thỏa mãn tất cả các quy tắc chung của tam đoạn luận đơn.
Kiểu tam đoạn luận đơn OAO, thuộc hình 4 đúng hay sai, vì sao?
Sai, vì đại từ không chu diên trong tiền đề mà chu diên trong kết luận.
Đúng, vì thỏa mãn tất cả các quy tắc chung của tam đoạn luận đơn.
Sai, vì trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề.
Sai, tiểu từ không chu diên trong tiền đề mà vẫn chu diên trong kết luận.
Khi nào hai phán đoán có quan hệ mâu thuẫn với nhau?
Khi chúng không cùng đúng cùng sai.
Khi chúng có cùng thuật ngữ, không cùng đúng cùng sai.
Khi chúng không cùng đúng nhưng có thể cùng sai.
Khi chúng có cùng thuật ngữ hay phán đoán thành phần, không cùng đúng cùng sai.
Điều kiện cần và đủ để hai phán đoán đơn có quan hệ mâu thuẫn nhau là gì?
Khác nhau về chất.
Khác nhau về lượng.
Khác nhau cả về chất lẫn về lượng.
Khác nhau cả về chất, lượng lẫn chủ từ, vị từ.
Mâu thuẫn lôgích xuất hiện trong tư duy là do sự kết hợp hai tư tưởng có quan hệ gì lại với nhau?
Trái ngược (tương phản).
Mâu thuẫn (tương khác).
Lệ thuộc (bao hàm).
Đồng nhất (tương đương).
Mệnh đề nào đã bị lược bỏ trong kiểu tam đoạn luận hợp lôgích: M. a P.; S. a P.?
M. i S.
M. o S.
S. a M.
S. i M.
Mệnh đề nào đã bị lược bỏ trong kiểu tam đoạn luận hợp lôgích: M. a P.; M. a S.?
S. e P.+
S. o P.+
S. a P.
S. i P.
Mệnh đề nào đã bị lược bỏ trong kiểu tam đoạn luận hợp lôgích: P. a M.; S. e M.+?
S. e P.
S. o P.+
S. a P.
S. i P.
Mệnh đề nào đã bị lược bỏ trong kiểu tam đoạn luận hợp lôgích: P. a M.; S. i P.?
M. a S.
S. i M.
S. a M.
M. i S.
Suy luận: “Sinh viên kinh tế nào tốt nghiệp loại giỏi cũng dễ kiếm việc làm. Có một số sinh viên kinh tế không tốt nghiệp loại giỏi. Như vậy có một số sinh viên kinh tế không dễ tìm việc làm” có phải là tam đoạn luận đơn (nhất quyết) không, nếu phải thì nó đúng hay sai, tại sao?
Không phải là tam đoạn luận đơn (nhất quyết);
Sai, vì cả hai tiền đề đều là phán đoán bộ phận;
Sai, vì đại từ không chu diên trong tiền đề, mà chu diên trong kết luận;
Đúng, vì tuân thủ các quy tắc của tam đoạn luận đơn.
Có bao nhiêu mệnh đề có quan hệ mâu thuẫn với 1 mệnh đề cho trước?
Một mệnh đề.
Hai mệnh đề.
Rất nhiều nhưng không vô số mệnh đề.
Vô số mệnh đề.
Có bao nhiêu mệnh đề có quan hệ tương phản với 1 mệnh đề cho trước?
Một mệnh đề.
Hai mệnh đề.
Nhiều mệnh đề.
Vô số mệnh đề.
Sơ đồ suy luận nào đúng?
[(a ∨ b) ∧ a] ⇒ ¬b.
[(a ∨ b) ∧ ¬a] ⇒ ¬b.
[(a ∨ b) ∧ ¬a] ⇒ ¬b.
[(a ∨ b) ∧ ¬b] ⇒ ¬a.
Sơ đồ suy luận nào sai?
[(a ∨ b) ∧ ¬a] ⇒ ¬a.
[(a ∨ b) ∧ ¬a] ⇒ b.
[(a ∨ b) ∧ ¬a] ⇒ ¬b.
[(a ∨ b) ∧ ¬b] ⇒ ¬a.
Sơ đồ suy luận nào sai?
[(¬a → b) ∧ ¬b] ⇒ ¬a.
[(a → b) ∧ ¬b] ⇒ ¬a.
[(¬a → b) ∧ ¬a] ⇒ b.
[(¬a → ¬b) ∧ b] ⇒ ¬a.
Sơ đồ suy luận nào đúng?
[(a → b) ∧ ¬a] ⇒ ¬b.
[(a → b) ∧ b] ⇒ a.
[(a → b) ∧ ¬b] ⇒ ¬a.
A), B), C) đều đúng.
“Khi đột nhập vào nhà nạn nhân, bị cáo tuyên bố với nạn nhân rằng, bị cáo sẽ giết nạn nhân nếu nạn nhân không đưa tiền cho bị cáo. Điều này được báo cáo xác nhận là có. Bên cạnh đó cơ quan điều tra cũng đã có kết luận rằng, ngay sau lời tuyên bố của bị cáo, nạn nhân đã đưa tiền cho bị cáo. Vậy suy ra rằng, bị cáo đã không giết nạn nhân”. Suy luận này đúng hay sai; viết sơ đồ suy luận?
Sai; [((¬p → r) → r) ∧ p] ⊢ ¬r.
Đúng; [(¬p → r) ∧ p] ⊢ ¬r.
Sai; [(p → ¬r) ∧ p] ⊢ ¬r.
Sai; [(p → ¬r) ∧ p] ⊢ ¬¬r.
Cho suy luận: “Nếu Q uống quá nhiều rượu thì anh ấy say xỉn. Q không say xỉn. Vậy có nghĩa là anh ấy không uống, hoặc chỉ uống ít rượu”. Suy luận này đúng hay sai; viết sơ đồ suy luận?
Đúng: (p → q) ⊢ ¬q.
Đúng: ((p → q) ∧ ¬p) ⊢ ¬q.
Đúng: ((p → q) ∧ ¬q) → ¬p.
Sai: (p → q) ∧ ¬q → (r ∨ s).
“Nếu trời mưa mà ta không mặc áo mưa thì đi đường sẽ bị ướt; Vậy, nếu trời không mưa hoặc ta có mặc áo mưa thì đi đường sẽ không bị ướt”. Suy luận này đúng hay sai; viết sơ đồ suy luận?
Đúng: [(p ∧ q) → r] ⊢ [(¬p ∨ ¬q) → ¬r].
Sai; [(p ∧ q) → r] ⊢ [(¬p ∨ ¬q) → ¬r].
Đúng; [ (p ∧ ¬q) → r] ⊢ [(¬p ∨ q) → ¬r].
Sai; [ (p ∧ q) → r] ⊢ (¬p ∨ r).
Sơ đồ suy luận nào đúng?
[(a → b) ∧ (c → d)] ∧ (b ∨ d) ⇒ (a ∨ c).
[{(a → b) ∧ (c → d)} ∧ (b ∨ d)] ⇒ ¬(a ∧ c).
[(c → a) ∧ (b → d)] ∧ (¬b ∨ ¬d) ⇒ (a ∨ c).
[{(a → b) ∧ (c → d)} ∧ (¬b ∨ ¬d)] ⇒ ¬(a ∨ c).
Sơ đồ suy luận nào đúng?
[(a → b) ∧ (a → d)] ∧ (b ∨ d) ⇒ a.
[{(a → b) ∧ (¬c → ¬d)} ∧ (a ∨ c)] ⇒ a.
[{(a → b) ∧ (a → d)} ∧ (¬b ∨ ¬d)] ⇒ ¬a.
[(a → b) ∧ (a → d)] ∧ (b ∨ ¬d) ⇒ a.
Thế nào là suy luận quy nạp?
Suy luận từ các tri thức riêng rút ra kết luận chứa tri thức bao quát mọi tri thức riêng đó.
Suy diễn lại tri thức tổng quát và gần đúng.
Suy luận dựa trên mối liên hệ nhân quả để rút ra kết luận.
Suy diễn từ những quy luật, khái niệm tổng quát rút ra hệ quả tất yếu của chúng.
Cách phân loại quy nạp nào đúng?
Quy nạp kiến thức, quy nạp phong đại và quy nạp khoa học.
Quy nạp thông thường và quy nạp toán học.
Quy nạp hoàn toàn và quy nạp không hoàn toàn.
A), B), C) đều đúng.
“Sắt, đồng, chì dẫn điện; Sắt, đồng, chì, v.v. là kim loại; vậy, mọi kim loại đều dẫn điện” là suy luận gì?
Tam đoạn luận hình 3, hợp lôgích.
Quy nạp hình thức.
Loại suy tính chất.
A), B), C) đều sai.
Kết luận của quy nạp hoàn toàn có tính chất gì?
Bao quát, phong phú.
Chắc chắn, bao quát, không mới lạ.
Chắc chắn, ngắn gọn, phong phú.
Không tin cậy, ngắn gọn, sâu sắc.
Quy nạp khoa học có đặc điểm gì?
Được sử dụng trong khoa học để nghiên cứu mọi mối liên hệ nhân quả.
Không cần khảo sát nhiều trường hợp mà kết luận được rút ra luôn đúng.
Dựa trên mối liên hệ nhân quả để rút ra kết luận có độ tin cậy cao.
Chỉ đúng trong khoa học thực nghiệm, từ các sự kiện quan sát rút ra mọi định luật chung.
