NEW
Font size
Worksheetschức năng bơm máu của tim 1
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Chu chuyển tim là gì?
Sự giãn đồng thời của cả bốn buồng tim
Sự co thắt riêng lẻ của tâm thất trái
Khoảng thời gian từ cuối một kỳ co thắt đến kỳ co thắt kế tiếp
Thời gian tâm nhĩ thu
Thời gian tâm nhĩ thu kéo dài khoảng bao lâu?
0,05 giây
0,1 giây
0,3 giây
0,7 giây
Giai đoạn nào trong chu chuyển tim là giai đoạn bơm máu ra ngoài?
Pha giãn đẳng trường
Thời kỳ căng tâm thất
Pha co đồng thể tích
Pha co đẳng trương
Tiếng tim T1 được tạo ra do:
Máu va chạm thành tâm thất
Đóng van tổ chim
Đóng van nhĩ thất
Mở van động mạch
Thể tích máu trong tâm thất cuối kỳ tâm trương gọi là:
Cung lượng tim
Thể tích nhát bóp
Thể tích cuối tâm trương
Phân suất tống máu
Thời gian toàn bộ chu chuyển tim trung bình là:
0,5 giây
0,8 giây
1 giây
0,6 giây
Trong tâm thất thu, khi van nhĩ thất đóng lại sẽ tạo nên:
Tiếng tim T2
Tiếng tim T1
Tiếng tim T3
Tiếng tim T4
Pha co cơ đẳng trường còn được gọi là:
Thời kỳ giãn đồng thể tích
Thời kỳ máu về chậm
Thời kỳ căng tâm thất
Giai đoạn tim bơm máu chậm
Giai đoạn máu về tim nhanh xảy ra khi:
Van tổ chim mở
Van nhĩ thất đóng
Áp suất tâm thất thấp hơn tâm nhĩ
Van động mạch chủ đóng
Phân suất tống máu là tỉ lệ giữa:
Thể tích máu về thất với thể tích máu tống ra
Cung lượng tim và thể tích máu
Thể tích máu bơm ra và thể tích cuối tâm trương
Nhịp tim và thể tích nhát bóp
Trong thì tâm trương, khi máu về tâm thất chạm vào thành thất có thể tạo ra:
Tiếng tim T1
Tiếng tim T2
Tiếng tim T3
Tiếng tim T4
Giai đoạn giãn đồng thể tích xảy ra khi:
Van tổ chim và van nhĩ thất đều mở
Chỉ van tổ chim mở
Cả hai van nhĩ thất và tổ chim đều đóng
Van nhĩ thất mở, van tổ chim đóng
Khi nghe rõ hai thành phần van hai lá và ba lá đóng được gọi là:
Tiếng tim mất
T1 tách đôi
T2 tách đôi
Nhịp tim nhanh
Áp suất động mạch chủ bắt đầu cao hơn tâm thất trái khi nào?
Giai đoạn máu về chậm
Cuối tâm thu
Đầu tâm trương
Khi đóng van nhĩ thất
Cung lượng tim được tính theo công thức nào?
CO = SV × BP
CO = HR × SV
CO = HR × EF
CO = SV / HR
Ở người bình thường, cung lượng tim lúc nghỉ trung bình là:
3,5 L/phút
4,2 L/phút
5,0 L/phút
6,8 L/phút
Pha co đồng thể tích kéo dài bao lâu?
0,1 giây
0,25 giây
0,3 giây
0,05 giây
Giai đoạn tâm thất thu chiếm thời gian:
0,3 giây
0,5 giây
0,1 giây
0,7 giây
Trong thì tâm trương, máu về thất nhiều nhất vào giai đoạn nào?
Tâm nhĩ thu
Máu về chậm
Giai đoạn máu về nhanh
Giãn đồng thể tích
Áp suất cần vượt qua để máu từ thất trái đi vào động mạch chủ là:
10 mmHg
60 mmHg
80 mmHg
120 mmHg
Một trong các yếu tố tăng cung lượng tim:
Đứng đột ngột
Hạ thân nhiệt
Lo lắng
Nhịp tim nhanh quá mức
Tiếng tim T2 là do:
Đóng van nhĩ thất
Mở van động mạch
Đóng van tổ chim
Máu va chạm thà
Ợng tim:
Đứng đột ngột
Hạ thân nhiệt
Lo lắng
Nhịp tim nhanh quá mức
Tiếng tim T2 là do:
Đóng van nhĩ thất
Mở van động mạch
Đóng van tổ chim
Máu va chạm thành thất
Thành phần đầu của tiếng T2 là do:
Van động mạch phổi đóng
Van ba lá đóng
Van hai lá đóng
Van động mạch chủ đóng
Khi hậu tải tăng, nếu tiền tải không đổi thì:
Áp suất tâm thu tăng
Nhịp tim giảm
Tâm thất giãn
Áp suất tâm trương giảm
Nếu áp suất tâm thất không vượt qua được áp suất động mạch thì:
Tim co bóp mạnh hơn
Máu vẫn tống ra bình thường
Tâm thất co đẳng trường hoàn toàn
Nhịp tim giảm
Khi nghe được T3 và T4 rõ bằng ống nghe gợi ý:
Tim bình thường
Tăng co bóp sinh lý
Tình trạng suy tim
Tăng cung lượng tim
Pha bơm máu chậm trong thu thất chiếm bao nhiêu lượng máu?
30%
40%
50%
70%
Pha bơm máu nhanh trong thu thất kéo dài khoảng:
0,1 giây
0,18 giây
0,25 giây
0,3 giây
Khi van tổ chim đóng lại tạo ra:
T1
T2
T3
T4
Khi hít vào, khoảng thời gian A2–P2 của T2 sẽ:
Ngắn lại
Không đổi
Dài ra
Biến mất
Tiền tải liên quan đến:
Áp suất tâm thất trong thu
Thể tích cuối tâm trương
Nhịp tim
Áp lực động mạch chủ
Một yếu tố gây giảm cung lượng tim:
Ăn no
Vận động
Nằm → ngồi đột ngột
Lo lắng
Cung lượng tim tăng khi:
Hạ thân nhiệt
Ngủ
Sử dụng epinephrin
Mất máu
Hậu tải là:
Thể tích máu về thất
Áp suất động mạch chủ khi van động mạch mở
Áp lực tĩnh mạch chủ
Sức cản phổi
Hậu tải là:
Thể tích máu về thất
Áp suất động mạch chủ khi van động mạch mở
Áp lực tĩnh mạch chủ
Sức cản phổi
Lực co cơ đạt cực đại khi:
Không có Ca++
Có tải lớn
Không có tải
Co đẳng trường
Trong co cơ đẳng trường:
Lực bằng 0
Cơ rút ngắn mạnh
Vận tốc lớn nhất
Chiều dài cơ không đổi
Tiếng tim T4 xảy ra khi:
Tâm nhĩ thu
Tâm thất thu
Máu về thất nhanh
Van tổ chim đóng
Siêu âm dùng đo cung lượng tim dựa vào:
Dòng chảy qua tĩnh mạch
Khối lượng máu tống ra qua van tim
Dòng máu động mạch vành
Nhịp tim và điện tâm đồ
Van thường dùng để đo cung lượng tim bằng siêu âm là:
Van ba lá và động mạch phổi
Van hai lá và động mạch chủ
Van tổ chim và van ba lá
Van phổi và van nhĩ thất
Tính co bóp của tim đo bằng:
Áp lực tĩnh mạch
Thể tích cuối tâm thu
Áp suất đồng thể tích tại một tiền tải đã cho
Tần số tim
Trong giai đoạn máu về tim chậm, máu từ tĩnh mạch đến tâm thất chủ yếu thông qua:
Áp lực nhĩ cao hơn thất
Tâm nhĩ thu
Van tổ chim mở
Dòng máu chảy thẳng từ tĩnh mạch về thất
Sóng lan truyền từ nút nhĩ thất
Giai đoạn máu về tim nhanh chiếm khoảng bao nhiêu phần thời gian tâm trương?
33%
10%
30%
50%
25%
Pha co cơ đẳng trương xảy ra khi:
Áp suất tâm thất vượt động mạch
Van nhĩ thất mở
Van tổ chim mở
Tâm thất thu mà chưa bơm máu ra
Máu va vào thành thất
Thể tích cuối tâm trương tăng khi:
Nhịp tim nhanh
Tiền tải giảm
Máu về thất nhiều
Tăng hậu tải
Van tổ chim
Thể tích cuối tâm trương tăng khi:
Máu về thất nhiều
Tăng hậu tải
Tiền tải giảm
Van tổ chim đóng
Nhịp tim nhanh
Áp suất tâm thất phải cần vượt quá bao nhiêu để mở van động mạch phổi?
15 mmHg
5 mmHg
25 mmHg
20 mmHg
10 mmHg
Khi tiền tải giảm, hiện tượng nào có khả năng xảy ra?
Tăng thể tích tâm thất
Giảm áp suất tâm thu
Tăng co bóp tim
Tăng cung lượng tim
Giảm áp lực tĩnh mạch
Chu kỳ điện học nào dẫn đến tâm thất thu?
Sóng QRS
Đoạn ST
Sóng T
Đoạn PR
Sóng P
Phân suất tống máu là chỉ số biểu thị:
Tổng thể tích thất cuối tâm thu
Tỷ lệ giữa thể tích máu bơm ra và thể tích thất cuối tâm trương
Tỷ lệ máu về tâm nhĩ
Tỷ lệ cung lượng tim trong 1 phút
Lượng máu còn lại trong thất sau tâm thu
Khi nghe được tiếng tim T4 rõ ràng, điều này có thể gợi ý:
Nhịp tim nhanh
Tăng cung lượng tim
Giãn thất bất thường
Hở van động mạch
Tăng tiền tải sinh lý
Một yếu tố không làm tăng cung lượng tim là:
Ăn uống
Nhiệt độ cao
Kích thích giao cảm
Vận động
Mệt mỏi
Ở người bình thường, phân suất tống máu thất trái vào khoảng:
50–60%
40–50%
70–90%
30–40%
55–75%
Trong co cơ đẳng trường:
Chiều dài cơ không đổi
Vận tốc đạt cực đại
Tim không có co bóp
Cơ tim rút ngắn cực đại
Lực bằng 0
Pha bơm máu nhanh trong thì tâm thất thu chiếm khoảng bao nhiêu phần máu được bơm?
70%
10%
20%
30%
50%
Sự rung động tạo tiếng T1 liên quan trực tiếp đến:
Co bóp tâm nhĩ
Đóng van tổ chim
Máu va vào thành thất
Mở van động mạch
Đóng van nhĩ thất
Một yếu tố làm giảm cung lượng tim là:
Đổi tư thế đột ngột từ nằm sang đứng
Tăng trương lực giao cảm
Tăng huyết áp nhẹ
Sử dụng epinephrin
Kích thích tủy thượng thận
Tiếng tim T2 có thành phần đầu tiên là do:
Máu về nhĩ trái
Van động mạch phổi đóng
Van hai lá đóng
Van ba lá đóng
Van động mạch chủ đóng
Giai đoạn máu về tim chậm xảy ra vào khoảng:
Pha co cơ đẳng trường
1/3 cuối tâm trương
1/3 đầu tâm trương
Suốt tâm thất thu
1/3 giữa tâm trương
Một trong những chất làm tăng tính co bóp tim là:
Histamin
Acetylcholine
Cortisol
Glucose
Digitalis
Khi hậu tải tăng quá mức, điều gì có thể xảy ra?
Tâm thất bơm máu hiệu quả hơn
Tim co bóp mạnh hơn
Van tổ chim đóng sớm
Tâm thất hoàn toàn đẳng trường
Phân suất tống máu tăng
Tâm nhĩ thu góp phần bao nhiêu phần trăm máu về thất trong toàn kỳ tâm trương?
20%
30%
35%
10%
25%
