wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TRUYỆN TRUYỀN KÌ

Total questions: 76

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Đề tài chính của truyện Truyền kì là gì?

a)

Tình yêu đôi lứa

b)

Cuộc sống con người trong mối quan hệ với quỷ thần và cõi khác

c)

Chiến tranh và hòa bình

d)

Sự phát triển phồn vinh của xã hội phong

2.

Giá trị của yếu tố kì ảo, hoang đường trong truyện Truyền kì là gì?

a)

Giải trí đơn thuần

b)

Thể hiện quan niệm của dân gian về những điều siêu nhiên, và mượn yếu tố kì ảo để phê phán hiện thực một cách khéo léo

c)

Miêu tả cảnh vật thiên nhiên bí ẩn, tâm linh

d)

Truyền tải thông điệp tôn

3.

Ở truyện Truyền kì, không gian/ thời gian giữa cõi trần và cõi thượng, cõi âm thường có đặc điểm gì?

a)

Luôn luôn nhanh hơn

b)

Bất biến

c)

Có sự chênh lệch về nhịp độ (nhanh - chậm)

d)

Luôn chậm hơn

4.

Nhân vật trong Truyện Truyền kì là?

a)

Chỉ con người thông thường

b)

Thần linh, ma quỷ

c)

Con người, thần linh, ma quỷ đều có thể xuất hiện

d)

Chỉ động vật biết nói, động vật thành

5.

Truyện dân gian, truyện Truyền kì và truyện hiện đại có điểm chung gì ở yếu tố kì ảo?

a)

Chỉ truyện dân gian mới có yếu tố kì ảo

b)

Truyện hiện đại không có yếu tố kì ảo

c)

Cả ba đều chứa yếu tố kì ảo để tăng tính hấp dẫn cho truyện

d)

Chỉ truyện truyền kì mới có yếu tố kì

6.

Tác giả "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên" là ai?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Du

d)

Tuyết Giang Phu Tử - Nguyễn Bỉnh

7.

“Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” nằm trong tập truyện nào?

a)

Truyền kì mạn lục

b)

Lĩnh Nam Chích Quái

c)

Thạch Sanh

d)

Sơn Tinh - Thủy Tinh

8.

Điểm nhìn kể chuyện "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên" là ngôi kể thứ mấy?

a)

Thứ Nhất

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

d)

Vô nhân xưng

9.

Chức năng chính của lời bình ở cuối truyện là gì?

a)

Giải thích từ ngữ khó

b)

Khẳng định chủ đề tác phẩm và nói lên quan điểm của tác

c)

Kể thêm chuyện bên lề

d)

Miêu tả phong cảnh, con người

10.

Yếu tố kì ảo nào sau đây không xuất hiện trong truyện?

a)

Ngôi mộ tên tướng giặc tự động bật tung

b)

Thổ Công hiện về báo mộng

c)

Không gian Minh Ti (Âm phủ)

d)

Người hóa rồng bay về trời

11.

Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ nào?

a)

XV

b)

XVI

c)

XVII

d)

XX

12.

Cốt truyện tuyến tính nghĩa là gì?

a)

Luôn bắt đầu từ kết thúc

b)

Không theo trình tự thời gian

c)

Thời gian có trước - có sau, có nhân quả rõ ràng

d)

Xuyên suốt hai tuyến thời gian song song ở trần thế và âm

13.

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, cảnh nào dưới đây là yếu tố kì ảo?

a)

Tử Văn tắm rửa, khẩn trời trước khi đốt đền

b)

Ngô Tử Văn là một chàng trai cương trực, dũng cảm

c)

Mô tả cảnh làng quê

d)

Cuộc đối chất dưới Minh Ti với Diêm Vương

14.

Mục đích của chi tiết mộ tên tướng giặc “tự dưng bật tung lên” là để:

a)

Kể thêm truyền thuyết tâm linh của vùng

b)

Tăng tính ghê rợn, bất ngờ

c)

Miêu tả nghệ thuật điêu khắc

d)

Khẳng định sự trừng phạt công minh dưới luật nhân quả

15.

Nhân vật trong Truyện Truyền kì có thể là con người hay thần linh, ma quỷ. Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét đặc biệt nào đó; Nếu nhân vật là thần linh, ma, quỷ, họ thường mang hình ảnh tính cách của

(a)  

16.

Đặc điểm nổi bật của truyền kì?

a)

Cốt truyện mang màu sắc dân gian hoặc dã sử

b)

Nhân vật xuất hiện hàng loạt, rất nhiều nhân vật

c)

Có sự kết hợp giữa yếu tố kì ảo hoang đường và yếu tố hiện thực

d)

Lời văn đan xen giữa văn xuôi và thơ

17.

Tác phẩm nào sau đây không thuộc thể loại Truyện Truyền kì?

a)

Thánh Tông di thảo

b)

Truyền kì mạn lục

c)

Truyền kì tân phả

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

18.

Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ bao gồm bao nhiêu Truyện

a)

16

b)

20

c)

22

d)

18

19.

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, Ngô Tử Văn đốt đền vì lí do gì?

a)

Vì muốn diệt trừ kẻ giả danh là thần mà lại tác yêu tác quái trong dân gian

b)

Vì không tin vào điều mê tín, dị đoan


c)

Vì muốn thể hiện thái độ cao ngạo không sợ thần sợ quỷ của mình

d)

Vì muốn giúp đỡ viên Thổ công

20.

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, chi tiết nào đóng vai trò làm nền cho việc triển khai hàng loạt các chi tiết hoang đường kì ảo?


a)

Chi tiết Bách hộ đòi Tử Văn dựng trả ngôi đền

b)

Chi tiết Tử Văn thấy khó chịu, rồi nổi lên một cơn sốt nóng, sốt rét sau khi đốt đền

c)

Chi tiết lũ quỷ Dạ Xoa đến dẫn Tử Văn xuống âm phủ

d)

 Chi tiết viên Thổ công đến nói với Tử Văn sự thực

21.

Nét tính cách nổi bật nhất của nhân vật Tử Văn được tác giả tô đậm, nhất quán từ đầu đến cuối tác phẩm là gì?


a)

Cương trực, khẳng khái

b)

Ngất ngưởng, kinh bạc

c)

Điềm tĩnh, tự tin

22.

Ở đoạn mở đầu Chuyện chức phán sự đền Tản Viên , tác giả vừa giới thiệu nhân vật vừa dẫn dắt người đọc đi ngay vào sự việc chính: Tử Văn đốt đền.


Dòng nào dưới đây nêu không đúng tác dụng của lối mở đầu như vậy?

a)

Tạo bất ngờ, kịch tính và gây hồi hộp ngay từ đầu

b)

Tạo ấn tượng rõ rệt và gây sự chú ý đặc biệt đến người đốt đền.

c)

Tạo một mối hoài nghi, hoang mang lớn trong lòng người đọc.

d)

Góp phần khắc họa tính cách nhân vật ngay từ dòng đầu.


23.

Các hình phạt mà Diêm Vương và trời đất áp dụng để trừng trị tên giặc phương Bắc có ý nghĩa sâu xa, gắn với triết lí, quan niệm của người phương Đông.

Dòng nào dưới đây giải thích chưa đúng ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật?


a)

Lấy lồng sắt chụp vào đầu chứng tỏ lưới trời lồng lộng, thưa mà khó thoát, trước khi chết phải chịu quằn quại, đau đớn một cách đáng đời.


b)

Khẩu gỗ nhét vào miệng là làm cho “cấm khẩu”, tiệt nọc thói ngụy tạo, lừa dối xấu xa.


c)

Bỏ [...] vào ngục Cửu U là đày cho vào ngục tối chín tầng để vĩnh viễn không được thấy ánh sáng.

d)

Ngôi mộ [...] tự dưng thấy bị bật tung lên, hài cốt tan tành ra như cám là nỗi bất hạnh ghê gớm nhất: chết rồi còn bị phanh thấy.

24.

Kết thúc vụ án, mọi việc sáng tỏ, Tử Văn hai lần được ghi công và phần nào được đền đáp. Như vậy, lòng tốt và bản tính khẳng khái, cương trực đã được biểu dương, ân thưởng. Hiểu một cách sâu xa, khái quát nhất, đó là ai thắng ai?


a)

Chính thắng phụ

b)

Người thắng hồn ma

c)

Chính thắng tà, thật thắng giả, nội tộc thắng ngoại bang

25.

Trong truyện Truyền kì, hai yếu tố thường đan xen là

a)

Nhân vật chính và làng xã quê hương

b)

Thần quỷ và phép lạ

c)

Lãng mạn và hiện thực

d)

Chính luận và trào phúng

26.

Đặc điểm về "không gian kì ảo hoang đường" trong truyện truyền kì thể hiện qua

a)

Trang phục nhân vật

b)

Sự xuất hiện cõi âm, cõi thần, những nhân vật siêu nhiên

c)

Miêu tả chi tiết làng xã

d)

Ngôn ngữ giao tiếp đời thường

27.

Nhận xét nào dưới đây về Nguyễn Dữ là không chính xác?

a)

o A. Ông xuất thân trong một gia đình nông dân nghèo, từng đi thi và đã ra làm quan, nhưng không bao lâu thì từ quan lui về ở ẩn.

b)

B. Ông là tác giả truyện truyền kì nổi tiếng nhất thời kì văn học trung đại Việt Nam.

c)

C. Ông chưa rõ năm sinh, năm mất người xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân, nay thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.

d)

o D. Ông sống vào khoảng thế kỉ XVI.

28.

Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ là tác phẩm ra đời vào thế kỉ

a)

XV

b)

XIV

c)

XVI

d)

XVII

29.

Trong văn học Việt Nam, cho đến thế kỷ XVI có hai tác phẩm nổi tiếng thuộc thể loại truyền kỳ là

a)

o A. Truyền kỳ mạn lục (Nguyễn Dữ) và Lan Trì kiến văn lục (Vũ Trinh)

b)

o B. Truyền kỳ mạn lục (Nguyễn Dữ) và Tân truyền kỳ lục (Phạm Quý Thích)

c)

o C. Truyền kỳ mạn lục (Nguyễn Dữ) và Thánh Tông di thảo (Lê Thánh Tông)

d)

o D. Truyền kỳ mạn lục (Nguyễn Dữ) và Truyền kỳ tân phả (Đoàn Thị Điểm)

30.

Tên tác phẩm Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ có nghĩa là

a)

A. Tập sách ghi chép những chuyện kì lạ và được lưu truyền.

b)

B. Tập sách ghi chép những chuyện hoang đường

c)

C. Tập sách ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ và được lưu truyền.

d)

o D. Tập sách ghi chép những chuyện kì lạ.

31.

Truyền kì mạn lục từng được xem là:

a)

a. Một thiên cổ hùng văn.

b)

b. Một thiên cổ kì bút.

c)

c. Một tác phẩm có lối phục bút tài tình.

d)

d. Một tác phẩm vô tiền khoáng hậu.

32.

Nhận định nào không chính xác về đặc điểm của thể loại truyền kì?

a)

o A. Sức hấp dẫn của các truyện truyền kì nằm ở sự kết hợp của hai yếu tố hiện thực và kì ảo.

b)

o A. Sức hấp dẫn của các truyện truyền kì nằm ở sự kết hợp của hai yếu tố hiện thực và kì ảo.

c)

o C. Truyện truyền kì thể hiện khả năng tưởng tượng phong phú và năng lực sáng tạo hư cấu của nhà văn.

d)

o D. Là thể loại tự sự dùng những yếu tố kì ảo làm phương thức phản ánh cuộc sống.

33.

Thế giới nghệ thuật trong truyện truyền kì được tạo ra bởi các loại chi tiết, tình tiết nghệ thuật quen thuộc nào?

a)

a. Mộng đi xuống âm phủ;

người lấy ma, lấy tiên; hàng phục yêu quái; luân hồi báo ứng, tu luyện

thành tiên; thi thố pháp thuật …

b)

b. Thế giới con người và

thế giới cõi âm với những thần thánh, ma quỷ có sự tương giao.

c)

c. Cả a và b đều đúng.

d)

d. Cả a và b đều sai

34.

Phương thức biểu đạt chính của tác phẩm "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên" là:

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Nghị luận

d)

Tự sự

35.

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, Ngô Tử Văn đốt đền vì lí do gì?

a)

o A. Vì muốn diệt trừ kẻ giả danh là thần mà lại tác yêu tác quái trong dân gian.

b)

o B. Vì không tin vào điều mê tín, dị đoan.

c)

o B. Vì không tin vào điều mê tín, dị đoan.

d)

o B. Vì không tin vào điều mê tín, dị đoan.

36.

Dòng nào không nêu đúng đặc điểm của nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên?

a)

A. Tác giả tập trung miêu tả chi tiết, sinh động đặc điểm ngoại hình nhân vật.

b)

B. Tác giả đưa ra những đánh giá, nhận xét trực tiếp về phẩm chất của nhân vật.

c)

C. Tác giả miêu tả thái độ, cử chỉ, hành động của nhân vật trước những sự kiện, tình huống cụ thể để làm nổi bật tính cách nhân vật.

d)

D. Tác giả chú trọng xây dựng ngôn ngữ nhân vật để thể hiện đậm nét tính cách các nhân vật đó.

37.

“Phán sự” là một chức quan có nhiệm vụ:

a)

a. Giúp người xử án xét xử, phán truyền về các sự việc.

b)

b. Trực tiếp xét xử các

vụ án.

c)

c. Trực tiếp điều tra các

vụ án.

d)

d. Xem xét các vụ kiện,

giúp việc cho người xử án.

38.

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, chi tiết nào đóng vai trò làm nền cho việc triển khai hàng loạt các chi tiết hoang đường, kì ảo?

a)

o A. Chi tiết tên Bách hộ đến đòi Tử Văn dựng trả ngôi đền.

b)

o B. Chi tiết Tử Văn thấy khó chịu, rồi nổi lên một con sốt nóng sốt rét sau khi đốt đền.

c)

C. Chi tiết lũ quỷ Dạ Xoa đến dẫn Tử Văn xuống âm phủ.

d)

D. Chi tiết viên Thổ công đến nói với Tử Văn sự thực.

39.

Trong các sự việc dười đây, sự việc nào không thuộc “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” ( Nguyễn Dữ)

a)

A. Tử Văn tắm gội, khấn trời , châm lửa đốt đền

b)

B. Hồn ma Bách hộ họ Thôi giả làm cư sĩ đến đòi Tử Văn trả đền

c)

C. Viên Bách hộ họ Thôi bị hai tên quỷ sứ đến bắt đi rất gấp , kéo ra ngoài thành

d)

D. Thổ công nói cho Tử Văn biết sự thật về tên Bách hộ họ Thôi

40.

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên xoay quanh cuộc đấu tranh giữa:

a)

Thổ công và hồn ma viên Bách hộ

b)

Hồn ma viên Bách hộ và Diêm Vương

c)

Ngô Tử Văn và Diêm Vương

d)

Ngô Tử Văn và hồn ma viên Bách hộ

41.

Chọn từ còn thiếu vào chỗ trống sau: Nhân vật Ngô Tử Văn gửi gắm ước mơ ......... của nhân dân ta.

a)

về một cuộc sống yên bình, hạnh phúc

b)

về một cuộc sống giàu sang

c)

về một cuộc sống bình đẳng

d)

về công lí, chính nghĩa

42.

Ngô Tử Văn đốt đền vì lí do gì?

a)

Vì không tin vào niềm mê tín, dị đoan.

b)

Vì muốn giúp đỡ viên Thổ công.

c)

Vì muốn diệt trừ kẻ giả danh là thần mà lại tác yêu tác quái trong dân gian.

d)

Vì muốn thể hiện thái độ cao ngạo của mình.

43.

Thái độ thản nhiên của Tử Văn khi chàng nghe những lời đe dọa của viên Bách hộ chứng tỏ điều gì?

a)

Sự cứng cỏi.

b)

Sự tự tin vào chính nghĩa.

c)

Sự cương trực.

d)

Sự khinh bạo.

44.

Nhận định nào dưới đây về “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” là đúng nhất?

a)

Truyện là cuộc đấu tranh giữa con người với con người.

b)

Truyện là cuộc đấu tranh giữa chính nghĩa với gian tà.

c)

Truyện là cuộc đấu tranh giữa ma quỷ với thần linh.

45.

Nguyễn Dữ đưa vào truyện chi tiết Diêm Vương xử kiện ở âm phủ nhằm mục đích gì?

a)

Thể hiện niềm tin của người xưa rằng còn một thế giới khác là âm phủ, nơi con người sau khi chết sẽ phải đến để nhận sự phán xét về tội và công của mình khi còn sống.

b)

Thể hiện khát vọng công lí chưa thực hiện được trong cuộc sống trần thế của người xưa.

c)

Thể hiện niềm tin của nhân dân vào sự công bằng của người đứng đầu nhà nước.

d)

Có ý nghĩa khuyên răn con người nên sống tốt để khi chết về âm phủ được sung sướng.

46.

Dòng nào dưới đây khái quát đúng nhất nội dung, tư tưởng của truyện?

a)

Cảm thông với số phận bi thảm của những con người nhỏ bé trong xã hội.

b)

Thể hiện tinh thần yêu nước.

c)

Thể hiện lòng căm thù giặc.

d)

Đề cao tinh thần dân tộc và bản lĩnh của người trí thức.

47.

Định nghĩa nào đúng với "chức Phán sự" trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ?

a)

A. Quan đứng đầu một tổng

b)

B. Quan xem xét về các vụ kiện tụng, giúp việc cho người xử án.

c)

C. Quan xét xử các vụ tranh chấp, kiện tụng thời xưa.

d)

D. Quan quản hạt một địa phương.

48.

Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ là tác phẩm ra đời vào thế kỉ?

a)

A. Thế kỉ XV

b)

B. Thế kỉ XVI

c)

C. Thế kỉ XVII

d)

D.Thế kỉ XVIII

49.

Tên tác phẩm Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ có nghĩa là?

a)

A. Tập sách ghi chép những chuyện kì lạ và được lưu truyền

b)

B. Tập sách ghi chép những chuyện hoang đường.

c)

C. Tập sách ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ và được lưu truyền

d)

D. Tập sách ghi chép những chuyện kì lạ

50.

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, Ngô Tử Văn đốt đền vì lí do gì?

a)

A. Vì muốn diệt trừ kẻ giả danh là thần mà lại tác yêu tác quái trong dân gian

b)

B. Vì không tin vào điều mê tín, dị đoan.

c)

C. Vì muốn thể hiện thái độ cao ngạo của mình.

d)

D. Vì muốn giúp đỡ viên Thổ công.

51.

Dòng nào không nêu đúng đặc điểm của nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên?

a)

A. Tác giả tập trung miêu tả chi tiết, sinh động đặc điểm ngoại hình nhân vật

b)

B. Tác giả đưa ra những đánh giá, nhận xét trực tiếp về phẩm chất của nhân vật

c)

C. Tác giả miêu tả thái độ, cử chỉ, hành động của nhân vật trước những sự kiện, tình huống cụ thể để làm nổi bật tính cách nhân vật

d)

D. Tác giả chú trọng xây dựng ngôn ngữ nhân vật để thể hiện đậm nét tính cách các nhân vật đó

52.

Trong “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”,người tiến cử Ngô Tử Văn giữ chức Phán sự đền Tản Viên là ai?

a)

A. Diêm Vương

b)

B. Thổ thần

c)

C. Cư Sĩ

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

53.

Trong “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” ( Nguyễn Dữ), Ngô Tử Văn tắm gội sạch sẽ, khấn trời rồi làm gì?

a)

A. Đi gặp Diêm Vương

b)

B. Châm lửa đốt đền

c)

C. Tiếp chuyện viên Bách hộ họ Thôi

d)

D. Tiếp chuyện Thổ công

54.

Trong các sự việc dười đây, sự việc nào không thuộc “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” ( Nguyễn Dữ)

a)

A. Tử Văn tắm gội, khấn trời , châm lửa đốt đền

b)

B. Hồn ma Bách hộ họ Thôi giả làm cư sĩ đến đòi Tử Văn trả đền

c)

C. Viên Bách hộ họ Thôi bị hai tên quỷ sứ đến bắt đi rất gấp , kéo ra ngoài thành

d)

D. Thổ công nói cho Tử Văn biết sự thật về tên Bách hộ họ Thôi

55.

Trong tác phẩm truyền kỳ, yếu tố nghệ thuật nào là nổi bật?

a)

A. Yếu tố kỳ ảo

b)

B. Yếu tố hiện thực

c)

C. Yếu tố anh hùng

d)

D. Yếu tố trữ tình

56.

Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ được khen tặng là:

a)

A. Thiên cổ kì văn

b)

B. Thiên cổ kỳ bút

c)

C.Thiên cổ kì thi

d)

D. Thiên cổ kỳ phú

57.

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, chi tiết nào đóng vai trò làm nền cho việc triển khai hàng loạt các chi tiết hoang đường, kì ảo?

a)

o A. Chi tiết tên Bách hộ đến đòi Tử Văn dựng trả ngôi đền.

b)

o B. Chi tiết Tử Văn thấy khó chịu, rồi nổi lên một con sốt nóng sốt rét sau khi đốt đền.

c)

C. Chi tiết lũ quỷ Dạ Xoa đến dẫn Tử Văn xuống âm phủ.

d)

D. Chi tiết viên Thổ công đến nói với Tử Văn sự thực.

58.

Trong các sự việc dười đây, sự việc nào không thuộc “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” ( Nguyễn Dữ)

a)

A. Tử Văn tắm gội, khấn trời , châm lửa đốt đền

b)

B. Hồn ma Bách hộ họ Thôi giả làm cư sĩ đến đòi Tử Văn trả đền

c)

C. Viên Bách hộ họ Thôi bị hai tên quỷ sứ đến bắt đi rất gấp , kéo ra ngoài thành

d)

D. Thổ công nói cho Tử Văn biết sự thật về tên Bách hộ họ Thôi

59.

Phương thức biểu đạt chính của tác phẩm "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên" là:

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Nghị luận

d)

Tự sự

60.

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên xoay quanh cuộc đấu tranh giữa:

a)

Thổ công và hồn ma viên Bách hộ

b)

Hồn ma viên Bách hộ và Diêm Vương

c)

Ngô Tử Văn và Diêm Vương

d)

Ngô Tử Văn và hồn ma viên Bách hộ

61.

Chọn từ còn thiếu vào chỗ trống sau: Nhân vật Ngô Tử Văn gửi gắm ước mơ ......... của nhân dân ta.

a)

về một cuộc sống yên bình, hạnh phúc

b)

về một cuộc sống giàu sang

c)

về một cuộc sống bình đẳng

d)

về công lí, chính nghĩa

62.

Ngô Tử Văn đốt đền vì lí do gì?

a)

Vì không tin vào niềm mê tín, dị đoan.

b)

Vì muốn giúp đỡ viên Thổ công.

c)

Vì muốn diệt trừ kẻ giả danh là thần mà lại tác yêu tác quái trong dân gian.

d)

Vì muốn thể hiện thái độ cao ngạo của mình.

63.

Thái độ thản nhiên của Tử Văn khi chàng nghe những lời đe dọa của viên Bách hộ chứng tỏ điều gì?

a)

Sự cứng cỏi.

b)

Sự tự tin vào chính nghĩa.

c)

Sự cương trực.

d)

Sự khinh bạo.

64.

Nhận định nào dưới đây về “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” là đúng nhất?

a)

Truyện là cuộc đấu tranh giữa con người với con người.

b)

Truyện là cuộc đấu tranh giữa chính nghĩa với gian tà.

c)

Truyện là cuộc đấu tranh giữa ma quỷ với thần linh.

65.

Nguyễn Dữ đưa vào truyện chi tiết Diêm Vương xử kiện ở âm phủ nhằm mục đích gì?

a)

Thể hiện niềm tin của người xưa rằng còn một thế giới khác là âm phủ, nơi con người sau khi chết sẽ phải đến để nhận sự phán xét về tội và công của mình khi còn sống.

b)

Thể hiện khát vọng công lí chưa thực hiện được trong cuộc sống trần thế của người xưa.

c)

Thể hiện niềm tin của nhân dân vào sự công bằng của người đứng đầu nhà nước.

d)

Có ý nghĩa khuyên răn con người nên sống tốt để khi chết về âm phủ được sung sướng.

66.

Dòng nào dưới đây khái quát đúng nhất nội dung, tư tưởng của truyện?

a)

Cảm thông với số phận bi thảm của những con người nhỏ bé trong xã hội.

b)

Thể hiện tinh thần yêu nước.

c)

Thể hiện lòng căm thù giặc.

d)

Đề cao tinh thần dân tộc và bản lĩnh của người trí thức.

67.

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, chi tiết nào đóng vai trò làm nền cho việc triển khai hàng loạt các chi tiết hoang đường, kì ảo?

a)

o A. Chi tiết tên Bách hộ đến đòi Tử Văn dựng trả ngôi đền.

b)

o B. Chi tiết Tử Văn thấy khó chịu, rồi nổi lên một con sốt nóng sốt rét sau khi đốt đền.

c)

C. Chi tiết lũ quỷ Dạ Xoa đến dẫn Tử Văn xuống âm phủ.

d)

D. Chi tiết viên Thổ công đến nói với Tử Văn sự thực.

68.

Trong các sự việc dười đây, sự việc nào không thuộc “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” ( Nguyễn Dữ)

a)

A. Tử Văn tắm gội, khấn trời , châm lửa đốt đền

b)

B. Hồn ma Bách hộ họ Thôi giả làm cư sĩ đến đòi Tử Văn trả đền

c)

C. Viên Bách hộ họ Thôi bị hai tên quỷ sứ đến bắt đi rất gấp , kéo ra ngoài thành

d)

D. Thổ công nói cho Tử Văn biết sự thật về tên Bách hộ họ Thôi

69.

Phương thức biểu đạt chính của tác phẩm "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên" là:

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Nghị luận

d)

Tự sự

70.

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên xoay quanh cuộc đấu tranh giữa:

a)

Thổ công và hồn ma viên Bách hộ

b)

Hồn ma viên Bách hộ và Diêm Vương

c)

Ngô Tử Văn và Diêm Vương

d)

Ngô Tử Văn và hồn ma viên Bách hộ

71.

Chọn từ còn thiếu vào chỗ trống sau: Nhân vật Ngô Tử Văn gửi gắm ước mơ ......... của nhân dân ta.

a)

về một cuộc sống yên bình, hạnh phúc

b)

về một cuộc sống giàu sang

c)

về một cuộc sống bình đẳng

d)

về công lí, chính nghĩa

72.

Ngô Tử Văn đốt đền vì lí do gì?

a)

Vì không tin vào niềm mê tín, dị đoan.

b)

Vì muốn giúp đỡ viên Thổ công.

c)

Vì muốn diệt trừ kẻ giả danh là thần mà lại tác yêu tác quái trong dân gian.

d)

Vì muốn thể hiện thái độ cao ngạo của mình.

73.

Thái độ thản nhiên của Tử Văn khi chàng nghe những lời đe dọa của viên Bách hộ chứng tỏ điều gì?

a)

Sự cứng cỏi.

b)

Sự tự tin vào chính nghĩa.

c)

Sự cương trực.

d)

Sự khinh bạo.

74.

Nhận định nào dưới đây về “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” là đúng nhất?

a)

Truyện là cuộc đấu tranh giữa con người với con người.

b)

Truyện là cuộc đấu tranh giữa chính nghĩa với gian tà.

c)

Truyện là cuộc đấu tranh giữa ma quỷ với thần linh.

75.

Nguyễn Dữ đưa vào truyện chi tiết Diêm Vương xử kiện ở âm phủ nhằm mục đích gì?

a)

Thể hiện niềm tin của người xưa rằng còn một thế giới khác là âm phủ, nơi con người sau khi chết sẽ phải đến để nhận sự phán xét về tội và công của mình khi còn sống.

b)

Thể hiện khát vọng công lí chưa thực hiện được trong cuộc sống trần thế của người xưa.

c)

Thể hiện niềm tin của nhân dân vào sự công bằng của người đứng đầu nhà nước.

d)

Có ý nghĩa khuyên răn con người nên sống tốt để khi chết về âm phủ được sung sướng.

76.

Dòng nào dưới đây khái quát đúng nhất nội dung, tư tưởng của truyện?

a)

Cảm thông với số phận bi thảm của những con người nhỏ bé trong xã hội.

b)

Thể hiện tinh thần yêu nước.

c)

Thể hiện lòng căm thù giặc.

d)

Đề cao tinh thần dân tộc và bản lĩnh của người trí thức.