wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên tử - sơ lược bảng TH NTHH

Total questions: 104

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron

2.

Trong nguyên tử, hạt mang điện là

a)

electron.

b)

electron và neutron.

c)

proton và neutron.

d)

proton và electron.

3.

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

neutron và electron.

4.

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

a)

proton.

b)

neutron.

c)

electron.

d)

neutron và electron.

5.

Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên

a)

số hạt proton = số hạt neutron.

b)

số hạt electron = số hạt neutron.

c)

số hạt electron = số hạt proton.

d)

số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.

6.

Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt

a)

electron và proton.

b)

electron, proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

proton và neutron.

7.

Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị

a)

gam.

b)

amu.

c)

mL.

d)

kg.

8.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho - Bo?

a)

Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.

b)

Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.

c)

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron.

d)

Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.

9.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho - Bo

a)

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo thành các lớp electron.

b)

Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.

c)

Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron

d)

Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.

10.

Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?

a)

Các hạt mang điện tích âm (electron).

b)

Các hạt neutron và hạt proton.

c)

Các hạt neutron không mang điện.

d)

Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.

11.

Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?

a)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.

b)

Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

c)

Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.

d)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

12.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.

b)

Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.

c)

Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.

d)

Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.

13.

Thông tin nào sau đây không đúng?

a)

Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.

b)

Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.

c)

Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.

d)

Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.

14.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.

b)

Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.

c)

Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.

d)

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

15.

Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là

a)

12.

b)

24.

c)

13.

d)

6.

16.

Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?

a)

13.

b)

15.

c)

27.

d)

14.

17.

Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Ro-dơ-pho - Bo, số lớp electron của nguyên tử đó là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

18.

Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp vỏ nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là

a)

1, 8, 2.

b)

2, 8, 1.

c)

2, 3.

d)

3, 2.

19.

Nitơ (nitrogen) là nguyên tố hóa học phổ biến trong không khí. Trong hạt nhân nguyên tử nitơ có 7 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử nitơ, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là

a)

7.

b)

2, 5.

c)

2, 2, 3.

d)

2, 4, 1.

20.

Trong hạt nhân nguyên tử flourine có 9 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử flourine là

a)

2.

b)

5.

c)

7.

d)

8.

21.

Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử calcium có số proton là

a)

2.

b)

10.

c)

18.

d)

20.

22.

Nguyên tử nhôm (aluminium) có 13 electron ở vỏ. Số electron ở lớp trong cùng của nguyên tử nhôm là

a)

2.

b)

8.

c)

10.

d)

18.

23.

Muối ăn chứa hai nguyên tố hóa học là natri (sodium) và chlorine. Trong hạt nhân nguyên tử các nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử natri và chlorine lần lượt là

a)

1 và 7.

b)

3 và 9.

c)

9 và 15.

d)

3 và 7.

24.

Trong hạt nhân nguyên tử lưu huỳnh (sulfur)có 16 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử sulfur, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là

a)

2, 10, 6.

b)

2, 6, 8.

c)

2, 8, 6.

d)

2, 9, 5.

25.

Hạt nhân một nguyên tử flourine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của nguyên tử flourine xấp xỉ bằng

a)

9 amu.

b)

10 amu.

c)

19 amu.

d)

28 amu.

26.

Muối ăn chứa hai nguyên tố hóa học là natri và chlorine. Trong hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử natri và chlorine, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là

a)

2, 9 và 2, 10, 5.

b)

2, 9 và 2, 8, 7.

c)

2, 8, 1 và 2, 8, 7.

d)

2, 8, 1 và 2, 8, 5.

27.

Cho các phát biểu:

Trong các phát biểu trên, hãy chọn phát biểu đúng

a)

Nguyên tử trung hòa về điện.

b)

Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

c)

Trong nguyên tử, số hạt mang điện tích dương bằng số hạt mang điện tích âm nên số hạt electron bằng số hạt neutron.

d)

Vỏ nguyên tử, gồm các lớp electron có khoảng cách khác nhau đối với hạt nhân.

28.

X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

a)

X có 26 neutron trong hạt nhân.

b)

X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.

c)

3X có điện tích hạt nhân là + 26.

d)

Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.

29.

Cho các phát biểu sau:

Chọn phát biểu đúng.

a)

Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.

b)

Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.

c)

Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

d)

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

e)

Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

30.

Cho các phát biểu sau:

Chọn phát biểu sai

a)

Trong nguyên tử, hạt không mang điện là hạt electron.

b)

Tất cả các nguyên tử đều trung hòa về điện

c)

Lớp vỏ của tất cả các nguyên tử đều chứa electron.

d)

Trong nguyên tử, hạt mang điện là neutron và electron.

e)

Khối lượng của hạt proton gấp hạt electron khoảng 1818 lần.

31.

Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có....

a)

cùng số neutron trong hạt nhân.

b)

cùng số proton trong hạt nhân.

c)

cùng số electron trong hạt nhân.

d)

cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.

32.

Điền từ phù hợp vào chỗ trống: "Số...... là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học"

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

neutron và electron.

33.

Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố magneslium ?

a)

MG.

b)

Mg.

c)

mg.

d)

mG.

34.

Kí hiệu hoá học của kim loại calcium

a)

Ca

b)

Zn

c)

Al

d)

C

35.

Kí hiệu hóa học của nguyên tố chlorine là

a)

CL

b)

cl

c)

cL

d)

Cl

36.

Kí hiệu hóa học của nguyên tố natri (sodium) là

a)

N

b)

Ca

c)

Na

d)

Cl

37.

Kí hiệu hóa học của nguyên tố lưu huỳnh (sulfur) là

a)

Ni

b)

Ag

c)

Fe

d)

S

38.

Kí hiệu hóa học của nguyên tố bạc (silver) là

a)

Ag

b)

Ba

c)

Hg

d)

O

39.

Khối lượng nguyên tử của carbon là

a)

16 amu

b)

12 amu

c)

6 amu

d)

24 amu

40.

Khối lượng nguyên tử của magnesium là

a)

16 amu

b)

12 amu

c)

6 amu

d)

24 amu

41.

Khối lượng nguyên tử của aluminium là

a)

27 amu

b)

12 amu

c)

23 amu

d)

56 amu

42.

Đồng (copper) và carbon là các

a)

hợp chất

b)

hỗn hợp

c)

nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học

d)

nguyên tố hóa học

43.

Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

118

b)

94

c)

20

d)

1 000 000

44.

Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:

a)

X, Y

b)

Z, Q

c)

R, E

d)

Y, E

45.

     

Dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử nguyên tố A, số neutron và khối lượng của A lần lượt

a)

5, 6

b)

5, 11

c)

6, 5

d)

6, 11

46.

Số proton của 3 nguyên tử A, B, C lần lượt là

a)

5, 6, 8

b)

6, 6, 7

c)

5, 6, 7

d)

11, 12, 16

47.

Ba nguyên tử A, B, C thuộc mấy nguyên tố hóa học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Kí hiệu hóa học của các nguyên tố ứng với A, B, C là

a)

C, N, O

b)

B, C, O

c)

Be, N, O

d)

B, C, F

49.

Nhận định đúng nhất là

a)

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau.

b)

Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

c)

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.

d)

Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.

50.

Cho thành phần các nguyên tử sau: X (17p, 17e, 18n), Y (20p, 20e, 20n), Z (17p, 17e, 20n), T (19p,19e, 20n). Trong số các nguyên tử trên có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

51.

Cho các kí hiệu hóa học sau: H, Li, NA, O, Ne, AL, CA, K, N. Số kí hiệu hóa học viết đúng là

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

4.

52.

Số proton của 3 nguyên tử X, Y, Z lần lượt là

a)

7, 10, 10.

b)

14, 19, 20.

c)

7, 9, 10.

d)

14, 9, 20.

53.

Ba nguyên tử X, Y, Z thuộc mấy nguyên tố hóa học?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4

54.

Tên gọi của các nguyên tố ứng với X, Y, Z là

a)

Nitrogen, fluorine, neon.

b)

Carbon, fluorine, sodium.

c)

Nitrogen, oxygen, neon.

d)

Boron, oxygen, neon.

55.

Cho các phát biểu sau: Chọn các phát biểu đúng

a)

Nguyên tử X, Y, Z đều có số hạt proton bằng số hạt neutron.

b)

Khối lượng nguyên tử của X, Y, Z lần lượt là 14 amu, 19 amu, 20 amu.

c)

4 nguyên tử Z có khối lượng bằng 2 nguyên tử calcium (20p, 20n).

d)

Kí hiệu hóa học của X, Y, Z lần lượt là Ni, F, Ne.

e)

X có trong thành phần của không khí.

56.

Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là

a)

Dimitri. I. Mendeleev.

b)

Ernest Rutherford.

c)

Niels Bohr.

d)

John Dalton.

57.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

a)

khối lượng.

b)

số proton.

c)

tỉ trọng.

d)

số neutron.

58.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc

a)

nguyên tử khối tăng dần.

b)

tính kim loại tăng dần.

c)

điện tích hạt nhân tăng dần

d)

tính phi kim tăng dần.

59.

Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:

a)

Số thứ tự của nguyên tố.

b)

Số hiệu nguyên tử.

c)

Số electron lớp ngoài cùng.

d)

Số lớp electron.

60.

Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:

a)

Số electron lớp ngoài cùng.

b)

Số lớp electron.

c)

Số hiệu nguyên tử.

d)

Số thứ tự của nguyên tố.

61.

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

a)

số proton trong nguyên tử.

b)

số neutron trong nguyên tử.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và neutron trong hạt nhân.

62.

Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?

a)

Chu kì.

b)

Nhóm.

c)

Loại.

d)

Họ.

63.

Các nguyên tố hoá học trong nhóm IIA có điểm gì chung?

a)

Có cùng số nguyên tử.

b)

Có cùng khối lượng.

c)

Tính chất hoá học tương tự nhau.

d)

Không có điểm chung.

64.

Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?

a)

Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.

b)

Chu kì của nó.

c)

Số nguyên tử của nguyên tố.

d)

Số thứ tự của nguyên tố

65.

Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

7.

66.

Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

5.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

67.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là

a)

3 và 3.

b)

4 và 3.

c)

3 và 4.

d)

4 và 4.

68.

Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có

a)

2 nguyên tố.

b)

8 nguyên tố.

c)

10 nguyên tố.

d)

18 nguyên tố.

69.

Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có

a)

2 nguyên tố.

b)

18 nguyên tố.

c)

36 nguyên tố.

d)

20 nguyên tố.

70.

Cho biết các nguyên tử của nguyên tố M có 3 lớp electron và có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tố M có vị trí trong bảng tuần hoàn như sau:

a)

Ô số 9, chu kì 3, nhóm IA.

b)

Ô số 10, chu kì 2, nhóm IA.

c)

Ô số 12, chu kì 3, nhóm IA.

d)

Ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

71.

Nguyên tố X ở chu kì 3 nhóm IA, số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố X là

a)

Z = 13.

b)

Z = 10.

c)

Z = 12.

d)

Z = 11.

72.

Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là

a)

Clo.

b)

Photpho.

c)

Nitơ.

d)

Lưu huỳnh.

73.

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

a)

chu kỳ 3, nhóm VI.

b)

chu kỳ 7, nhóm III.

c)

chu kỳ 3, nhóm VII.

d)

chu kỳ 7, nhóm VI.

74.

Nguyên tử của nguyên tố Y có 2 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 4 electron. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là

a)

chu kỳ 2, nhóm IVA.

b)

chu kỳ 4, nhóm IIA.

c)

chu kỳ 2, nhóm IIA.

d)

chu kỳ 4, nhóm IVA.

75.

Hạt nhân nguyên tử X có 15 proton. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

a)

số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.  

b)

số thứ tự 15, chu kì 2, nhóm VA.

c)

số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.

d)

số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA.

76.

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là

a)

số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm VIIA.

b)

số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA.

c)

số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IIA.

d)

số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm IA.

77.

Nguyên tố Z có số hiệu nguyên tử là 40. Vị trí của Z trong bảng tuần hoàn là

a)

số thứ tự 40, chu kì 4, nhóm IVB.

b)

số thứ tự 40, chu kì 5, nhóm IIB.

c)

số thứ tự 40, chu kì 5, nhóm IVB.

d)

số thứ tự 40, chu kì 5, nhóm IVA.

78.

Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là

a)

kim loại.

b)

phi kim.

c)

khí hiếm.

d)

chất khí.

79.

Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?

a)

Iodine.

b)

Bromine.

c)

Chlorine.

d)

Fluorine.

80.

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố là phi kim?

a)

Na.

b)

S.

c)

Al.

d)

Be.

81.

Cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao?

a)

Magnesium.

b)

Iron.

c)

Mercury.

d)

Sodium.

82.

Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip trong máy tính?

a)

Neon.

b)

Chlorine.

c)

Silver.

d)

Silicon.

83.

Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng?

a)

Nitrogen.

b)

Bromine.

c)

Argon.

d)

Mercury.

84.

Hãy cho biết tên gọi của nhóm nguyên tố được tô màu trong bảng tuần hoàn dưới đây:

a)

Kim loại kiềm.

b)

Kim loại kiềm thổ.

c)

Kim loại chuyển tiếp.

d)

Halogen.

85.

Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường

a)

ở đầu nhóm.

b)

ở cuối nhóm.

c)

ở đầu chu kì.

d)

ở cuối chu kì.

86.

Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?

a)

Chlorine, bromine, fluorine.

b)

Fluorine, carbon, bromine.

c)

Beryllium, carbon, oxygen.

d)

Neon, helium, argon.

87.

Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?

a)

Chlorine, bromine, fluorine.

b)

Fluorine, carbon, bromine.

c)

Beryllium, carbon, oxygen.

d)

Neon, helium, argon.

88.

Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

Nhóm IA.

b)

Nhóm IVA.

c)

Nhóm IIA.

d)

Nhóm VIIA.

89.

phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một …(1)…trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một …(2)…Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một …(3)…

a)

(1) nhóm, (2) chu kỳ, (3) ô.

b)

(1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm.

c)

(1) ô, (2) họ, (3) nhóm.

d)

(1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm chính.

90.

Thông tin trên ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết:

a)

số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số lớp electron của nguyên tố đó.

b)

số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố đó.

c)

số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.

d)

số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số điện tích hạt nhân của nguyên tố đó.

91.

Cho biết một nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +17. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 7 electron.

b)

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 17 electron.

c)

Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VIIA; là kim loại; có 17 proton, có 7 electron.

d)

Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 7 electron.

92.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hóa học.

b)

Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì.

c)

Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B.

d)

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

93.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.

b)

Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.

c)

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.

d)

Các nguyên tố trong chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

94.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được xếp vào cùng một hàng.

b)

Các nguyên tố cùng nhóm có tính chất gần giống nhau.

c)

Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm được kí hiệu từ 1 đến 8.

d)

Các nguyên tố trong nhóm được xếp thành một cột theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.

95.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các nguyên tố kim loại tập trung hầu hết ở góc trên bên phải của bảng tuần hoàn.

b)

Các nguyên tố kim loại tập trung hầu hết ở góc dưới bên trái của bảng tuần hoàn.

c)

Các nguyên tố khí hiếm nằm ở giữa bảng tuần hoàn.

d)

Các nguyên tố phi kim nằm ở cuối bảng tuần hoàn.

96.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Các nguyên tố phi kim tập trung ở các nhóm VA, VIA, VIIA.

b)

Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhómVIIIA.

c)

Các nguyên tố kim loại có mặt ở tất cả các nhóm trong bảng tuần hoàn.

d)

Các nguyên tố lanthanide và actinide, mỗi họ gồm 14 nguyên tố được sắp xếp riêng thành hai dãy ở cuối bảng.

97.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố kim loại tồn tại ở thể rắn.

b)

Ở điều kiện thường. tất cả các nguyên tố phi kim tồn tại ở thể lỏng.

c)

Ở điều kiện thường, tất cả các khí hiếm tồn tại ở thể khí.

d)

Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố phi kim tồn tại ở thể khí.

98.

Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?

a)

O, S, Se.

b)

N, O, F.

c)

Na, Mg, K.

d)

Ne, Na, Mg.

99.

Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một chu kì?

a)

Li, Si, Ne.

b)

Mg, P, Ar.

c)

K, Fe, Ag.

d)

B, Al, In.

100.

Lí do những nguyên tố hoá học của nhóm IA không thể tìm thấy trong tự nhiên:

a)

Vì chúng là những kim loại không hoạt động.

b)

Vì chúng là những kim loại hoạt động.

c)

Vì chúng do con người tạo ra.

d)

Vì chúng là kim loại kém hoạt động.

101.

Cho các nguyên tố sau: Ge, S, Br, Pb, C, Mo, Ba, Ar, Hg. Số nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm lần lượt là

a)

4, 4, 1.

b)

4, 3, 2.

c)

5, 2, 2.

d)

5, 3, 1.

102.

Cho các nguyên tố sau: Na, Br, K, Ca, Ar, Ba, Be, O, N, Ne. Số nguyên tố kim loại trong các nguyên tố trên là

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7.

103.

Cho các phát biểu sau:

(1)

(3) (4)

(5)

Số phát biểu đúng là

a)

(2) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.

b)

Số thứ tự của nhóm A luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.

c)

Các nguyên tố nhóm halogen hầu hết là các nguyên tố kim loại.

d)

Tất cả các nguyên tố nhom VIIIA đều là khí hiếm.

e)

Bảng tuần hoàn hiện nay sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

104.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron.