Font size
WorksheetsEnd.
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Đặc điểm niệu đạo nam là
Niệu đạo nam dài hơn niệu đạo nữ.
Nằm ở vùng thấp, rất dễ bị viêm nhiễm
Có 3 chỗ hẹp sinh lý
Chỉ có 1 đoạn duy nhất
Trong dịch vị không có men tiêu hoá glucid.
Đúng.
Sai.
Đặc điểm khung chậu ở nữ giới là:
Góc hạ vệ > 900.
nh xương chậu đứng thẳng hơn so với nam giới.
Xương cùng hẹp và dài hơn so với nam.
Tiểu khung hình nón.
Vị trí của túi tinh là:
Sau bàng quang và trước trực tràng.
Trước bàng quang và sau trực tràng.
Sau bàng quang và trước ống dẫn tinh.
Trước bàng quang và trước tuyến tiền liệt.
Xương dài và nặng nhất cơ thể là:
Xương đùi.
Xương y
Xương cánh tay.
Xương trụ.
Đặc điểm quá trình tái hấp thu Na+ ở thận là:
Ngành xuống của quai Henle tái hấp thu chủ yếu Na+
Na+ được tái hấp thu ở tất cả các đoạn của hệ thống ống thận.
Na+ được tái hấp thu chủ yếu ở ống lượn xa.
Na+ được tái hấp thu chủ yếu ở ống lượn gần.
Nhịp tim chấp nhận được khi đều và dao động trong khoảng:
50 - 90 lần/phút.
50 - 100 lần/phút.
60 - 90 lần/phút.
60 - 100 lần/phút.
Phương pháp triệt sản nam là thủ thuật thắt ống dẫn tinh đoạn:
Thừng tinh.
Sau bàng quang.
Ống bẹn.
Chậu hông.
Thời gian biệt hóa từ tế bào mầm thành tinh trùng mất khoảng:
54 ngày
64 ngày.
72 ngày.
82 ngày.
Cấu tạo Tim gồm có:
2 mặt.
3 mặt
4 mặt
5 mặt.
Vị trí nghe của ổ van động mạch chủ là:
Ở khoảng liên sườn II bên phải xương ức
Ở khoảng liên sườn II bên trái xương ức
Ở khoảng liên sườn III bên phải xương ức.
Ở khoảng liên sườn III bên trái xương ức
Thừng tinh là ống chứa
Mạch máu, thần kinh của tinh hoàn.
Ống dẫn tinh và mạch máu tinh hoàn.
Thần kinh và mạch bạch huyết của tinh hoàn.
Ông dẫn tinh và các mạch thần kinh của tinh hoàn.
Phần lớn tinh trùng được dự trữ ở:
Mào tinh hoàn.
Ống dẫn tinh.
Túi tinh.
Ống phóng tinh
Cơ thuộc vùng cẳng tay sau là:
Cơ gấp các ngón nông.
Cơ sấp tròn.
Cơ ngửa.
Cơ gấp cổ tay trụ.
Đơn vị cấu tạo chức năng của thận là:
Bể thận.
Tuỷ thận.
Nephron.
Vỏ thận.
Khớp xương vùng đầu chủ yếu thuộc dạng:
Khớp động.
Khớp bất động.
Khớp bán động.
Khớp lồi cầu.
Để đưa máu lên phổi trao đổi oxy, động mạch phổi nhận máu nhiều CO2 từ:
Tâm nhĩ phải.
Tâm thất phải.
Tâm nhĩ trái.
Tâm thất trái.
Chức năng buồng trứng ngày càng kém đáp ứng với hormon tuyến yên nên dẫn đến sự biến mất của:
Hormon hướng sinh dục.
Kinh nguyệt.
Nang noãn thứ cấp.
Nang noãn sơ cấp.
Số thùy của phổi phải là:
2.
3.
7.
10.
Quan sát hình thể trong của tim ta thấy:
Thành tâm nhĩ dày hơn thành tâm thất.
Vách liên nhĩ dày hơn vách liên thất.
Thành tâm thất phải dày hơn thành tâm thất trái.
Thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải.
Đặc điểm bình thường trong khoang màng phổi là:
Không có dịch.
Có ít thanh dịch.
Có dịch nhầy, đục.
Có nhiều dịch.
Bình thường thận cao:
8 cm.
10 cm.
12 cm.
14 cm.
Chức năng chính của các cơ vùng cánh tay trước là:
Duỗi cẳng tay.
Gấp cẳng tay.
Gấp cổ tay.
Duỗi cổ tay.
Ngưỡng tái hấp thu đường của thận là:
120 mg/100 ml huyết tương.
140 mg/100 ml huyết tương.
160 mg/100 ml huyết tương.
180 mg 100 ml huyết tương
Ở người, phần não to nhất chiếm 85% trọng lượng não bộ là:
Trám não
Gian não.
Đoan não.
Tiểu não
Thành dạ dày có số thớ cơ trơn là:
1 thớ
2 thớ.
3 thớ.
4 thớ.
Vai trò của thận trong tạo hồng cầu:
Tái hấp thu các Protein cần thiết.
Không để hồng cầu đi qua màng lọc cầu thận.
Bài tiết Renin.
Bài tiết erythropoietin
To đầu chi là bệnh lý liên quan đến thay đổi chức năng của:
Tuyến giáp.
Tuyến yên.
Tuyến tụy
Tuyến thương thận
TSH là hormon điều khiển:
Tuyến yên.
Tuyến giáp.
Tuyến tụy.
Tuyến sinh dục.
Niêm mạc tử cung được chia làm 2 tầng, trong đó tầng chức năng sinh ra tầng đáy sau mỗi lần hành kinh.
Đúng
Sai.
Áp suất có tác dụng đẩy nước và các chất hòa tan từ mao mạch cầu thận vào bao Bowman là:
Áp suất keo của mao mạch cầu thận và áp suất thủy tĩnh của bao Bowman.
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận và áp suất thủy tĩnh của bao Bowman.
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận và áp suất keo của bao Bowman.
Áp suất keo của mao mạch cầu thận và áp suất keo của bao Bowman.
Trong chu kì phát triển, các nang trứng nguyên thủy có khả năng chín và phóng noãn là do tác dụng của:
Gonadotropin
Estrogen
Progesteron.
Androgen.
Đặc điểm của thận là:
Thận trái nằm thấp hơn thận phải.
Thận có 3 cực: Trên, giữa và dưới.
Thận bình thường có hình móng ngựa.
Thận bình thường có hình hạt đậu
Khớp sườn là khớp bán động.
Đúng
Sai
Cấu tạo thân xương từ ngoài vào trong theo thứ tự là:
Màng xương - Mô xương xốp - Mô xương đặc - Tủy xương.
Màng xương - Tủy xương - Mô xương xốp - Mô xương đặc.
Màng xương - Mô xương đặc - Mô xương xốp - Tủy xương.
Màng xương - Mô xương xốp - Tủy xương - Mô xương đặc
Sau khi triệt sản nữ thì buồng trứng của người phụ nữ không tiết ra estrogen.
Đúng.
Sai.
Ở người, hệ thần kinh ngoại biên có số đôi dây thần kinh gai sống là:
21.
31.
35.
37.
Nhú tá lớn là nơi đổ vào của:
Dịch tụy.
Dịch ruột non.
Dịch ruột già.
Dịch vị.
Tính không đáp ứng với kích thích có chu kỳ của tim gọi là:
Tính hưng phấn.
Tính dẫn truyền.
Tính trơ có chu kỳ.
Tính nhịp điệu.
Các xương xoăn mũi nằm ở:
Thành ngoài mũi
Thành trong mũi.
Thành trên mũi.
Thành dưới mũi.
Ruột non được nuôi bởi động mạch:
Mạc treo tràng trên.
Mạc treo tràng dưới.
Thẹn trong.
Thân tạng.
Xương đôi là:
Xương trán
Xương hàm trên
Xương hàm dưới
Xương bướm
Hố bầu dục nằm ở.
Tâm nhĩ phải.
Tâm nhĩ trái.
Trên vách liên nhĩ.
Trên vách liên thất.
Tại nơi dự trữ, tinh trùng có khả năng sinh sản trong vòng 1 tháng.
Đúng.
Sai.
Chức năng của Prolactin là:
Giảm phát triển hệ thần kinh.
Kích thích tạo sữa.
Kích thích co cơ trơn tử cung.
Tăng đường huyết.
Van 3 lá ngăn cách:
Thất phải và thất trái.
Nhĩ trái và nhĩ phải.
Nhĩ trái và thất trái.
Nhĩ phải và thất phải.
Câu 235. Trước khi tới rốn thận, động mạch thận chia thành:
3 nhánh.
4 nhánh.
5 nhánh.
6 nhánh.
Câu 236. Ở người, triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân liệt dây thần kinh vận nhãn chung là:
Sụp mi, co đồng tử, lé ngoài.
Sụp mi, giãn đồng tử, lé trong.
Sụp mi, giãn đồng tử, lé ngoài.
Sụp mi, co đồng tử, lé trong.
Câu 237. Hormon do tuyến yên tiết ra là
Thyroxin
PTH
ACTH
Insulin.
Câu 238. FSH là nội tiết tố được tiết ra từ
Vùng dưới đồi.
Tuyến thượng thận.
Tuyến yên.
Tuyến sinh dục.
Câu 239. Thức ăn giàu glucid qua dạ dày nhanh nhất.
Đúng.
Sai.
Câu 240. Số lượng đốt sống ngực là:
7 đốt sống.
8 đốt sống.
10 đốt sống.
12 đốt sống.
Câu 241. Cơ thuộc nhóm cơ nội tại thanh quản là
Cơ Giáp - móng.
Cơ Nhẫn - giáp.
Cơ Ức - giáp
Cơ Trâm - móng
Câu 242. Đường đi của ống dẫn tinh chia thành:
3 đoạn.
4 đoạn
5 đoạn.
6 đoạn.
Câu 243. Sau khi triệt sản nữ thì buồng trứng sẽ thoái triển và không còn quá trình rụng trứng
Đúng
Sai.
Câu 244. Cơ thuộc vùng cánh tay sau là:
Tam đầu cánh tay.
Nhị đầu cánh tay.
Quạ cánh tay.
Cánh tay.
Câu 245. Bờ trên của gan tương ứng với:
Liên sườn 3 bên phải.
Liên sườn 4 bên phải.
Liên sườn 5 bên phải.
Liên sườn 6 bên phải.
Câu 246. Dạ dày nối với tá tràng ở
Đáy vị.
Thân vị.
Tâm vị.
Môn vị
Câu 247. Cấu tạo của thành niệu đạo gồm:
2 lớp.
3 lớp.
4 lớp.
5 lớp.
Câu 248. Mỡ cạnh thận nằm giữa mạc thận và bao xơ thận
Đúng.
Sai.
Câu 249. Cột thận thuộc tủy thận.
Đúng.
Sai.
Trục của tim là một đường.
Chếch lên trên, sang trái, ra sau.
Chếch xuống dưới, sang phải, ra sau.
Chếch xuống dưới, sang trái ra trước
Chếch xuống dưới, sang trái, ra sau.
Tinh tử là giai đoạn phát triển hoàn thiện của tinh trùng và có khả năng sinh sản ngay.
Đúng
Sai
Bình thường khi khám bụng có thể sờ thấy thận:
Đúng
Sai
Ở động mạch, lớp có nhiều sợi cơ có tính chất đàn hồi là:
Lớp áo trong.
Lớp áo giữa.
Lớp áo ngoài.
Lớp nội mô.
Ống phóng tinh được tạo bởi bóng ống dẫn tinh và:
Ống bẹn.
Ống tiết của túi tinh.
Đoạn đuôi của mào tinh.
Đoạn cuối ống dẫn tinh.
Ở não người, thành phần thuộc trám não là:
Hành não, cầu não, tiểu não.
Gian não, trung não, tiểu não.
Cầu não, hành não, tiểu não, não thất IV.
Cầu não, hành não, tiểu não, não thất III
Chức năng nội tiết của tinh hoàn:
Tiết ra testoterone.
Tiết ra progestoteron.
Tạo thành tinh trùng.
Tạo thành nang noãn.
Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, bài tiết ra Hormon đổ trực tiếp vào máu.
Đúng
Sai
Tuyến tùng tiết ra hormone Melatonin điều hòa giấc ngủ.
Đúng
Sai
Ở người, phần o nằm tựa lên phần nền của xương chẩm và liên tục với tủy gai là:
Cầu não.
Củ não sinh tư.
Hành não.
Tiểu não.
Chức năng của khí quản là:
Phản xạ ho.
Phản xạ hắt hơi.
Phát âm.
Phản xạ sặc.
Ở não bộ người, trạm trung gian của các loại cảm giác là:
Bao trong.
Nhân bèo.
Đồi thị.
Thể tùng.
Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến độ lọc ở cầu thận là:
Lưu lượng máu đến thận.
Hệ số lọc Kf.
Áp suất thuỷ tĩnh trong mao mạch cầu thận
Áp suất keo trong huyết tương.
Ở người, chức năng sinh lý của hành não là
Kiểm soát hô hấp, hệ thống tim mạch, chức năng vận động của mắt.
Duy trì tư thế.
Phối hợp vận động.
Tiếp nhận cảm giác.
Sụn đơn lớn nhất của thanh quản là:
Sụn nhẫn.
Sụn giáp.
Sụn phễu.
Sụn nắp thanh môn.
Số lượng đốt sống cùng là:
3 đốt sống.
4 đốt sống.
5 đốt sống.
6 đốt sống.
Phổi phải được chia thành:
2 thùy.
3 thùy.
5 thùy.
10 thủy.
Ở ống lượn gần, Natri được tái hấp thu khoảng
65%.
75%.
85%.
99%.
Động mạch phổi nhận máu nhiều CO2 từ
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái.
Tâm thất phải.
Tâm thất trái.
Acid chlohydric (HCI) là 1 trong các tác nhân giúp cho quá trình tiêu hoá thức ăn, được tiết ra từ:
Tuyến Tuy.
Gan.
Tuyến vị.
Tuyến tràng.
Phương pháp tránh thai có tỷ lệ thất bại cao là:
Tránh ngày rụng trứng.
Bao cao su.
Thuốc ngừa thai.
Dụng cụ tử cung.
Mặt sau của thận liên quan với:
Cơ hoành.
Dạ dày.
Lách.
Thân và đuôi tụy.
Cơ quan có chức năng phát âm là:
Mũi.
Họng.
Dây thanh âm.
Khí quản.
Mặt trên của gan lên tới khoang liên sườn VI bên phải, liên quan tới cơ hoành, màng phổi, tim và màng tim
Đúng.
Sai.
