WorksheetsLuyện Tập Logic Học
Total questions: 63
Worksheet time: 42mins
Quy luật đồng nhất đảm bảo cho tư duy có được tính chất gì?
Tính không bị xuyên tạc hay đánh tráo mệnh đề.
Không sa vào mâu thuẫn.
Sử dụng ngôn ngữ đầy hình tượng và chính xác.
Tính xác định chính xác, rõ ràng, rành mạch.
Đối tượng nghiên cứu của Logic học là gì?
Các quy luật chung nhất của thế giới
Nền kinh tế
Các tư tưởng dân chủ
Các quy luật và hình thức của tư duy
"Hành văn mập mờ" là sai lầm do vi phạm quy luật nào?
Quy luật cạnh tranh.
Quy luật loại trừ cái thứ ba.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật lý do đầy đủ, quy luật loại trừ cái thứ ba và quy luật phi mâu thuẫn
Điều kiện đủ để xây dựng được một suy luận diễn dịch trực tiếp hợp logic là gì?
Tiền đề và kết luận phải là 2 phán đoán có chủ từ và vị từ giống nhau.
Tiền đề và kết luận
Điều kiện đủ để xây dựng được một suy luận diễn dịch trực tiếp hợp logic là gì?
Tiền đề và kết luận phải là 2 phán đoán có chủ từ và vị từ giống nhau.
Tiền đề và kết luận phải là 2 phán đoán có các thành phần giống nhau.
Tiền đề và kết luận phải là 2 phán đoán có quan hệ đồng nhất nhau.
Kết luận phải là phán đoán lệ thuộc vào phán đoán tiền đề.
Lỗi logic "Đánh tráo luận đề" thường xảy ra trong trường hợp nào?
Chứng minh hay bác bỏ
Suy luận loại suy
Ngụy biện dựa vào tình cảm hay bạo lực
Ngụy biện "cái sau cái đó là do cái đó"
"Trường hợp 1, gồm các sự kiện a, b, c có hiện tượng A xuất hiện. Trường hợp 2, gồm các sự kiện e, f, a, b có hiện tượng A xuất hiện. Trường hợp 3, gồm các sự kiện a, f, g, h cũng có hiện tượng A xuất hiện. Vậy, sự kiện a là nguyên nhân làm xuất hiện hiện tượng A". Suy luận này dựa trên phương pháp gì?
Phương pháp phần dư.
Phương pháp khác biệt.
Phương pháp tương đồng.
Phương pháp phần dư và Phương pháp khác biệt.
Quy luật đồng nhất là quy luật cơ bản của môn học nào?
Siêu hình học và khoa học lý thuyết.
Logic học biện chứng và logic học hình thức.
Logic học hình thức.
Nhận thức luận và siêu hình học.
Ba bộ phận cấu thành một chứng minh là gì?
Đại tiền đề, tiểu tiền đề, kết luận
Diễn dịch, quy nạp, loại suy
Luận cứ, luận đề, lập luận
Dữ kiện, giả thuyết, kiểm chứng
Bác bỏ là gì?
Chỉ là một dạng chứng minh đặc biệt.
Vạch ra lập luận, luận cứ hay luận đề không đúng.
Phản đối gay gắt, phê bình triệt để một luận điểm nào đó.
Chỉ ra các lập luận đúng.
Có bao nhiêu phương pháp cơ bản để bác bỏ một giả thuyết?
Một phương pháp
Hai phương pháp
Ba phương pháp
Bốn phương pháp
Hãy xác định chủ từ (S) và vị từ (P) của phán đoán: "Tôi biết rằng anh ta rất tốt".
S = Tôi ; P = anh ta rất tốt
S = Tôi ; P = biết rằng anh ta rất tốt.
S = Tôi biết rằng ; P = anh ta tốt.
S = Tôi ; P = anh ta.
Nếu mệnh đề "Trong hội nghị này có người tán thành ý kiến ấy" là đúng, thì mệnh đề nào sau đây cũng đúng?
Trong hội nghị này có vài người không tán thành ý kiến ấy.
Trong hội nghị này không có ai không tán thành ý kiến ấy.
Trong hội nghị này không phải không có người tán thành ý kiến ấy.
Trong hội nghị này không có ai tán thành ý kiến ấy.
Nếu mệnh đề "Trong hội nghị này có người tán thành ý kiến ấy" là sai, thì mệnh đề nào sau đây sẽ đúng?
Trong hội nghị này không phải không có người tán thành ý kiến ấy.
Trong hội nghị này có vài người không tán thành ý kiến ấy.
Trong hội nghị này không có ai không tán thành ý kiến ấy.
Trong hội nghị này không có ai tán thành ý kiến ấy.
Logic học gọi toàn thể các phần tử có cùng dấu hiệu bản chất hợp thành đối tượng tư tưởng là gì?
Khái niệm.
Nội hàm khái niệm.
Ngoại diên
Bản chất của khái niệm.
Mâu thuẫn nào xuất hiện một cách khách quan, dưới dạng thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, có vai trò là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động, phát triển diễn ra trong thế giới?
Mâu thuẫn xã hội.
Mâu thuẫn tư duy.
Mâu thuẫn tự nhiên.
Mâu thuẫn gia đình.
Ngụy biện là gì?
Sử dụng hình thức tư duy đúng để thay đổi nội dung tư duy.
Cố ý mắc lỗi logic với mục đích thay đổi giá trị chân lý của mệnh đề.
Cố ý mắc lỗi logic tinh vi trong mọi quá trình lập luận, suy nghĩ.
Lý giải một cách gian xảo, vô đạo đức, nhằm chiến thắng đối phương.
Logic của Arixtot được gọi là gì?
Logic hình thức
Logic toán học
Logic duy tâm
Logic biện chứng
Logic nào nghiên cứu sự hình thành biến đổi và phát triển của các hình thức tư duy và sự tương quan giữa chúng?
Logic hình thức
Logic toán học
Logic duy tâm
Logic biện chứng
Cơ sở của phép chứng minh phản chứng là quy luật nào?
Quy luật phi mâu thuẫn.
Quy luật loại trừ cái thứ ba và quy luật đồng nhất.
Quy luật loại trừ cái thứ ba và quy luật lý do đầy đủ.
Quy luật loại trừ cái thứ ba và quy luật phi mâu thuẫn.
Hai đường thẳng đồng phẳng song song với nhau thì chúng
"Hai đường thẳng đồng phẳng song song với nhau thì chúng không cắt nhau" là phán đoán gì?
Phán đoán liên kết.
Phán đoán kéo theo kép.
Phán đoán kéo theo.
Phán đoán lựa chọn gạt bỏ.
"Là phán đoán mà tính chân thực của nó cần phải chứng minh". Phán đoán đó là thành phần nào trong một chứng minh?
Luận đề
Luận cứ
Luận chứng
Không phải thành phần của chứng minh.
Sự phản ánh của tư duy có các đặc điểm gì sau đây?
Không phán ánh dưới dạng khái quát
Không phản ánh trung gian hiện thực
Không liên hệ mật thiết với ngôn ngữ
Phản ánh dưới dạng khái quát, trung gian hiện thực và liên hệ mật thiết với ngôn ngữ
Quy luật loại trừ cái thứ ba và quy luật phi mâu thuẫn đảm bảo cho tư duy có được tính chất gì?
Tính xác định chính xác, rõ ràng rành mạch.
Tính có căn cứ, được luận chứng, xác minh, chứng minh.
Tính phi mâu thuẫn; tính có căn cứ, được luận chứng, xác minh, chứng minh.
Tính phi mâu t
Cho mệnh đề T, ta xác định mệnh đề ~T trái ngược với mệnh đề T, và chứng minh mệnh đề ~T đúng. Thao tác logic này được gọi là gì?
Chứng minh gián tiếp mệnh đề T.
Bác bỏ gián tiếp mệnh đề T.
Chứng minh phản chứng mệnh đề T.
Chứng minh mệnh đề T
Ai đó nói "Tôi là kẻ nói dối". Vậy người đó nói dối hay nói thật?
Nói dối.
Nói thật.
Là người nói dối nhưng trong trường hợp này nói thật.
Vừa nói dối, vừa nói thật, là người nói thật nhưng trong trường hợp này nói dối.
Trong logic hiện đại, người ta sử dụng phổ biến ngôn ngữ nào?
Ngôn ngữ toán học
Ngôn ngữ tự nhiên
Ngôn ngữ nhân tạo
Ngôn ngữ logic vị từ
Hình thức tư duy phản ánh những dấu hiệu bản chất của đối tượng tư tưởng được gọi là gì?
Ý niệm.
Phán đoán
Suy tưởng.
Khái niệm.
Logic học được hình thành từ thời điểm nào?
Thế kỷ II (TCN)
Thế kỷ III (TCN)
Thế kỷ IV (TCN)
Thế kỷ V (TCN)
Xét về cấu trúc của khái niệm, mệnh đề nào sau đây SAI?
Đồng nhất về ngoại diên thì cũng đồng nhất về nội hàm.
Đồng nhất về nội hàm thì cũng đồng nhất về ngoại diên.
Một khái niệm có thể có nhiều nội hàm khác nhau.
Khái niệm bao gồm nội hàm và ngoại diên, còn từ bao gồm ký (tín) hiệu và nghĩa.
Giữa logic hình thức và logic biện chứng có quan hệ với nhau như thế nào?
Là 2 khoa học đối lập với nhau
Là 2 khoa học hoàn toàn khác biệt
Đồng nhất
Tác động qua lại chặt chẽ, bổ sung lẫn nhau
g có quan hệ với nhau như thế nào?
Là 2 khoa học đối lập với nhau
Là 2 khoa học hoàn toàn khác biệt
Đồng nhất
Tác động qua lại chặt chẽ, bổ sung lẫn nhau
Bổ sung để có một định nghĩa đúng: "Thu hẹp khái niệm là thao tác logic ....."
đi từ khái niệm loại sang khái niệm hạng.
đi từ khái niệm chung sang khái niệm riêng.
đi từ khái niệm có ngoại diên cạn, nội hàm rộng sang khái niệm có ngoại diên rộng, nội hàm hẹp
đi từ khái niệm có nội hàm sâu nội dung hẹp sang khái niệm có nội hàm cạn nội dung rộng.
Trong suy luận diễn dịch hợp logic, nếu khái niệm được chu diên ở tiền đề thì ở kết luận nó có chu diên không?
Có thể chu diên nhưng cũng có thể không chu diên.
Không chu diên.
Chu diên.
Có chu diên
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Điều kiện cần và đủ để phán đoán liên kết sai là các phán đoán thành phần cùng sai.
Muốn phán đoán liên kết đúng chỉ cần một
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Điều kiện cần và đủ để phán đoán liên kết sai là các phán đoán thành phần cùng sai.
Muốn phán đoán liên kết đúng chỉ cần một phán đoán thành phần đúng là đủ.
Phán đoán liên kết đúng khi các phán đoán thành phần đều cùng đúng.
Phán đoán liên kết sai khi và chỉ khi các phán đoán thành phần cùng sai.
Nội hàm và ngoại diên của khái niệm có quan hệ gì?
Nội hàm càng cạn thì ngoại diên càng rộng, nội hàm càng sâu thì ngoại diên càng hẹp.
Nội hàm càng sâu thì ngoại diên càng rộng, nội hàm càng cạn thì ngoại diên càng hẹp.
Nội hàm càng rộng thì ngoại diên càng sâu, nội hàm càng hẹp thì ngoại diên càng sâu.
Nội hàm càng hẹp thì ngoại diên càng cạn, nội hàm càng rộng thì ngoại diên càng sâu.
Loại hình logic nào nghiên cứu quá trình rút ra các hình thức tư duy từ các hình thức khác, thiết lập quan hệ lẫn nhau chứ không phải là sự phối hợp, qua đó phát triển các hình thức cao từ các hình thức thấp?
Logic hình thức
Logic toán học
Logic duy tâm
Logic biện chứng
Chọn phương án SAI "Giả thuyết khoa học là gì"?
Dự đoán của các nhà khoa học về tương lai.
Lập nên một mô hình mới.
Giả định có cơ sở khoa học về mối liên hệ mang tính quy luật của các hiện tượng, quá trình xảy ra trong thế giới.
Cách cắt nghĩa, lý giải tạm thời của các nhà khoa học.
Trong logic học, thuật ngữ "đồng nhất trừu tượng" được hiểu như thế nào?
Sự bất biến của sự vật trong hiện thực.
Sự giống nhau hoàn toàn của tư tưởng về đối tượng với đối tượng tư tưởng.
Đồng nhất các phẩm chất xác định của đối tượng tư tưởng được phản ánh trong tư duy với bản thân đối tượng tư tưởng trong hiện thực.
Sự khác nhau hoàn toàn của tư tưởng về đối tượng với đối tượng tư tưởng
Nếu a là một tư tưởng thì mệnh đề "Một tư tưởng chỉ có một giá trị logic xác định hoặc là đúng ho
Nếu a là một tư tưởng thì mệnh đề "Một tư tưởng chỉ có một giá trị logic xác định hoặc là đúng hoặc là sai chứ không có khả năng thứ ba" được ký hiệu như thế nào?
~(a ^ ~a
~(a v ~a)
a v ~a
~a ^ a
Tính tích cực của tư duy được thể hiện qua hoạt động nào?
Không sáng tạo ra tri thức mới
Không có khả năng lựa chọn
Không tác động trở lại thế giới khách quan
Sáng tạo ra tri thức mới, khả năng lựa chọn và tác động trở lại thế giới khách quan
Xác định các kiểu đúng của tam đoạn luận loại hình 1?
EAE, AEE, EIO, AOO.
AAA, EAE, AII, EIO.
AAI, AEE, IAI, EAO.
AAA, EAE, AEE, EIO.
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Điều kiện cần và đủ để phán đoán liên kết sai là các phán đoán thành phần cùng sai.
Muốn phán đoán liên kết đúng chỉ cần một phán đoán thành phần đúng là đủ.
Phán đoán liên kết đúng khi các phán đoán thành phần đều cùng đúng.
Phá
Phán đoán liên kết đúng khi các phán đoán thành phần đều cùng đúng.
Muốn phán đoán liên kết đúng chỉ cần một phán đoán thành phần đúng là đủ.
Phán đoán liên kết đúng khi các phán đoán thành phần đều cùng đúng.
Phán đoán liên kết sai khi và chỉ khi các phán đoán thành phần cùng sai.
Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ, ngẫu nhiên, bề ngoài của đối tượng tác động trực tiếp vào giác quan được gọi là gì?
Tri giác
Biểu tượng
Tư duy
Cảm giác
"Chào mào thích ăn hạt kê; bởi vì chào mào là một loài chim; mà mọi loài chim đều thích ăn hạt kê". Tam đoạn luận này đúng hay sai, tại sao?
Đúng, vì tuân thủ tất cả các quy tắc của tam đoạn luận đơn
Đúng, vì các tiền đề và kết luận đều đúng
Sai, vì không phải loài chim nào cũng thích ăn hạt kê
Sai, vì cả hai tiền đề đều là phán đoán khẳng định.
Lỗi logic "Đánh tráo luận đề" thường xảy ra trong trường hợp nào?
Lỗi logic "Đánh tráo luận đề" thường xảy ra trong trường hợp nào?
Chứng minh hay bác bỏ
Suy luận loại suy
Ngụy biện dựa vào tình cảm hay bạo lực
Ngụy biện "cái sau cái đó là do cái đó"
Nếu a là một tư tưởng thì mệnh đề "Một tư tưởng chỉ có một giá trị logic xác định hoặc là đúng hoặc là sai chứ không có khả năng thứ ba" được ký hiệu như thế nào?
~(a ^ ~a)
~(a v ~a)
a v ~a
~a ^ a
Mâu thuẫn nào xuất hiện một cách chủ quan, thể hiện dưới dạng cặp phán đoán trái ngược nhau và làm bế tắc tiến trình tư duy?
Mâu thuẫn biện chứng.
Mâu thuẫn của nhận thức.
Mâu thuẫn của tư duy.
Mâu thuẫn logic.
Quy luật lý do đầy đủ có tác dụng như thế nào trong nhận thức hiện thực?
Quy luật lý do đầy đủ có tác dụng như thế nào trong nhận thức hiện thực?
Tính chứng minh được của tư tưởng.
Mối liên hệ phổ biến của sự vật, hiện tượng.
Mối liên hệ nhân quả chi phối giữa các đối tượng được tư tưởng.
Cơ sở dẫn tới nhận thức về sự đứng im tương đối, sự ổn định về chất của đối tượng của tư tưởng.
Quy luật đồng nhất đảm bảo cho tư duy có được tính chất gì?
Tính không bị xuyên tạc hay đánh tráo mệnh đề.
Không sa vào mâu thuẫn.
Sử dụng ngôn ngữ đầy hình tượng và chính xác.
Tính xác định chính xác, rõ ràng rành mạch.
Trong logic hiện đại, người ta sử dụng phổ biến ngôn ngữ nào?
Ngôn ngữ toán học
Ngôn ngữ tự nhiên
Ngôn ngữ nhân tạo
Ngôn ngữ logic vị từ
Việc tuân theo các quy luật và hình thức của tư duy do logic hình thức nghiên cứu có vai trò như thế nào đối với việc nghiên cứu logic biện chứng?
Không ảnh hưởng lẫn nhau
Kìm hãm lẫn nhau
Mâu thuẫn lẫn
c quy luật và hình thức của tư duy do logic hình thức nghiên cứu có vai trò như thế nào đối với việc nghiên cứu logic biện chứng?
Không ảnh hưởng lẫn nhau
Kìm hãm lẫn nhau
Mâu thuẫn lẫn nhau
Là điều kiện cần
"Khi đột nhập vào nhà nạn nhân, bị cáo tuyên bố với nạn nhân rằng, bị cáo sẽ giết nạn nhân nếu nạn nhân không đưa tiền cho bị cáo. Điều này được bị cáo xác nhận là có. Bên cạnh đó cơ quan điều tra cũng đã có kết luận rằng, ngay sau lời tuyên bố của bị cáo, nạn nhân đã đưa tiền cho bị cáo. Vậy suy ra rằng, bị cáo đã không giết nạn nhân". Suy luận này đúng hay sai; viết sơ đồ suy luận?
Đúng; [(p -> ~r) ^ p] -> ~r
Đúng; [(~p -> r) ^ p] -> ~r
Sai; [(~p -> r) ^ p] -> ~r
Sai; [(p -> ~r) ^ p] -> ~r
Chọn phương án SAI "Giả thuyết khoa học là gì"?
Dự đoán của các nhà khoa học về tương lai.
Lập nên một mô hình mới.
Giả định có cơ sở khoa học về mối liên hệ mang tính quy luật của các hiện tượng, quá trình xảy ra trong thế giới.
Cách cắt nghĩa, lý giải tạm thời của các nhà khoa học.
Có ba giảng viên tên là: Toán, Lý, Hóa. Mỗi người dạy một trong ba môn là: môn toán, môn lý, môn hóa. Ba mệnh đề sau đây chỉ có một mệnh đề đúng: 1. Giảng viên Toán dạy môn hóa; 2. Giảng viên Lý không dạy môn hóa; 3. Giảng viên Hóa không dạy môn lý. Hỏi giảng viên nào dạy môn gì?
Giảng viên Toán dạy toán, Giảng viên Lý dạy lý, Giảng viên Hoá dạy hóa.
Giảng viên Toán dạy hóa, Giảng viên Hoá dạy lý, Giảng viên Lý dạy toán.
Giảng viên Toán dạy lý, Giảng viên Lý dạy hóa, Giảng viên Hoá dạy toán.
Giảng viên Toán dạy lý, Giảng viên Lý dạy toán, Giảng viên Hoá dạy hóa.
Cho mệnh đề T, ta xác định mệnh đề ~T trái ngược với mệnh đề T, và chứng minh mệnh đề ~T đúng. Thao tác logic này được gọi là gì?
Chứng minh gián tiếp mệnh đề T.
Bác bỏ gián tiếp mệnh đề T.
Chứng minh phản chứng mệnh đề T.
Chứng minh mệnh đề T
