Font size
WorksheetsQuiz về Luật Trọng tài
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Khẳng định nào sau đây là sai?
Thoa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng
Thỏa thuận trọng tài vô hiệu khi người xác lập thỏả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Thoả thuận trọng tài được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng thư điện tử, telegram không được coi là hình thức xác lập thỏả thuận dưới dạng văn bản
Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích thì không được làm Trọng tài viên.
Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết trọng tài bị hủy trong trường hợp nào sau đây?
Không có thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng thương mại và các bên đã bổ sung thỏa thuận trọng tài bằng hợp đồng phụ.
Có thỏa thuận trọng tài và thỏa thuận đó có hiệu lực.
Có thỏa thuận trọng tài và thỏa thuận đó có thể thực hiện được.
Không có thỏả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu.
Người trong trường hợp nào dưới đây có thể làm trọng tài viên theo quy định của pháp luật hiện hành?
Công dân Việt Nam tốt nghiệp đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên.
Cá nhân, đủ 18 tuổi, đang là sinh viên chính quy dài hạn Trường đại học Luật Hà Nội
Công dân Việt Nam, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Công dân Việt Nam, đã tốt nghiệp đại học nhưng chưa đủ 5 năm công tác.
Hãy chọn đáp án đúng cho khẳng định sau? --là sự bất đồng chính kiến, sự mâu thuẫn hay xung đột về mặt lợi ích, về quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa các chủ thể tham gia vào các quan hệ kinh doanh.
Tranh chấp dân sự
Tranh chấp kinh doanh
Tranh chấp hợp đồng
Tranh chấp lao động
Khẳng định nào sau đây không phải là ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng thương lượng?
Giải quyết tranh chấp được tiến hành đơn giản
Giải quyết tranh chấp không bị ràng buộc bởi thủ tục pháp lý phức tạp
Cam kết của các bên luôn được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước
Giúp các bên tiết kiệm được thời gian, chỉ phí giải quyết tranh chấp
Trường hợp nào sau đây không phải là điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài?
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài.
Trường hợp một bên tham gia thỏả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đổi với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị sap nhập, chia, tách hoặc chuyển đối hình thức tô chức, thỏa thuận hợp các bên có thoả thuận khác.
Trường hợp các bên không có thoả thuận trọng tài khi giao kết hợp đồng và cũng không lập văn bản thỏả thuận trọng tài sau khi xảy ra tranh chấp.
Khẳng định nào sau đây không phải là ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thông qua phương thức hòà giải?
Phải tuân thủ trình tự thủ tục chặt chẽ, thời gian giải quyết có thể bị kéo dài
Thủ tục được tiến hành nhạnh gọn, linh hoạt, tiết kiệm thời gian, công sức cho các bên.
Có tính thân thiện, hạn chế tối đa được sự phương hại đến quan hệ hợp tác của các bên.
Các bên dễ dàng giữ được bí mật kinh doanh và các vấn đề tranh chấp
Khăng định nào sau đây không phải là ưu điểm của phương thức giải quyết tranh châp băng trọng tài thương mại?
A. Các bên có quyền lựa chọn trung tâm trọng tài, trọng tài viên theo ý chí của mình
B. Chi phí giải quyết tranh chấp cao.
C. Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, không phải trải qua nhiều cấp xét xử
D. Giải quyêt trạnh châp được tiền hành không công khai, thông tin tranh chấp của các bên được bảo mật, giữ uy tín cho các bên
Khẳng định sau đây không phải là quyền, nghĩa vụ của Trọng tài viên?
A. Độc lập trong giải quyết tranh chấp
B. Chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp
C. Không được hưởng thù lao
D. Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp
Khẳng định nào sau đây không đúng về tiêu chuẩn của Trọng tài viên?
A. Trọng tài viên phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự
B. Trọng tài viên là người có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành được đào tạo từ 5 năm trở lên
C. Người đang là Kiểm sát viên, Thẩm phán, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án thì không được làm Trọng tài viên.
D. Người đang là Luật sư không được làm Trọng tài viên
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không phải thay đổi Trọng tài viên?
A. Người mà trước đó đã tham gia giải quyềt tranh chấp giữa các bên với tư cách là hòa giải viên nhưng nay được các bên chấp thuận bằng văn bản đề tiêp tục giải quyết tranh chấp với tư Cách là Trọng tài viên.
B. Trọng tài viên có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp
C. Có căn cứ rõ ràng cho thấy Trọng tài viên không vô tư, khách quan
D. Trọng tải viên là người thân thích hoặc là người đại diện của một bên tranh chấp
Khoản phí nào dưới đây không được coi là Phí trọng tài?
Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên.
Chi phí mà các bên nộp để yêu cầu thi hành phán quyết của Trọng tài.
Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh.
Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài.
Nếu các bên tranh chấp không có thỏả thuận hoặc không có các quy định khác về việc chịu phí trọng tài thì bên phải chịu phí trọng tài là?
Bên thắng kiện.
Cả bên thăng kiện và bên thua kiện.
Bên thua kiện.
Cả hai bên khởi kiện và bên bị kiện đều phải chịu phí theo tỷ lệ 50% chi phí trọng tài cho mỗi bên.
Khoản phí nào dưới đây không được coi là Phí trọng tài?
Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên.
Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài.
Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh.
Chi phí nguyên đơn tự bỏ ra để thẩm định giá tài sản đang tranh chấp.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Thành phần Hội đồng trọng tài có thể bao gồm một hoặc nhiều Trọng tài viên theo sự thỏả thuận của các bên.
Trong mọi trường hợp thì Hội đồng trọng tài luôn bạo gồm 3 thành viên.
Các bên không có quyền lựa trọn Trọng tài viên để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong vụ tranh chấp.
Số lượng trọng tài viên tham gia giải quyết tranh chấp tối thiểu là một người, tối đa là ba người.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Bị đơn không có quyền kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh
Bị đơn có quyền kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp chấp giữa các bên
Trường hợp bị đơn không nộp bản tự bảo vệ thì phải tạm dừng quá trình giải quyết tranh tài hoặc Hội đồng trọng tài và bị đơn.
Bị đơn có đơn kiện lại thì nguyên đơn không phải gửi bản tự bảo vệ cho Trung tâm trọng Trọng tài thương mại?
Khẳng định nào sau đây không phải là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng án hoặc thông qua trọng tài thương mại?
Đương sự có quyền tự do lựa chọn giải quyết vụ án kinh doanh, thương mại thông qua Toà
Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.
Phán quyết trọng tài là chung thẩm.
Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
Nhận định nào dưới đây không được coi là ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng phương thức trọng tài?
Thời gian giải quyết tranh chấp nhanh chóng hơn so với Tòà án
Không giữ được bí mật trong kinh doanh.
Lựa chọn được trọng tài viên có trình độ chuyên môn phù hợp.
Phán quyết trọng tài là chung thẩm
Khẳng định nào sau đây không phải là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại?
Trọng tài viên phải tôn trọng thỏả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
Trọng tài viền phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.
Mọi trường hợp giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài phải được tiến hành công khai.
Phán quyết trọng tài là chung thẩm.
Giải quyết tranh chấp trong thương mại không bao gồm hình thức sau đây?
Thương lượng giữa các bên
Hoa giải giữa các bên
Giải quyềt tại Trọng tài thương mại hoạc loa an.
Giải quyết thông qua Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp quận/huyện
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh châp thương mại là ba năm, kê từ thời điêm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kề từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm
Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp thương mại là ba năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Tranh chấp trong kinh đoanh là gì?
Là những xung đột về hành vị vi phạm pháp luật giữa các cá nhân.
Là sự khác biệt trong quan điểm chính trị giữa các doanh nghiệp.
Là sự mâu thuân, bất đồng vê lợi ích, quyên và nghĩa vụ giữa các chủ thê trong quan hệ kinh doanh.
Là tranh luận về giá cả thị trường trong hoạt động kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tranh chấp trong kinh doanh?
Chỉ phát sinh giữa các cá nhân không có hoạt động kinh doanh.
Phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại.
Ít nhất một bên tranh chấp là chủ thể kinh doanh.
Có thể phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp.
Trong các phương thức sau, phương thức nào không cần sự tham gia của bên thứ ba?
Hòa giải
Tòa án
Trọng tài
Thương lượng
Phương thức nào không cần sự tham gia của bên thứ ba?
Hòa giải
Tòa án
Trọng tài
Thương lượng
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài.
Phán quyết của trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài về nội dung tranh chấp.
Thoả thuận trọng tài bắt buộc phải lập trước khi xảy ra tranh chấp.
Thỏa thuận trọng tài không bắt buộc phải lập bằng văn bản.
Khẳng định nào sau đây là sai? Trọng tài viên có các quyền và nghĩa vụ sau:
Chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp thương mại.
Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp khi giải quyết tranh chấp.
Độc lập trong giải quyết tranh chấp.
Giữ bí mật tuyệt đối, không cung cấp nội dung tranh chấp cho bất kỳ ai, kể cả khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Trường hợp nào sau đây rơi vào trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu?
Người xác lập thoả thuận trọng tài có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Thỏa thuận trọng tài không vi phạm điều cấm của pháp luật.
Hình thức của thỏa thuận trọng tài phù hợp với quy định của pháp luật.
Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập thỏa thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận trọng tài vô hiệu.
Khẳng định nào sau đây về tiêu chuẩn của Trọng tài viên là đúng?
Trọng tài viên phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật
Trọng tài viên là người có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 03 năm trở lên
Người đang là Kiểm sát viên, Thẩm phán, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Tòà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án thì được chuyên sang làm Trọng tài viên.
Người đã chấp hành xong bản án hình sự chưa được xóa án tích vẫn được làm Trọng tài viên
Biện pháp nào không phải là biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Hội đồng trọng tải có thẩm quyền áp dụng?
Định giá tài sản đang tranh chấp
Cấm hoặc buộc bất kỳ bên tranh chấp nào thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nhằm ngăn ngừa các hành vi ảnh hưởng bất lợi đến quá trình tổ tụng trọng tài;
Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
Yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán hoặc định đoạt bất kỳ tài sản nào của một hoặc các bên tranh
Hội đồng trọng tài không được huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp nào?
Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ.
Hội đông trọng tài tự xét thấy việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn ý nghĩa trong giải quyêt vụ tranh châp.
Bên phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu.
Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của pháp luật.
Khăng định nào sau đây là đúng?
Khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, bên yêu cầu phải có đơn gửi đến Hội động trọng tài; phải cung cấp chứng cứ chứng minh sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, bên yêu cầu phải có đơn gửi đến Hội đồng trọng tài; phải gửi một tài sản có giá trị tương ứng với giá trị thiệt hại có thể phát sinh do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây ra.
Khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, bên yêu cầu phải có đơn gửi đến Hội đồng trọng tài; phải cung cấp chứng cứ chứng minh sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; phải gửi một tài sản có giá trị tương ứng với giá trị thiệt hại có thể phát sinh do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây ra.
Khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, bên yêu cầu trực tiếp cung cấp chứng cứ chứng minh sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Trường hợp nào sau đây không phải là biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Hội đồng trọng tài thương mại có thẩm quyền áp dụng?
Kê biên tài sản đang tranh chấp
Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên
Phá hủy tài sản đang tranh chấp hợp giải quyết tranh chấp?
Khẳng định nào sau đây là sai khi Hội đồng trọng tài thương mại tổ chức phiên?
Hội đồng trọng tài cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà không cần có sự đồng ý của các bên tranh chấp.
Phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên tranh chấp.
Các bên có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người đại diện.
Khẳng định nào sau đây là sai khi Hội đồng trọng tài thương mại tổ chức phiên người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp?
Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, Hội đồng trọng tài có thể cho phép những
Trong mọi trường hợp, phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai.
Các bên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham dự phiên họp giải quyềt tranh chấp.
Trình tự, thủ tục tiền hành phiên họp giải quyết tranh chấp do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận.
Trường hợp nào dưới đây không phải là căn cứ đình chỉ giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài thương mại?
Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó;
Nguyên đơn đã rút đơn khởi kiện nhưng phía bị đơn yêu cầu tiếp tục giải quyết tranh chấp;
Các bên tranh chấp đã thỏa thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp;
Khăng định nào sau đây là sai? trường hợp sau: Biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng sẽ bị Hội đồng trọng tài hủy bỏ trong trường hợp sau
Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ.
Bên phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu.
Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của pháp luật.
Hội đồng trọng tài tự ý huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Trường hợp nào dưới đây không phải là căn cứ để huy phán quyết của Trọng tài thương mại?
Vụ tranh chấp thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài và phán quyết của trọng tài phủ hợp với nguyên tắc cợ bản của pháp luật Việt Nam.
Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoa thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật trọng tài thương mại.
Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo.
Trọng tài viên nhận tiên, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công băng của phán quyết trọng tài.
Các bên có quyền yêu cầu hủỷ phán quyết của trọng tài thương mại trong thời hạn nào sau đây?
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài.
Trường hợp nào dưới đây không phải là căn cứ để huỷ phán quyết của Trọng tài thương mại?
Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo.
Không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu.
Phán quyết trọng tài phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài.
Trường hợp nào dưới đây không phải là căn cứ dình chỉ giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài thương mại?
Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa
Nguyên đơn hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không có cơ quan, tổ chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó.
Các bên tranh chấp đã thoả thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp.
Các bên tiền hành hoà giải và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết tranh chấp.
Khăng định nào sau đây là sai?
Thoả thuận trọng tài thương mại phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng các bên đã ký kết.
Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thỏả thuận trọng tài thương mại.
Thỏả thuận trọng tài thương mại hoàn toàn độc lập với hợp đồng.
Để tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài thương mại thì các bên có thỏả thuận trọng tài và thỏả thuận đó có hiệu lực, không rơi vào trường hợp không thể thực hiện được.
Quy định nào không phải là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài?
Phán quyêt trọng tài là chung thâm.
Hội đồng trọng tài tham gia giải quyết tranh chấp luôn bao gồm có ba trọng tài để bảo đảm tính khách quan.
Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.
Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
Hãy chọn đáp án đúng? --là phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh mà không cần đến vai trò của bên thứ ba, các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc thoả thuận để tự giải quyết.
Hòà giải
Giải quyết bằng Tòà án
Giải quyết bằng Trọng tài
Thương lượng
Công ty TNHH Đông Dương có trụ sở tại quận Đồng Đa, Thành phố Hà Nội, ký hợp đồng mua 100 chiêc quạt treo tường, trị giá 80.000.000 đông từ Công ty cố phần Hoa Hướng Dương, có trụ sở tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Công ty TNHH Đông Dương đã thanh toán đủ tiền hàng. Quá thời hạn giáo hàng nhưng Công ty Cổ phần Hoa Hướng Dương không giao hàng cho Công ty TNHH Đông Dương. Đại diện Công ty TNHH Đông Dương muốn khởi kiện đòi tiên hàng và yêu câu bôi thường thiệt hại. Đại diện Công ty TNHH Đông Dương nộp đơn khởi kiện tại cơ quan nào?
Tòà án nhân dân thảnh phố Hải Phòng
Tòà án nhân dân thành phố Hà Nội
Tòà án nhân dân quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
Tòa án nhân dân quận Đồng Đa, Hà Nội
Tháng 6 năm 2021, Công ty trách nhiệm hữu hạn Đông Đô, có trụ sở tại quận Cầu Giấy Thành phố Hà Nội, ký hợp đồng mua 50 tấn xi măng với Công ty cố phần Land Việt, có trụ sở tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóá. Đầu năm 2022, các bên xây ra tranh chấp về hợp đồng. Công ty trách nhiệm hữu hạn Đông Đô muốn khởi kiện ra Toà án yêu cầu Công ty cổ phần Land Việt phải bồi thường về hợp đồng. Tòa án nào có thầm quyền giải quyết đơn khởi kiện trên?
Tòa án nhân dân cấp cao
Tòà án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Tòà án nhân dân quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Tòà án nhân dân TP Hà Nội.
Hãy chọn phương án đúng? là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thoả thuận và được hòà giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
Thương lượng
Hòa giải thương mại
Giải quyết bằng Tòà án
Giải quyết bằng Trọng tài
Khẳng định nào sau đây không phải là đặc điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng Thương lượng?
Phương thức giải quyết đơn giản, không bị ràng buộc bởi thủ tục pháp lý phức tạp
Chỉ có các bên tranh chấp tham gia
Kết quả giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào sự thiện chí, hợp tác của các bên
Chi phí giải quyết tranh chấp lớn
Hãy chọn phương án đúng? là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của cơ quan tự pháp nhà nước, nhân danh nhà nước đưa ra phán quyết về kết quả giải quyết tranh chấp bằng một bản án/quyết định buộc các bên phải thi hành.
Giải quyết tranh chấp thương mại
Trọng tài thương mại
Giải quyêt tranh châp kinh doanh, thương mại băng Tòa án
Thương lượng
Khẳng định nào sau đây là sai? Ưu điểm giải quyết tranh chấp bằng Tòa án
Phán quyết của tòà án được bảo đảm thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước
Việc giải quyết có thể qua nhiều cấp xét xử giúp bảo đảm phán quyết của toà án được chính xác, công bằng, khách quan
Chi phí giải quyết tranh chấp theo quy định của nhà nước và thường thấp hơn so với thủ tục Trọng tài
Giữ được bí mật đối với tranh chấp kinh doanh
Khẳng định nào sau đây về phương thức giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài là sai?
Thủ tục trọng tài đơn giản, nhanh chóng, các bên có thể chủ động về thời gian, địa điểm giải quyết tranh chấp, không trải qua nhiêu cấp xét xử.
Các bên có quyền lựa chọn trung tâm trọng tài, trọng tài viên theo ý chí của mình
Nguyên tắc xét xử không công khai, thông tin về tranh chấp của các bên được bảo mật, giúp giữ uy tín.
Phán quyết của Trọng tài thương mại không thể bị hủỷ bỏ.
Khẳng định nào sau đây là sai? Thâm quyền giải quyết tranh chấp kính doanh, thương mại của Tòà án bao gôm:
Thâm quyên theo loại việc
Thẩm quyền theo cấp Tò án
Thẩm quyền theo lãnh thổ
Thẩm quyền theo ý chí lựa chọn của bị đơn
Khẳng định nào sau đây không phải là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Tòà án?
Nguyên tắc Tòà án xét xử tập thể
Nguyên tắc bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự
Nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
Nguyên tắc không tiên hành hòa giải trong tố tụng dân sự
Khẳng định nào sau đây là sai? Biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Hội đồng trọng tài có thẩm quyền áp dụng là:
Phong tỏa tài sản tại ngân hàng
Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên
Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
Kê biên tài sản đang tranh chấp
Khẳng định nào sau đây không phản ánh đúng về phán quyết trọng tài?
Phán quyết của trọng tài phải được lập thành văn bản.
B. Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành
Phán quyết trọng tài được ban hành ngay tại phiên họp hoặc chậm nhất 3 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng
Phán quyết của trọng tài phải được gửi cho các bên ngay sau ngày ban hành
Nhận định nào sau đây là đúng?
Hội đồng trọng tài chỉ có thể gồm có một Trọng tài viên
Các bên không có quyền thỏa thuận về số lượng Trọng tài viên
Hội đồng trọng tài luôn được ấn định gồm ba thành viên
Trường hợp các bên không có thỏa thuận về số lượng Trọng tài viên thì Hội đồng trọng tài bao gồm ba Trọng tài viên
Công ty cô phần than Hoàng Long, có trụ sở chính tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (Bên A) ký hợp đồng bán 80.000 tấn than cho Công ty cổ phần hóa chất công nghiệp Phúc hưng, có trụ sở chính tại huyện Thi Sách, tỉnh Hải Dương (Bên B), trị giá hợp đồng là 4.2 tỷ đồng. Hàng đã được giao hết cho bên mua. Trong hợp đồng, các bên không quy định điêu khoản về giải quyết tranh chấp. Hỏi: Bên A khởi kiện Bên B thì Tòà án nào có thầm quyền giải quyết?
Tòa án nhân dân huyện Thi Sách.
Tòà án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long.
Tòà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Công ty cô phần than Hoàng Long, có trụ sở chính tại thành phô Hạ Long, tình Quảng Ninh (Bên A) ký hợp đồng bán 80.000 tấn than cho Công ty cổ phần hóa chất công nghiệp Phúc Hưng, có trụ sở chính tại huyện Thi Sách tỉnh Hải Dương (Bên B), trị giá hợp đông là 4.2 tỷ đồng. Hàng đã được giao hết cho bên mua. Trong hợp đông, các bên Không quy dịnh điệu khoản về giải quyết tranh chấp. Bên A muốn giải quyết tranh chấp về hợp đồng trên bằng tại Trung tâm trọng tài thương mại quốc tế Việt Trung, trụ sở tại thành phố Hạ Long, Quảng Ninh. Hỏi: Đáp án nào sau đầy là đúng?
Các bên chỉ giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án.
Hai bên có thể giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài thương mại trên, nếu các bên cùng nhau ký thỏả thuận trọng tài.
Hai bên không thể giải quyết bằng thông qua trọng tài thương mại.
Các bên có toàn quyền giải quyết tranh chấp vừa thông qua Tòà án và vừa thông qua Trọng tài thương mại.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Trọng tài thương mại không bao gồm trường hợp nào dưới đây?
Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
Tranh chấp phát sinh khi các bên đã có thoả thuận trọng tài nhưng thoả thuận trọng tài đó lại vi phạm điều cấm của pháp luật
Tranh chấp giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng trọng tài
Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại?
A. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
B. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
C. Tranh chấp phát sinh khi các bên đã có thỏả thuận trọng tài nhưng thỏả thuận trọng tài đó lại vi phạm điều cấm của pháp luật.
D. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài
Trường hợp nào dưới đây không phải là căn cứ để hủỷ phán quyết của Trọng tài thương mại?
A. Không có thỏả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu.
B. Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật trọng tài thương mại.
C. Vụ tranh chấp không thuộc thầm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thâm quyền của Hội đông trọng tài thì nội dung đó bị huỷ.
D. Phán quyết trọng tài không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
Nhận định nào sau đây không phải là nguyên tắc để lựa chọn Luật áp dụng để giải quyết tranh chấp thương mại?
A. Các bên không có quyền chọn Luật áp dụng để giải quyết tranh chấp thương mại và phải phụ thuộc quy định mà Hội đồng trọng tài áp dụng để giải quyết tranh chấp.
B. Đôi với tranh châp không có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết tranh chấp.
C. Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nều các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đông trọng tài cho là phù hợp nhất.
D. Trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật đo các bên lựa
Câu 65. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Thành phần Hội đồng trọng tài có thể bao gồm một hoặc nhiều Trọng tài viên tuỳ theo sự thỏả thuận của các bên
B. Các bên tranh chấp có quyền tự đo lựa chọn Trọng tài viên cho mình mà không phụ thuộc vào quy định của Trung tâm trọng tài.
C. Nếu các bên không thoa thuận về số lượng trọng tài viên, Hội đồng trọng tài sẽ bao gồm 03 Trọng tài viên.
D. Các bên nguyên đơn, bị đơn có quyền lựa chọn trọng tài viên cho mình; trường hợp nếu không lựa chọn thì trọng tài viến sẽ được chỉ định cho các bên.
Câu 66. Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, khi có Trọng tài viên không ký tên vào phán quyết trọng tài thì phán quyết trọng tài có hiệu lực hay không? Lựa chọn đáp án đúng?
A. Phán quyết trọng tài không có hiệu lực, Chủ tịch Hội đồng trọng tài phải ghi việc này trong biên bản phiên họp và nêu rõ lý do.
B. Phán quyết trọng tài không có hiệu lực, Chủ tịch Hội đồng trọng tài phải báo cáo việc này cho Trung tâm trọng tài và nêu rõ lý do
C. Phán quyết trọng tài vân có hiệu lực, Chủ tịch Hội đông trọng tài phải ghi việc này trong phán quyêt trọng tài và nêu rõ lý do.
D. Phán quyết trọng tài vẫn có hiệu lực, Chủ tịch Hội đồng trọng tài quyết định thay đổi Trọng tài viên không ký tên vào phán quyết trọng tài.
Câu 67. Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyềt trọng tài có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
A. Theo thỏa thuận của các bên
B. Kê từ ngày đăng ký tại Trung tâm trọng tài
C. Kể từ ngày đăng ký tại Tòa án có thấm quyền.
Kể từ ngày ban hành
Câu 68. Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010, trường hợp nguyên đơn vắng mặt tại phiên họp giải quyết tranh chấp thì phải xử lý như thế nào?
A. Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Hội đồng trọng tài chấp thuận thì bị coi là đã rút đơn khởi kiện
B. Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Hội đồng hành. trọng tài chấp thuận thì đương nhiến phiên họp giải quyết tranh chấp vẫn được tiếp tục tiến
C. Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên hợp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt thuận thì bị coi là đã rút đơn khởi kiện. có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp dù được Hội đồng trọng tài chấp
D. Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt trọng tài chấp thuận thì bị coi là đã thua kiện. không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Hội đồng
Câu 69. Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, trường hợp bị đơn không nộp bản tự bảo vệ theo quy định thì quá trình giải quyết tranh chấp sẽ như thế nào?
A. Vẫn được tiếp tục tiến hành nếu có quyết định của Trung tâm trọng tài hoặc của Hội đồng
B. Vẫn tiếp tục tiến hành
C. Vẫn tiếp tục tiến hành nếu có quyết định của Tòà án
D. Không tiếp tục tiền hành, tạm dừng quá trình giải quyết tranh chấp. bản tự bảo vệ cho ai?
Câu 70. Trong vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, bị đơn phải gửi
A. Nguyên đơn, Trọng tài viên, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan.
B. Nguyên đơn và Hội đồng trọng tài.
Nguyên đơn và Trọng tài viên.
D. Nguyên đơn và người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan.
Câu 71. Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, nguyên đơn cân phải làm vì đê yêu câu giái quyêt tranh châp bằng Trong tài thương mại
A. Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đên Trung tâm trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh châp tại Trung tâm trọng tài; hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho Hội đông trọng tài trong trường hợp vụ tranh châp được giải quyết bằng Trong tài vụ viêc.
B. Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đên Trung tâm trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh châp tại Trung tâm trọng tài; hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho Tòa ăn trong trường hợp vụ tranh châp được giải quyêt băng Trọng tài vụ việc.
C. Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Hội đồng trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài; hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc.
D. Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Trụng tâm trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài; hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc.
Câu 72. Khẳng định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phán quyết Trọng tài?
A. Phán quyết trọng tài là chung thẩm.
B. Phán quyết trọng tài có thể bị kháng nghị.
C. Phán quyết trọng tài có thể bị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
D. Phán quyết trọng tài có thể bị kháng cáo.
Câu 73. Chức năng của Trung tâm trọng tài là gì?
A. Giải quyết tranh chấp băng Trọng tài quy chê và hỗ trợ Trọng tài viên về các mặt hành chính, văn phòng và tô chức, điêu phôi các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài.
B. Tổ chức, điều phối hoạt động giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế và hỗ trợ Trọng tài viên về các mặt hành chính, văn phòng và các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng
C. Tổ chức, điều phối hoạt động giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế, kiểm soát Trọng tài viên và các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài.
D. Tổ chức, điều hành phiên họp giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế và hỗ trợ Trọng tài viên về mặt hành chính, văn phòng và các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài.
Câu 74. Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, sáng lập viên Trung tâm trọng tài cần đáp ứng những điều kiện gì?
A. Là người nước ngoài có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Luật Trọng tài thương
B. Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Luật Trọng tài thương mại.
C. Là công dân Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Luật Trọng tài thương mại.
D. Là người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam, có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Luật Trọng tài thương mại.
Câu 75, Theo Luật Trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010, Trung tâm trọng tài phải thực hiện công bố thành lập trong thời hạn nào?
A. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động
B. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập.
C. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập
D. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
Câu 76. Theo quy trình giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại, đơn kiện lại của bị đơn được nộp khi nào?
A. Đơn kiện lại phải được nộp cùng thời điểm nộp bản tự bảo vệ.
B. Đơn kiện lại phải được nộp sau thời điểm nộp bản tự bảo vệ
C. Đơn kiện lại phải được nộp trước thời điểm nộp bản tự bảo vệ
D. Đơn kiện lại phải được nộp sau khi giải quyết xong đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Câu 77. Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, trường hợp các bên đã có thỏa thuận cụ thể về việc lựa chọn Trọng tài viên trọng tài vụ việc, nhưng tại thời điểm xảy ra tranh chấp, vì sự kiện bật khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà Trọng tài viên không thê tham gia giải quyết tranh chấp thì giải quyết như thế nào?
A. Các bên có th thoa thuận lựa chọn giải quyêt tranh châp tại Trung tâm trọng tài
B. Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế; nếu không thỏa thuận được, thì có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết.
C. Các bên có thể thỏả thuận thay đổi Hội đồng trợng tài.
D. Các bên có thể thỏả thuận lựa chọn Trọng tài viên khác cùng Trung tâm trọng tài.
Câu 78: Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định như thế nào về trường hợp các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh châp tại một Trung tâm trọng tài cụ thể nhưng Trung tâm trọng tài này đã chấm dứt hoạt động mà không có tô chức trọng tài kế thừa?
A. Các bên phải khởi kiện tại Tòà án để giải quyết tranh chấp.
B. Các bên phải khởi kiện tại Trung tâm trọng tài khác cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với Trung tậm trọng tài đã châm dứt hoạt động
C. Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn Trung tâm trọng tài khác; nêu không thỏa thuận được, thì có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết
D. Các bên có thể thỏả thuận lựa chọn Trung tâm trọng tài khác cùng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh với Trung tâm trọng tài đã chấm dứt hoạt động
Câu 79. Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, Tòa án có thẩm quyền ra quyết định hủy phán quyết trọng tài trong trường hợp nào sau đây?
A. Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thì nội dung đó bị hủỷ.
B. Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thi nội dung đó bị huỷ
C. Vụ tranh châp không thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thì nội dung đó bị huý.
D. Vụ tranh châp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thâm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huy
Câu 80. Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, khi Tòa án xem xét đơn yêu cầu húy phán quyêt trọng tài do phán quyềt trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật việt Nam thi nghia vụ chứng minh được xác định như thê nào?
A. Tòa án có trách nhiệm chủ động xác minh thu thập chứng cứ để quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài
B. Bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài có nghĩa vụ chúng minh Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết thuộc một trong các trường hợp bị hủy:
C. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm xác minh thu thập chứng cứ để Tòa án quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài.
D. Trung tâm trọng tài có trách nhiệm xác minh thu thập chứng cứ để Tòa án quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài.
Câu 81. Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, khi Tòa án xem xét đơn yêu cầu hủỷ phán quyết trọng tài trong trường hợp không có thoá thuận trọng tai hoạc thoa thuận trọng tài vô hiệu thì nghĩa vụ chứng minh được xác định như thế nào?
A. Tòa án có trách nhiệm chủ động xác minh thu thập chứng cứ để quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài.
B. Bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài có nghĩa vụ chứng minh Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết thuộc một trong các trường hợp bị hủy.
C. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm xác minh thu thập chứng cứ để Tòa án quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài.
D. Trung tâm trọng tài có trách nhiệm xác minh thu thập chứng cứ để Tòa án quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài.
Câu 30 Khẳng định nào sau đây là sai
Trọng tài viên là người có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên
Người đang là kiểm soát viên, thẩm phán, điều tra viên, chấp hành viên thì được chuyển sang làm trọng tài viên
Người đang là bị can, bị cáo, ngừoi đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xoá án tích thì ko được làm trọng tài viên
D. Trọng tài viên phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự
Câu 31. Công ty X ký hợp đồng với Công ty Y một hợp đồng mua bán hàng hóa. Trong hợp đồng, hai bên có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng nhưng không ghi nhận điều khoản về bồi thường thiệt hại xảy ra nếu có. Trong quá trình thực hiện hợp đông, công ty X giao hàng không đúng chất lượng, vi phạm hợp đồng, mức phạt theo quy định trong hợp đồng là 30 triệu đồng. Ngoài ra, việc giao hàng không đúng chất lượng đã gây thiệt hại thực tế cho công ty Y là 15 triệu đồng. Trong hợp đồng quy định, nếu xảy ra tranh chấp thì hai bên sẽ giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam, trụ sở tại Đống Đa, Hà Nội. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tranh chấp trên được giải quyết tại Tòa án quận Đống Đa, Hà Nội
B. Tranh chấp trên được đồng thời giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam và tại Tòà án nhân dân quận Đống Đa, Hà Nội
C. Tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam
D. Tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòà án nhân dân thành phố Hà Nội
Câu 32. Doanh nghiệp A và Doanh nghiệp B (đều có trụ sở tại thành phố Hải Phòng) ký hợp đồng mua bán hàng hóa để kinh doanh. Theo đó, các bên thoả thuận nếu phát sinh tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng sẽ do Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam giải quyết. Trong trường hợp này tranh chấp giữa hai bên có thể được giải quyết bởi?
A. Tòà án nhân dân cấp huyện.
B. Tòà án nhân dân cấp tỉnh.
C. Trung tâm trọng tài Châu Á Thái Bình Dương.
D. Trung tâm Trọng tâi quốc tế Việt Nam.
