NEW
Font size
WorksheetsHoá Sinh
Total questions: 16
Worksheet time: 8mins
Trong vi khuẩn, giai đoạn kéo dài của tổng hợp protein không liên quan đến
EF-Tu
Amino acid-tRNAs
IF2
GTP
Peptidyl transferase
Nói rằng mã di truyền là thoái hóa có nghĩa là gì?
GCó nhiều hơn một tRNA có thể chỉ định một axit amin nhất định
B) Mã di truyền là phổ quát trong tất cả các sinh vật sống.
C) Có nhiều hơn một codon cho hầu hết các axit amin.
D) Mã di truyền không thể được mô tả là thoái hóa.
E)Chỉ cần hai nucleotide đầu tiên trong một codon để chỉ định axit amin.
Trung bình khoảng bao nhiêu NTP phải được chuyển đổi thành NDP để đưa một axit amin vào một protein?
1
2
3
4
5
Câu nào KHÔNG mô tả một khía cạnh chung của các chuỗi tín hiệu?
A) Chúng thường được tìm thấy ở đầu N của các protein được tiết ra.
B) Chúng chứa từ 10 đến 15 axit amin kỵ nước.
C) Ít nhất một phần ba axit amin của chúng là các dư lượng mang điện tích âm.
D) Đầu carboxy chứa một vị trí cho sự cắt đứt proteolytic.
E) Tất cả những điều này đều là các khía cạnh chung của các chuỗi tín hiệu.
Giả sử rằng mỗi dư lượng axit amin trung bình đóng góp 110 vào trọng lượng phân tử peptide, chiều dài tối thiểu ước tính của mRNA mã hóa một protein có trọng lượng phân tử 50,000 sẽ là bao nhiêu?
133 Nucleotide
500 nucleotide
1,400 nucleotide
5,000 nucleotide
Trong việc kích hoạt một axit amin cho tổng hợp protein:
A) leucine có thể được gắn vào tRNA Phe, bởi enzyme aminoacyl-tRNA synthetase đặc hiệu cho leucine.
B) methionine trước tiên được formyl hóa, sau đó được gắn vào một tRNA cụ thế.
C) axit amin được gần vào đầu 5' của tRNA thông qua một liên kết phosphodiester.
D) có ít nhất một enzyme kích hoạt cụ thể và một tRNA cụ thể cho mỗi axit amin.
Glycosyl hóa sau dịch mã của protein bị ức chế đặc hiệu bởi:
A) chloramphenicol
B) cycloheximide
C) puromycin
D) streptomycin
E) tunicamycin
Câu nào là sai liên quan đến việc dịch mã gen apoВ?
A) apoB là một gen đơn được biểu hiện ở cả gan và ruột.
B) Gan sản xuất một sản phẩm protein dài hơn so với ruột.
C) Trong ruột, cytidine deaminase chuyển đổi nucleotide C thành U.
D) Các phân tử RNA hướng dẫn chủ yếu bố sung cho RNA sẽ được chỉnh sửa dòng vai trò như một khuôn.
Ile-tRNA synthetase có thể phân biệt valine và isoleucine. Enzyme này ưu tiên gắn lle với tỷ lệ khoảng 200 lần, nhưng chỉ khoảng 1 trong 3,000 lần Val bị gắn nhầm vào protein. Làm thế nào enzyme này đạt được mức độ chính xác này?
A) Nó có một vị trí acyl hóa từ chối các axit amin nhỏ hơn axít amin đúng.
B) Nó có một vị trí thủy phân phá hủy các trung gian đã hoạt hóa lớn hơn loài đúng.
C) Nó có một vị trí kiểm tra mà Val-AMP vừa vận, nhưng lle-AMP thì không.
Câu nào là sai liên quan đến ubiquitin?
A)Nó là một protein prokaryote và không có mặt trong eukaryote.
B) hủy. Protein này được thêm vào một cách cộng hóa trị vào các protein được nhắm đến để phân hủy
C) Protein này nhỏ (<100 axit amin).
Aminoacyl-tRNA synthetases (enzymes kích hoạt axit amin):
A)"nhận diện" các phân tử tRNA cụ thể và các axít amin cụ thể.
B)kết hợp với một enzyme khác gắn axit amin vào tRNA.
C)tương tác trực tiếp với ribosome tự do.
Phản ứng nào trong tổng hợp protein dẫn đến sự hình thành liên kết este trong một sản phẩm của nó?
A)tRNA được nạp với axit amin
B)sự gắn kết của aminoacyl-tRNA với ribosome.
C) phản ứng của tRNA đã acyl hóa tại vị trí A với tRNA đã acyl hóa tại vị trí P
Kháng sinh nào hoạt động bằng cách can thiệp vào quá trình dịch mã?
A) chloramphenicol
B) cycloheximide
C) streptomycin
D) puromycin
E) Tất cả các loại kháng sinh này đều can thiệp vào quá trình dịch mã.
Câu nào về các phân tử tRNA là sai?
A) Mặc dù được cấu thành từ một chuỗi RNA đơn, mỗi phân tử chứa một số vùng xoắn đôi ngắn.
B) . A, C, G và U là các bazơ duy nhất có trong phân tử
C) Sự gắn kết axit amin luôn gắn vào một nucleotide A ở đầu 3' của phân tử.
Trong E. coli, các enzyme aminoacyl-tRNA synthetases
A) kích hoạt axit amin trong 12 bước.
B) có tính đặc hiệu với axit amin; có ít nhất một enzyme đặc hiệu cho mỗi axit amin.
C) chia thành hai loại, mỗi loại gắn axit amin vào các đầu khác nhau của tRNA.
16
A
B
C
D
E
