wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về phép biện chứng

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

C.Mác cho rằng: "Phép biện chứng của G.W.Ph.Hêghen là phép biện chứng lộn đầu xuống đất" là vì nó:

a)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

b)

Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất.

c)

Thừa nhận sự tồn tại độc lập của tinh thần.

d)

Thừa nhận tự nhiên, xã hội là sản phẩm của quá trình phát triển của tinh thần, của ý niệm.

2.

Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật biện chứng: Mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:

a)

Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.

b)

Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.

c)

Không ngừng biến đổi, phát triển.

d)

Cả B và C

3.

Thế nào là phép biện chứng duy vật?

a)

Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy vật

b)

Là phép biện chứng của ý niệm tương đối

c)

Là phép biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập

d)

Cả A và C

4.

Ðặc điểm của phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Là hình thức phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng

b)

Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật

c)

Phép biện chứng duy vật bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn, nó vừa có tư cách lý luận triết học bao quát, vừa đóng vai trò phương pháp luận triết học cơ bản.

d)

Cả A, B và C

5.

Biện chứng được xem như một khoa học là:

a)

Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại.

b)

Những quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII-XVIII.

c)

Những quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII- XVIII.

d)

Phép biện chứng duy vật.

6.

Thế nào là phép biện chứng duy tâm?

a)

Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm

b)

Là phép biện chứng của vật chất

c)

Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi và ý niệm

d)

Cả A và C

7.

Đóng góp và hạn chế của phép biện chứng duy tâm cổ điển Ðức là:

a)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Ðức là một hệ thống logic khá vững chắc. Hầu như các nguyên lý quy luật cơ bản của phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến về sự vận động và phát triển đã được xây dựng trong một hệ thống thống nhất.

b)

Các luận điểm nguyên lý quy luật của phép biện chứng đã được luận giải ở tầm logic nội tại cực kì sâu sắc

c)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Ðức là một trong các tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác.

d)

Cả A, B, C

8.

Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?

a)

Phương pháp biện chứng xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến. Còn phương pháp siêu hình xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập tách rời.

b)

Phương pháp biện chứng xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự vận động phát triển không ngừng. Phương pháp siêu hình xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự đứng im bất biến

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

9.

Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?

a)

Thế kỉ XV - XVI

b)

Thế kỉ XVII - XVIII

c)

Thế kỉ XVIII - XIX

d)

Thế kỉ XIX - XX

10.

Ðiền vào chỗ trống: "Phép siêu hình đẩy lùi được ……… nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định".

a)

Phép biện chứng duy tâm.

b)

Phép biện chứng cổ đại.

c)

Chủ nghĩa duy tâm.

d)

Chủ nghĩa duy vật.

11.

Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?

a)

C.Mác

b)

C.Mác và Ph.Ăngghen

c)

C.Mác và V.I.Lênin

d)

C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

12.

Câu 62. Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế là mâu thuẫn giữa:

a)

Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất mang tính xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Lực lượng sản xuất mang tính cá nhân với quan hệ sản xuất mang tính xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa

d)

Lực lượng sản xuất mang tính cá nhân với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa

13.

Câu 63. Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn về phương diện chính trị -xã hội là mâu thuẫn cơ bản giữa giai cấp:

a)

Vô sản và tư sản

b)

Nông dân và địa chủ

c)

Chủ nô và nô lệ

d)

Ðế quốc và thuộc địa

14.

Câu 64. Phát minh nào không phải là một trong những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác?

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hóa

c)

Thuyết tương đối

d)

Ðịnh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

15.

Câu 65. Một trong những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh và Pháp là:

a)

Không thấy được tính lịch sử của giá trị

b)

Không phân tích được một cách chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản.

d)

Không nhận thức được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

16.

Một trong những hạn chế của các nhà kinh tế - chính trị học cổ điển Anh là gì?

a)

Không nhận thức được sứ mệnh lịch của của giai cấp công nhân

b)

Không phân biệt được một cách chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Không luận chứng được một cách khoa học bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản

d)

A, B, C đều đúng

17.

Phong trào đấu tranh nào sau đây là một trong những điều kiện ra đời của triết học Mác?

a)

Phong trào Hiến chương Anh

b)

Công xã Pari

c)

Cách mạng tháng Mười Nga

d)

Tất cả các đáp án của câu này đều sai

18.

Triết học Mác kế thừa trực tiếp:

a)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc

b)

Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen

c)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Hêghen

d)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Phoiơbắc

19.

Triết học Mác kế thừa trực tiếp tiền đề lý luận nào?

a)

Triết học Hy Lạp cổ đại

b)

Triết học Tây Âu thời trung cổ

c)

Triết học Phương Tây hiện đại

d)

Triết học cổ điển Ðức

20.

Phát minh khoa học nào sau đây không phải là tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác?

a)

Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

b)

Thuyết tiến hoá của Darwin.

c)

Nguyên tử luận.

d)

Học thuyết tế bào

21.

Những điều kiện về kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập.

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.

d)

A, B, C đều đúng

22.

Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuýêt tiến hoá

b)

Ðịnh luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá

c)

Phát hiện ra nguyên tử, phát hiện ra điện tử, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

d)

Thuyết tiến hoá, phát hiện ra nguyên tử, học thuyết tế bào

23.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?

a)

Tính tách rời của thế giới vật chất

b)

Tính biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

c)

Tính không tồn tại thực của thế giới vật chất

d)

Tính tĩnh tại của thế giới vật chất

24.

Tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là gì?:

a)

Triết học cổ điển Ðức; Kinh tế chính trị Anh; Chủ nghĩa xã hội Không tưởng Pháp.

b)

Phong trào khai sáng Pháp; Cơ học cổ điển của I.Niu-tơn; lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Pru-đông.

c)

Thuyết tương đối (A.Anh-xtanh); Phân tâm học (S.Phơ-rớt); Lôgíc học của Hê- ghen.

d)

Thuyết tiến hóa (S.Ðác-uyn); Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (R.Maye); Học thuyết tế bào (M.Sơ-lay-đen và T.Sa-van-sơ).

25.

Câu 75. Những cống hiến của V.I.Lênin đối với triết học Mác Ăngghen gì?

a)

A. Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc chủ nghĩa như: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác; chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh trong triết học, chủ nghĩa giáo điều…

b)

B. Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga.

c)

C. Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề như lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới…

d)

D. A, B, C đều đúng

26.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Những quy luật của thế giới nói chung

b)

Những quy luật của tự nhiên

c)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

A, B, C đều đúng

27.

Triết học Mác - Lênin nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Là một đối tượng vật chất cụ thể

b)

Là một thế giới tách rời, không liên quan gì đến nhau

c)

Là một chỉnh thể thống nhất

d)

A, B, C đều đúng

28.

Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

b)

Triết học không thay thế được các khoa học khác.

c)

Sự phát triển của triết học không liên quan với sự phát triển của khoa học tự nhiên

d)

A, B, C đều đúng

29.

Triết học Mác - Lênin có đối tượng nghiên cứu là:

a)

Quy luật tự nhiên

b)

Quy luật xã hội

c)

Quy luật về tư duy

d)

A, B, C đều đúng

30.

Chức năng cơ bản của triết học Mác- Lênin là gì?

a)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.

b)

Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.

c)

Chức năng khoa học của các khoa học.

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

31.

Chức năng nào của Triết học là quan trọng nhất?

a)

Chức năng giáo dục

b)

Chức năng phương pháp luận.

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

d)

Chức năng nhận thức

32.

Triết học đóng vai trò gì trong thế giới quan?

a)

Toàn bộ thế giới quan

b)

Toàn bộ thế giới quan và phương pháp luận

c)

Hạt nhân lý luận của thế giới quan

d)

Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận

33.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử

b)

Triết học Mác ra đời là do óc sáng tạo cá nhân của Mác và Ănghen

c)

Triết học Mác ra đời là hoàn toàn ngẫu nhiên

d)

Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích được định trước

34.

Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăng ghen thực hiện là gì?

a)

Xây dựng chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học

c)

Xác định đối tượng triết học

d)

A, B, C đều đúng

35.

Thực chất triết học Mác - Lênin là:

a)

Phép siêu hình và quan điểm duy vật về lịch sử

b)

Phép biện chứng duy vật và quan điểm duy vật về lịch sử

c)

Phép biện chứng duy tâm và quan điểm duy vật về lịch sử

d)

Phép biện chứng duy vật và quan điểm duy tâm về xã hội

36.

Hãy xác định mệnh đề đúng ?

a)

Triết học Mác - Lênin là một học thuyết hoàn chỉnh

b)

Triết học Mác- Lênin là một học thuyết chưa hoàn chỉnh, cần phải bổ sung và phát triển

c)

Triết học Mác - Lênin là "khoa học của mọi khoa học"

d)

Triết học Mác - Lênin là một học thuyết khép kín

37.

Phạm trù nào chỉ sự vận động, biến đổi, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Biện chứng

b)

Mối liên hệ

c)

Vận động

d)

Duy vật

38.

Câu 88. Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

A. Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan.

b)

B. Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động và phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài.

c)

C. Kết quả sự sáng tạo của một thế lực siêu tự nhiên thần bí. Do đó mọi sự tồn tại và biến đổi của chúng là do những tác động từ những nguyên nhân thần bí trên.

d)

D. Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào, và con người không thể nào biết được mọi sự tồn tại và vận động của chúng.

39.

Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?

a)

Phép biện chứng thời cổ đại,

b)

Thuật ngụy biện trong thời kỳ trung cổ.

c)

Phép biện chứng duy vật Mác -Lênin.

d)

Lô gic học của A-ri-xtốt.

40.

Phép biến chứng duy vật là gì?

a)

Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.

b)

Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.

c)

Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

d)

Cả A, B và C

41.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất

d)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

42.

Thế nào là biện chứng khách quan?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng

b)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có của ý niệm

c)

Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi không ngừng trong thế giới

d)

Cả A và C

43.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần tuý.

b)

Là biện chứng của ý thức.

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

Là biện chứng của lý luận.

44.

Thế nào là biện chứng chủ quan?

a)

Là biện chứng của ý thức

b)

Là biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức

c)

Là bản chất của biện chứng khách quan

d)

Cả A và B

45.

Biện chứng tự phát là gì?

a)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan.

b)

Là biện chứng chủ quan thuần tuý.

c)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan khi con người chưa nhận thức được.

d)

Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống.

46.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan

c)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan

d)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan

47.

Triết học có mối quan hệ chặt chẽ với các khoa học khác như thế nào?

a)

Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận để từ đó triết học đưa ra kết luận của mình,

b)

Kết luận của triết học mang tính định hướng cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.

c)

Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận định hướng cho triết học, kết luận của triết học là cơ sở cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.

d)

Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận để từ đó triết học đưa ra kết luận của mình, kết luận của triết học mang tính định hướng cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.

48.

Chủ nghĩa Mác- Lênin được cấu thành từ những bộ phận lý luận cơ bản nào?

a)

Triết học Mác- Lênin, Kinh tế chính trị Mác, Chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Triết học Mác, Kinh tế chính trị Mác- Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Triết học Mác- Lênin, Kinh tế chính trị Mác- Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác- Lênin, Chủ nghĩa xã hội không tưởng

49.

Triết học Mác -Lênin nghiên cứu về nội dung nào?

a)

Những quan điểm cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất

b)

Những quan điểm cơ bản về các học thuyết kinh tế của chủ nghĩa tư bản

c)

Những quan điểm cơ bản về chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Những quan điểm cơ bản về bản chất khách quan, khoa học, nhân văn

50.

Nội dung nào đóng vai trò là hạt nhân lý luận của chủ nghĩa Mác -Lênin?

a)

Triết học Mác- Lênin

b)

Kinh tế chính trị Mác- Lênin

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Triết học Mác