NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Marketing căn bản
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của?
Người bán
Người mua.
Đồng thời của cả người bán và người mua
Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia.
Bạn đang chọn hình thức giải trí cho 2 ngày nghỉ cuối tuần sắp tới. Sự lựa chọn đó được quyết định bởi?
Sự ưa thích của cá nhân bạn
Giá tiền của từng loại hình giải trí
Giá trị của từng loại hình giải trí
Tất cả các điều nêu trên
Quan điểm marketing định hướng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm?
Được bán rộng rãi với giá hạ
Được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ cao
Có kiểu dáng độc đáo
Có nhiều tính năng mới.
Có thể nói rằng?
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.
Bán hàng bao gồm cả Marketing
Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.
Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có?
Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Ước muốn
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào?
Giá của hàng hoá đó cao hay thấp
Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm.
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra?
Ít nhất phải có 2 bên
Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên
Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng
Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị (chào hàng) của bên kia.
Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?
Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.
Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A
Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn.
Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.
Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là?
Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định
Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp
Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn
Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai.
Trong các khái niệm dưới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về quản trị Marketing đã được bàn đến trong sách?
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Quan điểm .............. cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất và vì vậy doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm ?
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ với ?
Hàng hóa mua theo nhu cầu thụ động
Hàng hoá được sử dụng thường ngày
Hàng hoá được mua có chọn lựa
Hàng hoá mua theo nhu cầu đặc biệt
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
Mục đích của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của người tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
Tất cả những điều nêu trên.
Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm Marketing
Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược Marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình Marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing. Trình tự đúng trong quá trình này là ?
(1) (2) (3) (4) (5)
(1) (3) (4) (2) (5)
(3) (1) (2) (4) (5)
(1) (3) (2) (4) (5)
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
Lập kế hoach nghiên cứu ( hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
Thu thập dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là ?
Báo cáo kết quả thu được.
Phân tích thông tin
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu?
Có tầm quan trọng thứ nhì
Đã có sẵn từ trước đây
Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp
(b) và (c)
Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing?
Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao.
Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình.
Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng.
Nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định.
Có thể thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn?
Bên trong doanh nghiệp
Bên ngoài doanh nghiệp
Cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Thăm dò khảo sát
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích?
Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing của doanh nghiệp.
Thâm nhập vào một thị trường nào đó
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
Để bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn.
Dữ liệu so cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?
Quan sát
Thực nghiệm
Điều tra phỏng vấn.
Tất cả các cách nêu trên?
Câu hỏi đóng là câu hỏi?
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất
Kết thúc bằng dấu chấm câu.
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước.
Không đưa ra hết các phương án trả lời.
Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp?
Tính cập nhật cao hơn
Chi phí tìm kiếm thấp hơn
Độ tin cậy cao hơn
Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn
Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu được nhiều nhất?
Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn bằng thư tín.
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Phỏng vấn nhóm.
Câu nào sau đây là đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua bưu điện (thư tín)?
Thông tin phản hồi nhanh hơn.
Số lượng thông tin thu đuợc nhiều hơn đáng kể.
Chi phí phỏng vấn cao hơn.
Có thể đeo bám dễ dàng hơn.
Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thông thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ ?
Thông tin tình báo cạnh tranh.
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.
Thông tin từ các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin.
Thông tin từ các cơ quan nhà nước.
Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.
Câu hỏi cấu trúc.
Thứ tự đúng của các bước nhỏ trong bước 1 của quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
A.Vấn đề quản trị, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu.
B.Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề quản trị.
C.Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, vấn đề quản trị.
D.Không có đáp án đúng.
Một cuộc nghiên cứu Marketing gần đây của doanh nghiệp X đã xác định được rằng nếu giá bán của sản phẩm tăng 15% thì doanh thu sẽ tăng 25%; cuộc nghiên cứu đó đã dùng phương pháp nghiên cứu nào trong các phương pháp nghiên cứu sau đây?
A.Quan sát
B.Thực nghiệm
C.Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
D.Thăm dò
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
A.Các trung gian Marketing
B.Khách hàng
C.Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
D.Đối thủ cạnh tranh.
Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ ?
A.Dân số
B.Thu nhập của dân cư.
C.Lợi thế cạnh tranh.
D.Các chỉ số về khả năng tiêu dùng
đối tượng nào là ví dụ về trung gian mkt
Đối thủ cạnh tranh.
Công chúng.
Những người cung ứng.
Công ty vận tải, ô tô
Tín ngưỡng và các giá trị ……… rất bền vững và ít thay đổi nhất?
Nhân khẩu
Sơ cấp
Nhánh văn hoá
Nền văn hoá
Các nhóm bảo vệ quyền lợi của dân chúng không bênh vực cho?
Chủ nghĩa tiêu dùng.
Chủ trương bảo vệ môi trường của chính phủ.
Sự mở rộng quyền hạn của các dân tộc thiểu số
Một doanh nghiệp trên thị trường tự do.
văn hóa là 1 yếu tố quan trọng trong mkt hiện đại vì?
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hoá.
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong Marketing hiện đại vì?
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau.
Nhiệm vụ của người làm Marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu của văn hoá.
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là?
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được.
Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được.
Một tập hợp của những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó.
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được.
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của 1 doanh nghiệp thường có đặc trưng?
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ.
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp.
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được ?
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp.
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học?
Quy mô và tốc độ tăng dân số.
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư.
Cơ cấu của ngành kinh tế.
Thay đổi quy mô hộ gia đình.
Khi Marketing sản phẩm trên thị trường, yếu tố địa lý và yếu tố khí hậu ảnh hưởng quan trọng nhất dưới góc độ ?
Thu nhập của dân cư không đều.
Đòi hỏi sự thích ứng của sản phẩm
Nhu cầu của dân cư khác nhau.
Không tác động nhiều đến hoạt động Marketing.
Đối thủ cạnh tranh của dầu gội đầu Clear là tất cả các sản phẩm dầu gội đầu khác trên thị trường. Việc xem xét đối thủ cạnh tranh như trên đây là thuộc cấp độ ?
Cạnh tranh mong muốn.
Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm.
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm.
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.
các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ cho quá trình sxuat để kiếm lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu đề ra gọi là thị trường...
Mua đi bán lại.
Quốc tế.
Công nghiệp.
Tiêu dùng.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dung?
Kinh tế
Văn hoá
Chính trị
Khuyến mại
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp... là ví dụ về các nhóm?
Thứ cấp
Sơ cấp
Tham khảo trực tiếp
sơ cấp và tham khảo trực tiếp
Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng lại nhận được thông tin từ một người bạn của mình là dịch vụ bảo dưỡng của hãng này không được tốt lắm. Thông tin trên là ?
Một loại nhiễu trong thông điệp
Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng.
Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng
Thông tin thứ cấp
Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận được theo ý nghĩ của anh ta thì quá trình nhận thức đó là ?
Bảo lưu có chọn lọc
Tri giác có chọn lọc
Bóp méo có chọn lọc.
Lĩnh hội có chọn lọc.
Khái niệm “động cơ” được hiểu là ?
Hành vi mang tính định hướng.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con người phải hành động để thoả mãn nhu cầu đó.
Tác nhân kích thích của môi trường.
Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua và sử dung; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiẹn bằng thái độ nào sau đây?
Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua kế tiếp.
Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó.
Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm đó.
Phàn nàn với Ban lãnh đạo doanh nghiệp
Theo lý thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào?
Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện.
An toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, được tôn trọng, cá nhân.
Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện.
Không câu nào đúng.
Một người mà các quyết định của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là ?
Người quyết định
Người ảnh hưởng
Người khởi xướng.
Người mua sắm.
tổng hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về 1 nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi
Các thuộc tính nổi bật.
Các chức năng hữu ích
Các giá trị tiêu dùng.
Hình ảnh về nhãn hiệu.
Theo định nghĩa, .........của một con người được thể hiện qua sự quan tâm, hành động, quan điểm về các nhân tố xung quanh ?
Nhân cách.
Tâm lý.
Quan niệm của bản thân.
Lối sống
Hành vi mua của tổ chức khác với hành vi mua của người tiêu dùng ở chỗ ?
Các tổ chức mua nhiều loại sản phẩm hơn.
Các tổ chức khi mua thì có nhiều người tham gia vào quá trình mua hơn.
Những hợp đồng, bảng báo giá ... thường không nhiều trong hành vi mua của người tiêu dùng.
Người tiêu dùng là người chuyên nghiệp hơn.
Hai khách hàng có cùng động cơ như nhau nhưng khi vào cùng một cửa hàng thì lại có sự lựa chọn khác nhau về nhãn hiệu sản phẩm, đó là do họ có sự khác nhau về?
Sự chú ý.
Nhận thức.
Thái độ và niềm tin
Không câu nào đúng.
Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng thường nhận được thông tin từ nguồn thông tin...... nhiều nhất, nhưng nguồn thông tin ..... lại có vai trò quan trọng cho hành động mua ?
Cá nhân/ Đại chúng.
Thương mại/ Đại chúng.
Thương mại/ Cá nhân.
Đại chúng/ Thương mại.
Ảnh hưởng của người vợ và người chồng trong các quyết định mua hàng?
Phụ thuộc vào việc người nào có thu nhập cao hơn.
Thường là như nhau.
Thường thay đổi tuỳ theo từng sản phẩm.
Thường theo ý người vợ vì họ là người mua hàng.
Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng khi so sánh sự khác nhau giữa việc mua hàng của doanh nghiệp và việc mua hàng của người tiêu dùng cuối cùng?
Số lượng người mua ít hơn.
Quan hệ lâu dài và gắn bó giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Vấn đề thương lượng ít quan trọng hơn.
Mang tính rủi ro phức tạp hơn
Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo 4 bước lớn. Công việc nào được nêu dưới đây không phải là một trong các bước đó ?
Định vị thị trường.
Soạn thảo hệ thống Marketing Mix cho thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường
Phân chia sản phẩm.
Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành mà mức tiêu thụ hàng hoá như sau: Doanh nghiệp X: 80.000USD. Doanh nghiệp Y: 75.000USD; Doanh nghiệp Z: 45.000USD. Theo cách tính cơ bản thì thị phần của doanh nghiệp Y sẽ là ?
A.40%
B.42,5%
C.37,5%
D.35%
Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức ....... để phân đoạn thị trường ?
địa lý
xã hội
tâm lý
hành vi
Theo khái niệm đoạn thị trường thì “Đoạn thị trường là một nhóm ..... có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing”.
người tiêu dùng
thị trường
khách hàng
doanh
mkt có phân biệt?
Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị trường và thiết kế chương trình Marketing Mix cho riêng từng đoạn thị trường đó.
Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng Marketing không phân biệt
Có thể làm tăng chi phí so với Marketing không phân biệt.
Tất cả các điều trên.
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ?
lối sống
tuổi tác
thu nhập
giới
mkt tập trung?
Mang tính rủi ro cao hơn mứa độ thông thường
Đòi hỏi chi phí lớn hơn bình thường
Bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trường trong một thị trường lớn
Tất cả các điều trên
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn?
Chiến lược Marketing phân biệt
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Chiến lược phát triển sản phẩm.
đâu là ưu điểm của chiến lược mkt không phân biệt
giúp tiết kiệm chi phí
gặp phải cạnh tranh khốc liệt
đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực
tất cả đều
điều kiện nào sau đây không phải tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của 1 đoạn thị trường
mức độ cạnh tranh thấp
phù hợp với nguồn lực doanh nghiệp
quy mô càng lớn càng tốt
mức tăng trưởng phù
Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược?
mkt o phân biệt
mkt phân biệt
mkt tập trung
bất kỳ chiến lược nào cũng
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của …. về các thuộc tính quan trọng của nó?
Khách hàng.
Người sản xuất
Người bán buôn.
Người bán lẻ
Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện Marketing ……
đa dạng hóa sản phẩm
đại trà
mục tiêu
thống nhất
Quá trình trong đó người bán phân biệt các đoạn thị trường, chọn một hay vài đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết kế hệ thông Marketing Mix cho thị trường mục tiêu được gọi là?
mkt đại trà
mkt mục tiêu
mkt đa dạng hóa sp
mkt phân biệt ng tiêu
Trong thông báo tuyển sinh năm học 2004 của trường Đại Học Thăng Long có câu: “Trải qua hơn 15 năm từ khi thành lập đến nay, Đại học Thăng Long luôn lấy việc đảm bảo chất lượng đào tạo làm trọng”. Câu nói này có tác dụng?
quảng cáo đơn thuần
nhắc nhở sv và gv luôn cố gắng
định vị hình ảnh của trường trong xã hội
không có tác dụng gì
