Worksheetstriết 1
Total questions: 200
Worksheet time: 2hrs 40mins
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Khả năng cải tạo thế giới
Khả năng nhận thức của con người
Khả năng quan sát của con người
Tất cả các phương án trên đều đúng
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là gì?
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học
Quan điểm lý luận nhận thức
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là quan điểm của trường phái triết học nào?
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Siêu
“Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất” là quan điểm của trường phái triết học nào?
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên
Chủ nghĩa hoài
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm của trường phái triết học nào?
Nhị nguyên
Duy vật
Duy tâm
Chủ nghĩa hoài
Tư tưởng nhị nguyên là gì
Thừa nhận thế giới bắt nguồn từ ý thức
Thừa nhận thế giới xuất phát từ cả vật chất và ý thức
Thừa nhận thế giới vật chất có trước
Tất cả các phương án trên
Hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác là gì?
Đồng nhất vật chất với một hoặc một số chất cụ thể của vật chất
Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng
Đồng nhất vật chất với vật thể
Cả A, B, C đúng
Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
2
3
4
5
Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri
Cả A và B đều đúng
Trường phái nào cho rằng: “Tồn tại là được tri giác?”
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Nhị nguyên
Cả a,b,c đều
Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm là gì?
Do hạn chế của nhận thức con người về thế giới.
Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng
Cả a,b đều đúng
Cả a,b đều sai
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào
Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?
Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.
Cả a,b,c đúng
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:
Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.
Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
Không ngừng biến đổi, phát triển.
Cả B và C đúng
Tục ngữ Việt Nam có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Cả B và C đúng
Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Cả A, B, C đúng
Khuynh hướng triết học nào có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động cải tạo thế giới?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy lý trí
Chủ nghĩa thực chứng
Chủ nghĩa duy tâm vật lý học
Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy kinh tế
Quan điểm nào cho rằng mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác”?
Chủ nghĩa duy vật duy cảm
Chủ nghĩa duy lý trí
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Cả a,b,c đều
“Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên” là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật duy lý.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật duy cảm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Việc giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia các học thuyết triết học thành:
Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh
Chủ nghĩa duy vật và khả tri luận
Khả tri luận và bất khả tri luận
Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri
Quan điểm nào thừa nhận: Một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định, vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau?
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Thuyết không thể biết
Thuyết có thể biết
Nội dung nào dưới đây đối lập quan điểm biện chứng?
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học
Phương pháp siêu hình thống trị trong triết học Tây Âu vào những thế kỷ nào?
Thế kỷ X – XI
Thế kỷ XI – XII
Thế kỷ XVII – XVIII
Thế kỷ XV – XVI
Có mấy hình thức cơ bản của phép biện chứng?
2
3
4
Những đại diện tiêu biểu của phép biện chứng cổ đại là:
Đạo Phật
Hêraclit
Thuyết âm dương ngũ hành
Cả A, B, C đúng
Phép biện chứng cổ đại là:
Biện chứng duy tâm
Biện chứng ngây thơ, chất phác
Biện chứng duy vật khoa học
Biện chứng chủ quan
Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là:
Tính chất duy tâm
Tính chất khoa học
Tính chất duy vật, chưa triệt để
Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ
Phép biện chứng của triết học Hêghen là:
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
Phép biện chứng duy vật hiện đại
Phép biện chứng ngây thơ chất phác
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật?
Phép biện chứng thời kỳ cổ đại
Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga.
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm khách quan
C.Mác cho rằng: “Phép biện chứng của G.W.Ph.Hêghen là phép biện chứng lộn đầu xuống đất” là vì nó:
Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất.
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng duy vật
Tiêu chí quan trọng để đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân và mỗi cộng đồng xã hội là gì?
Trình độ phát triển của xã hội
Trình độ phát triển của thế giới quan
Trình độ của người lao động
Lý tưởng
Thế nào là phép biện chứng duy vật?
Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy vật
Là phép biện chứng của ý niệm tương đối
Là phép biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập
Cả A,C đúng
Đặc điểm của phép biện chứng duy vật là gì?
Là hình thức phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng
Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật
Phép biện chứng duy vật bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn, nó vừa có tư cách lý luận triết học bao quát, vừa đóng vai trò phương pháp luận triết học cơ bản.
Cả A, B, C đúng
Biện chứng được xem như một khoa học là:
Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại.
Những quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII - XVIII.
Những quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.
Phép biện chứng duy vật.
Thế nào là phép biện chứng duy tâm?
Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm
Là phép biện chứng của vật chất
Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi và ý niệm
Cả A và C đúng
Đóng góp của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là:
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một hệ thống logic khá vững chắc. Hầu như các nguyên lý quy luật cơ bản của phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến về sự vận động và phát triển đã được xây dựng trong một hệ thống thống nhất.
Các luận điểm nguyên lý quy luật của phép biện chứng đã được luận giải ở tầm logic nội tại cực kì sâu sắc
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một trong các tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác
Cả A, B, C đúng
Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?
Phương pháp biện chứng xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến. Còn phương pháp siêu hình xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập tách rời.
Phương pháp biện chứng xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự vận động phát triển không ngừng. Phương pháp siêu hình xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự đứng im bất biến
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?
Thế kỉ XV - XVI
Thế kỉ XVII - XVIII
Thế kỉ XVIII - XIX
Thế kỉ XIX - XX
Điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được … nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”
Phép biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng cổ đại.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật.
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây vào thời gian nào?
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI sau Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ III đến thế kỷ VI sau Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ III đến thế kỷ VI trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên
Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái”?
Triết học Trung Quốc Cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học cổ điển Đức
Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải?
A. Triết học Trung Quốc Cổ đaji
A. Triết học Ấn Độ cổ đại
A. Triết học Hy Lạp cổ đại
A. Triết học cổ điển Đưcs
Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”?
Triết học Trung Quốc Cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Mác – Lênin
Triết học cổ điển Đức
Điền vào chỗ trống: “Triết học là hệ thống quan điểm … về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
Lý luận chung nhất
Lý luận
Thực tiễn
Kinh nghiệm
Triết học thời kỳ nào quan niệm: Triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại?
Triết học cổ đại.
A. Triết học Phục Hưng.
A. Triết học Trung cổ Tây Âu.
A. Triết học Mác - Lênin.
Triết học ra đời từ mấy nguồn gốc?
2
3
4
5
Nguồn gốc ra đời của triết học là gì?
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp.
Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy.
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc tư duy.
Triết học có tính chất như thế nào trong xã hội có giai cấp?
Có tính giai cấp
Không có tính giai cấp.
Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp.
Tùy từng học thuyết cụ thể.
Triết học tự nhiên đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào?
A. Triết học Trung Quốc Cổ đại
A. Triết học Ấn Độ cổ đại
A. Triết học Hy Lạp cổ đại
A. Triết học cổ điển Đức
Triết học Mác - Lênin đại biểu nào sáng lập và phát triển?
Mác
Mác và Ph.Ăngghen
A. Mác và V.I.Lênin
A. Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin
Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế là mâu thuẫn giữa:
Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất mang tính xã hội tư bản chủ nghĩa
Lực lượng sản xuất mang tính cá nhân với quan hệ sản xuất mang tính xã hội tư bản chủ nghĩa
Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa
Lực lượng sản xuất mang tính cá nhân với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa
Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn về phương diện chính trị - xã hội là mâu thuẫn cơ bản giữa giai cấp:
Vô sản và tư sản
Nông dân và địa chủ
Chủ nô và nô lệ
Đế quốc và thuộc địa
Phát minh nào không phải là một trong những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác?
A. Học thuyết tế bào
A. Học thuyết tiến hóa
Thuyết tương đối
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Một trong những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh và Pháp là:
Không thấy được tính lịch sử của giá trị
Không phân tích được một cách chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Không nhận thức được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Một trong những hạn chế của các nhà kinh tế - chính trị học cổ điển Anh là gì?
Không nhận thức được sứ mệnh lịch của của giai cấp công nhân
Không phân biệt được một cách chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Không luận chứng được một cách khoa học bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản
Car a,b,c dung
Phong trào đấu tranh nào sau đây là một trong những điều kiện ra đời của triết học Mác?
Phong trào Hiến chương Anh
Công xã Pari
Cách mạng tháng Mười Nga
Cả A, B, C đều sai
Triết học Mác kế thừa trực tiếp:
A. Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc
A. Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen
A. Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Hêghen
A. Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Phoiơbắc
Triết học Mác kế thừa trực tiếp tiền đề lý luận nào?
Triết học Hy Lạp cổ đại
A. Triết học Tây Âu thời trung cổ
A. Triết học Phương Tây hiện đại
A. Triết học cổ điển Đức
Phát minh khoa học nào sau đây không phải là tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác?
Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Thuyết tiến hoá của Darwin
Nguyên tử luận
Học thuyết tế bào
Những điều kiện về kinh tế- xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác là gì ?
Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách công nghiệp
Sự xuất hiện giai của cấp trên vũ đài lịch sử với tích cách một lực lượng chính trị- xã hội độc lập
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác
Cả a,b,c đúng
3 phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự ra đời của triết học Mác là
Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá
Thuyết tiến hoá, phát hiện ra nguyên tử, học thuyết tế bào
Phát hiện ra nguyên tử, phát hiện ra điện tử, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
Tính tách rời của thế giới vật chất
Tính biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
A. Tính không tồn tại thực của thế giới vật chất
A. Tính tĩnh tại của thế giới vật chất
Tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là gì?
Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị Anh; Chủ nghĩa xã hội Không tưởng Pháp.
Phong trào khai sáng Pháp; Cơ học cổ điển của I.Niu-tơn; lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Pru-đông
Thuyết tương đối (A.Anh-xtanh); Phân tâm học (S.Phơ-rớt); Lôgíc học của Hê -ghen
Thuyết tiến hóa (S.Đác-uyn); Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (R.Maye); Học thuyết tế bào (M.Sơ-lay-đen và T.Sa-van-sơ).
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái:
A. Vận động, biến đổi, phát triển
A. Cô lập, tách rời, không vận động
A. Tĩnh
A. Đứng im tuyệt đối
Triết học Mác - Lênin nghiên cứu thế giới như thế nào?
Là một đối tượng vật chất cụ thể
Là một thế giới tách rời, không liên quan gì đến nhau
Là một chỉnh thể thống nhất
A, B, C đều đúng
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khẳng định nào sau đây là đúng?
Triết học là khoa học của mọi khoa học
Triết học không thay thế được các khoa học khác.
A. Sự phát triển của triết học không liên quan với sự phát triển của khoa học tự nhiên
A. Cả A, B, C đúng
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là gì?
A. Những quy luật của thế giới nói chung
A. Những quy luật của tự nhiên
A. Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
A. Cả A, B, C đúng
Triết học Mác - Lênin có đối tượng nghiên cứu là:
A. Quy luật tự nhiên
A. Quy luật xã hội
Quy luật về tư duy
A. A, B, C đều đúng
Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là gì?
A. Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.
Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.
A. Chức năng khoa học của các khoa học.
A. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Chức năng nào của Triết học là quan trọng nhất?
Chức năng giáo dục
Chức năng phương pháp luận.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
A. Chức năng nhận thức
Triết học đóng vai trò gì trong thế giới quan?
Toàn bộ thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan và phương pháp luận
Hạt nhân lý luận của thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử
Triết học Mác ra đời là do óc sáng tạo cá nhân của Mác và Ănghen
Triết học Mác ra đời là hoàn toàn ngẫu nhiên
Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích được định trước
Yếu tố nào là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan?
A. Tri thức
A. Niềm tin
Lý tưởng
A. A, B, C đều đúng
Thực chất triết học Mác - Lênin là
A. Phép siêu hình và quan điểm duy vật về lịch sử
A. Phép biện chứng duy vật và quan điểm duy vật về lịch sử
A. Phép biện chứng duy tâm và quan điểm duy vật về lịch sử
A. Phép biện chứng duy vật và quan điểm duy tâm về xã hội
Hãy xác định mệnh đề đúng:
A. Triết học Mác - Lênin là một học thuyết hoàn chỉnh
A. Triết học Mác - Lênin là một học thuyết chưa hoàn chỉnh, cần phải bổ sung và phát triển
A. Triết học Mác - Lênin là một học thuyết khép kín
A. Triết học Mác - Lênin là “khoa học của mọi khoa học”
Phạm trù nào chỉ sự vận động, biến đổi, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy?
A. Biện chứng
A. Mối liên hệ
A. Vận động
A. Duy vật
Học thuyết triết học nào phủ nhận khả năng nhận thức của con người
Thuyết bất khả tri
Thuyết khả tri
Thuyết không thể biết
Cả A và C đúng
Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?
A. Phép biện chứng thời cổ đại,
A. Thuật ngụy biện trong thời kỳ trung cổ.
A. Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin.
A. Lô gic học của A-ri-xtốt.
Phép biện chứng duy vật là gì?
A. Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.
Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng
A. Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
A. Cả A, B, C đúng
Biện chứng khách quan là gì?
Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần tuý.
A. Là biện chứng của ý thức.
A. Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
A. Là biện chứng của lý luận.
Thế nào là biện chứng khách quan?
A. Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng
A. Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có của ý niệm
A. Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi không ngừng trong thế giới
A. Cả A và C đúng
Biện chứng chủ quan là gì?
A. Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần tuý.
A. Là biện chứng của ý thức.
A. Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
A. Là biện chứng của lý luận.
Thế nào là biện chứng chủ quan?
A. Là biện chứng của ý thức
A. Là biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức (B)
A. Là bản chất của biện chứng khách quan
A. Cả A và B đúng
Biện chứng tự phát là gì?
A. Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan.
A. Là biện chứng chủ quan thuần tuý.
A. Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan khi con người chưa nhận thức được.
A. Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan có quan hệ với nhau như thế nào?
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan
Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan
Triết học có mối quan hệ chặt chẽ với các khoa học khác như thế nào?
Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận để từ đó triết học đưa ra kết luận của mình,
Kết luận của triết học mang tính định hướng cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.
Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận định hướng cho triết học, kết luận của triết học là cơ sở cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.
Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận để từ đó triết học đưa ra kết luận của mình, kết luận của triết học mang tính định hướng cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.
Chủ nghĩa Mác - Lênin được cấu thành từ những bộ phận lý luận cơ bản nào?
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác, Chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Triết học Mác - Lênin nghiên cứu về nội dung nào?
A. Những quan điểm cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất
A. Những quan điểm cơ bản về các học thuyết kinh tế của chủ nghĩa tư bản
A. Những quan điểm cơ bản về chủ nghĩa xã hội khoa học
A. Những quan điểm cơ bản về bản chất khách quan, khoa học, nhân văn
Nội dung nào đóng vai trò là hạt nhân lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Triết học Mác - Lênin
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác
Điền vào chỗ trống: “Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những ... của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
A. Quy luật chung nhất
A. Quy luật đặc thù
A. Quy luật
A. Quy luật khoa học
Thế giới quan là gì?
A. Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới
A. Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người
A. Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó
A. Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó
Có những loại hình thế giới quan nào trong lịch sử?
Thế giới quan thần thoại và thế giới quan triết học
Thế giới quan thần thoại và thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học, thế giới quan triết học
Thế giới quan tôn giáo và thế giới quan triết học
Yếu tố nào là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học?
A. Triết học
A. Tình cảm
A. Niềm tin
A. Tri thức
Phương pháp luận là gì?
A. Là lý luận về phương pháp
A. Là các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo con người xây dựng phương pháp
A. Là lý luận về phương pháp, là các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo con người xây dựng phương pháp
A. Là lý luận về phương pháp, là các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo con người xây dựng phương pháp và vận dụng trong nhận thức và thực tiễn
Phương pháp luận chung nhất là gì?
Phương pháp luận ngành
Phương pháp luận chung
Phương pháp luận triết học
Phương pháp luận khoa học
Nắm vững nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin có vai trò như thế nào trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?
A. Là điều kiện cần
A. Là điều kiện quan trọng
A. Là điều kiện chủ quan
A. Là điều kiện tiên quyết
Triết học là gì?
Triết học là hệ thống tri thức của con người về thế giới
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về vị trí của con người trong thế giới ấy
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí và vai trò của con người trong thế giới ấy
Đặc trưng của tri thức triết học là gì?
Tính hệ thống, tính duy lý và tính khái quát cao.
Tính hệ thống và tính khái quát cao.
Tính duy lý và tính khái quát cao.
Tính hệ thống và tính duy lý
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vấn đề hiện sinh của con người
Tất cả các phương án trên đều đúng
Hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất là gì?
A. Tuyệt đối hóa vật chất
A. Tuyệt đối hóa vai trò của con người
A. Đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại cụ thể
A. Tư duy siêu hình
Bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?
A. Khẳng định vai trò của vật chất
A. Khẳng định vai trò của ý thức
A. Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất
A. Khẳng định vai trò quyết định của vật chất và vai trò tác động trở lại của ý thức
Định nghĩa vật chất là “thực tại khách quan”, “được đem lại cho con người trong cảm giác” và “được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh”, V.I.Lênin đã khẳng định vấn đề gì?
Con người có thể nhận thức được thực tại khách quan
Ý thức là tính thứ nhất
Ý thức quyết định vật chất
Ý thức là sự phản ánh thụ động vật chất
Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là gì?
Có sinh, có diệt
Bất biến
Tồn tại trong không gian
Tồn tại khách quan
V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về vật chất trong tác phẩm nào?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Thế nào là người bạn dân
Chủ nghĩa duy vật chiến đấu
Cả 3 tác phẩm trên
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, hiện tượng phóng xạ, điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử, V.I.Lênin đã nhận định như thế nào?
Vật chất không tồn tại thật sự
Vật chất tiêu tan mất.
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.
Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?
A. Duy vật chất phác.
A. Duy vật siêu hình.
A. Duy vật biện chứng
A. Duy vật chất phác và duy vật siêu hình.
Điền vào chỗ trống: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong … , được … của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào …”.
A. Ý thức
A. Cảm giác
A. Nhận thức
A. Tư tưởng
V.I.Lênin sử dụng khái niệm nào để định nghĩa về vật chất?
Phạm trù triết học.
Thực tại khách quan.
Cảm giác
Phản ánh.
Trong định nghĩa về vật chất, V.I.Lênin cho rằng, thuộc tính chung nhất của vật chất là:
A. Tự vận động.
A. Cùng tồn tại.
A. Đều có khả năng phản ánh.
A. Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác.
Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất với ý thức đã được V.I.Lê nin xác định trong định nghĩa vật chất là:
Tồn tại.
Tồn tại khách quan.
Có thể nhận thức được.
Tính đa dạng.
Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ:
A. Coi vận động của vật chất là vận động cơ giới
A. Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể
A. Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất
A. Cả A, B, C đúng
Trong mối quan hệ giữa vận động và đứng im thì vận động là:
A. Tương đối
A. Tuyệt đối
A. Vĩnh viễn
A. Tạm thời
Trong mối quan hệ giữa vận động và đứng im thì đứng im là:
A. Tương đối
A. Tuyệt đối
A. Tạm thời
A. Cả A và C
Hai mệnh đề “Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất” và “Vận động là phương thức tồn tại của vật chất” được hiểu là
Vật chất tồn tại bằng cách vận động
Vật chất biểu hiện sự tồn tại cụ thể, đa dạng thông qua vận động
Không thể có vận động phi vật chất cũng như không thể có vật chất không vận động
Cả A, B, C đúng
Theo Ăngghen, vật chất có mấy hình thức vận động cơ bản:
2
3
4
5
Theo Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự thay đổi vị trí của vật thể trong không gian?
A. Vận động cơ giới
A. Vận động vật lý
A. Vận động hóa
A. Vận động sinh vật
Theo Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự tương tác của các phân tử, các hạt cơ bản?
Vận động cơ giới
Vận động vật lý
Vận động hóa học
Vận động sinh vật
Theo Ăngghen, hình thức vận động nào nói lên sự tương tác của các nguyên tử, các quá trình hóa hợp và phân giải?
A. Vận động cơ giới
A. Vận động vật lý
A. Vận động hóa học
A. Vận động sinh vật
Theo Ăngghen, hình thức vận động đặc trưng của con người và xã hội loài người là hình thức?
Vận động cơ giới
Vận động vật lý
Vận động xã hội
Vận động sinh vật
Hình thức nào của vận động là đa dạng, phức tạp nhất trong thế giới vật chất?
A. Xã hội
A. Các phản ứng hạt nhân
A. Sự tiến hóa các loài
A. Cả A, B, C đúng
Lựa chọn mệnh đề đúng:
A. Trong một sự vật có thể tồn tại nhiều hình thức vận động
A. Mỗi sự vật thường được đặc trưng bởi một hình thức vận động cao nhất mà nó có
A. Hình thức vận động cao hơn có thể bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn
A. Cả A, B, C đúng
Chọn phương án trả lời đúng nhất về không gian và thời gian:
A. Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.
A. Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất
A. Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại cơ bản của vật chất
A. Không gian và thời gian là những phương thức cơ bản của tồn tại vật chất
Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có một quảng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (trước hay sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái, v.v…) với những dạng vật chất khác. Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là gì?
Mối liên hệ
Không gian
Thời gian
Vận động
Chủ nghĩa duy tâm quan niệm thế giới thống nhất ở tính chất gì?
Tính vật chất
Tính tinh thần
Tính tự nhiên
Tính khách quan
Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó thể hiện ở chỗ:
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biếu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.
A. Cả A, B, C đúng
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
Thực tiễn lịch sử
Thực tiễn cách mạng
Sự phát triển lâu dài của khoa học
Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên
Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong số luận điểm sau:
A. Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó
A. Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần
A. Thế giới thống nhất ở tính vật chất
A. Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ý thức là:
Một dạng tồn tại của vật chất.
Dạng vật chất đặc biệt mà người ta không thể dùng giác quan trực tiếp để cảm nhận
Sự phản ánh tinh thần của con người về thế giới
Cả A, B, C đúng
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, thuộc tính phản ánh là thuộc tính:
A. Riêng có ở con người
A. Chỉ có ở các cơ thể sống
A. Chỉ có ở vật chất vô cơ
A. Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ý thức là thuộc tính của dạng vật chất nào?
A. Dạng vật chất đặt biệt của vật chất do tạo hóa ban tặng cho con người
A. Tất cả các dạng tồn tại vật chất
A. Dạng vật chất sống có tổ chức cao đó là bộ não con người
A. Dạng vật chất vô hình không xác định
Quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc xã hội của ý thức là:
A. Lao động tạo ra ngôn ngữ, ngôn ngữ tạo ra ý thức
A. Lao động, cùng với lao động là ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức con người
Lao động tạo ra ý thức của lao động, ngôn ngữ tạo ra ý thức có ngôn ngữ
A. Lao động tạo ra kinh nghiệm, ngôn ngữ tạo ra tư duy
Ngôn ngữ đóng vai trò là:
A. Cái vỏ vật chất của ý thức
A. Nội dung của ý thức
A. Nội dung trung tâm của ý thức
A. Cả A, B, C đúng
Ngôn ngữ xuất hiện nhằm giải quyết nhu cầu gì cho con người trong quá trình lao động mang tính xã hội của họ?
A. Trao đổi thông tin
A. Diễn đạt tư tưởng, suy nghĩ
A. Lưu trữ tri thức
A. Cả A, B, C đúng
Điền từ thích hợp vào chỗ trống cho đúng với quan điểm duy vật biện chứng: “Ý thức chẳng qua là…. được di chuyển vào bộ óc con người và được cải biến ở trong đó”.
Vật chất
Cái vật chất
Vật thể
Thông tin
Nếu tiếp cận kết cấu của ý thức theo các yếu tố cơ bản hợp thành, thì ý thức bao gồm những yếu tố nào?
Tri thức, tình cảm và ý chí
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
Lý tính, tâm linh, trực giác
Tò mò, tưởng tượng, suy lý
Tri thức đóng vai trò là:
A. Nội dung cơ bản của ý thức.
A. Phương thức tồn tại của ý thức
A. Cả A, B đúng
A. Không có ý kiến đúng
Bản chất của ý thức là gì?
A. Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo;
A. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
A. Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời, tồn tại của ý thức chịu sự chi phối không chỉ các quy luật tự nhiên mà còn của các quy luật xã hội.
A. Cả A, B, C đúng
Quan điểm nào là của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
A. Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không cái nào liên quan đến cái nào.
A. Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất.
A. Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào
Theo triết học Mác - Lênin, vai trò của ý thức đối với vật chất là gì?
A. Ý thức sinh ra vật chất
A. Ý thức và vật chất không có mối quan hệ với nhau
Ý thức có vai trò quyết định đối với vật chất
A. Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Tư tưởng bất chấp qui luật, chủ quan, duy ý chí, không tích lũy về lượng mà chỉ chú trọng bước nhảy về chất thể hiện khuynh hướng sai lầm nào?
A. Khuynh hướng tả khuynh
A. Khuynh hướng hữu khuynh
A. Bảo thủ, trì trệ
A. Cả A và B
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám tạo nên bước ngoặt của cách mạng Việt Nam thể hiện điều gì?
A. Sự thay đổi về lượng
A. Sự thay đổi về chất
A. Sự tiến hóa
A. Sự cải cách
Quy luật nào nói lên nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?
Quy luật lượng - chất
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật phát triển
Quy luật phủ định của phủ định có vai trò gì?
A. Chỉ ra nguồn gốc của sự vận động
A. Chỉ ra phương thức vận động và phát triển
A. Chỉ ra khuynh hướng phát triển
A. Chỉ ra sự phủ định
Khái niệm nào dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật?
A. Chất
A. Lượng
A. Độ
A. Điểm nút
Khái niệm nào dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi căn bản chất của sự vật?
A. Chất
A. Lượng
A. Độ
A. Điểm nút
Tính kế thừa” trong quá trình phát triển của sự vật là sự kế thừa:
A. Đối với toàn bộ sự vật cũ
A. Kế thừa nội dung, vượt qua hình thức cũ.
A. Mọi nhân tố hợp quy luật cho sự phát triển
Không có phương án đúng
Quá trình thay đổi hình thái của sự vật đồng thời qua đó tạo ra các điều kiện phát triển được gọi là:
A. Phủ định
A. Phủ định biện chứng
A. Phát triển
A. Tiến hóa
Phủ định biện chứng có đặc trưng cơ bản nào?
A. Tính khách quan và tính mâu thuẫn
A. Tính mâu thuẫn và tính kế thừa
A. Tính kế thừa và tính phát triển
A. Tính khách quan và tính kế thừa
: Phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi:
A. Sự tích lũy dần về lượng từ trong sự vật cũ
A. Sự vận động của mâu thuẫn vốn có của sự vật
A. Sự phủ định biện chứng đối với sự vật cũ
A. Cả A, B, C.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong nhận thức và thực tiễn cần:
A. Phát huy tính năng động chủ quan.
A. Xuất phát từ thực tế khách quan.
A. Cả A, B đúng
A. Không có phương án đúng.
Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào?
A. Chỉ căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
A. Chỉ căn cứ vào quy luật khách quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng
A. Chỉ căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng
A. Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng
Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: Mọi chủ trương, đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan. Quan điểm này xuất phát từ:
A. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
A. Nguyên lý về sự phát triển
A. Mối quan hệ biện chứng vật chất quyết định ý thức
A. Mối quan hệ biện chứng cơ sở hạ tầng quyết định ý thức xã hội
Hình thức vận động cao nhất của vật chất là gì?
A. Vận động cơ học
Vận động vật lý
A. Vận động sinh học
A. Vận động xã hội
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?
A. Thế giới khách quan
Bộ óc người
Lao động
Bộ óc người và thế giới khách quan
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức đóng vai trò như thế nào trong sự hình thành ý thức?
A. Điều kiện quan trọng
A. Điều kiện cần
A. Điều kiện đủ
A. Điều kiện khách quan
Cấp độ phản ánh cao nhất của thế giới vật chất là gì?
A. Phản ánh sinh học
A. Phản ánh hóa học
A. Phản ánh ý thức
A. Phản ánh vật lý
Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan là bản chất của yếu tố nào?
A. Tri thức
A. Tâm lý
A. Tình cảm
A. Ý thức
Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?
A. Lao động
A. Bộ óc người
A. Lao động và ngôn ngữ
A. Bộ óc người và thế giới khách quan
Yếu tố nào đóng vai trò là điều kiện đủ của sự ra đời ý thức?
A. Thế giới khách quan
A. Bộ óc người
A. Lao động và ngôn ngữ
A. Bộ óc người và thế giới khách quan
Nguồn gốc xã hội của ý thức đóng vai trò như thế nào trong sự hình thành ý thức?
A. Điều kiện quan trọng
A. Điều kiện cần
A. Điều kiện đủ
A. Điều kiện chủ quan
Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức có vai trò đối với vật chất như thế nào?
A. Tác động trở lại
A. Quyết định
A. Chi phối
A. Lệ thuộc
Những nguyên tắc nào có ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?
A. Toàn diện và khách quan
A. Phát triển và toàn diện
A. Khách quan và phát huy nhân tố chủ quan
A. Toàn diện và lịch sử - cụ thể
Cơ sở lý luận của nguyên tắc khách quan là gì?
A. Nguyên lý phát triển
A. Quan điểm lịch sử - cụ thể
A. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
A. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
Phép biện chứng phát triển qua những hình thức cơ bản nào?
A. Phép biện chứng cổ đại, phép biện chứng hiện đại
A. Phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật
A. Phép biện chứng cổ đại, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật
A. Phép biện chứng cổ đại, phép biện chứng hiện đại, phép biện chứng mácxit
: Phép biện chứng duy vật bao gồm những nội dung cơ bản nào?
A. Hai nguyên lý, ba cặp phạm trù, sáu qui luật
A. Ba nguyên lý, hai qui luật, sáu cặp phạm trù
A. Hai nguyên lý, ba qui luật, sáu cặp phạm trù và nhận thức luận duy vật biện chứng
A. Các nội dung trên đều sai
Mối liên hệ nào mang tính phổ biến?
A. Mối liên hệ giữa các mặt đối lập
A. Mối liên hệ giữa đồng hóa và dị hóa
A. Mối liên hệ giữa sản xuất và tiêu dùng
A. Mối liên hệ giữa điện tích âm và điện tích dương
Quan điểm nào thể hiện ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ phổ biến?
A. Quan điểm toàn diện và quan điểm phiến diện
A. Quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể
A. Quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển
A. Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể
: Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là gì?
A. Quan điểm lịch sử - cụ thể
A. Nguyên lý phát triển
A. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
A. Nguyên tắc khách quan
Quan điểm toàn diện yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng như thế nào?
A. Phiến diện
A. Siêu hình
A. Tất cả mối liên hệ
A. Tùy theo không gian, thời gian
Phát triển là gì?
A. Vận động
A. Vận động tuần hoàn
A. Vận động có khuynh hướng đi lên
A. Vận động liên tục
Khuynh hướng của sự phát triển diễn ra như thế nào?
A. Diễn ra theo đường thẳng
Diễn ra theo đường dích dắc
A. Diễn ra theo đường xoáy ốc
A. Lặp lại như cũ
Quan điểm nào nói lên ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý sự phát triển?
A. Quan điểm toàn diện và quan điểm phiến diện
A. Quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể
Quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển
A. Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể
Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là gì?
A. Quan điểm lịch sử - cụ thể
A. Nguyên lý phát triển
A. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
A. Nguyên tắc khách quan
Đối lập với quan điểm toàn diện là quan điểm sai lầm gì?
A. Quan điểm lịch sử - cụ thể
A. Quan điểm máy móc, siêu hình
A. Quan điểm phiến diện, siêu hình
A. Quan điểm phát triển
Đối lập quan điểm lịch sử - cụ thể là quan điểm sai lầm gì?
A. Quan điểm toàn diện
A. Quan điểm máy móc, siêu hình
A. Quan điểm phiến diện, siêu hình
A. Quan điểm chiết trung, ngụy biện
Trong phép biện chứng duy vật, các cặp phạm trù cơ bản còn được gọi là gì?
A. Các nguyên lý cơ bản
A. Các qui luật cơ bản
A. Các qui luật không cơ bản
A. Các mối liên hệ khách quan
Quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất thể hiện như thế nào?
A. Cái chung là tổng hợp của cái riêng và cái đơn nhất
A. Cái riêng và cái đơn nhất có thể chuyển hoá cho nhau
A. Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan
A. Cái riêng chỉ tồn tại trong cái chung
Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam thể hiện mối quan hệ giữa cặp phạm trù nào?
A. Cái chung và cái riêng
Nội dung và hình thức
A. Tất nhiên và ngẫu nhiên
A. Nguyên nhân và kết quả
Câu thành ngữ “Ở hiền gặp lành” thể hiện mối quan hệ giữa cặp phạm trù nào?
A. Bản chất và hiện tượng
A. Nội dung và hình thức
A. Tất nhiên và ngẫu nhiên
A. Nguyên nhân và kết quả
Câu thành ngữ “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” thể hiện mối quan hệ giữa cặp phạm trù nào?
A. Bản chất và hiện tượng
A. Nội dung và hình thức
A. Tất nhiên và ngẫu nhiên
A. Nguyên nhân và kết quả
Câu thành ngữ “Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân” thể hiện mối quan hệ giữa cặp phạm trù nào?
A. Bản chất và hiện tượng
A. Nội dung và hình thức
A. Tất nhiên và ngẫu nhiên
A. Nguyên nhân và kết quả
Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức thể hiện như thế nào?
A. Hình thức quyết định nội dung, nội dung tác động trở lại hình thức
A. Nội dung không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của hình thức
A. Nội dung thay đổi, bắt buộc hình thức phải thay đổi cho phù hợp
A. Hình thức có khuynh hướng biến đổi, nội dung là mặt tương đối ổn định
Ý nào không thể hiện đúng quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức?
A. Hình thức quyết định nội dung, nội dung tác động trở lại hình thức
A. Hình thức không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung
A. Nội dung thay đổi, bắt buộc hình thức phải thay đổi cho phù hợp
A. Hình thức có khuynh hướng ổn định, nội dung thường xuyên biến đổi
Quy luật nào chỉ ra phương thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?
Quy luật lượng - chất
A. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
A. Quy luật phủ định của phủ định
A. Quy luật tiến hóa
Khái niệm chất thể hiện nội dung cơ bản nào?
A. Sự chuyển hoá tất yếu trong quá trình phát triển của sự vật
A. Số lượng các yếu tố cấu thành sự vật
A. Tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động, phát triển của sự vật.
A. Sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành sự vật
Hiểu khái niệm Điểm nút như thế nào?
Là điểm bế tắc trong quá trình vận động
A. Là điểm quan trọng trong quá trình vận động
A. Là điểm tột cùng của sự tích lũy về lượng
A. Là điểm mà mâu thuẫn hình thành
Sự thay đổi về chất gọi là gì?
A. Độ
A. Bước nhảy
A. Sự thay đổi trong giới hạn độ
A. Điểm nút
: Bước nhảy là gì?
A. Sự thay đổi về lượng
A. Sự thay đổi về chất
A. Sự thay đổi trong giới hạn độ
A. Chưa làm thay đổi sự vật
Sự thống nhất giữa lượng và chất bị phá vỡ khi nào?
A. Lượng phát triển quá nhanh
A. Chất không biến đổi
A. Tích lũy về lượng vượt quá giới hạn của độ
A. Có sự tích lũy về lượng
Bài học quan trọng nhất trong nhận thức và hành động rút ra từ quy luật phủ định của phủ định là gì?
A. Nôn nóng, chủ quan duy ý chí
A. Bất chấp quy luật khách quan
A. Phủ định sạch trơn quá khứ
A. Tư tưởng giáo điều
Yếu tố nào là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội?
A. Vật chất
A. Ý thức
A. Thực tiễn
A. Chân lý
Hình thức nào là hoạt động cơ bản, quyết định của thực tiễn?
A. Thực nghiệm khoa học
A. Hoạt động chính trị xã hội
A. Hoạt động nhận thức
A. Hoạt động sản xuất vật chất
Hình thức nào thuộc về giai đoạn nhận thức cảm tính?
A. Cảm giác
A. Phán đoán
A. Khái niệm
A. Suy lý
Giai đoạn nhận thức lý tính gồm những hình thức nào?
A. Cảm giác, tri giác, biểu tượng
A. Phán đoán, tri giác, biểu tượng
A. Biểu tượng, khái niệm, suy lý
A. Khái niệm, phán đoán, suy lý
Giai đoạn nhận thức cảm tính gồm những hình thức nào?
A. Cảm giác, tri giác, biểu tượng
A. Phán đoán, tri giác, biểu tượng
A. Biểu tượng, khái niệm, suy lý
A. Khái niệm, phán đoán, suy lý
Yếu tố nào là tri thức phù hợp thế giới khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm?
A. Vật chất
A. Ý thức
A. Thực tiễn
A. Chân lý
Nguyên tắc tối cao của phép biện chứng duy vật trong nhận thức và hành động thực tiễn là gì?
A. Vật chất quyết định ý thức
A. Sự phát triển
A. Mối liên hệ phổ biến
A. Lý luận gắn liền với thực tiễn
Chân lý có những tính chất nào
Tính tương đối và tính tuyệt đối
A. Tính cụ thể và tính khách quan
A. Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối
A. Cả A và B đúng
Yếu tố nào là tiêu chuẩn làm thước đo chân lý?
A. Thực tiễn
A. Tư tưởng
A. Nhận thức
A. Quan điểm
