NEW
Font size
WorksheetsBài 6.1
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
1. Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa:
a. Dân tộc là cộng đồng chính trị và dân tộc là quốc gia dân tộc.
b. Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc là tộc người.
c. Dân tộc là tộc người, được hình thành lâu dài trong lịch sử và dân tộc: Tày, Thái, Mường,..
d. Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc: Anh, Pháp, Ấn Độ,..
2. Xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc là:
a. Xu hướng phát triển nền văn hóa và tâm lý riêng của mỗi dân tộc
b. Xu hướng tách ra để hình thành các cộng đồng dân tộc độc lập
c. Xu hướng các dân tộc mong muốn xích lại gần nhau để cùng phát triển
d. Các phương án trên đều sai
3. Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì quyền nào được coi là cơ bản nhất:
a. Tự quyết về kinh tế
b. Tự quyết về chính trị
c. Tự quyết về văn hóa
d. Tự quyết về lãnh thổ
4. Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc là:
a. Các dân tộc đoàn kết; Các dân tộc được quyền tự trị; Các dân tộc có quyền bình đẳng
b. Các dân tộc ngang nhau về quyền và nghĩa vụ; Các dân tộc không bị kỳ thị; Các dân tộc bình đẳng trước pháp luật
c. Các dân tộc liên minh cách mạng; Các dân tộc được tự do mưu cầu hạnh phúc; Các dân tộc đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ
d. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
5. Khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa:
a. Bộ lạc
b. Quốc gia
c. Dân tộc
d. Bộ tộc
6. Trong một quốc gia đa dân tộc thì vấn đề được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
a. Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b. Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị chia rẽ dân tộc.
c. Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào
d. Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại
7. Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là:
a. Là sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng.
b. Là sự đoàn kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất.
c. Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc.
d. Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú.
8. Sự khác nhau cơ bản giữa cộng đồng dân tộc và cộng đồng bộ tộc là ở:
a. Khác nhau ở nơi cư trú
b. Khác nhau về văn hóa, tâm lý
c. Khác nhau ở mối quan hệ gắn bó về kinh tế giữa các thành viên
d. Khác nhau ở tiếng nói và phong tục, tập quán, tín ngưỡng.
9.Cơ sở tồn tại của tôn giáo là:
a. Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan còn hạn chế
b. Niềm tin của con người
c. Sự tưởng tượng của con người
d. Tồn tại xã hội
10.Tôn giáo hình thành là do:
a. Sự yếu kém của trình độ phát triển lực lượng sản xuất, sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị, bất lực trước những bất công xã hội
b. Nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân mình còn hạnchế
c. Sự sợ hãi của con người trước những sức mạnh của tự nhiên và xã hội tạo cho con người một “tâm thế khuất phục”
d. Các phương án trên đều đúng
11.Chức năng chính của tôn giáo là:
a. Đền bù một cách hư ảo những cái con người còn thiếu trong hiện thực
b. Hướng con người đến cuộc sống tốt đẹp hơn
c. Giáo dục đạo đức chân chính cho con người
d. Giải phóng con người khỏi nỗi đau trong hiện thực
12.Chủ trương của Đảng ta đối với hoạt động tôn giáo:
a. Cấm mọi hình thức sinh hoạt tôn giáo
b. Phân biệt giữa người có tín ngưỡng và không có tín ngưỡng
c. Nhanh chóng thủ tiêu tôn giáo
d. Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng
13.Tôn giáo là phạm trù lịch sử:
a. Vì tôn giáo ra đời phát triển cùng với con người
b. Vì tôn giáo chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn nhất định của lịch sử loài người
c. Vì tôn giáo xuất hiện rất sớm và nó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của loài người
d. Vì tôn giáo phản ánh khát vọng của con người
14.Chức năng chính của tôn giáo là:
a. Đền bù một cách hư ảo những cái con người còn thiếu trong hiện thực
b. Hướng con người đến cuộc sống tốt đẹp hơn
c. Giáo dục đạo đức chân chính cho con người
d. Giải phóng con người khỏi nỗi đau trong hiện thực
15.Chủ trương của Đảng ta đối với hoạt động tôn giáo:
a. Cấm mọi hình thức sinh hoạt tôn giáo
b. Phân biệt giữa người có tín ngưỡng và không có tín ngưỡng
c. Nhanh chóng thủ tiêu tôn giáo
d. Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng
16.Phải có quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo:
a. Vì ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trò, tác động của từng tôn giáo với đời sống xã hội không giống nhau
b. Vì sự ra đời của tôn giáo không giống nhau
c. Vì tôn giáo tồn tại ở nhiều nước khác nhau
d. Vì sự hình thành và phát triển của tôn giáo gắn liền với sự hình thành, phát triển của loài người
17.Sự tồn tại tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội là bởỉ các nguyên nhân về:
a. Nhận thức; kinh tế; tâm lý; chính trị-xã hội; văn hóa
b. Tập quán; mê tín dị đoan; kinh tế; văn hóa; giao lưu quốc tế
c. Dân trí; truyền thống; tư tưởng; lợi ích; thói quen
d. Chính trị - xã hội; nghèo khổ; tập tục; lễ giáo
18.CNXH nghiên cứu vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo dưới góc độ:
a. Góc độ chính trị - XH
b. Tâm linh - XH
c. Hình thái ý thức XH
d. Cả a, b và c
19.Đặc trưng chủ yếu của ý thức Tôn giáo:
a. Sự phản kháng đối với bất công xã hội.
b. Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh.
c. Khát vọng được giải thoát.
d. Phản ánh không đúng hiện thực khách quan
20.Một trong những khuynh hướng tích cực của hoạt động tôn giáo ở nước ta hiện nay:
a. Truyền bá chủ trương chính sách của đảng và nhà nước ta.
b. Tốt đời đẹp đạo
c. Tổ chức các nghi lễ tôn giáo rất hoành tráng
d. Cả ba đáp án trên đều đúng
21.Không có một dân tộc nào ở Việt Nam cư trú tập trung và duy nhất trên một địa bàn, đây là đặc điểm cơ bản:
A. Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều
B. Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc – quốc gia thống nhất
C. Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau
D. Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người
22.Nguyên nhân cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập:
A. Do bị áp bức bóc lột
B. Do sự khác biệt về văn hóa
C. Do sự tranh chấp lãnh thổ
D. Do sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của mình
23.2Nội dung chủ yếu vừa là giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể:
A. Các dân tộc được quyền tự quyết
B. Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
C. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
D. Các dân tộc được tự do
24.Tính chất quần chúng của tôn giáo thể hiện ở:
A. Một nửa dân số thế giới chịu ảnh hưởng của tôn giáo
B. Tín đồ các tôn giáo phần nhỏ là nhân dân lao động, có lòng yêu nước
C. Tín đồ các tôn giáo thuộc tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, là nơi sinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân
D. Tạo nên hệ thống những chuẩn mực giá trị đạo đức. Qua những điều cấm kỵ, răn dạy đã điều chỉnh hành vi của mỗi tín đồ trong đời sống cộng đồng trên toàn thế giới.
25.Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam:
A. Việt Nam là một trong những quốc gia có nhiều tôn giáo lâu đời nhất trên thế giới
B. Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình và không có xung đột, chiến tranh tôn giáo
C. Hiện nay cho thấy, có một số tôn giáo du nhập vào nước ta không chịu ảnh hưởng của bản sắc văn hóa Việt Nam (Cao Ly, Hòa Hảo, ...)
D. Tín đồ các tôn giáo Việt Nam phần nhỏ là nhân dân lao động, có lòng yêu nước
