Font size
WorksheetsQuiz Kinh Tế Chuyên Ngành
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Giá trị sử dụng của hàng hóa:
Tính hữu ích cho người sản xuất
Tính hữu ích cho người mua
Cho cả người sản xuất, người mua
Tính hữu ích cho người phân phối
Giá trị hàng hóa là:
Lao động cá biệt của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Giá cả hàng hóa được bán trên thị trường
Số tiền mà người mua trả cho người bán.
Sản xuất tự cung tự cấp là sản xuất để:
Trao đổi thông qua mua và bán
Bán cho người tiêu dùng
Cho người khác tiêu dùng
Cho người sản xuất tiêu dùng
Sản xuất hàng hoá ra đời khi xuất hiện các điều kiện sau:
Có sự phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
Phân công lao động chung nhất và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu
Phân công lao động xã hội là:
Sự chuyên môn hóa lao động trong doanh nghiệp
Sự phân chia động thành công đoạn khác nhau
Mỗi người hoàn thành một bộ phận của sản phẩm
Sự chuyên môn hóa sản xuất, mỗi người một nghề
Hai thuộc tỉnh của hàng hóa?
Giá cả và giá trị
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng và giá cả
Kinh tế hàng hóa là sản xuất ra để?
Tiêu dùng thừa đem bán
Cho người khác tiêu dùng
Sản xuất sản phẩm cho xã hội
Sản xuất để bán trên thị trường
Kinh tế hàng hóa phát triển qua các giai đoạn:
Kinh tế thị trường tự do, kinh tế thị trường hiện đại
Kinh tế thị trường hỗn hợp, kinh tế thị trường tự do
Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường tự do
Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường
Giá trị của hàng hóa thể hiện?
Mối quan hệ xã hội của người sản xuất hàng hóa
Mối quan hệ tư nhân giữa nghững người sản xuất
Sự trao đổi giữa người mua và người bán xã hội
Nhu cầu xã hội của sản xuất và trao đổi hàng hóa
Giá trị trao đổi là
Cở sở của giá trị
Cơ sở của giá trị sử dụng
Hình thức biểu hiện của giá trị
Hình thức biểu hiện của giá trị sử dụng
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ đối lớn của nền kinh tế theo yêu cầu của:
Chính quyền nhà nước
Các doanh nghiệp
Yêu cầu của nhân dân
Các qui luật kinh tế
Khuyết tật của nền kinh tế thị trường là:
Luôn phát huy tốt như tiềm năng của mọi chủ thể
Làm cạn kiệt tănguyên, ô nhiễm môi trường
Luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể
Tạo ra phương thức thỏa mãn nhu cầu con người
Điền vào chỗ trống: Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó .....của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, .... với sự xác định giá cả và số lượng hạng hóa, dịch vụ
Thị trường/ mua bán
Cung cấp / mua bán
Nhu cầu / sản xuất
Nhu cầu / mua bán
Điền vào chỗ trống: Nền kinh tế thị trường được vận hành theo cơ chế thị trường. Là nền kinh tế .....phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các ...thị trường.
Hàng hóa / quy luật
Khách quan / quy luật
Tự nhiên / quy luật
hàng hoá/ yếu tố
Căn cứ vào đối tượng trao đổi, thị trường được chia thành:
Thị trường trong nước, thị trường thế giới
Thị trường tự do, thị trường có điều tiết
Thị trường tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất
Thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ
Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán thêm công được chia thành:
Thị trường trong nước, thị trường thế giới
Thị trường tự do, thị trường có điều tiết
Thị trường tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất
Thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ
Căn cứ vào tinh chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành:
Thị trường trong nước, thị trường thế giới
Thị trường tự do, thị trường có điều tiết
Thị trường tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất
Thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ
Căn cứ vào phạm vi các quan hệ, thị trường được chia thành:
Thị trường trong nước, thị trường thế giới
Thị trường tự do, thị trường có điều tiết
Thị trường tự hiệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất
Thị trường hàng hóa, thị trưởng dịch vụ
Thị trường đóng vai trò là nơi:
Thực hiện giá trị hàng hóa
Làm cho sản xuất phát triển
Thực hiện phân phối thu nhập
Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Ưu thế của nền kinh tế thị trường là:
Luôn tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng
Làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
Luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo
Khi nào tiền tệ chuyển hóa thành tư bản?
Có một lượng tiền tệ đủ lớn
Dùng tiền đầu tư vào sản xuất
Tiền dùng để mua rẻ, bán đắt
Sức lao động trở thành hàng hoá
Khi nào sức lao động trở thành hàng hóa:
Trong nền sản xuất lớn hiện đại
Trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn
Trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Trong nền sản xuất phong kiến
Điền vào chọc trống: C.Mác viết:"Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những… tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó".
năng lực vật chất và tinh thần
của cải vật chất và tinh thần
năng lực thể chất và tinh thần
năng lực tinh thần và của cải
Công thức chung của tư bản là:
H-T-H
H-T-H
T-H-T
T-H-T'
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được coi là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của?
Lao động và tư bất biến
Lao động và tư bản khả biến
Công thức chung của tư bản
Lưu thống hàng hóa của tư bản
Xét trên phạm vi xã hội lưu thông (mua, bán thông thường)?
Luôn tạo ra giá trị tăng thêm
Không tạo ra giá trị tăng thêm
Đôi khi tạo ra giá trị tăng thêm
Tùy tình huống cụ thể của tư bản
Giá trị của hàng hóa sức lao động có đặc điểm?
Mang yếu tố tinh thần và lịch sử
Mang yếu tố khoa học và công nghệ
Tạo ra sự thăng hoa cho cuộc sống
Tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản
Về cơ cấu giá trị của hàng hóa sức lao động bao gồm
Giá trị tư liệu sản xuất + chi phí đào tạo
Giá trị tư liệu sinh hoạt + chi phí đào tạo
Tiền công của công nhân + Chị phí đào tạo
Sự thỏa thuận giới chủ và công nhân
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có đặc điểm?
Mang yếu tố tinh thần và lịch sử
Mang yếu tố khoa học và công nghệ
Tạo ra sự mất cân bằng của thế giới
Tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản
Tình huống chuyên mua rẻ bán đắt trong trao đổi xét trên phạm vi toàn xã hội nó giải thích cho hiện tượng nào sau đây?
Sự giàu có của xã hội tư bản chủ nghĩa
Sự hình thành của độc quyền nhà nước
Hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền
Sự giàu có của các thương nhân cá biệt
Nguồn gốc của tích tụ tư bản là:
Giá trị lao động
Giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng
Giá trị thặng dư
Tài sản xuất mở rộng là quá trình sản xuất được:
Diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại
Lặp lại với quy mô như cũ
Lặp lại với quy mô lớn hơn
Diễn ra không ngừng, đổi mới
Nguồn gốc của tập trung tư bản là:
Tư bản công nghiệp trong xã hội
Tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội
Tư bản thương nghiệp trong xã hội
Tư bản kinh doanh tiền tệ TBCN
Tài sản xuất là quá trình sản xuất được:
Diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại
Lặp lại với qui mô như cũ
Lặp lại với qui mô lớn hơn
Diễn ra không thường xuyên
Qui luật chung của tích lũy tư bản là cấu tạo hữu cơ của tư bản có xu hướng?
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Không ổn định
Tích tập tụ và tập trung tư bản giống nhau ở chỗ:
Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
Đều có vai trò quan trọng như nhau
Đều làm tăng qui mô tư bản cá biệt
Đều làm tăng qui mô tư bản xã hội
Tái sản xuất giản đơn là quá trình sản xuất được:
Diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại
Lặp lại với qui mô như cũ
Lặp lại với qui mô lớn hơn
Diễn ra không ngừng, đổi mới
Kết quả của tích tập trung tư bản?
Tư bản xã hội tăng lên
Tư bản cá biệt tăng lên
Tư bản cá biệt giảm đi
Tư bản xã hội giảm đi
Cấu tạo hữu cơ phản ánh mối quan hệ giữa?
Giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản khả và tư bản bất biến
Tư bản khả biến và giá trị thặng dư
Đâu KHÔNG là nhân tố ảnh hưởng đế qui mô tích lũy?
Tỷ suất giá trị thặng dư
Đại lượng tư bản ứng trước
Năng suất lao động xã hội
Cường độ lao động xã hội
Trong các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lênin, ai là người nghiên cứu chủ nghĩa tư bản độc quyền:
Ph. Ăngghen
C. Mác
W. Petty
V.ILênin
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền là:
Do đấu tranh của các giai cấp
Sự phát triển lực lượng sản xuất
Sự can thiệp nhà nước tư sản
Tích tụ và tập trung sản xuất
Sự xuất hiện chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là nhằm bảo vệ lợi ích.
Nhân dân lao động và nhà nước tư sản hiện đại
Các nhà tư bản độc quyền và nhân dân lao động
Nhà nước tư sản chủ nghĩa và các tổ chức độc quyền
Các tổ chức độc quyền và cứu nguy chủ nghĩa tư bản
Độc quyền nhà nước là:
Nhằm làm tăng sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nh
Nhằm làm tăng sức mạnh của nhà nước và quan hệ
Kết hợp sức mạnh của độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước.
Tăng sự phụ thuộc các tổ chức độc quyền tư nhân vào nhà nước tư sản
Tác động của động tích cực của độc quyền
Tạo cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội.
Tạo khả năng to lớn trong nghiên cứu và triển khai các hoạt động kthuat
Kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật, kh và triển khai các hoạt động kỹ thuật học, điều kiện phát triển kinh tế xã hội
Độc quyền chi phối quan hệ kinh tế xã hội, gia tăng sự phân hóa giàu nghèo
Trong chủ nghĩa tư bản hiện đại, các hoạt động nghiên cứu, phát minh, sáng chế chỉ được thực hiện khi
Vị thế của các đoàn độc quyền được đ��m bảo
Đem lại lợi ích cho toàn xã hội tư bản chủ nghĩa
Đem lại lợi ích cho Nhà nước, giai cấp cầm quyền
Đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, người lao động
Tác động của động tiêu cực của độc quyền:
Tạo khả năng to lớn trong nghiên cứu và triển khai các hoạt động kỹ thuật
Làm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh
Kim hãm sự tiến bộ kỹ thuật, khoa học điều kiện phát triển kinh tế xã hội.
Tạo được sức mạnh kinh tế góp phần phát triển nền kinh tế
Giá cả độc quyền là giá cả đời
Nhà nước quy định
Người tiêu dùng trả
Các tổ chức độc quyền áp đặt
Các doanh nghiệp quyết định
Với ưu thế tập trung được sức mạnh kinh tế, độc quyền có điều kiện đầu tư vào các lĩnh vực:
Kinh tế trọng tâm, mũi nhọn
Phát triển nghiên cứu khoa học
Phát triển giáo dục và đào tạo
Chính trị, văn hóa và xã hội
Độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây:
Thiệt hại cho người sản xuất xã hội
Tổn thất cho nhà nước và nhân dân
Những bất lợi cho các tổ chức độc quyền
Thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội.
Đặc trưng về quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị trưởng ở nước ta hiện nay:
Phân phối theo kết quả lao động.
Phân phối theo quy luật thị trường.
Phân phối theo vốn, tài sản.
Nhiều hình thức phân phối.
Chủ thể nào giữ vai trò quản lý đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Đảng cộng sản
Nhà nước
Mặt trận tổ quốc
Nhân dân
Nền kinh tế nhiều thành phần có tác dụng gì đối với sự phát triển của kinh tế thị trường?
Tạo sức sống kinh tế
Tạo cơ sở kinh tế.
Tạo mối liên hệ kinh tế.
Không có liên quan gì.
Đâu KHÔNG phải là mục tiêu của nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay:
Phương thức để hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Phương thức để phát triển lực lượng sản xuất xã hội chủ nghĩa
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho chủ nghĩa xã hội
Nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện mục tiêu của Đảng
Việc phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam phù hợp với:
Nguyện vọng và mong muốn của nhân dân
Nguyện vọng của nhà nước và giai cấp nông dân
Nguyện vọng của nhà nước và giai cấp công nhân
Nguyện vọng của tầng lớp trí thức và giai cấp công nhân
Kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay là:
Kinh tế thị trường phát triển theo kiểu tự do mới
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Kinh tế thị trường trình độ cao xã hội chủ nghĩa
Kinh tế thị trường bình đẳng xã hội chủ nghĩa
Đặc trưng phản ánh thuộc tỉnh quan trọng mang tính định hướng sẽ hội chủ nghĩa nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
Gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
Thực hiện nhiều hình thức phân phối
Nền kinh tế được quản lý bằng pháp luật
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo:
Nhà nước
Tư nhân
Nước ngoài
Gia đình
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nhằm thực hiện mục tiêu:
Xây dựng đất nước giàu mạnh, nhân dân no ấm hơn.
Đưa đất nước sớm tiến lên xã hội cộng sản chủ nghĩa
Làm cho nhân dân có cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc.
Dân nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường thông qua:
Chính sách, đường lối, chủ trương phát triển kinh tế - xã hội
Pháp luật, đường lối, các quy định phát triển kinh tế - xã hội
Cương lĩnh, đường lối, chủ trương phát triển kinh tế - xã hội
Chính sách, pháp luật, chủ trương phát triển kinh tế - xã hội
Điền vào chỗ trống: Tạo lập môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế ... là giữ vững ổn định về …
Trước hết/ chính trị
Trước hết/ xã hội
Chính trị/ xã hội
Xã hội/ trước hết
Điền vào chỗ trống: Tạo lập môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế ... phải đầu tư … cùa nền kinh tế
tất yếu/xây dựng CSVC
xây dựng kết cấu hạ tầng/tất yếu
tất yếu/xây dựng kết cấu hạ tầng
xây dựng CSVC/tát yếu
Điền vào chỗ trống: Tạo lập môi trường ... Phù hợp với yêu cầu .... Thị trường
văn hoá/phát triển kte
văn hoá/kỷ cương luật pháp
văn hoá/kỷ cương pháp luật
xây dựng CSVC/tát yếu
Điền vào chỗ trống: Nhà nước .... Các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng .... Sự phát triển xã hội
kiểm soát, ngăn ngừa/tác động xấu với
khuyến khích, thúc đẩy/tiêu cực đối với
kiểm soát, ngăn ngừa/tiêu cực đối với
thúc đẩy, ngăn ngừa/kiểm soát
Đâu KHÔNG phải là vai trò của nhà nước trong bảo đảm hài hòa các lợi ích của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế
Điều hòa lợi ích giữa - cá nhân- doanh nghiệp- xã hội
Kiểm soát các quan hệ ảnh hưởng tiêu cực đối với xã hội
Kết hợp hài hòa lợi ích kinh tế của các chủ thể
Bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế là sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế nhằm:
Hạn chế thu nhập cho các chủ thể kinh tế, hạn chế mâu thuẫn, tăng cường sự thống nhất, xử lý kịp thời khi có xung đột.
Gia tăng thu nhập cho các chủ thể kinh tế, hạn chế mâu thuẫn, tăng cường sự thống nhất, xử lý kịp thời khi có xung đột.
Giữ ổn định thu nhập cho các chủ thể kinh tế, hạn chế mâu thuẫn, tăng cường sự thống nhất, xử lý kịp thời khi có xung đột.
Gia tăng thu nhập cho các chủ thể kinh tế,
Nhà nước thực hiện điều hòa lợi ích giữa cá nhân- doanh nghiệp- xã hội thông qua chính sách.
Phát triển kinh tế
Phát triển giáo dục
Phân phối thu nhập
Điều tiết tiền tệ
Phân phối công bằng hợp lý góp phần quan trọng đảm bảo hài hòa
Các lợi ích kinh tế
Các quan hệ xã hội
Lợi ích doanh nghiệp
Lợi ích của cá nhân
Để chống các hình thức thu nhập bất hợp pháp, đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế. Trước hết, cần phải có bộ máy nhà nước...
Công minh, có hiệu lực
Quyền lực, có hiệu quả
Liêm chính, có hiệu lực
Pháp quyền, có hiệu lực
Điền vào chỗ trống: Tuyên truyền, giáo dục .... nhận thức, hiểu biết về phân phối cho các chủ thể kinh tế - xã hội là những giải pháp cần thiết để loại bỏ những đòi hỏi không hợp lý về thu nhập.
Người dân/ thu nhập
Nâng cao/ tiền lương
Nâng cao/ thu nhập
Định hướng/ tiền công
Nhân tố cơ bản nhất đảm bảo thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Nguồn vốn
Khoa công nghệ
Chất lượng nhân lực
Thể chế kinh tế
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại tức là:
Tăng tỷ trọng Nông nghiệp - dịch vụ
Tăng tỷ trọng Ngư nghiệp - dịch vụ
Tăng tỷ trọng Công nghiệp dịch vụ
Tăng tỷ trọng Lâm nghiệp dịch vụ
Thực chất của CNH, HĐH là:
Thay đổi về chất quan hệ mua bán
hay đổi về chất của lực lượng sản xuất
Thay đổi bản chất con người xã hội
Tạo điều kiện hội nhập với quốc tế
Điền vào chỗ trống: " ... được xem là tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hiện đại của một nền kinh tế, nó cũng là điều kiện quyết định để xã hội có thể đạt được một năng suất lao động nào đó
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở phương pháp luận
Điền vào chỗ trống: Cơ cấu ...... là mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế
Kinh tế
Chính trị
Văn hóa
Xã hội
Đâu KHÔNG phải là đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Trong điều kiện kinh tế hàng hóa
Theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Gắn với phát triển kinh tế trị thức
Trong bối cảnh toàn cầu hóa
Điền vào chỗ trống: Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là sự xuất hiện của ngà
Công nghệ thông tin
Năng lượng hạt nhân
Khái niệm nền kinh tế tri thức được tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD đưa ra năm nào?
1995
1996
1997
1998
Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố trở thành tài nguyên quan trọng nhất của nền kinh tế là?
Thông tin
Đất đai
Của cải
Học vấn
Trong hệ thống cơ cấu kinh tế, cơ cấu giữ vai trò quan trọng nhất là
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu xuất - nhập khẩu
Cơ cấu thành phần kinh tế
Bản chất của lợi nhuận thương nghiệp?
A. Mua rẻ bán đắt
B. Toàn bộ giá trị thặng dư
C. Một phần của giá trị thặng dư
D. Một phần của lợi nhuận bình quân
Lợi tức là một phần của?
A. Lợi nhuận bình quân
B. Lợi nhuận siêu ngạch
C. Giá trị thặng dư
D. Chi phí sản xuất
Câu 4: Địa tô tuyệt đối thu được trên:
A. Ruộng đất có độ màu mỡ tốt
B. Ruộng đất có vị trí thuận lợi
C. Ruộng đất đã được thâm canh
D. Ruộng đất xấu nhất của xã hội
Câu 5: Địa tô chênh lệch II thu được trên:
A. Ruộng đất có độ màu mỡ tốt
B. Ruộng đất có vị trí thuận lợi
C. Ruộng đất đã được thâm canh
D. Ruộng đất xấu nhất của xã hội
Câu 6: Giá cả ruộng đất phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
A. Vị trí của đất đai
B. Độ màu mỡ của đất
C. Mức địa tô của đất
D. Lợi nhuận bình quân
Khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế tiền tệ có mấy chức năng :
a. Hai chức năng
b. Ba chức năng
c. Bốn chức năng
d. Năm chức năng
Tiền giấy KHÔNG thực hiện chức năng nào sau đây
a. Thước đo giá trị
b. Phương tiện lưu thông
c. Tiền tệ để trong két
d. Phương tiện thanh toán
Những chức năng nào sau đây của tiền tệ đòi hỏi phải có vàng:
a. Thước đo giá trị, cất trữ, tiền tệ thế giới
b. Thước đo giá trị, thanh toán, cất trữ
c. Chỉ có chức năng thước đo giá trị
d. Tất cả các chức năng của tiền tệ
đặc trưng cơ bản của cách mạng công nghiệp lần 3 là sự xuất hiện của
dây truyền sản xuất
cntt
năng lượng tái tạo
năng lượng hạt nhân
hoạt động thể hiện sự thống nhất trg qhệ lợi ịch kinh tế giữa người sdụng lđộng
gian lận thương mại
đình công ngưng việc
chiếm lĩnh thị trường
trống thuế DN
lợi ích kinh tế là lợi ích ........., lợi ích thu được khi thực hiện các hđộng ..........
vật chất/kte
tự nhiên/quy luật
khách quan/quy luật
kte/con người
động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lđộng
gtri thặng dư siêu ngạch
mở rộng thị trường tiêu thụ
tối ưu hoá quy trình sx
gtri thặng dư tương đối
hội nhập kte qtế của một quốc gia là qtrình qgia đó thực hiện gắn kết nền ktế của mình với nền ktế tgiới dựa trên sự ..... Đồng thời tuân thủ các chuẩn mực qtế chung
chia sẻ lợi ích
chia sẻ quan điểm vay
chia sẻ tài nguyên
chia sẻ thông tin
tư bản bất biến là gtrị những tư liệu sản xuất mà
gtrị của chúng tăng lên về lượng trong qtrình sx
gtrị của nó sẽ giảm đi về slg trg qtrình sx
gtrị sdụng của nó được bảo tồn và chuyển vào sp
gtrị của nó không thay đổi về lượng trog qtrình sx
tính 2 mặt của lđộng sx hàng hoá
lđộng tư nhân và lđxh
lđ quá khứ và lđ sống
lđộng giản đơn và phức tạp
lđộng cụ thể và trừu tượng
quy luật gtrị có tác dụng
giảm thiểu về ô nhiễm mtr
điều chỉnh việc phân hoá giàu và nghèo
điều tiết sx và lưu thông hàng hoá
điều tiết ngân sách nhà nước và thuế khoá
cơ chế hđộng của quy luật gtrị
giá cả hơn tổng gtrị
giá cả xoay quanh gtrị
giá cả = gtrị
giá cả < gtrị
một trog những nội dung của cmcn lần 2 là sdụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra các ....... Có tính chuyên môn hoá cao
dây truyền sx
tổ hợp công nghiệp
công nghệ luyện kim
nhà máy thông minh
tỷ suất gtrị thặng dư phản ánh
tính chất hợp lý của nền sx hàng hoá tbcn
trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
mức doanh lợi của tư bản đầu tư vào sx kinh doanh
lượng gtrị thặng dư tư bản thu đc một tgian
mỗi quan hệ giữa qluật ktế và chính sách ktế
qluật ktế là sự nhận thức và vận dụng chính sách ktế
cùng mang tính khác quan, ko phụ thuộc con người
cùng nghiên cứu htg, qtrình ktế nói chung
chính sách ktế là sự nhận thức và vận dụng quy luật ktế
xuất khẩu tư bản là đặc điểm của
cntb giai đoạn cạnh tranh
cntb giai đoạn độc quyền
phương thức sx tbcn
phương thức sx phog kiến
sự giống nhau cơ bản giữa quy luật ktế và quy luật tự nhiên là
tính lịch sử
tính xh
tính vĩnh viễn
tính khách quan
lượng gtrị của hàng hoá đc quyết định bởi
sự khan hiếm goods, dvụ
qhệ cung-cầu hàng hoá
hao phí lđxhct
công dụng của sp hàng hoá
nhân tố là cơ bản, lâu dài tăng sp cho xh
tăng nslđ
tăng số người lđ
kéo dài thgian lđ
tăng cđlđ
chọn đáp án Sai về ưu thế nền ktế thị trường
khắc phụ đc phân hoá giàu nghèo
tạo động lực hình thành ý tưởng mới
phát huy tốt mọi tiềm năng của chủ thể
tạo ra phương thức thoả mãn nhu cầu
thị trường là tổng hoà những qhệ ktế trong đó .... Của các chủ thể đc đáp ứng thông qa việc trao đổi .... Với sự xác định giá cả và slg goods, dvụ
thị trường/qluật
cung cấp/mua bán
nhu cầu/sx
nhu cầu/mua bán
nền ktế thị trường đc vận hành theo cơ chế thị trường. Là nền ktế..... Phát triển cao, ở đó mọi qhệ sx và trao đổi đều đc thông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các...... thị trường
hàng hoá/qluật
tự nhiên/qluật
khách quan/qluật
hàng hoá/yếu tố
vai trò của tư bản khả biến
nguồn gốc tạo ra gtrị sdụng
trực tiếp tạo ra gtrị sd
nguồn gốc tạo ra gtrị thặng dư
ko tgia vào thị trường
bản chất của tiền công
gtrị hàng hoá lđ
gtrị hàng hoá sức lđ
giá cả hàng hoá sức lđộng
sự trả công lđ của công nhân
bản chất của lợi nhuận là
một phần của gtrị thặng dư
một phần lợi nhuận bình quân
chênh lệch giá mua và bán
một phần lợi nhuận siêu ngạch
thời gian để thực hiện mô hình cnh kiểu cổ điển diễn ra trg bao lâu
40-60 năm
60-80 năm
80-100 năm
20-40 năm
nguồn gốc của tích tụ tư bản
gtrị lđ
gtrị trao đổi
gtrị sdụng
gtrị thặng dư
nền ktế nhiều thành phần có tác dụng gì đ/v sự phát triển của ktế thị trường
tạo sức sống ktế
tạo cơ sở ktế
tạo mối liên hệ ktế
ko có
lợi ích ktế là .... Thúc đẩy sự phát triển các .... Khác
ktế/theo đuổi
thị trường/ganh đua
cơ sở/lợi ích
thách thức/ganh đua
Lợi nhuận thương nghiệp là (a) Giữa giá bán và giá mua
