Font size
WorksheetsCâu hỏi về chất rắn và chất khí
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 9mins
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thể rắn?
Khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau (cỡ kích thước phân tử)
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử khí chuyển hỗn loạn không ngừng về mọi hướng.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đang kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Chất rắn nào dưới đây thuộc loại chất rắn vô định hình?
Muối ăn.
Nhựa đường
Nhôm
Kim cương.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không liên quan đến chất rắn kết tinh?
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Điều nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình.
Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Vật rắn vô định hình không có dạng hình học xác đinh
Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su, muối ăn là những chất rắn vô định hình.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
Các phân tử k
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chất khí?
A. Lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
B. Các phân tử khí ở rất gần nhau.
C. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
D. Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Chọn câu sai khi nói về cấu tạo chất:
A. Các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
B. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Các phân tử luôn luôn đứng yên và chỉ chuyển động khi nhiệt độ của vật càng cao.
D. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Hình bên mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào dưới đây?
A. Thể lỏng.
B. Thể khí.
C. Thể rắn.
D. Plasma.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Tốc độ chuyển động của các phân từ cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
D. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Hãy chọn ra câu sai trong các câu sau:
A. Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng xa.
B. Khi các phân tử sắp xếp có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng manh.
C. Lực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí.
D. Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hụt và lực đẩy.
Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau
A. Thể tích.
B. Khối lượng riêng.
C. kích thước của các nguyên tử.
D. Trật tự các nguyên tử.
Lực liên kết giữa các phân tử
A. là lực hút.
B. là lực đẩy.
C. tuỳ thuộc vào thể của nó, ở
hì sẽ khác nhau
Thể tích.
Khối lượng riêng.
kích thước của các nguyên tử.
Trật tự các nguyên tử.
Lực liên kết giữa các phân tử
là lực hút.
là lực đẩy.
tuỳ thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí là lực đấy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé là nguyên tử, phân tử.
Các chất liền một khối.
Các chất không được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.
Các chất liền một khối không được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.
Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?
Chuyển động không ngừng.
Giữa chúng có khoảng cách.
Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.
Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Chuyển động của các nguyên tử, phân tử được gọi là chuyển động
chuyển động cơ.
chuyển động quang.
chuyển động nhiệt.
chuyển động từ.
Chọn phát biểu đúng về lực tương tác giữa các phân tử
Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực hút hoặc lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực hút.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không th
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Nội dung thí nghiệm Brown là:
Quan sát hạt phấn hoa bằng kính hiển vi.
Quan sát chuyển động của hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi
Quan sát cánh hoa trong nước bằng kính hiển vi.
Quan sát chuyển động của cánh hoa.
Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
giữa chúng có khoảng cách.
chúng là các phân tử.
các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
chúng là các thực thể sống.
Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn không ngừng của
các chất
các phân tử
các nguyên tử
các hạt rất nhỏ
Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?
Thể rắn.
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí
Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau
Thể tích.
Khối lượng riêng.
Kích thước của các nguyên tử.
Trật tự của các nguyên tử.
Các nguyên tử trong một miếng sắt có tính chất nào sau đây?
Khi nhiệt độ tăng thì nở ra.
Khi nhiệt độ giảm thì co lại.
Đứng rất gần nhau.
Đứng xa nhau.
Chất rắn:
có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh
có lực tương tác giữa các phân tử rất yếu
không có hình dạng xác định
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn
không chuyển động.
đứng sát nhau.
chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Tại sao người ta không nén chất rắn lại để tiết kiệm diện tích?
Do chất rắn liên kết chặt chẽ với nhau nên khó nén.
Do chất rắn liên kết không chặt chẽ với nhau nên khó nén.
Do các hạt của chất rắn chuyển động tự do.
Do người ta không muốn nén chất rắn.
Phân loại các chất rắn theo cách nào dưới đây là đúng?
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.
Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
Chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.
Chất rắn kết tinh là:
Chất rắn có cấu trúc đơn tinh thể
Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể
Chất rắn có cấu trúc đa tinh thể
Chất rắn có cấu trúc tinh thể
Các nguyên tử sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian được gọi là:
Hình dáng mạng nguyên tử.
Cấu tạo mạng tinh thể.
Mạng tinh thể.
Cấu trúc phân tử.
Cấu trúc tạo bởi các hạt mà mỗi hạt đó dao động nhiệt xung quanh một vị trí cân bằng trùng với đỉnh của khối lập phương là
tinh thể thạch anh
tinh thể muối ăn
tinh thể kim cương
tinh thể than chì
Chất rắn vô định hình là chất rắn
có cấu trúc tinh thể
không có cấu trúc tinh thể
cả 2 đều đúng
cả 2 đều sai
Chất rắn nào sau đây thuộc dạng chất rắn vô định hình?
Muối ăn
Kim loại
Thạch anh
Nhựa đường
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Trong chuyển động nhiệt, các phân tử lỏng
Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng.
Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng xác định.
Chuyển động hỗn loạn.
Dao động quanh vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của chất lỏng?
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, dễ nén.
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng cố định, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng của vật chứa nó, dễ dàng lan tỏa trong không gian, dễ nén.
Chất lỏng có thể tích xác định, nhưng hình dạng không xác định là do trong chất lỏng:
Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là rất lớn, các phân tử chỉ dao động không ngừng quanh một vị trí xác định
Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là rất yếu, các phân tử dao động tự do về mọi phía
Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là rất yếu, các phân tử dao động tự do về mọi phía
Đúng
Sai
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
phân tử khí không có khối lượng.
khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ
các phân tử khí luôn đẩy nhau
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Chất khí luôn luôn chiếm hết thể tích của bình chứa bởi vì:
Lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu nên chúng chuyển động tự do về mọi phía.
Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
ết thể tích của bình chứa bởi vì:
A. Lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu nên chúng chuyển động tự do về mọi phía.
B. Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
C. Trong chất khí có quá nhiều phân tử.
D. Các phân tử chất khí luôn luôn đẩy nhau ra xa nên chúng cách nhau càng xa càng tốt.
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được.
B. Không có hình dạng xác định.
C. Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
D. Không chảy được.
Sự chuyển thể
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.
B. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
C. Sự ngưng tụ là quá trinh chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
D. Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Ở áp suất tiêu chuẩn, chất rắn kết tinh nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy là 283 K.
A. Thiếc.
B. Nước đá.
C. Chì.
D. Nhôm.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nhiệt nóng chảy là nhiệt độ ở đó chất rắn bắt đầu nóng chảy.
B. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh không thay đổi.
C. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng.
D. Nhiệt nóng chảy của một vật rắn tỉ lệ với khối lượng của vật.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Tốc độ bay hơi của một lượng chất lỏng
A. không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
B. càng lớn nếu nhiệt độ chất lỏng càng cao.
C. càng lớn nếu diện tích bề mặt chất lỏng ca.
bay hơi của một lượng chất lỏng
không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
càng lớn nếu nhiệt độ chất lỏng càng cao.
càng lớn nếu diện tích bề mặt chất lỏng càng lớn.
phụ thuộc vào áp suất của khí (hay hơi) trên bề mặt chất lỏng.
Trong thời gian sôi của một chất lỏng, ở áp suất chuẩn
chỉ có quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở bên trong chất lỏng.
nhiệt độ của chất lỏng không đổi.
chỉ có quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở trên bề mặt chất lỏng.
nhiệt độ của chất lỏng tăng.
Hiện tượng nào sau đây liên quan đến quá trình nóng chảy của một chất?
Vào mùa hè, nhiệt độ tăng nên băng tuyết tan dần thành nước lỏng
Vào mùa đông, nhiệt độ thấp, nước bị đông đặc tạo thành băng tuyết.
Thả đá vào cốc nước bình thường, một lúc sau xung quanh cốc có các giọt nước li ti đọng lại.
Nước biển bay hơi được ứng dụng trong ngành sản xuất muối
Chất nào sau đây có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí ở điều kiện tự nhiên trên Trái Đất?
Nước.
Oxygen.
Nitrogen.
Carbon dioxide.
Hiện tượng có hạt sương đọng lại trên lá cây vào buổi sớm là hiện tượng nào sau đây?
Sự bay hơi của nước.
Sự ngưng tụ của nước.
Sự đông đặc của nước.
Sự nóng chảy của nước.
Quần áo khô sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện?
Sự bay hơi của nước.
Sự đông đặc của nước.
Sự ngưng tụ của nước.
Sự nóng chảy của nước.
Hiện tượng nào sau đây không phải sự nóng chảy?
Miếng bơ thực vật tan khi đun nóng.
Nước đá khi đưa ra khỏi tủ lạnh chuyển thành nước lỏng.
Băng tuyết tan vào mùa hè.
Nước đóng băng vào mùa đông.
Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?
(a)
Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?
Tăng dần.
Không thay đổi.
Giảm dần.
Ban đầu tăng rồi sau đó giảm.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự bay hơi?
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Hiện tượng hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên. Băng ở hai cực tan ra. Băng tan là quá trình nào sau đây?
Quá trình nóng chảy.
Quá trình đông đặc.
Sự sôi.
Sự bay hơi.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bạy hơi là quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí, xảy ra ở cả bên trong và bên trên bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí gọi là quá trình
thăng hoa.
nóng chảy
ngưng tụ.
đông đặc.
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?
Đun nấu nước sôi.
Nấu chảy nhôm
Nước đá để ở ngoài nhiệt độ phòng.
Ngọn nên đang cháy.
Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Chỉ xảy đối với một số chất
Sự ngưng tụ là sự chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể rắn.
thể hơi sang thể lỏng.
thể lỏng sang th
Sự ngưng tụ là sự chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể rắn.
thể hơi sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể hơi.
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
khối lượng riêng của chất lỏng.
khối lượng của chất lỏng.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên.
giảm dần đi.
không thay đổi.
tăng rồi giảm.
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi. Nhận định nào sau đây đúng?
Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến
Nước bắt đầu hoá hơi từ phút thứ 14 đến phút thứ 16.
Nước bắt đầu sôi từ phút thứ 4.
Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục.
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định đúng?
Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5
Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.
Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.
Với điều kiện như thế nào thì các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác?
thay đổi chất
thay đổi vật đựng
thay đổi nguồn gốc
thay đổi nhiệt độ
Thế nào là sự nóng chảy?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là sự nóng chảy.
Thế nào là sự đông đặc?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông đặc.
Thế nào là sự đông đặc?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể khí được gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông đặc.
Thế nào là sự bay hơi?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể khí sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự bay hơi.
Thế nào là sự ngưng tụ?
Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn được gọi là sự ngưng tụ.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi được gọi là sự ngưng tụ.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là sự ngưng tụ.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể khí được gọi là sự ngưng tụ.
Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
rắn sang khí.
rắn sang lỏng.
lỏng sang rắn.
khí sang rắn.
Khi quan sát sự nóng chảy của nước đá, trong suốt thời gian nóng chảy thì:
nhiệt độ của nước đá tăng.
nhiệt độ của nước đá giảm.
nhiệt độ của nước không thay đổi.
nhiệt độ của nước đá ban đầu tăng sau đó giảm
Câu nào sau đây không đúng sự nóng chảy:
Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của một tinh chất.
Mỗi tinh chất khác nhau thường có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà tại đó chất rắn bắt đầu nóng chảy được gọi là nhiệt độ nóng chảy.
Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy luôn luôn thay đổi.
Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là:
Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là:
A.
B. trên
C. dưới
D. không xác định.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của chất kết tinh và chất vô định hình là đúng?
A. Chất kết tinh và chất vô định hình đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B. Chất kết tinh không có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C. Chất kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
D. Chất kết tinh và chất vô định hình đều không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không liên quan đến chất rắn kết tinh?
A.Có dạng hình học xác định.
B. Có cấu trúc tinh thể.
C. Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
D. Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Một vật rắn khi bị nung nóng thì mềm dần. Đó là
A. chất rắn kết tinh.
B. chất rắn đơn tinh thể.
C. chất rắn vô định hình.
D. chất rắn đa tinh thể.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
A. Bỏ cục nước đá vào một cốc nước
B. Đốt một ngọn nến
C. Đốt một ngọn đèn dầu
D. Đúc một cái chuông đổng
Dây tóc bóng đèn sợi đốt được làm bằng:
A. Vonfram.
B. Đồng.
C. Nhôm.
D. Thép.
Ở những ngày rất lạnh, nhiều khu vực ở nước ta như Sapa, Mẫu sơn. nước có thể bị đóng băng. Hiện tượng này thể hiện sự chuyển thể nào của chất:
A. Sự nóng chảy.
B. Sự đông đặc.
C. Sự hóa hơi.
D. Sự ngưng tụ.
Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của nó
A. không ngừng tăng.
B. không ngừng giảm.
C. mới đầu tăng, sau giảm.
D. không đổi.
Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự nóng chảy của các chất rắn?
Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự nóng chảy của các chất rắn?
Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi ứng với một áp suất bên ngoài xác định.
Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc áp suất bên ngoài.
Chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định không đổi.
Chất rắn vô định hình cũng nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là
sự nóng chảy
sự sôi
sự đông đặc
sự bay hơi
Sự bay hơi
xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.
xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Sự bay hơi của nước diễn ra nhanh hơn khi nào?
Khi nhiệt độ càng cao.
Khi gió càng mạnh.
Khi diện tích mặt thoáng của nước càng lớn.
Khi nhiệt độ càng cao, gió càng mạnh và diện tích mặt thoáng của nước càng lớn.
Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm
Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?
Dùng hai đĩa giống nhau.
Dùng cùng một loại chất lỏng.
Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.
Dùng hai nhiệt độ khác nhau.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Để có muối ăn, người ta tách muối ra khỏi nước biển mặn bằng cách nào?
Lọc
Phơi nắng
Chưng cất
Làm lắng
Nước chỉ bắt đầu sôi khi
các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.
các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng.
các bọt khí từ đáy bình nổi lên.
các bọt khí càng nổi lên càng to ra.
Một ấm nước đang sôi, nếu tiếp tục đun:
nhiệt độ nước trong ấm giảm xuống.
nước trong ấm không bay hơi nữa.
nhiệt độ nước trong ấm vẫn tiếp tục tăng.
nước trong ấm bay hơi nhiều hơn và cạn dần.
Sự sôi của chất là
Sự hóa hơi của các chất ở mọi nhiệt độ.
Sự hóa hơi của chất xảy ra trên bề mặt chất lỏng ở mọi nhiệt độ.
Sự hóa hơi của chất xảy ra cả trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng ở một nhiệt độ xác định.
Sự hóa hơi của chất xảy ra cả trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng ở mọi nhiệt độ.
Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?
Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau
Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định
Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?
Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau
Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi
Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng khi nói về sự sôi?
Nước sôi ở nhiệt độ 100oC. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần.
Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.
Chọn phát biểu sai.
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất khí phía trên bề mặt chất lỏng.
Áp suất khí càng cao thì nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.
Áp suất khí càng nhỏ thì nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.
Ở áp suất chuẩn, mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác định và không đổi.
Có thể làm cho nước sôi mà không cần đun được không?
Có thể, chỉ cần hút khí để giảm áp suất tác dụng lên mặt thoáng của nước.
Có thể, chỉ cần giảm thể tích nước cần bơm.
Có thể, chỉ thổi thêm khí để tăng áp suất tác dụng lên mặt thoáng của nước.
Không thể, vì nước muốn sôi phải tăng nhiệt độ đến .
Ở trên núi cao người ta
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất tr
Có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn.
Đúng
Sai
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là và nhiệt sôi là. Khi trong phòng có nhiệt độ là thì thuỷ ngân.
chỉ tồn tại ở thể lỏng.
chỉ tồn tại ở thể hơi.
Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi
Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi
Ở nhiệt độ trong phòng, chỉ có thể có khí ôxi, không thể có ôxi lỏng vì.
ôxi là chất khí.
nhiệt độ trong phòng cao hơn nhiệt độ sôi của ôxi.
nhiệt độ trong phòng thấp hơn nhiệt độ sôi của ôxi.
nhiệt độ trong phòng bằng nhiệt độ bay hơi của ôxi.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
Sương đọng trên lá cây.
Sự tạo thành sương mù.
Sự tạo thành hơi nước.
Sự tạo thành mây.
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ?
Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm.
Mưa.
Tuyết tan.
Nước đọng trong nắp vung của ấm đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi để nguội.
