Font size
WorksheetsTổng ôn chương 4 hạt nhân
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
điện tích.
số nucleon.
số proton.
số neutron.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
nucleon.
electron.
proton.
neutron.
33 prôtôn và 27 nơtron.
60 prôtôn và 27 nơtron.
27 prôtôn và 60 nơtron.
27 prôtôn và 33 nơtron.
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
Lực điện.
Lực từ.
Lực tương tác giữa các nuclôn.
Lực lương tác giữa các thiên hà.
Hãy chi ra câu sai. Trong một phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn
năng lượng toàn phần.
điện tích.
động năng.
số notron.
Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử của Rutheraford đã chứng minh dự đoán nào sau đây về nguyên tử là sai?
Trong nguyên tử các điện tích dương được phân bố đều trong toàn bộ nguyên tử.
Trong nguyên tử ngoài các hạt electron mang điện âm còn có các hạt mang điện tích dương.
Hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
Hạt nhân mang điện tích dương trung hòa các điện tích âm của các hạt electron.
Chọn câu trả lời sai. Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Nguyên tử có một hạt nhân và các hạt electron.
Hạt nhân mang điện tích dương, nằm ở tâm nguyên tử; các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân.
Tổng các điện tích âm của các electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân, bình thường nguyên tử trung hòa về điện.
Nguyên tử có thể có nhiều hạt nhân và nhiều hạt electron.
Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân vì
nguyên tử trung hòa về điện
kích thước của hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều lần so với kích thước nguyên tử.
vỏ nguyên tử có kích thước không đáng kể so với nguyên tử.
khối lượng hạt electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt proton và neutron.
γ
β-
β+
α
Hạt nhân nào sau đây không thể phân hạch ?
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo khối lượng trong vật lí hạt nhân?
kg
MeV/c
MeV/c2
amu
Hạt nhân phóng xạ α tạo ra hạt nhân Y. Phương trình phản ứng có dạng
Trong phóng xạ α, so với hạt nhân mẹ thì hạt nhân con ở vị trí nào?
Tiến 1 ô
Tiến 2 ô
Lùi 1 ô
Lùi 2 ô
Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là
lực tĩnh điện
lực hấp dẫn
lực điện từ
lực lương tác mạnh
Theo thuyết tương đối, khối lượng của một vật
tăng khi tốc độ chuyển động của vật giảm
có tính tương đối, giá trị của nó phụ thuộc hệ quy chiếu
giảm khi tốc độ chuyển động của vật tăng
không đổi khi tốc độ chuyển động của vật thay đổi
Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m thì nó có năng lượng toàn phần là
E = 2mc
E = mc2
E = 2mc2
E = mc
Các hạt nhân bền vững thường có số khối A nằm trong phạm vi
50 < A < 80.
30 < A < 95.
60 < A < 150.
80 < A < 160.
Hạt nhân heli 42He là một hạt nhân bền vững. Vì vậy, kết luận nào dưới đây chắc chắn đúng?
Giữa hai nơtron không có lực hút
Giữa hai prôtôn chỉ có lực đẩy
Giữa prôtôn và nơtron không có lực tác dụng
Giữa các nuclôn có lực hút rất lớn
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Năng lượng liên kết là toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ.
Năng lượng liên kết của một hạt nhân là năng lượng tối thiểu cần thiết phải cung cấp để tách các nuclôn.
Năng lượng liên kết là năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclôn.
Năng lượng liên kết là năng lượng liên kết các êlectron và hạt nhân nguyên tử.
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
tính cho một nuclôn.
tính riêng cho hạt nhân ấy.
của một cặp prôtôn-prôtôn.
của một cặp prôtôn-nơtrôn (nơtron).
Gọi k là số nơtron trung bình còn lại sau mỗi phân hạch, thì điều kiện cần và đủ để phản ứng dây chuyền xảy ra là
k < 1.
k = 1.
k > 1.
k ≥ 1.
Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?
Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch?
phản ứng nhiệt hạch.
phóng xạ β.
phản ứng phân hạch.
phóng xạ α.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về hạt nhân nguyên từ?
Tổng số nucleon trong hạt nhân là A.
Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z.
Bán kính của hạt nhân là R=1,2.10-15.A1/3(m)
Số nơtrôn trong hạt nhân là N= A+Z.
Một hạt nhân có độ hụt khối là 0,21 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân này là
195,615 MeV.
4435,7 MeV.
4435,7 J.
195,615 J.
Trong một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng, gọi tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là mt và tổng khối lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng là ms Hệ thức nào sau đây đúng?
mt < ms.
mt ≥ ms.
mt > ms.
mt ≤ ms.
Hãy chọn câu sai. Những điều kiện cần phải có để tạo nên phản ứng hạt nhân dây chuyền là gì ?
Sau mỗi lần phân hạch, số nơtron trung bình được giải phóng phải lớn hơn hoặc bằng 1.
Lượng nhiên liệu (urani, plutôni) phải đủ lớn (lớn hơn hoặc bằng khối lượng tới hạn) để tạo nên phản ứng dây chuyền.
Phải có nguồn tạo ra nơtron.
Nhiệt độ phải được đưa lên cao.
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng hạt nhân
toả năng lượng lớn.
xảy ra với nhiệt độ thấp.
hấp thụ một nhiệt lượng lớn.
trong đó hạt nhân của các nguyên tử bị nung chảy thành các nuclon.
Electron.
Proton.
Hêli.
Nơtron.
Hạt nhân X có 17 proton và 18 neutron. Kí hiệu nào sau đây là đúng cho hạt nhân X?
84 proton và 210 neutron.
126 proton và 84 neutron.
210 proton và 84 neutron.
84 proton và 126 neutron.
Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha, phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng mà không xảy ra tương tác với nguyên tử vàng, điều này chứng tỏ điều gì?
A. Nguyên tử hoàn toàn là đặc.
B. Nguyên tử không chứa bất cứ một loại hạt gì.
C. Nguyên tử chỉ chứa các hạt mang điện âm.
D. Nguyên tử không hoàn toàn đặc.
Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha, một số ít các hạt lệch khỏi phương ban đầu với những góc khác nhau, điều này cho thấy các hạt alpa đã tương tác với các hạt mang điện tích dương nằm bên trong nguyên tử, một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha chệch hướng ở góc lớn hơn 900 là do hạt alpha
A. tương tác với các phần điện tích dương của nguyên tử được tập trung ở một vùng rất lớn tại phân bố đều trong nguyên tử.
B. tương tác với các phần điện tích dương của nguyên tử được tập trung ở một vùng rất nhỏ tại trung tâm nguyên tử.
C. tương tác với các phần điện tích dương của nguyên tử chiếm toàn bộ nguyên tử.
D. tương tác với các electron của nguyên tử được tập trung ở một vùng rất nhỏ tại trung tâm nguyên tử.
Những hạt nhân nào là đồng vị của nhau?
A.B và A.
B. A và C.
C. E và F.
D. C và D.
So với hạt nhân 4020Ca, hạt nhân 5627Co có nhiều hơn
A. 7 neutron và 9 proton.
B. 11 neutron và 16 proton.
C. 9 neutron và 7 proton.
D. 16 neutron và 11 proton.
Trong thành phần cấu tạo của các nguyên tử, không có hạt nào dưới đây ?
A. Proton.
B. Neutron.
C. Photon.
D. electron.
Hạt nhân nào dưới đây không chứa nơtron ?
A. Hidro thường.
B. Đơteri.
C. Triti.
D. Heli.
Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối Anh-xtanh, một hạt có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m thì nó có năng lượng toàn phần là
2mc.
mc2.
2mc2.
mc.
Khi so sánh hạt nhân 126C và hạt nhân146C , phát biểu nào sau đây đúng?
Số nucleon của hạt nhân 126C bằng số nucleon của hạt nhân 146C .
Điện tích của hạt nhân 126C nhỏ hơn điện tích của hạt nhân 146C .
Số proton của hạt nhân 126C lớn hơn số proton của hạt nhân 146C .
Số neutron của hạt nhân 126C nhỏ hơn số neutron của hạt nhân 146C .
2,8.1025hạt.
1,2.1025 hạt.
8,8.1025 hạt
4,4.1025 hạt
Biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 gam 2713Al là
6,826.1022.
8,826.1022.
9,826.1022.
7,826.1022.
2,38.1023.
2,20.1025.
1,19.1025.
9,21.1024.
Do sự phát bức xạ nên mỗi ngày khối lượng Mặt Trời giảm một lượng 3,744.1014 kg. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Công suất bức xạ trung bình của Mặt Trời bằng
6,9.1015 MW.
3,9.1020 MW.
5,9.1010 MW.
4,9.1040 MW.
năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
khối lượng nghỉ của hạt nhân.
độ hụt khối của hạt nhân.
năng lượng liên kết của hạt nhân.
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
Năng lượng nghỉ.
Độ hụt khối.
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Phát biểu nào sau đây là sai ? Lực hạt nhân
là loại lực mạnh nhất trong các loại lực đã biết hiện nay.
chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân.
là lực hút rất mạnh nên có cùng bản chất với lực hấp dẫn nhưng khác bản chất với lực tĩnh điện.
không phụ thuộc vào điện tích.
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
10-13 cm.
10-8 cm.
10-10 cm.
vô hạn.
Hạt nhân nào sau đây có năng lượng liên kết riêng lớn nhất ?
Hêli.
Cacbon.
Sắt.
Urani.
Chọn câu sai ?
Các hạt nhân có số khối trung bình là bền vững nhất.
Các nguyên tố đầu bảng tuần hoàn như H, He kém bền vững hơn các nguyên tố ở giữa bảng tuần hoàn.
Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì càng bền vững.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững
0,0401 amu.
0,0457 amu.
0,0359 amu.
0,0423 amu.
Biết khối lượng của proton, neutron và hạt nhân 32S16 lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu và 31,9633 amu. Độ hụt khối của hạt nhân 3216S là
0,2207 amu.
0,2351 amu.
0,2927 amu.
0,2783 amu.
Hạt nhân 5628Fe có năng lượng liên kết riêng là 8,8 MeV/nucleon. Năng lượng liên kết của hạt nhân 5628Fe là
492,8 MeV.
246,4 MeV.
132,2 MeV.
369,6 MeV.
Cho khối lượng của hạt proton; neutron và hạt nhân doteri 21D lần lượt là 1,0073u; 1,0087amu và 2,0136 amu. Biết 1 amu = 931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri 21D là
3,06 MeV/nucleon.
1,12 MeV/nucleon.
2,24 MeV/nucleon.
4,48 MeV/nucleon.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt β+ và hạt β- được phóng ra có tốc độ bằng nhau (gần bằng tốc độ ánh sáng).
Hạt β+ và hạt β- có khối lượng bằng nhau.
Hạt β+ và hạt β- được phóng ra từ cùng một đồng vị phóng xạ.
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ hạt β+ và hạt β- bị lệch về hai phía khác nhau.
(SBT CTST) Chỉ ra phát biểu sai khi nói về hiện tượng phóng xạ.
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Có 3 loại phóng xạ là phóng xạ , và ; trong đó phóng xạ được chia làm ha
Hiện tượng phóng xạ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất
Hãy chọn câu đúng. Liên hệ giữa hằng số phân rã và chu kì bán rã T là
Số nguyên tử chất phóng xạ bị phân hủy sau khoảng thời gian t được tính theo công thức nào dưới đây?
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất?
Tia γ .
Tia α .
Tia β+.
Tia β- .
Cho các tia phóng xạ: α,β-,β+,γ. Tia nào có bản chất là sóng điện từ?
Tia α.
Tia β+.
Tia β-.
Tia γ.
Cho 4 tia phóng xạ: tia α; tia β+; tia β- và tia γ đi vào miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là
tia γ.
tia β-.
tia β+.
tia α.
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử
chỉ phát ra sóng điện từ.
bị phá vỡ thành các hạt nhân nhẹ khi hấp thụ nơtron.
phát ra các tia α, β, γ mà không biến đổi hạt nhân.
không bền phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Dòng các pôzitrôn là
tia β-.
tia γ.
tia α.
tia β+.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra.
Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ.
Hiện tượng phóng xạ phụ thuộc vào tác động bên ngoài.
Phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân (phản ứng hạt nhân tự phát)
Để đảm bảo an toàn trong khu vực có phóng xạ, bạn cần tuân thủ điều gì?
Tiếp xúc trực tiếp với nguồn phóng xạ trong thời gian ngắn.
Không được đưa bất kỳ vật dụng cá nhân nào ra khỏi khu vực phóng xạ.
Sử dụng thiết bị bảo hộ một cách tuỳ ý.
Chỉ tuân thủ các biện pháp an toàn khi thấy biển báo phóng xạ.
Trong số các tia: α, β-, β+, γ, tia nào có khả năng đâm xuyên mạnh nhất
β-.
β+.
α.
γ.
Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?
Tia α, β-, β+, γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau.
Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử.
Tia β+ là dòng các hạt pôzitrôn.
Tia β- là dòng các hạt êlectron.
Khi nói về phóng xạ beta (β), phát biểu nào sau đây đúng?
Tia beta bay với tốc độ khoảng 2.10̃ m/s.
Tia beta có thể bay trong không khí hàng km.
Tia beta có thể xuyên qua tờ giấy khoảng 1 mm.
Tia beta là sóng điện từ.
Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng tia phóng xạ để bảo quản thực phẩm là
giảm chi phí sản xuất.
tăng cường hương vị tự nhiên của thực phẩm.
giúp thực phẩm tươi ngon lâu hơn.
làm tăng kích thước của trái cây.
Xác định hạt X trong phương trình sau:
32He
42He
21H
31H
Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn
điện tích.
khối lượng.
số khối.
động lượng.
32He
proton.
neutron.
31H
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 amu và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này
tỏa năng lượng 16,8 MeV
thu năng lượng 1,68 MeV
thu năng lượng 16,8 MeV
tỏa năng lượng 1,68 MeV.
thu năng lượng 26,082 MeV.
tỏa năng lượng 26,082 J.
thu năng lượng 26,082 J.
tỏa năng lượng 26,082 MeV.
Hạt nhân 23592U "bắt" một neutron rồi vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn và kèm theo vài neuron. Đây là
phản ứng nhiệt hạch.
hiện tượng phóng xạ.
hiện tượng quang điện.
phản ứng phân hạch.
Trong phản ứng hạt nhân sau đây, hạt nhân X có bao nhiêu neutron?
54.
86.
140.
92.
Cho phản ứng hạt nhân: Hệ số trong phương trình có giá trị bằng
1.
2.
3.
4.
Hạt nhân nào dưới đây, nếu nhận thêm neutron sẽ bị phân hạch ?
32He
63Li
13053I
.23592U
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt hạch?
.
.
.
Trong một phản ứng phân hạch, gọi tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là mt và tổng khối lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng là ms. Hệ thức nào sau đây đúng?
mt < ms
mt ≥ ms
mt > ms
mt ≤ ms
Trong sự phân hạch của hạt nhân gọi k là hệ số nhân neutron. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng toả ra tăng nhanh.
Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra
Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và gây nên bùng nổ.
Có hai phản ứng hạt nhân: (1) ; (2). Phản ứng nào ứng với sự phóng xạ ? Phản ứng nào ứng với sự phân hạch ?
Cả hai phản ứng đều ứng với sự phóng xạ.
Cả hai phản ứng đều ứng với sự phân hạch.
Phản ứng (1) ứng với sự phóng xạ, phản ứng (2) ứng với sự phân hạch.
Phản ứng (1) ứng với sự phân hạch ; phản ứng (2) ứng với sự phóng xạ
Sự phân hạch của các nguyên tố nặng được khám phá thực nghiệm vào tháng 12 năm 1938. Lí thuyết về phản ứng hạt bắt đầu được xây dựng vào thập niên 1920. Cho đến nay, con người đã có những tiến bộ rất lớn trong việc tìm hiểu và ứng dụng những phản ứng hạt nhân này. Nhận định nào sau đây là đúng?
Phản ứng phân hạch xảy ra trong lò phản ứng của nhà máy điện hạt nhân.
Phản ứng phân hạch xảy ra trong lõi của Trái Đất, nó là nguồn gốc của năng lượng địa nhiệt của Trái Đất.
Phản ứng phân hạch toả năng lượng, còn phản ứng nhiệt hạch thu năng lượng.
Cho đến nay, con người chưa điều khiển được phản ứng phân hạch để phát điện
Phản ứng nhiệt hạch là
Phản ứng phân rã phóng xạ.
phản ứng phân hạch.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân.
phản ứng hạt nhân tự phát.
Nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời là do
các phản ứng hoá học xảy ra trong lòng nó.
các phản ứng phân hạch xảy ra trong lòng nó.
các phản ứng nhiệt hạch xảy ra trong lòng nó.
các quá trình phóng xạ xảy ra trong lòng nó.
Tìm kết luận sai khi nói về phản ứng nhiêt hạch ? Phản ứng nhiệt hạch
tỏa ra năng lượng lớn.
tạo ra chất thải thân thiện với môi trường.
xảy ra khi có khối lượng vượt khối lượng tới hạn.
xảy ra ở nhiệt độ cao (từ chục đến trăm triệu độ).
Chọn câu sai khi nói về phản ứng nhiệt hạch?
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng toả năng lượng.
Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
Phản ứng nhiệt hạch xảy ra ở nhiệt độ cao nên gọi là phản ứng thu năng lượng.
Phản ứng nhiệt hạch con người chưa thể kiểm soát được.
Điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra là
các hạt nhân nhẹ ban đầu phải ở trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
số nơtron trung bình sinh ra phải lớn hơn 1.
ban đầu phải có 1 neutron chậm.
phải thực hiện phản ứng trong lòng mặt trời hoặc trong lòng các ngôi sao.
Nhận xét nào về tia bêta của chất phóng xạ là sai?
Tia β−gồm các hạt β−chính là các hạt êlectrôn.
Các hạt β phóng ra với vận tốc rất lớn, có thể gần bằng vận tốc ánh sáng.
Tia β làm ion hoá môi trường mạnh hơn tia alpha.
Có hai loại tia: tia β+và tia β−.
Đặc điểm nào sau đây không phải của tia β−
Mang điện tích âm
Vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
Bay được vài mét trong không khí và vài mm trong kim loại
Bản chất là dòng hạt positron
Điều nào sau đây là sai khi nói về tia β−?
Hạt β−thực chất là êlectron.
Trong điện trường, tia β− bị lệch về phía bản dương của tụ điện và lệch nhiều hơn so với tia α.
Tia β−có thể xuyên qua một tấm chì dày cỡ xentimét.
Tia β−có khả năng ion hoá chất khí kém hơn tia α.
Chọn ý sai. Tia gamma
là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
là chùm hạt phôtôn có năng lượng cao.
Không bị lệch trong điện trường.
Chỉ được phát ra từ phóng xạ α.
Khi nói về tia gamma, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia γ không mang điện tích
Tia γ có bản chất là sóng điện từ
Tia γ có khả năng đâm xuyên rất mạnh
Tia γ có vận tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để
quá trình phóng xạ lại lặp lại như lúc ban đầu.
một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác.
khối lượng chất ấy giảm một phần nhất định, tùy thuộc vào cấu tạo của nó.
một nửa số nguyên tử chất ấy hết khả năng phóng xạ.
Chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ban đầu (t = 0), một mẫu có N0 hạt nhân X. Tại thời điểm t, số hạt nhân X còn lại trong mẫu là
N = N0λet
N = N0λ−et
N = N0eλt
N = N0e−λt
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
N0e−λt
N0(1 − eλt)
N0(1 − e−λt)
N0(1 − λt)
Trong các công thức sau đây, công thức nào đúng với nội dung của định luật phóng xạ? (Với m0 là khối lượng chất phóng xạ ban đầu, m là khối lượng chất phóng xạ còn lại tại thời điểm t, λ là hằng số phân rã phóng xạ).
m=m0e-λt
m0=me-λt
m=m0-λt
m=1/2m0-λt
Chất phóng xạ bị phân rã càng nhanh khi chúng
có hằng số phóng xạ lớn.
ở nhiệt độ cao.
chịu áp lực lớn.
có chu kỳ bán rã lớn.
Gọi H0 là độ phóng xạ của một lượng chất ở thời điểm t = 0 và λ là hằng số phóng xạ của nó. Khi đó độ phóng xạ của lượng chất ở thời điểm t bất kì là:
H = H0. e−λt
H = H0. eλ/t
H0 = H.e−λt
H0 = Heλt
Hạt nhân nào dưới đây chắc chắn không có tính phóng xạ?
42𝐻𝑒
146C
3215P
6027Co
Quy tắc phù hợp lần lượt với các hình sau là
liều lượng, khoảng cách, thời gian.
che chắn, liều lượng, khoảng cách.
thời gian, khoảng cách, che chắn.
thời gian, đào tạo- giám sát, che chắn.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ?
Dùng một tờ giấy mỏng để ngăn chặn các tia γ.
Phóng xạ α sẽ gây nguy hại nhiều hơn so với chất phóng xạ γ khi đi vào cơ thể con người.
đây là biển báo nơi có phóng xạ.
Khi phát hiện ô nhiễm phóng xạ, ta cần thông báo ngay với người phụ trách an toàn phóng xạ hoặc chính quyền địa phương.
Xạ trị là một phương pháp tiên tiến để điều trị bệnh ung thư. Khi sử dụng máy xạ trị để chữa bệnh, nội dung nào sau đây là không chính xác?
Máy xạ trị chiếu tia phóng xạ từ bên ngoài vào tế bào ung thư trong cơ thể để tiêu diệt chúng.
Tia phóng xạ từ máy xạ trị chỉ tác động lên tế bào ung thư và không ảnh hưởng đến các tế bào khoẻ mạnh khác.
Xạ trị là phương pháp điều trị có chi phí cao.
Ngoài cách chiếu xạ trực tiếp, bệnh nhân cũng có thể được tiêm dược chất có chứa đồng vị phóng xạ để mạch máu vận chuyển đến tiêu diệt tế bào ung thư.
Hình bên mô tả một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là thích hợp nhất để làm hộp?
Nhôm.
Đồng.
Chì.
Thép.
Ý nghĩa của biển báo sau đây là khu vực
có hóa chất.
được sử dụng lửa.
có chất phóng xạ.
rửa dụng cụ thí nghiệm.
Hệ thống khai thác năng lượng hạt nhân có thể hoạt động trong bao lâu thì cần bổ sung nhiên liệu?
Trong thời gian ngắn.
Trong thời gian dài.
Trong khoảng vài tiếng.
Hàng ngày.
Bộ phận chính của nhà máy điện hạt nhân là
lò phản ứng hạt nhân.
đường vào của nước làm mát.
tháp làm mát.
bộ phận sinh hơi.
Tại sao chất thải hạt nhân có độ bền rất cao?
Vì chu kì bán rã của một số đồng vị của hạt nhân đã qua sử dụng là rất lớn.
Vì chất thải hạt nhân có nhiệt độ cao, có thể ảnh hưởng tới môi trường.
Vì chất thải hạt nhân nếu bị thấm nước sẽ bị phát tán vào môi trường.
Vì chất thải hạt nhân cần được xử lí sau thời gian dài.
Phương pháp theo dõi vết phóng xạ trong y học hạt nhân dựa trên nguyên tắc nào?
Theo dõi sự chuyển động của các tế bào trong cơ thể.
Theo dõi sự dịch chuyển của các dược chất phóng xạ bên trong cơ thể.
Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong cơ thể.
Theo dõi sự biến đổi hóa học của các chất trong cơ thể.
Thiết bị nào được sử dụng để phát hiện tia phóng xạ trong phương pháp theo dõi vết phóng xạ?
Máy siêu âm.
Máy chụp X-quang.
Máy chụp cộng hưởng từ.
Máy phát hiện tia phóng xạ.
Trong điều trị ung thư, dược chất phóng xạ có tác dụng gì đối với tế bào ung thư?
Kích thích tế bào ung thư phát triển nhanh hơn.
Làm cho tế bào ung thư phân chia nhanh hơn.
Tiêu diệt tế bào ung thư bằng tia phóng xạ.
Biến đổi tế bào ung thư thành tế bào bình thường.
Tia phóng xạ không chỉ được sử dụng trong y tế mà còn được sử dụng để
sản xuất điện năng.
khử trùng, khử khuẩn.
điều khiển thời tiết.
tạo ra các vụ nổ hạt nhân.
Người ta đưa các đồng vị phóng xạ vào cơ thể thông qua
các thiết bị phóng xạ.
dịch chuyển của các phân tử.
sản xuất dịch mật của gan.
dược chất phóng xạ.
Một trong những thách thức lớn nhất trong việc sử dụng năng lượng hạt nhân là
chi phí vận hành quá cao.
khó tìm kiếm nguồn nhiên liệu.
xử lý chất thải hạt nhân phóng xạ.
nguy cơ gây ra các vụ nổ hạt nhân lớn.
Ưu điểm của việc sử dụng dược chất phóng xạ trong điều trị ung thư là
tiêu diệt được tất cả các tế bào ung thư.
không gây ra tác dụng phụ và khỏi bệnh nhanh chóng.
có thể tiêu diệt tế bào ung thư ở những vị trí khó tiếp cận.
chi phí điều trị rất thấp, không gây đau đớn cho bệnh nhân.
Xạ trị trong y học để trị bệnh ung thư là ứng dụng của vật lí khi nghiên cứu
sóng điện từ.
chuyển động.
phản ứng hạt nhân
vật liệu bán dẫn.
Các tia được sắp xếp theo khả năng xuyên tăng dần khi 3 tia này xuyên qua không khí là
α, β, γ.
α, γ, β.
β, γ, α.
γ, β, α.
Phát biểu nào sao đây là sai khi nói về độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ)?
Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren.
Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.
Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.
Tìm phát biểu sai về phóng xạ?
Có bản chất là quá trình biến đổi hạt nhân
Không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh
Mang tính ngẫu nhiên
Có thể xác định được một hạt nhân khi nào sẽ phóng xạ
Chọn câu sai:
Số lượng hạt nhân phóng xạ giảm theo hàm mũ:
Ngoài đồng vị phóng xạ tự nhiên không có đồng vị phóng xạ nhân tạo nào.
Phương pháp nguyên tử đánh dấu được ứng dụng trong sinh học, y học,.
Đồng vị phóng xạ β− được ứng dụng để xác định tuổi của các cổ vật.
Ông bà Joliot-Curi đã dùng hạt α bắn phá nhôm 2713Al phản ứng tạo ra một hạt nhân X và một nơtrôn. Hạt nhân X tự động phóng xạ và biến thành hạt nhân 3014Si . Kết luận nào đây là đúng?
X là 3015P Đồng vị phóng xạ tự nhiên và tia phóng xạ do nó phát ra là tia β+
X là 3215P Đồng vị phóng xạ tự nhiên và tia phóng xạ do nó phát ra là tia β-
X là 3015P Đồng vị phóng xạ tự nhiên và tia phóng xạ do nó phát ra là tia β+
X là 3215P Đồng vị phóng xạ tự nhiên và tia phóng xạ do nó phát ra là tia β-
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của đồng vị phóng xạ
phương pháp nguyên tử đánh dấu
xác định niên đại cổ vật
điều trị bệnh ung thư
quay phim, chụp ảnh ban đêm
Cây trồng biến đổi gene có thể mang lại lợi ích là
tăng khả năng kháng sâu bệnh và năng suất.
làm tăng ô nhiễm môi trường.
gây hại cho sức khỏe con người.
giảm khả năng thích nghi với môi trường.
Một số hạn chế của việc chiếu xạ thực phẩm là
có thể làm thay đổi màu sắc và hương vị của thực phẩm.
làm giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.
gây ô nhiễm môi trường
làm tăng nguy cơ gây bệnh ung thư cho người tiêu dùng.
