wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về giai cấp trong thời kỳ quá độ

Total questions: 22

Worksheet time: 2mins

Name
Class
Date
1.

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, cơ cấu xã hội – giai cấp có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Thuần nhất, chỉ còn giai cấp công nhân

b)

Phức tạp, tồn tại nhiều giai cấp và tầng lớp

c)

Không còn giai cấp bóc lột

d)

Chỉ còn tầng lớp trí thức

2.

Giai cấp nào giữ vai trò lãnh đạo trong sự nghiệp xây dựng CNXH?

a)

Nông dân

b)

Tư sản dân tộc

c)

Trí thức

d)

Công nhân

3.

Giai cấp nào là lực lượng sản xuất vật chất chủ yếu trong thời kỳ quá độ?

a)

Công nhân

b)

Trí thức

c)

Nông dân

d)

Tư sản

4.

Tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ giữ vai trò gì?

a)

Lực lượng chính trị

b)

Lực lượng quân sự

c)

Lực lượng lãnh đạo

d)

Lực lượng trí tuệ

5.

Cơ cấu xã hội – giai cấp hình thành chủ yếu dựa trên yếu tố nào?

a)

Địa vị chính trị

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Văn hóa dân tộc

d)

Mức độ học vấn

6.

Trong thời kỳ quá độ, cơ cấu xã hội – giai cấp có xu hướng:

a)

Ổn định lâu dài

b)

Biến đổi nhanh và phức tạp

c)

Không thay đổi

d)

Xoá bỏ hoàn toàn mọi giai cấp

7.

Tính chất của thời kỳ quá độ là:

a)

Có sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt

b)

Không có sự đối kháng giai cấp

c)

Tồn tại mâu thuẫn giữa các giai cấp và tầng lớp

d)

Giai cấp tư sản là giai cấp tiên phong

8.

Trong cơ cấu xã hội thời kỳ quá độ, còn tồn tại:

a)

Chỉ giai cấp công nhân

b)

Giai cấp bóc lột cũ như địa chủ, tư sản

c)

Giai cấp nông dân và công nhân

d)

Trí thức và tiể

9.

Trong cơ cấu xã hội thời kỳ quá độ, còn tồn tại:

a)

Chỉ giai cấp công nhân

b)

Giai cấp bóc lột cũ như địa chủ, tư sản

c)

Giai cấp nông dân và công nhân

d)

Trí thức và tiểu thương

10.

Cơ sở hình thành giai cấp là gì?

a)

Địa vị kinh tế – chính trị

b)

Sự phân công lao động

c)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Trình độ học vấn

11.

Sự phân chia giai cấp trong xã hội phản ánh:

a)

Ý chí của Nhà nước

b)

Tôn giáo chi phối

c)

Trình độ dân trí

d)

Quan hệ sản xuất

12.

Cơ cấu xã hội – giai cấp có vai trò:

a)

Là yếu tố văn hóa

b)

Phản ánh bản chất chính trị xã hội

c)

Chỉ ảnh hưởng trong lĩnh vực kinh tế

d)

Không ảnh hưởng đến tiến trình lịch sử

13.

Giai cấp nào thường chiếm số đông trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam?

a)

Công nhân

b)

Trí thức

c)

Nông dân

d)

Doanh nhân

14.

Liên minh công – nông – trí thức có vai trò:

a)

Tạm thời trong cách mạng

b)

Hỗ trợ cho nhà nước

c)

Nền tảng vững chắc để xây dựng CNXH

d)

Phục vụ lợi ích giai cấp tư sản

15.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng, giai cấp hình thành từ:

a)

Sự khác biệt về văn hóa

b)

Sự di cư dân cư

c)

Quan hệ sản xuất và địa vị xã hội

d)

Chính sách giáo dục

16.

Giai cấp công nhân khác các giai cấp khác ở điểm nào?

a)

Có trình độ học vấn cao

b)

Sống ở thành thị

c)

Có tính tổ chức và kỷ luật cao

d)

Không chịu ảnh

17.

Giai cấp công nhân khác các giai cấp khác ở điểm nào?

a)

Có trình độ học vấn cao

b)

Sống ở thành thị

c)

Có tính tổ chức và kỷ luật cao

d)

Không chịu ảnh hưởng tư tưởng

18.

Trong thời kỳ quá độ, mâu thuẫn giai cấp có thể:

a)

Xảy ra gay gắt

b)

Tự triệt tiêu

c)

Không còn tồn tại

d)

Chỉ xuất hiện trong lý luận

19.

Chủ nghĩa xã hội khoa học cho rằng đấu tranh giai cấp là:

a)

Một hiện tượng ngẫu nhiên

b)

Có thể chấm dứt hoàn toàn trong CNXH sơ khai

c)

Động lực phát triển xã hội

d)

Không cần thiết

20.

Tầng lớp nào trong liên minh giai cấp đóng vai trò tạo ra tri thức, khoa học – công nghệ?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Trí thức

d)

Tư sản

21.

Trong thời kỳ quá độ, mục tiêu của sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp là:

a)

Tạo sự cạnh tranh

b)

Xoá bỏ mọi mâu thuẫn

c)

Tạo ra tầng lớp giàu có

d)

Xây dựng xã hội không có bóc lột

22.

Đặc trưng nổi bật của cơ cấu xã hội thời kỳ quá độ tại Việt Nam hiện nay là:

a)

Xã hội một giai cấp

b)

Có sự phân hóa giàu nghèo tăng mạnh

c)

Tồn tại nhiều thành phần kinh tế, giai cấp, tầng lớp

d)

Chỉ còn công nhân và nông dân