WorksheetsKiểm Toán và Quy Trình Kiểm Toán
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Kiểm toán độc lập có thêm giai đoạn nào so với quy trình thông thường?
Sau kiểm toán
Xem xét và ký hợp đồng kiểm toán
Phê duyệt báo cáo tài chính
Phát hành thư quản lý
Kiểm toán Nhà nước có thêm giai đoạn nào so với kiểm toán độc lập?
Xem xét và ký hợp đồng
Kiểm tra sau kiểm toán
Thẩm định BCTC
Soát xét hồ sơ pháp lý
Trong KTNN và KTNB, hoạt động kiểm toán là:
Bắt buộc theo kế hoạch đã được phê duyệt
Doanh nghiệp tự nguyện thuê
Do đối tác yêu cầu
Không có ràng buộc pháp lý
Ý kiến kiểm toán dạng từ chối được đưa ra khi:
Phạm vi kiểm toán nhỏ, không lan tỏa
Phạm vi kiểm toán bị hạn chế nghiêm trọng, lan tỏa đến BCTC
Bất đồng nhỏ
Thông tin không đáng kể
Ý kiến kiểm toán dạng ngoại trừ là khi:
Phạm vi nhỏ, không lan tỏa
Phạm vi lớn, lan tỏa
Bất đồng nghiêm trọng
Không có căn cứ đưa ra ý kiến
Ý kiến kiểm toán dạng trái ngược xuất hiện khi:
Phạm vi kiểm toán bị hạn chế nhẹ
Bất đồng nhỏ
Bất đồng nghiêm trọng và lan tỏa
Không có rủi ro trọng yếu
KTV có đưa ra báo cáo kiểm toán khi từ chối hợp đồng không?
Có
Không
Khi phạm vi bị hạn chế lớn nhưng vẫn phải lập báo cáo kiểm toán, ý kiến là?
Ngoại trừ
Từ chối
Trái ngược
Chấp nhận toàn phần
HTKSNB là bộ phận kiểm soát nghiệp vụ nào trong DN?
Lập BCTC
Kiểm soát mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kiểm tra tài sản cố định
Kiểm soát tiền gửi ngân hàng
Kiểm toán BCTC có bắt buộc phải nghiên cứu HTKSNB không?
Có
Không
Đánh giá và khuyến cáo về HTKSNB của KTV được thể hiện ở đâu?
Trong báo cáo kiểm toán
Trong thư quản lý
Trong BCTC
Không công bố
Một nguyên tắc trong HTKSNB là?
Phân công, phân nhiệm
Không ký hợp đồng
Giảm chi phí
Lập quỹ dự phòng
RRKS có MQH thế nào với mức thỏa mãn về kiểm soát?
Thuận chiều
Ngược chiều
Không liên quan
Bằng nhau
Rủi ro trực tiếp không bao gồm yếu tố nào sau đây?
Quản lý
Xử lý
Bảo vệ tài sản
Đầu tư tài chính dài hạn
Bộ phận quản lý rủi ro có thể là đối tượng đánh giá rủi ro của?
Bộ phận marketing
Kiểm toán nội bộ
Kế toán tài chính
Nhân sự
Quy trình lập kế hoạch kiểm toán có mấy loại kế hoạch?
1
2
3
4
Bước đầu tiên trong lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là:
Soát xét tài sản
Tìm hiểu đơn vị và môi trường hoạt động
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
Chọn mẫu kiểm toán
Khi nào cần mở rộng kiểm tra chi tiết?
RRKS cao
RRKS thấp
Khoản mục nhỏ
Không cần thiết
KTV cần kiểm tra sự kiện sau ngày lập BCTC để đánh giá:
Hoạt động liên tục
Chi phí vận hành
Kế hoạch đầu tư
Tồn kho
Một nội dung thảo luận giữa KTV và đơn vị được kiểm toán là?
Lập quỹ dự phòng
Nhận định về kiểm soát nội bộ
Điều chỉnh lợi nhuận
Xây dựng chính sách giá
Sau khi soát xét BCKT, nếu cần bổ sung thì KTV?
Không làm gì thêm
Bổ sung, sửa đổi báo cáo
Hủy hợp đồng
Giảm chi phí kiểm toán
KSCL kiểm toán giúp:
Giảm nhân sự
Đảm bảo tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp
Cắt giảm quy trình kiểm toán
Giảm thời gian kiểm toán
Ai chịu trách nhiệm về chất lượng kiểm toán?
KTV tập sự
Thư ký kiểm toán
Thành viên BGĐ phụ trách
Nhân viên nội bộ
Sau khi phát hành BCKT, KTV còn trách nhiệm với BCTC không?
Có
Không
Nếu phát hiện sai sót nghiêm trọng sau khi phát hành BCKT, KTV cần:
Không làm gì
Thảo luận với BGĐ đơn vị
Hủy hợp đồng
Ra công văn giải trình
Kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán thuộc giai đoạn nào?
Kiểm tra sau kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Phát hành BCKT
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán gồm mấy bước chính?
1 bước
2 bước
3 bước
4 bước
Trong bước thu thập thông tin cơ sở, KTV KHÔNG sử dụng nguồn nào sau đây?
Phỏng vấn giám đốc
Xem báo cáo tài chính các kỳ trước
Tìm trên internet
Trao đổi với khách hàng khác của công ty kiểm toán
Một trong những nội dung quan trọng nhất khi đánh giá ban đầu là:
Xác định mức phí kiểm toán
Xác định rủi ro kiểm toán và khả năng hợp
Xem số dư tiền mặt
Kiểm tra lịch sử nộp thuế
Khi nào thì lựa chọn nhóm kiểm toán (hay đoàn kiểm toán)?
Sau khi hoàn thành kế hoạch kiểm toán
Khi thực hiện kiểm toán
Sau khi đánh giá rủi ro ban đầu
Khi viết báo cáo kiểm toán
Người chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch kiểm toán chiến lược là:
Trưởng đoàn kiểm toán
Giám đốc công ty kiểm toán
Khách hàng
Thành viên đoàn kiểm toán
Nội dung NÀO KHÔNG thuộc kế hoạch kiểm toán tổng thể:
Xác định mục tiêu, nội dung
Phân tích sơ bộ rủi ro
Xây dựng bảng cân đối kế toán
Dự kiến áp dụng thủ tục kiểm toán
Để xác định mức trọng yếu cần dựa vào:
Quy định pháp luật
Kinh nghiệm của KTV
Phần mềm kiểm toán
Ý kiến khách hàng
Một tài liệu thường dùng trong việc lập kế hoạch kiểm toán chiến lược:
Báo cáo kế toán nội bộ các kỳ
Hợp đồng vay vốn
Danh sách nhân sự
Quy trình mua hàng
Nội dung cuối cùng trong bảng kế hoạch kiểm toán tổng thể là:
Tài liệu tham chiếu
Xác định rủi ro
Xác định nhân sự và nguồn lực cần thiết
Dự kiến khoản mục trọng yếu
Thủ tục kiểm toán chi tiết được trình bày ở:
Kế hoạch kiểm toán chiến lược
Báo cáo kiểm toán
Chương trình kiểm toán
Mẫu thư hợp đồng
Thủ tục nào KHÔNG thuộc thực hiện kiểm toán:
Xem xét các sự kiện sau ngày lập BCTC
Đánh giá khả năng hoạt động liên tục
Đánh giá hiệu quả marketing
Kiểm tra các khoản mục trọng yếu
Khi thực hiện khảo sát kiểm soát, KTV KHÔNG áp dụng:
Phỏng vấn
Kiểm tra tài liệu
Gửi thư xác nhận
Tự đưa ra ý kiến chủ quan
Thủ tục nào là đặc trưng của khảo sát cơ bản:
Xem xét tài liệu nội bộ
Kiểm tra các bút toán điều chỉnh
Kiểm tra quy trình sản xuất
Đánh giá hiệu quả nhân sự
Nếu hệ thống KSNB mạnh thì KTV có thể:
Không cần lập kế hoạch
Không cần lập chương trình kiểm toán
Giảm quy mô thử nghiệm chi tiết
Không cần kiểm toán
Đánh giá khả năng hoạt động liên tục của đơn vị KHÔNG bao gồm:
Xem xét các sự kiện tài chính
Xem xét các yếu tố pháp lý
Đánh giá năng lực của kế toán trưởng
Đánh giá điều kiện hoạt động của công ty
Khi kết thúc kiểm toán, việc PHẢI thực hiện:
Xây dựng bảng cân đối mới
Phát hành báo cáo kiểm toán
Soạn thảo kế hoạch kiểm toán mới
Ký hợp đồng kiểm toán
Thảo luận lại với đơn vị được kiểm toán được thực hiện ở giai đoạn:
Chuẩn bị kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Sau khi phát hành báo cáo
Trong chương trình kiểm toán, KTV KHÔNG xác định:
Nội dung kiểm tra
Thời gian kiểm tra
Tên khách hàng của khách hàng
Tài liệu tham khảo
Lập dự thảo báo cáo kiểm toán nằm ở giai đoạn:
Chuẩn bị kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Sau kiểm toán
Khi đánh giá trọng yếu, KTV cần chú trọng yếu tố nào?
Đánh giá nhân sự
Mức ảnh hưởng đến BCTC
Mức lương nhân viên
Số lượng khách hàng
Mục đích chính của chương trình kiểm toán:
Đánh giá năng lực kiểm toán viên
Kiểm tra số dư tiền mặt
Lập kế hoạch các bước kiểm tra cụ thể
Báo cáo tài chính
Thủ tục kiểm toán nào giúp xác nhận thông tin từ bên thứ ba:
Xem xét nội bộ
Phỏng vấn nhân sự
Gửi thư xác nhận
Soạn thảo hợp đồng
Chương trình kiểm toán từng khoản mục sẽ KHÔNG bao gồm:
Kỹ thuật và thủ tục áp dụng
Mục tiêu kiểm toán
Bảng chấm công
Tài liệu tham khảo
Bước đầu tiên khi lập kế hoạch kiểm toán tổng thể:
Xác định nhân sự
Xác định trọng yếu
Xác định mục tiêu kiểm toán
Xây dựng lịch kiểm toán
Thông tin từ hội nghị cổ đông thường được dùng ở:
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
Thực hiện kiểm toán
Lập báo cáo kiểm toán
Phân tích bảng cân đối
Việc phân tích tổng thể BCTC lần cuối nhằm:
Lập bảng cân đối
Kiểm tra các bút toán chưa ghi
Phát hiện các sai sót còn sót lại
Kiểm tra bảng chấm công
Nội dung nào KHÔNG có trong bản kế hoạch kiểm toán tổng thể:
Xác định mục tiêu
Phân tích sơ bộ rủi ro
Lịch kiểm toán
Thuyết minh báo cáo
Trong khảo sát cơ bản, KTV thường áp dụng:
Phỏng vấn khách hàng
Xác nhận công nợ
Phân tích quy trình sản xuất
Kiểm tra lại hồ sơ gốc
Thời điểm xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC:
Trước khi lập kế hoạch
Khi thực hiện kiểm toán
Sau khi phát hành báo cáo
Trước khi phát hành báo cáo
Kết thúc kiểm toán, điều nào sau đây KHÔNG phải là bước bắt buộc:
Lập báo cáo kiểm toán
Thảo luận lại với khách hàng
Kiểm tra nội bộ công ty kiểm toán
Soát xét, kiểm soát chất lượng
Phương pháp kiểm toán là:
Các kỹ thuật lấy mẫu trong kiểm toán
Các cách thức ghi chép và báo cáo tài chính
Các biện pháp, cách thức và thủ pháp được vận dụng trong công tác kiểm toán nhằm đạt mục đích kiểm toán
Các công cụ công nghệ thông tin dùng trong kiểm toán
Phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá khả năng sai phạm gọi là:
Phương pháp cơ bản
Phương pháp hệ thống
Phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro
Phương pháp bảng cân đối
Mục tiêu chính của PPKTCB là:
Đánh giá tính tuân thủ quy chế nội bộ
Đánh giá tính trung thực của BCTC
Kiểm tra quy trình nội bộ DN
Đánh giá môi trường kiểm soát
Trong mọi cuộc kiểm toán BCTC đều phải áp dụng:
PPKTTT
Phương pháp tiếp cận rủi ro
PPKTCB
Kỹ thuật điều tra hệ thống
Báo cáo tài chính là:
Sản phẩm của hệ thống kiểm soát nội bộ
Sản phẩm của bộ phận kiểm toán
Sản phẩm của HTKT và đối tượng của cuộc kiểm toán
Sản phẩm của BGĐ DN
Phân tích đánh giá tổng quát gồm:
Phân tích dòng tiền
Phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích SWOT
Khi HTKSNB yếu, KTV nên:
Mở rộng PPKTTT
Thu hẹp PPKTCB
Không áp dụng PPKTCB
Mở rộng PPKTCB
Kiểm tra chi tiết gồm:
Kiểm tra hệ thống phần mềm
Kiểm tra hệ thống tài sản
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ & số dư TK
Kiểm tra quy trình nội bộ
KTV KHÔNG nên sử dụng phân tích tổng quát khi:
HTKSNB mạnh
Đã kiểm toán nhiều năm
HTKSNB yếu
BGĐ trung thực
PPKTTT áp dụng khi:
RRKS cao
HTKSNB yếu
BGĐ thiếu trung thực
HTKSNB mạnh, hiệu quả, RRKS thấp
PPKTTT gồm:
Phân tích tài chính
Kỹ thuật điều tra hệ thống và thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
Thử nghiệm chi tiết số dư
Soát xét BCTC
Mục tiêu chính của kỹ thuật điều tra hệ thống là:
Thu thập số liệu tài chính
Đánh giá lại RRKS
Đánh giá hiệu quả kế toán
Đánh giá lãi lỗ
Mức thỏa mãn về kiểm soát có quan hệ như thế nào với RRKS?
Tương quan thuận
Tương quan nghịch
Không liên quan
Ngẫu nhiên
PPKTTT KHÔNG thể áp dụng riêng vì:
Không đủ nhân sự
Không có mẫu kiểm toán
Luôn phải kết hợp với PPKTCB
Không đủ thời gian kiểm toán
Khi HTKSNB không có hiệu lực, KTV sẽ:
Không thực hiện kiểm toán
Mở rộng PPKTCB
Mở rộng PPKTTT
Không áp dụng bất kỳ phương pháp nào
Kỹ thuật chọn mẫu dựa vào lý thuyết xác suất là:
Mẫu phi thống kê
Mẫu thống kê
Mẫu phân nhóm
Mẫu xét đoán
Rủi ro ngoài lấy mẫu có thể do:
KTV áp dụng thủ tục kiểm toán không thích hợp
Mẫu quá nhỏ
Do tổng thể nhỏ
Số dư TK quá ít
Sai phạm có thể bỏ qua là:
Sai phạm nghiêm trọng
Sai phạm dưới mức trọng yếu
Sai phạm lớn
Sai phạm mang tính hệ thống
Kỹ thuật phân tổ dùng để:
Tăng số lượng mẫu
Giảm tính biến động giữa các phần tử
Làm tăng RRKS
Giảm độ đại diện mẫu
Mẫu đại diện là:
Mẫu chọn bất kỳ
Mẫu có đặc điểm giống tổng thể
Mẫu chọn theo số ngẫu nhiên
Mẫu chọn theo xét đoán
Mẫu phi thống kê là mẫu:
Không cho phép định lượng RR lấy mẫu
Có sử dụng phần mềm
Định lượng RR lấy mẫu
Không cần thiết kế
Trong phân tích tỷ suất, KTV thường dùng:
Tỷ suất cấu trúc tài chính
Tỷ suất tăng trưởng GDP
Tỷ suất chi phí sản xuất
Tỷ suất lợi nhuận kế toán
Hệ thống thứ bậc BCKT có độ tin cậy thấp nhất là:
Thử nghiệm chi tiết NV và số dư TK
Phân tích tổng quát
Thử nghiệm kiểm soát xử lý
Điều tra hệ thống
Khi tổng thể có quy mô lớn, kỹ thuật phân tổ giúp:
Tăng chi phí kiểm toán
Tăng thời gian kiểm toán
Giảm cỡ mẫu cần chọn
Tăng rủi ro kiểm soát
Phương pháp chọn mẫu xác suất có đặc điểm:
Chọn theo ý chí BGĐ
Không sử dụng lý thuyết xác suất
Mẫu chọn ngẫu nhiên và có đánh giá rủi ro
Không cần công thức tính
Mục tiêu của tổ chức công tác kiểm toán là:
Đảm bảo tính khách quan của cuộc kiểm toán
Đảm bảo hiệu quả và chất lượng kiểm toán
Đảm bảo thu phí kiểm toán
Đảm bảo tuân thủ yêu cầu của khách hàng
Yêu cầu đối với kiểm toán viên khi tham gia tổ chức công tác kiểm toán là:
Phải có chứng chỉ hành nghề kiểm toán
Phải trung thực, khách quan, tuân thủ chuẩn mực
Phải có trên 10 năm kinh nghiệm kiểm toán
Phải có bằng Thạc sĩ Tài chính
Nội dung tổ chức công tác kiểm toán KHÔNG bao gồm:
Tổ chức bộ máy kiểm toán
Xây dựng quy trình kiểm toán
Phát hành cổ phiếu kiểm toán
Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Một trong các nguyên tắc tổ chức công tác kiểm toán là:
Phải phù hợp với luật pháp Việt Nam
Tập trung theo yêu cầu của khách hàng
Tự do, linh hoạt theo ý KTV
Phải theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp được kiểm toán
Tổ chức công tác kiểm toán phải dựa trên:
Sở thích của KTV
Khả năng tài chính của khách hàng
Yêu cầu của chuẩn mực và pháp luật
Mong muốn của cổ đông
Bộ phận nào chịu trách nhiệm chính về chất lượng của cuộc kiểm toán?
Ban kiểm soát nội bộ của khách hàng
Tổ kiểm toán
Người phụ trách cuộc kiểm toán (chủ nhiệm kiểm toán)
Giám đốc doanh nghiệp
Hồ sơ kiểm toán cần được lưu giữ ít nhất bao lâu?
1 năm
2 năm
5 năm
10 năm
Để tổ chức công tác kiểm toán hiệu quả, cần chú trọng yếu tố nào sau đây?
Thời gian nghỉ của KTV
Bồi dưỡng năng lực cho KTV
Lợi nhuận kiểm toán
Ý kiến của khách hàng
Nội dung kiểm soát chất lượng kiểm toán KHÔNG bao gồm:
Xây dựng tiêu chuẩn KSCL
Tổ chức kiểm tra chất lượng
Tổ chức ký hợp đồng kiểm toán
Xác định nội dung KSCL
Đơn vị nào có trách nhiệm ban hành chuẩn mực kiểm toán?
Tổ chức kiểm toán
Quốc hội
Bộ Tài chính
Hội kiểm toán viên Việt Nam
Tổ chức công tác kiểm toán phải đảm bảo:
Quy trình kiểm toán phù hợp
Lợi nhuận cao nhất
Đáp ứng tất cả các yêu cầu của khách hàng
Đảm bảo chi phí thấp nhất
Khi tổ chức lập báo cáo kiểm toán, KTV cần:
Đưa ra kết luận khách quan, trung thực
Làm theo ý kiến Ban giám đốc
Đảm bảo thông tin có lợi cho khách hàng
Tăng doanh thu cho công ty kiểm toán
Mục tiêu cuối cùng của tổ chức kiểm toán là:
Phát hành báo cáo kiểm toán chất lượng
Tạo ra lợi nhuận cao
Tăng cường khách hàng mới
Giảm thiểu rủi ro kinh doanh
Hồ sơ kiểm toán gồm:
Các tài liệu nội bộ của doanh nghiệp
Các bằng chứng kiểm toán đã thu thập được
Kết luận tài chính của khách hàng
Sổ kế toán của doanh nghiệp
Một công ty kiểm toán khi tổ chức công tác kiểm toán đã không xây dựng quy trình kiểm toán phù hợp với loại hình doanh nghiệp được kiểm toán, dẫn đến nhiều khoản mục bị bỏ sót. Đây là vi phạm nội dung nào?
Không xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
Không lập báo cáo kiểm toán đúng thời hạn
Không xây dựng quy trình kiểm toán phù hợp
Không lập hồ sơ lưu trữ kiểm toán
Phương pháp kiểm toán phù hợp phải:
Tùy ý lựa chọn của khách hàng
Được thiết kế khoa học, phù hợp mục tiêu
Giống các công ty khác
Phải theo yêu cầu của đối tác
Ai chịu trách nhiệm lập hồ sơ kiểm toán?
Khách hàng
KTV và tổ chức kiểm toán
Cục thuế
Ban giám đốc khách hàng
Hồ sơ kiểm toán cần đảm bảo:
Đầy đủ, trung thực, rõ ràng
Theo mẫu của Bộ Công thương
Theo yêu cầu Ban quản lý dự án
Đảm bảo có đóng dấu công chứng
Mục tiêu của việc kiểm soát chất lượng kiểm toán là:
Giảm chi phí kiểm toán
Đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán
Đạt doanh thu kiểm toán
Tăng lợi nhuận kiểm toán viên
Khi lập quy trình kiểm toán phù hợp cần:
Phù hợp với loại hình và mục tiêu kiểm toán
Phù hợp với tình hình khách hàng
Theo yêu cầu cổ đông
Tự do sáng tạo của KTV
Kiểm toán trong điều kiện áp dụng CNTT cần chú ý:
Công nghệ và phần mềm được sử dụng
Thời gian nộp thuế của khách hàng
Số lượng nhân viên kiểm toán
Ngân sách marketing của khách hàng
Một nhóm kiểm toán viên không tuân thủ đầy đủ yêu cầu về lưu trữ hồ sơ kiểm toán, làm mất tài liệu kiểm toán sau khi phát hành báo cáo. Điều này sẽ:
Không ảnh hưởng gì vì báo cáo đã phát hành
Làm giảm uy tín và giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán
Không liên quan vì lưu trữ do khách hàng chịu trách nhiệm
Chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nhân sự nội bộ
Trong một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên đã để nội dung báo cáo chịu sự chi phối từ Ban giám đốc khách hàng. Vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Tính đúng hạn của báo cáo kiểm toán
Tính đầy đủ của hồ sơ kiểm toán
Tính độc lập và khách quan trong kiểm toán
Tính thống nhất của hồ sơ lưu trữ
Một nhóm kiểm toán viên không đủ năng lực chuyên môn khi kiểm toán doanh nghiệp có rủi ro cao. Điều này vi phạm yêu cầu nào?
Tổ chức nhân sự hợp lý và đủ năng lực
Quy trình lập báo cáo kiểm toán
Sử dụng công nghệ thông tin
Nội dung báo cáo kiểm toán
Trong một cuộc kiểm toán cho doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, công ty kiểm toán không có kế hoạch, quy trình kiểm toán phù hợp, dẫn đến bỏ sót rủi ro. Nguyên nhân chủ yếu do:
Thiếu năng lực tổ chức lưu trữ hồ sơ kiểm toán
Thiếu năng lực kiểm toán trong môi trường công nghệ thông tin
Thiếu năng lực lập báo cáo kiểm toán
Không kiểm soát chất lượng kiểm toán
