wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm toán căn bản - Đề minh họa

Total questions: 47

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Chức năng của kiểm toán tuân thủ là hướng vào việc đánh giá

a)

Các yếu tố, nguồn lực kinh tế của đơn vị trên cơ sở những kế hoạch đặt ra

b)

Tình hình tuân thủ pháp luật, chuẩn mực, chế độ của đơn vi được kiểm tra trong quá trình hoạt động

c)

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị được kiểm toán

d)

Hiệu năng và hiệu quả của đơn vị được kiểm toán

2.

Theo quan điểm hiện đại về kiểm toán, kiểm toán gồm các lĩnh vực:

a)

Kiểm toán thông tin, Kiểm toán quy tắc, Kiểm toán hiệu quả

b)

Kiểm toán thông tin, Kiểm toán quy tắc, Kiểm toán hiệu năng

c)

Kiểm toán thông tin, Kiểm toán hiệu quả, Kiểm toán hiệu năng

d)

Kiểm toán thông tin, Kiểm toán quy tắc, Kiểm toán hiệu quả, Kiểm toán hiệu năng

3.

Đối với người bên ngoài công ty, kết quả của kiểm toán Nhà nước thường có độ tin cậy:

a)

Cao hơn kiểm toán nội bộ.

b)

Thấp hơn kiểm toán nội bộ.

c)

Cao hơn kiểm toán độc lập.

d)

Thấp hơn kiểm tóan độc lập.

4.

Kiểm toán tài chính được tiến hành theo trình tự:

a)

Ngược với trình tự kế toán

b)

Xuôi với trình tự kế toán

c)

Tiến hành theo trình tự riêng

d)

Xuôi hoặc ngược theo trình tự kế toán

5.

Trong các bằng chứng kiểm toán sau đây thì loại nào có độ tin cậy cao nhất:

a)

Hóa đơn bán hàng của đơn vị

b)

Thư xác nhận của khách hàng của khách thể kiểm toán gửi cho kiểm toán viên.

c)

Hóa đơn của nhà cung cấp do đơn vị lưu trữ

d)

Thư giải trình của nhà quản lý

6.

Mô hình văn phòng kiểm toán tư trên thế giới phù hợp:

a)

Doanh nghiệp có qui mô lớn

b)

Doanh nghiệp có qui mô nhỏ

c)

Doanh nghiệp có qui mô vừa

d)

Doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ

7.

Thư trả lời của khách hàng xác nhận đồng ý về số nợ đó là bằng chứng về:

a)

Khả năng thu hồi món nợ

b)

Quyền sở hữu của đơn vị về khoản phải thu

c)

Thời gian trả món

8.

Thư trả lời của khách hàng xác nhận đồng ý về số nợ đó là bằng chứng về:

a)

Khả năng thu hồi món nợ

b)

Quyền sở hữu của đơn vị về khoản phải thu

c)

Thời gian trả món nợ đó được ghi nhận đúng

d)

Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến khoản phải thu đều được ghi nhận đầy đủ

9.

Trong các điều kiện về hành nghề kiểm toán, điều kiện về pháp lý của các kiểm toán viên độc lập là:

a)

Phải đăng ký hành nghề tại một tổ chức nhà nước (ở Việt Nam là Bộ Tài chính).

b)

Phải có đầy đủ điều kiện để làm kiểm toán viên

c)

Phải có chứng chỉ kiểm toán viên

d)

Phải đăng ký hành nghề tại đơn vị kiểm toán viên làm việc

10.

Rủi ro tiềm tàng "IR = 70%", có nghĩa là:

a)

Xác suất sai sót trọng yếu tồn tại trong bản thân đối tượng kiểm toán mà chưa tính tới tác động của kiểm soát nội bộ và hội đồng kiểm toán là 70%.

b)

Xác suất sai sót trọng yếu tồn tại trong đối tượng kiểm toán đã tính tới tác động của kiểm soát nội bộ là 70%.

c)

Xác suất sai sót trọng yếu vẫn còn tồn tại sau khi kiểm toán viên đã thực hiện các thủ tục kiểm toán là 70%

d)

Xác suất sai sót trọng yếu vẫn còn tồn tại trong đối tượng kiểm toán sau khi kiểm toán viên đã đưa ra kết luận về đối tượng kiểm toán là 70%.

11.

Khi sử dụng phương pháp phân tích xu hướng, KTV cần:

a)

So sánh giữa số liệu kỳ này với kỳ trước của một chỉ tiêu

b)

Dựa vào các mối quan hệ, những tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu, các khoản mục khác nhau để phân tích (so sánh), đánh giá

c)

Kiểm tra chi tiết việc (quá trình) ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan

d)

Kiểm tra đánh giá về kiểm soát nội bộ trong đơn vị

12.

KTV tăng cường các thử nghiệm cơ bản nếu:

a)

Mức rủi ro phát hiện cao

b)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá cao

c)

Kiểm soát nội bộ được đánh giá là tốt

d)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp

13.

Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ là việc thực hiện:

4 lines
14.

Thử nghiệm chi tiết về số dư và nghiệp vụ là việc thực hiện:

a)

Kiểm tra tính hữu hiệu của các quy chế kiểm soát nội bộ

b)

Kiểm tra chi tiết việc (quá trình) ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan

c)

Xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ và những tỉ lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC

d)

Kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ cùng loại ghi chép từ đầu đến cuối của 1 hệ thống

15.

Chọn mẫu theo khối là một trong những phương pháp:

a)

Chọn mẫu phi xác suất

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

c)

Chọn mẫu hệ thống

d)

Chọn mẫu theo sự xét đoán

16.

Rủi ro do chọn mẫu là :

a)

Khả năng mà kiểm toán viên phát hiện ra các lỗi kế toán trên các tài liệu của khách hàng đã được chọn mẫu.

b)

Là rủi ro mà kết luận của KTV dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán.

c)

Khả năng mà các lỗi kế toán sẽ xảy ra trong các nghiệp vụ và vào sổ kế toán.

d)

Là rủi ro khi KTV đi đến một kết luận sai vì các nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu

17.

Quá trình sử dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán vào việc xác minh các thông tin hình thành và phản ánh trên BCTC nằm trong công việc:

a)

Chuẩn bị kiểm toán

b)

Thực hiện kiểm toán

c)

Hoàn thành kiểm toán

d)

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

18.

Xác định mức trọng yếu được thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc kiểm toán:

a)

Lập kế hoạch kiêm toán

b)

Thực hành kiểm toán

c)

Kết thúc kiểm toán

d)

Lập báo cáo kiểm toán

19.

KTV phải tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để

a)

Giữ được uy tín của nghề nghiệp.

b)

Không bị khai trừ khỏi tổ chức nghề nghiệp.

c)

Giữ được uy tín của nghề nghiệp và không bị khai trừ khỏi tổ chức nghề nghiệp.

d)

Duy trì một thái độ không thiên vị

20.

Một công ty khách hàng trong năm đã thay đổi phương pháp kế toán làm ảnh hưởng trọng yếu tới một số

4 lines
21.

Một công ty khách hàng trong năm đã thay đổi phương pháp kế toán làm ảnh hưởng trọng yếu tới một số lượng lớn các khoản mục trên BCTC. Sự thay đổi đó khiến cho các BCTC bị trình bày sai lệch nghiêm trọng và không tuân thủ các nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãi. KTV nên đưa ra ý kiến

a)

Đưa ra ý kiến trái ngược và giải thích lý do

b)

Đưa ra ý kiến từ chối và giải thích lý do

c)

Đưa ra ý kiến ngoại trừ và giải thích lý do

d)

Đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần

22.

Những sự việc mà kiểm toán viên biết được sau ngày công bố báo cáo tài chính, mà nếu sự việc đó được biết đến tại ngày lập báo cáo kiểm toán thì có thể làm cho kiểm toán viên phải sửa đổi báo cáo kiểm toán và Ban Giám đốc đơn vị đồng ý sửa đổi báo cáo tài chính thì kiểm toán viên:

a)

Từ chối đưa ra ý kiến kiểm toán

b)

Phát hành báo cáo kiểm toán mới về báo cáo tài chính sửa đổi

c)

Kiểm tra các thủ tục Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán thực hiện để đảm bảo việc sửa đổi này đã được thông báo đến tất cả các bên đã nhận báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán được công bố trước đó

d)

Kiểm tra các thủ tục Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán thực hiện để đảm bảo việc sửa đổi này đã được thông báo đến tất cả các bên đã nhận báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán được công bố trước đó và phát hành báo cáo kiểm toán mới về báo cáo tài chính sửa đổi

23.

Để kết thúc (hoàn thành) công việc kiểm toán, kiếm toán viên phải tiến hành công việc nào:

a)

Lập báo cáo kiểm toán

b)

Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán

c)

Giải quyết các sự kiện phát sinh sau khi lập báo cáo kiểm toán

d)

Lập báo cáo kiểm toán, hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán và giải quyết các sự kiện phát sinh sau khi lập báo cáo kiểm toán

24.

Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt: 10.500.000 đồng. Kế toán quên không ghi sổ. Bút toán điều chỉnh của sai sót này như sau:

4 lines
25.

Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt: 10.500.000 đồng. Kế toán quên không ghi sổ. Bút toán điều chỉnh của sai sót này như sau:

a)

Nợ TK 331: 10.500.000 Có TK 111: 10.500.000

b)

Nợ TK 131: 10.500.000 Có TK 111: 10.500.000

c)

Nợ TK 331: 10.500.000 Có TK 131: 10.500.000

d)

Không cần điều chỉnh

26.

Nhân viên A trả lại tiền tạm ứng thừa bằng tiền mặt: 1.900.000đ. Kế toán định khoản Nợ TK 111: 1.300.000 Có TK 141: 1.300.000. Sai sót trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:

a)

Tiền giảm 600.000 đồng, phải thu ngắn hạn khác giảm 600.000 đồng

b)

Tiền tăng 600.000 đồng, phải thu ngắn hạn khác tăng 600.000 đồng

c)

Tiền tăng 600.000 đồng, phải thu ngắn hạn khác giảm 600.000 đồng

d)

Tiền giảm 600.000 đồng, phải thu ngắn hạn khác tăng 600.000 đồng

27.

Công ty đã khấu trừ nhầm Nợ phải thu của công ty A vào Nợ phải trả của công ty B làm Nợ phải trả của công ty B giảm từ 21.000.000 đồng làm xuống còn 14.000.000đồng. Sai sót trên ảnh hưởng đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán như sau:

a)

Tổng TS và Tổng NV giảm 7.000.000 đồng

b)

Tổng TS và Tổng NV tăng 7.000.000 đồng

c)

Tổng TS giảm 7.000.000 đồng và tổng NV tăng 7.000.000 đồng

d)

Tổng TS và tổng NV không ảnh hưởng

28.

Kế toán quên không ghi sổ nghiệp vụ khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng TGNH: 33.000.000 đồng. Bút toán điều chỉnh của sai sót này như sau:

a)

Nợ TK 112: 33.000.000 Có TK 131: 33.000.000

b)

Nợ TK 112: 33.000.000 Có TK 331: 33.000.000

c)

Nợ TK 131: 33.000.000 Có TK 112: 33.000.000

d)

Nợ TK 331: 33.000.000 Có TK 131: 33.000.000

29.

Công ty đã khấu trừ nhầm Nợ phải thu của công ty A vào Nợ phải trả của công ty B làm Nợ phải trả của công ty B giảm từ 21.000.000 đồng xuống còn 14.000.000 đồng. Như vậy nghĩa là kế toán tại đơn vị đã hạch toán như sau:

a)

Nợ TK 331B: 7.000.000 Có TK 131A: 7.000.000

b)

Nợ TK 331A: 7.000.000 Có TK 131A: 7.000.000

c)

Nợ TK 331A: 7.000.000 Có TK 3

30.

Doanh nghiệp ghi tăng giá vốn hàng bán từ 50.000.000đ lên 55.200.000đ do áp dụng sai phương pháp tính giá hàng hóa tồn kho. Biết rằng doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục nào sau đây trên Bảng cân đối kế toán:

a)

Hàng tồn kho giảm 5.200.000, Giá vốn hàng bán giảm 5.200.000, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 4.160.000

b)

Giá vốn hàng bán giảm 5.200.000, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng 1.040.000, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 4.160.000

c)

Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 5.200.000, Giá vốn hàng bán tăng 5.200.000, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 5.200.000

d)

Hàng tồn kho giảm 5.200.000, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm 1.040.000, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 4.160.000

31.

Xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần với giá trị 25.000.000 đồng cho sản xuất sản phẩm. Kế toán đơn vị ghi sổ: Nợ TK 627: 25.000.000 Có TK 152: 25.000.000. Biết rằng DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên Báo cáo kết quả kinh doanh như sau :

a)

Chi phí sản xuất chung giảm 25.000.000đ, Chi phí thuế TNDN giảm 1.800.000đ, Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 7.200.000 đ.

b)

Lợi nhuận trước thuế tăng 25.000.000đ, Chi phí thuế TNDN giảm 1.800.000đ, Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 7.200.000 đ.

c)

Không ảnh hưởng đến khoản mục nào

d)

Lợi nhuận trước thuế giảm 25.000.000đ, Chi phí thuế TNDN tăng 1.800.000đ, Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng

32.

Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu nhập kho theo giá 21.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) chưa thanh toán cho người bán. Kế toán của đơn vị đã định khoản: Nợ TK 152: 23.100.000 Có TK 331: 23.100.000 Biết rằng DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục nào sau đây trên Báo cáo kết quả kinh doanh:

a)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Chi phí bán hàng, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Không ảnh hưởng đến khoản mục nào

d)

Chi phí bán hàng, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

33.

Doanh nghiệp mua CCDC nhập kho theo giá 5.500.000 (bao gồm thuế GTGT 10%) chưa thanh toán cho người bán. Kế toán của đơn vị quên ghi sổ nghiệp vụ này. Biết rằng DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục nào sau đây trên Bảng cân đối kế toán:

a)

Hàng tồn kho, Thuế GTGT được khấu trừ, Phải thu khách hàng

b)

Hàng tồn kho, Thuế GTGT được khấu trừ, Phải trả người bán

c)

Thuế GTGT được khấu trừ, Phải trả người bán, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

d)

Thuế GTGT được khấu trừ, Phải thu khách hàng, Phải trả người bán

34.

Công ty mua một thiết bị bán hàng với giá thanh toán là 50.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%) từ 1/1/N đã thanh toán bằng TGNH. Nguồn vốn công ty sử dụng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán quên chưa ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn cho nghiệp vụ này. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến tổ

4 lines
35.

Kế toán quên chưa ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn cho nghiệp vụ này. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán như sau:

a)

Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi

b)

Tổng tài sản giảm 55.000.000; Tổng nguồn vốn giảm 55.000.000

c)

Tổng tài sản tăng 50.000.000; Tổng nguồn vốn giảm 50.000.000

d)

Tổng tài sản tăng 55.000.000; Tổng nguồn vốn tăng 55.000.000

36.

Phát hiện 1 TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng chưa được trích khấu hao trong năm N. Số tiền khấu hao phải trích cho TSCĐ này là 12.000.000 đồng. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

a)

Chi phí bán hàng giảm 12.000.000; Lợi nhuận trước thuế tăng 12.000.000; chi phí thuế TNDN tăng 2.400.000; lợi nhuận sau thuế tăng 9.600.000

b)

Chi phí bán hàng tăng 12.000.000; Lợi nhuận trước thuế giảm 12.000.000; chi phí thuế TNDN giảm 2.400.000; lợi nhuận sau thuế giảm 9.600.000

c)

Chi phí bán hàng giảm 12.000.000; Lợi nhuận trước thuế giảm 12.000.000; chi phí thuế TNDN giảm 2.400.000; lợi nhuận sau thuế giảm 9.600.000

d)

Chi phí bán hàng tăng 12.000.000; Lợi nhuận trước thuế tăng 12.000.000; chi phí thuế TNDN tăng 2.400.000; lợi nhuận sau thuế tăng 9.600.000

37.

Một số TSCĐ dùng cho bộ phận Bán hàng đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn được tính và trích khấu hao. Số tiền trích khấu hao vượt quá là 15.000.000 đ. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:

a)

A. Nợ TK 641: 15.000.000 Có TK 214: 15.000.000

b)

B. Nợ TK 214: 15.000.000 Có TK 641: 15.000.000

c)

C. Nợ TK 3334: 3.000.000 Nợ TK 421: 12.000.000 Có TK 214: 15.000.000

d)

D. Không định

38.

Câu 2.13. Trong năm công ty thanh lý một TSCĐ dùng trong quản lý, số phế liệu thu hồi được là 17.000.000 đồng đem nhập kho, kế toán đã hạch toán: Nợ TK 152: 17.000.000 Có TK 642: 17.000.000 Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:

a)

Nợ TK 152: 17.000.000 Có TK 211: 17.000.000

b)

Nợ TK 152: 17.000.000 Có TK 511: 17.000.000

c)

Nợ TK 152: 17.000.000 Có TK 711: 17.000.000

d)

Không định khoản

39.

Câu 2.14. Trong tháng 12/N, kế toán căn cứ vào số tiền lương tính ra phải trả cho bộ phận bán hàng là 68.000.000 đ và hạch toán như sau: Nợ TK 641: 68.000.000 Có TK 338: 68.000.000 Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%.Theo quy định của bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:

a)

Nợ TK 642: 68.000.000 Có TK 68: 100.000.000

b)

Nợ TK 641: 68.000.000 Có TK 334: 68.000.000

c)

Nợ TK 642: 68.000.000 Có TK 334: 68.000.000

d)

Không định khoản

40.

Câu 2.15. Tạm ứng tiền lương cho người lao động tháng 9/N là 95.000.000đ bằng chuyển khoản. Kế toán đơn vị đã định khoản: Nợ TK 141: 95.000.000 Có TK 112: 95.000.000 Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:

a)

Phải thu khác, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

b)

Phải trả người lao động, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

c)

Phải thu khác, Tiền, Phải trả người lao động;

d)

Phải thu khác, Phải trả người lao động.

41.

Câu 2.16. Trong tháng 12/N, kế toán tiến hành trích các khoản tính theo lương để tính vào chi phí cho nhân viên quản lý doanh nghiệp là 10.000.000 và hạch

4 lines
42.

Trong tháng 12/N, kế toán tiến hành trích các khoản tính theo lương để tính vào chi phí cho nhân viên quản lý doanh nghiệp là 10.000.000 và hạch toán như sau: Nợ TK 642: 10.000.000 Có TK 138: 10.000.000 Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán như sau:

a)

Phải thu ngắn hạn khác giảm 10.000.000; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm 2.000.000, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 8.000.000

b)

Phải thu ngắn hạn khác tăng 10.000.000, Phải trả ngắn hạn khác tăng 10.000.000

c)

Phải thu ngắn hạn khác giảm 10.000.000, Phải trả ngắn hạn khác giảm 10.000.000

d)

Phải thu ngắn hạn khác tăng 10.000.000; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng 2.000.000, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 8.000.000

43.

Do doanh nghiệp thanh toán sớm tiền hàng phải trả nhà cung cấp A nên được chiết khấu 1% trên tổng giá trị thanh toán (Tổng số thanh toán là 300.000.000 đồng và đã nhận bằng tiền gửi ngân hàng). Kế toán đã định khoản: Nợ TK 112: 3.000.000 Có TK 642: 3.000.000 Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế TNDN 20%. Sai phạm trên ảnh hưởng đến các khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:

a)

Chi phí QLDN giảm 3.000.000, Doanh thu hoạt động tài chính giảm 3.000.000, Lợi nhuận không đổi

b)

Chi phí bán hàng tăng 3.000.000, Chi phí tài chính tăng 3.000.000, Lợi nhuận không đổi

c)

Chi phí QLDN giảm 3.000.000, Doanh thu tài chính tăng 3.000.000, Lợi nhuận tăng 3.000.000

d)

Không ảnh hưởng

44.

Doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho theo giá 10.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) chưa thanh toán cho người bán. Kế toán của đơn vị đã định khoản: Nợ TK 156: 11.000.000 Có TK 331: 11.000.000 Biết rằng DN hạch toán hàng

4 lines
45.

Nhập kho theo giá 10.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) chưa thanh toán cho người bán. Kế toán của đơn vị đã định khoản: Nợ TK 156: 11.000.000 Có TK 331: 11.000.000 Biết rằng DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Theo quy định của Bộ Tài chính, kế toán phải định khoản như sau:

a)

Nợ TK 156: 10.000.000 Nợ TK 133: 1.000.000 Có TK 331: 11.000.000

b)

Nợ TK 156: 10.000.000 Có TK 331: 10.000.000

c)

Nợ TK 331: 10.000.000 Có TK 156: 10.000.000

d)

Nợ TK 156: 11.000.000 Có TK 331: 10.000.000 Có TK 133: 1.000.000

46.

Khách hàng Q thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản trước thời hạn ghi trong hợp đồng, đơn vị chấp nhận và thanh toán chuyển khoản cho khách hàng Q được hưởng chiết khấu thanh toán 1 % trên tổng giá thanh toán (Tổng giá thanh toán là 350.000.000đ). Số tiền chiết khấu đã được kế toán ghi sổ như sau: Nợ TK 641 / Có TK 112: 3.500.000 (Biết thuế suất thuế TNDN là 20%). Bút toán quy định đối với nghiệp vụ trên là?

a)

Nợ TK 112: / Có TK 338: 3.500.000

b)

Nợ TK 338: / Có TK 112: 3.500.000

c)

Nợ TK 635: / Có TK 112: 3.500.000

d)

Không hạch toán

47.

Kế toán ghi nhận một khoản doanh thu bán thành phẩm là 250.000.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) của môt nghiệp vụ bán hàng ngày 29/12/N, nhưng quên không phản ánh giá vốn hàng bán của lô hàng này là 100.000.000. Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN 20%. Bút toán điều chỉnh của sai phạm này như sau:

a)

Nợ TK 3334: 20.000.000 Có TK 155: 20.000.000

b)

Nợ TK 421: 80.000.000 Có TK 155: 80.000.000

c)

Nợ TK 3334: 20.000.000 Nợ TK 421: 80.000.000 Có TK 155: 100.000.000

d)

Không điều chỉnh