Font size
WorksheetsMKTinggg (c1-4.d/s)
Total questions: 202
Worksheet time: 2hrs 41mins
Nhu cầu tự nhiên (needs) là sự thèm khát thỏa mãn nhu cầu xác định
Đúng
Sai
Nhu cầu tự nhiên (needs) là cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn cơ bản
A. ĐÚNG
B. SAI
Nhu cầu tự nhiên (needs) là mong muốn mà khách hàng có khả năng và sẵn sàng thực hiện
ĐÚNG
SAI
Mong muốn (Wants) là sự thèm khát thỏa mãn nhu cầu xác định
ĐÚNG
SAI
Mong muốn (Wants) là cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn cơ bản
ĐÚNG
SAI
Mong muốn (Wants) là điều mà khách hàng có khả năng và sẵn sàng thực hiện
ĐÚNG
SAI
Có thu nhập (Income) là đủ điều kiện để mong muốn trở thành nhu cầu tiêu dùng
Đúng
Sai
Nhu cầu tiêu dùng đồng nghĩa với nhu cầu có khả năng thực hiện
Đúng
Sai
Nhu cầu tiêu dùng đồng nghĩa với nhu cầu có khả năng thanh toán
Đúng
Sai
Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể được cung ứng để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn
Đúng
Sai
Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể được cung ứng để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn nhưng phải do lao động tạo ra
Đúng
Sai
Những thứ không phải do lao động tạo ra hoặc là vô hình thì không được coi là sản phẩm
Đúng
Sai
Giá trị là khả năng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu
đúng
sai
Giá trị là hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sản phẩm
ĐÚNG
SAI
Chi phí của khách hàng bao gồm các nguồn lực tiêu tốn để có được sự thỏa mãn
Đúng
Sai
Chi phí của khách hàng chỉ là số tiền cần thiết để mua hàng
Đúng
Sai
Sự thỏa mãn là cảm nhận của con người về kết quả so với mong đợi
Đúng
Sai
Giá trị và sự thỏa mãn là những khái niệm đồng nhất
Đúng
Sai
Sự thỏa mãn không bao gồm chi phí
Đúng
Sai
Sự thỏa mãn chỉ bao gồm giá trị
Đúng
Sai
Mong đợi của con người càng cao thì càng dễ đạt được sự thỏa mãn
Đúng
Sai
Trao đổi là cách thức tiến bộ nhất để có sản phẩm
Đúng
Sai
Từ khi có trao đổi thì mới xuất hiện marketing
Đúng
Sai
Hiểu một cách đơn giản: Marketing cũng có nghĩa là những nỗ lực để thực hiện việc trao đổi
Đúng
Sai
Marketing thương vụ và marketing quan hệ là một
Đúng
Sai
Thị trường là tập hợp những khách hàng tiềm năng có nhu cầu tiêu dùng
Đúng
Sai
Khi thành phố mua các xe cứu hỏa, có nghĩa đang đề cập đến thị trường Chính phủ
Đúng
Sai
Người làm marketing (marketer) là bên tích cực hơn trong trao đổi
Đúng
Sai
Marketing thuận là bên mua làm marketing
Đúng
Sai
Marketing thuận là bên bán làm marketing
Đúng
Sai
Marketing ngược là bên bán làm marketing
Đúng
Sai
Marketing ngược là bên mua làm marketing
Đúng
Sai
Marketing là một quá trình quản trị và xã hội
Đúng
Sai
Quan điểm marketing trọng sản phẩm thuộc marketing hiện đại
Đúng
Sai
Các quan điểm marketing đều có điểm xuất phát như nhau
Đúng
Sai
Quan điểm marketing trọng xã hội thuộc marketing hiện đại
Đúng
Sai
Khẩu hiệu “Tất cả để sản xuất nhanh, nhiều, tốt, rẻ” thể hiện tư duy marketing cổ điển
Đúng
Sai
Quá trình tái sản xuất bao gồm: Sản xuất-Phân phối-Trao đổi-Tiêu dùng thể hiện quan điểm marketing hiện đại
Đúng
Sai
Nhu cầu phát sinh do yêu cầu tâm sinh lý của con người cùng với sự phát triển của xã hội
Mong muốn
Nhu cầu tự nhiên
Nhu câu tiêu dùng
Nhu cầu thị trường
Một cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn căn bản được gọi là:
Mong muốn
Ưa thích
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu tiêu dùng
Nếu bạn dừng chân trước một cửa hàng bán điện thoại, có nghĩa đang biểu lộ
Mong muốn
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Tất cả điều kể trên
Bạn đang lựa chọn giữa điện thoại Iphone và Sam Sung là đang thể hiện:
Nhu cầu tiêu dùng
Mong muốn
Nhu cầu tự nhiên
Không phải những cái kể trên
Các điều kiện: có quan tâm (Interest), có thu nhập (Income), có cơ hội tiếp cận (Access) là hình thái nhu cầu:
Mong muốn
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu thị trường
Trong tình hình phòng chống dịch covid-19, bạn đang muốn và đủ tiền để đi du lịch tại Hạ Long, nhưng lại bị cấm. Đây là một biểu hiện của :
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Mong muốn
Không phải những cái kể trên
Sản phẩm:
Là bất kỳ thứ gì do lao động tạo ra
Là bất kỳ thứ gì thỏa mãn nhu cầu của con người
Chỉ là những thứ hữu hình
Không phải những thứ kể trên
Bạn đang quyết định mua một chiếc xe máy nhãn hiệu Hon Da SH tại đại lý. Sự lựa chọn này dựa trên:
Giá trị của chiếc xe
Giá tiền của chiếc xe
Xe mới, ít hỏng, thời gian mua nhanh
Những thứ kể trên
Giá trị là
Hao phí lao động tạo ra sản phẩm
Khả năng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu
Đại lượng bất biến
Không phải những cái kể trên
Sự thỏa mãn sau khi mua một món đồ phụ thuốc vào:
Giá trị của món đồ
Giá cả của món đồ
Món đồ đó mới, đúng nhãn hiệu
Kết quả mua so với những mong đợi của khách hàng
Tất cả những điều sau đây phải có để trao đổi, ngoại trừ:
Thông tin và thuận tiện cho việc mua - bán
Có ít nhất 2 bên trao đổi và mỗi bên có thứ giá trị
Mỗi bên tự do chấp nhận hoặc từ chối, và qua trao đổi tạo nên giá trị thặng dư cho mỗi bên
Không phải tất cả những cái kể trên
Trao đổi phải trên cơ sở
Ngang giá
Có lợi cho người bán
Tạo giá trị tăng thêm cho cả bên mua và bán
Không phải những điều kể trên
Mong muốn không thể trở thành nhu cầu tiêu dùng vì:
Rất muốn có sản phẩm để tiêu dùng
Có tiền để mua sản phẩm
Có những rào cản cho hoạt động mua bán
Thiếu ít nhất những điều kể trên
Theo quan điểm marketing, giá trị của sản phẩm là:
Hao phí lao động xã hội cần thiết tạo ra sản phẩm
Là số tiền để mua sản phẩm
Là một đại lượng bất biến
Là khả năng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu
Trong điều kiện phải chống dịch covid-19, các doanh nghiệp dệt may tập trung cho việc may khẩu trang và quần áo bảo hộ y tế. Hoạt động này là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng sản phẩm và việc bán
Trọng thị trường
Trọng sản xuất
Trọng xã hội
Một trường đại học thu học phí của sinh viên rẻ để thu hút nhiều người đến học. Đây là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng xã hội
Trọng sản xuất
Trọng sản phẩm và bán hàng
Trọng thị trường
Một doanh nghiệp đã chi một số tiền để ủng hộ việc chống dịch covid-19. Hoạt động của doanh nghiệp là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng việc bán
Trọng xã hội
Trọng thị trường
Trọng sản xuất và sản phẩm
Những người nông dân đang tìm mọi cách để tiêu thụ nông sản ế ẩm. Hoạt động này là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng việc bán
Trọng xã hội
Trọng thị trường
Trọng sản xuất và sản phẩm
Trường Đại học Tài chính-Ngân hàng (FBU) đang tìm mọi cách để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học. Đây là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng xã hội
Trọng sản xuất và bán hàng
Trọng sản phẩm
Trọng thị trường
Giai đoạn đầu tiên của quá trình marketing là:
Xây dựng chương trình marketing
Thiết kế các chiến lược marketing
Nghiên cứu các cơ hội thị trường
Nghiên cứu, lựa chọn thị trường mục tiêu
Ngày nay, chức năng marketing có vai trò:
Ngang bằng với các chức năng khác
Là chức năng chính
Là chức năng quan trọng hơn
Có chức năng thống nhất, phối các chức năng khác
Phát biểu dưới đây biểu hiện đúng của marketing trọng xã hội:
Phát triển kinh doanh để tăng lợi nhuận
Cải tiến sản phẩm để gia tăng doanh thu
Kinh doanh nhưng phải luôn giữ gìn và bảo vệ tốt môi trường
Tăng cường các hoạt động quảng cáo để thu hút khách hàng
Khái niệm marketing không thể áp dụng đối với:
Người kinh doanh hàng hóa
Người kinh doanh dịch vụ
Người tự sản xuất và tiêu dùng sản phẩm
Các tổ chức Chính trị-Xã hội
Cách thức tiến bộ nhất để có sản phẩm để tiêu dùng
Tự sản xuất
Chiếm đoạt
Trao đổi
Ăn xin
Cho rằng, người mua muốn mua nhiều hàng hóa với giá rẻ là thể hiện của quan điểm marketing:
Trọng việc bán
Trọng thị trường
Trọng sản phẩm
Trọng sản xuất
Các phân hệ đầy đủ của hệ thống thông tin marketing (MIS) bao gồm: Hệ báo cáo nội bộ, hệ nghiên cứu marketing, phân hệ phân tích thông tin
Đúng
Sai
Dữ liệu của phân hệ báo cáo nội bộ có thể thu thập qua các phương tiện truyền thông và các niên giám thống kê hàng năm
Đúng
Sai
Nguồn cung cấp thông tin tình báo marketing có thể là: Hệ thống thông tin đại chúng, lực lượng bán, nhân viên tiếp thị, khách hàng, nhà cung cấp,…
Đúng
Sai
Thu thập, xử lý thông tin có hệ thống, có chọn lọc để đáp ứng một mục đích marketing xác định. Đó là phân hệ thông tin tình báo
Đúng
Sai
Hệ phân tích thông tin thường sử dụng các phương pháp phân tích lấy từ ngân hàng mô hình thống kê và ngân hàng mô hình chuyên dụng
Đúng
Sai
Mục tiêu thăm dò trong nghiên cứu marketing là: thu thập thông tin sơ bộ giúp phát hiện vấn đề và đưa ra giả thiết
Đúng
Sai
Mục tiêu thăm dò trong nghiên cứu marketing là: Nhằm mô tả nội dung về các đối tượng nghiên cứu.
Đúng
Sai
Mục tiêu mô tả trong nghiên cứu marketing là: Mô tả nội dung về các đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng thị trường đối với sản phẩm hoặc thông số nhân khẩu, quan điểm, thái độ của người tiêu dùng khi mua sản phẩm,…
Đúng
Sai
Mục tiêu mô tả trong nghiên cứu marketing là: Thu thập thông tin sơ bộ giúp phát hiện vấn đề và đưa ra giả thiết
Đúng
Sai
Mục tiêu nguyên nhân trong nghiên cứu marketing là: Kiểm tra các giả thiết về các mối quan hệ nhân quả
Đúng
Sai
Mục tiêu nguyên nhân trong nghiên cứu marketing là: Nhằm mô tả nội dung về các đối tượng nghiên cứu.
Đúng
Sai
Dữ liệu thứ cấp gồm những thông tin gốc phải thu thập tại hiện trường
Đúng
Sai
Dữ liệu thứ cấp chứa những thông tin đã có sẵn và đã được tập hợp
Đúng
Sai
Dữ liệu thứ cấp có nhược điểm là thu thập chậm và tốn nhiều chi phí
Đúng
Sai
Dữ liệu thứ cấp có ưu điểm là thu thập nhanh và tốn ít chi phí
Đúng
Sai
Dữ liệu sơ cấp gồm những thông tin gốc phải thu thập tại hiện trường
Đúng
Sai
Dữ liệu sơ cấp chứa những thông tin đã có sẵn và đã được tập hợp
Đúng
Sai
Dữ liệu sơ cấp có ưu điểm là phản ánh thông tin chân thực
Đúng
Sai
Dữ liệu sơ cấp có ưu điểm là thu thập nhanh, tốn ít chi phí
Đúng
Sai
Dữ liệu sơ cấp có nhược điểm là thu thập thông tin chậm, tốn nhiều chi
Đúng
Sai
Câu đóng: Câu hỏi bao gồm toàn bộ đáp án trả lời để lựa chọn
Đúng
Sai
Câu đóng: Người được hỏi trả lời tự do theo ý mình
Đúng
Sai
Câu hỏi mở: Người được hỏi trả lời tự do theo ý mình
Đúng
Sai
Câu hỏi mở: Câu hỏi bao gồm toàn bộ đáp án trả lời để lựa chọn
Đúng
Sai
Trong các phương pháp giao tiếp, phỏng vấn qua thư là tốt nhất vì tiết kiệm được rất nhiều chi phí
Đúng
Sai
Ngày nay, phương pháp giao tiếp phỏng vấn trực tiếp ít được sử dụng vì thu thập thông tin chậm và tốn nhiều chi phí
Đúng
Sai
Phương pháp giao tiếp qua mạng (online) được coi là tốt nhất trong điều kiện hiện nay
Đúng
Sai
Giá trị và chi phí thông tin” không được coi là tiêu chuẩn tổng hợp đánh giá quá trình nghiên cứu marketing
Đúng
Sai
Đâu không phải là phân hệ của hệ thống thông tin marketing (MIS):
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ phân tích thông tin
Hệ truyền tin marketing
Hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ thông tin mà nhà quản trị sử dụng để có được thông tin hàng ngày về sự biến đổi trong môi trường marketing
Phân hệ báo cáo nội bôi
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Hệ phân tích thông tin
Sự hoạch định, thu thập, phân tích, báo cáo dữ liệu và các phát hiện có hệ thống thích hợp cho tình thế marketing xác định mà doanh nghiệp đang phải đối phó. Đó là phân hệ thông tin:
Phân hệ báo cáo nội bôi
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Hệ phân tích thông tin
Giai đoạn đầu tiên của nghiên cứu marketing là:
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thông tin
Thu thập dữ liệu
Các mục tiêu của nghiên cứu marketing gồm, ngoại trừ:
Mục tiêu nhân quả
Mục tiêu lợi nhuận
Mục tiêu mô tả
Mục tiêu thăm dò
Đâu không phải là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp điều tra
Thu thập qua các ấn phẩm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào không phù hợp với mục tiêu thăm dò:
Phương pháp điều tra
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Cả a,b,c
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào phù hợp với mục tiêu mô tả:
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp điều tra
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào phù hợp với mục tiêu nhân quả:
Phương pháp điều tra
Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Phân hệ thông tin marketing nào bao gồm: các báo cáo đặt hàng, doanh thu, kiểm kê hàng tồn kho:
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ phân tích thông tin
Thông tin hàng ngày về thay đổi trong môi trường marketing thuộc phân hệ:
Tình báo marketing
Phân tích thông tin
Báo cáo nội bộ
Nghiên cứu marketing
Việc giám đốc marketing hàng ngày nghe đài, xem TV và đọc báo là thể hiện của phân hệ thông tin:
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ phân tích thông tin
Những hoạt động thu thập và phân tích dữ liệu một cách có hệ thống vì mục tiêu cần giải quyết thuộc phận hệ thông tin:
Phân tích thông tin
Nghiên cứu marketing
Báo cáo nội bộ
Tình báo marketing
Tất cả những cái sau đều là thí dụ của dữ liệu thứ cấp, ngoại trừ:
Dữ liệu điều tra khách hàng trước đây
Một bài viết trên báo thương mại
Thu thập từ quan sát khách hàng mua hàng
Dữ liệu từ báo cáo bán hàng
Phương pháp thích hợp nhất cho mục tiêu mô tả:
Điều tra
Quan sát
Thử nghiệm
Thảo luận nhóm chủ điểm
Tập hợp một số khách hàng là “thủ lĩnh nhóm” để thảo luận về kiểu dáng sản phẩm. Đây là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Quan sát
Nhóm chủ điểm
Điều tra
Thử nghiệm
Đặc điểm nào của phương pháp giao tiếp bằng thư không đúng
Trả lời chậm
Tốn kém
Tỷ lệ trả lời thấp
Gây phiền cho khách hàng
Thông tin được thu thập từ các nguồn bên trong doanh nghiệp thuộc phân hệ:
Tình báo marketing
Phân tích thông tin
Nghiên cứu marketing
Báo cáo nội bộ
Bước khó khăn nhất trong quá trình nghiên cứu marketing
Thu thập thông tin
Phát hiện vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thông tin
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Sử dụng camera để ghi lại dòng khách hàng vào cửa hàng thuộc về phương pháp nào trong việc thu thập dữ liệu sơ cấp
Điều tra
Thử nghiệm
Quan sát
Nhóm chủ điểm
Tập hợp một số người để lấy ý kiến hoặc thảo luận thuộc về phương pháp nào trong thu thập dữ liệu sơ cấp:
Quan sát
Thử nghiệm
Nhóm chủ điểm
Điều tra
Phương pháp thử nghiệm thích hợp cho mục tiêu nào trong nghiên cứu marketing
Thăm dò
Nhân quả
Mô tả
Chi phí
Phương pháp quan sát và nhóm chủ điểm thích hợp cho mục tiêu nào trong nghiên cứu marketing:
Mô tả
Xác định nguyên nhân
Thăm dò
Lợi nhuận
Dữ liệu thứ cấp chứa những thông tin:
Thông qua điều tra
Thông qua quan sát
Thông qua thử nghiệm
Thông qua báo cáo nội bộ
Dữ liệu sơ cấp gồm những thông tin gốc phải thu thập tại hiện trường thông qua các phương pháp khác nhau, ngoại trừ:
Quan sát
Điều tra
Các ấn phẩm
Thử nghiệm
Dùng bảng câu hỏi là công cụ phổ biến nhất để thu thập dữ liệu sơ cấp theo phương pháp:
Điều tra
Thử nghiệm
Quan sát
Tất cả các phương pháp trên
Đâu không phải là phương pháp giao tiếp trong thu thập dữ liệu sơ cấp:
Qua thư
Quay camera
Qua điện thoại
Phỏng vấn trực tiếp
Môi trường marketing bao gồm các nhân tố và lực lượng ảnh hưởng đến hoạt động marketing, ngoại trừ marketing-mix
Đúng
Sai
Môi trường marketing bao gồm các nhân tố và lực lượng ảnh hưởng đến hoạt động marketing, bao gồm cả marketing-mix
Đúng
Sai
Môi trường marketing tạo thời cơ và tiềm ẩn những đe dọa cho các hoạt động marketing
Đúng
Sai
Môi trường marketing vĩ mô bao gồm các lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến môi trường vi mô
Đúng
Sai
Môi trường marketing vĩ mô bao gồm các lực lượng tiếp cận với doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp trong việc phục vụ khách hàng.
Đúng
Sai
Môi trường marketing vĩ mô chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp
Đúng
Sai
Khi thu nhập thực tế bị giảm sút, người tiêu dùng hạn chế chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu và tập trung cho việc gửi tiết kiệm
Đúng
Sai
Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Các quyết định marketing không ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
Đúng
Sai
Môi trường công nghệ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội phát triển sản phẩm mới
Đúng
Sai
Các doanh nghiệp thường không quan tâm đến môi trường văn hóa vì các giá trị văn hóa hầu như không biến đổi
Đúng
Sai
Môi trường marketing vi mô bao gồm các lực lượng tiếp cận với doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp trong việc phục vụ khách hàng.
Đúng
Sai
Môi trường marketing vi mô bao gồm các lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến các nhân tố và lực lượng môi trường vĩ mô
Đúng
Sai
Môi trường marketing vi mô gồm các lực lượng: Khách hàng, Doanh nghiệp, Chính trị-Luật, Kinh tế-Dân cư
Đúng
Sai
Ba lực lượng quan trọng nhất của môi trường marketing vi mô là: Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Ba lực lượng quan trọng nhất của môi trường marketing vi mô là: Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Nhà cung cấp.
Đúng
Sai
Khi phân tích môi trường marketing, trước hết phải nghiên cứu môi trường vĩ mô trước rồi mới đến môi trường vi mô
Đúng
Sai
Suy cho cùng thì chỉ cần nghiên cứu môi trường marketing vi mô, vì chúng mới là những lực lượng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Khi nghiên cứu các lực lượng cạnh tranh, doanh nghiệp chỉ cần tập trung cho đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Đúng
Sai
Khi rào cản gia nhập ngành cao và rào cản thoát ly ngành thấp thì cường độ cạnh tranh của ngành sẽ tăng lên
Đúng
Sai
Để nghiên cứu khách hàng – người tiêu dùng, phải sử dụng mô hình “hộp đen”
Đúng
Sai
Các nhà cung cấp và khách hàng cũng có thể trở thành lực lượng cạnh tranh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Nghiên cứu khách hàng – người tiêu dùng, có nghĩa phải phân tích những đặc điểm cá nhân khách hàng và phân tích quá trình quyết định mua của khách hàng
Đúng
Sai
Tầng lớp xã hội không phải là đặc điểm văn hóa của cá nhân người tiêu dùng
Đúng
Sai
143. Người tiêu dùng quyết định mua sắm không phụ thuộc vào vai trò và địa vị của mình trong xã hội
Đúng
Sai
144. Tuổi tác và thu nhập không ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng
Đúng
Sai
145. Khi nhu cầu có đủ áp lực thì sẽ kích hoạt động cơ mua hàng của khách hàng
Đúng
Sai
146. Nghiên cứu quá trình quyết định mua của người tiêu dùng nhằm đưa ra những giải pháp marketing phù hợp với từng giai đoạn
đúng
sai
147. Cảm nhận và hành động sau mua không thuộc vào quá trình quyết định mua của khách hàng vì nó diễn ra sau mua
Đúng
Sai
148. Có các mô hình đánh giá lựa chọn nhãn hiệu sản phẩm mua của khách hàng: Mô hình giá trị cao nhất, mô hình giá trị tối thiểu, mô hình giá trị phân biệt.
Đúng
Sai
149. Người có thu nhập thấp thường mua hàng theo mô hình “giá trị mong đợi”
Đúng
Sai
150. Người có thu nhập cao thường mua hàng theo mô hình “giá trị tối thiểu”
Đúng
Sai
Doanh nghiệp cần khai thác những cơ hội trong các tình thế mua của khách hàng tổ chức để trở thành nhà cung cấp cho khách hàng tổ chức.
Đúng
Sai
152. Các lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến toàn bộ môi trường marketing vi mô thuộc vào môi trường
a. Môi trường bên trong
b. Môi trường bên ngoài
c. Môi trường vĩ mô
d. Môi trường tự nhiên – công nghệ
153. Các lực lượng tiếp cận với doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng doanh nghiệp phục vụ khách hàng thuộc vào môi trường
a. Môi trường marketing vi mô
b. Môi trường marketing vĩ mô
c. Môi trường kinh tế - dân cư
d. Môi trường văn hóa
154. Những nhà cung cấp là một lực lượng của môi trường:
a. Vĩ mô
b. Vi mô
c. Công nghệ
d. Văn hóa – Xã hội
155. Những công ty nghiên cứu marketing, các hãng quảng cáo là những ví dụ của:
a. Trung gian thương mại
b. Trung gian phân phối vật chất
d. Trung gian tài chính
c. Trung gian dịch vụ marketing
156. Các lực lượng cạnh tranh trong ngành bao gồm, ngoại trừ:
a. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
b. Các doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có thể thay thế
c. Sức mạnh của người mua và người bán
d. Không có lực lượng nào kể trên
157. Các nhân tố môi trường vi mô chiến lược (3C) gồm:
a. Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Trung gian marketing
b. Doanh nghiệp, Công chúng, Khách hàng
c. Nhà cung cấp, Đối thủ cạnh tranh, Trung gian marketing
d. Khách hàng. Đối thủ cạnh tranh, Doanh nghiệp
158. Đặc điểm văn hóa của khách hàng-người tiêu dùng bao gồm:
a. Nền văn hóa
b. Phân tầng văn hóa
c. Tầng lớp xã hội
d. Tất cả những đặc điểm kể trên
159. Đặc điểm xã hội của cá nhân người tiêu dùng gồm, ngoại trừ:
a. Nhóm ảnh hưởng
b. Tầng lớp xã hội
c. Gia đình
d. Vai trò và địa vị xã hội
160. Những đặc điểm tâm lý của cá nhân người tiêu dùng:
a. Niềm tin và quan điểm
b. Nhận thức và kiến thức
c. Động cơ
d. Tất cả những đặc điểm kể trên
161. Khách hàng có các kiểu tình thế mua, ngoại trừ
a. Mua phức tạp
b. Mua theo thói quen
c. Mua ngẫu nhiên
d. Mua giảm mâu thuẫn
162. Khách hàng người tiêu dùng có các mô hình đánh giá, lựa chọn nhãn hiệu sản phẩm, ngoại trừ:
a. Mô hình giá trị mong đợi
b. Mô hình phân tích thống kê
c. Mô hình giá trị phân biệt
d. Mô hình giá trị tối thiểu
163. Doanh nghiệp chủ yếu cung cấp thông tin cho khách hàng từ nguồn:
a. Cá nhân
b. Công chúng
c. Thương mại
d. Thử nghiệm
164. Các loại thị trường tổ chức bao gồm:
a. Thị trường Chính phủ
b. Thị trường người bán lại
c. Thị trường công nghiệp
d. Tất cả các thị trường kể trên
165. Mô hình nghiên cứu hành vi mua của khách hàng tổ chức
a. Tổ chức mua->Môi trường->Đáp ứng của người mua
b. Môi trường->Đáp ứng của người mua->Tổ chức mua
c. Môi trường->Tổ chức mua->Đáp ứng của người mua
d. Tổ chức mua->Đáp ứng của người mua->Môi trường
166. Tiềm năng nhu cầu thị trường là vô hạn
Đúng
Sai
167. Nếu không có hoạt động marketing thì không tồn tại nhu cầu thị trường
Đúng
Sai
168. Chênh lệch giữa tiềm năng thị trường và tối thiểu thị trường càng cao thì độ nhạy marketing của nhu cầu thị trường càng thấp
Đúng
Sai
169. Trong một ngành mà nhu cầu thị trường không co dãn thì không cần đến các hoạt động marketing
Đúng
Sai
170. Nhu cầu thị trường chỉ co giãn dưới tác động của giá cả
Đúng
Sai
171. Tập khách hàng tiềm năng và thị trường tiềm năng là đồng nghĩa
Đúng
Sai
172. Tiềm năng thị trường là giới hạn tiệm cận của nhu cầu thị trường
Đúng
Sai
173. Mức chênh lệch giữa tiềm năng thị trường và tối thiểu thị trường quyết định độ nhạy marketing của nhu cầu thị trường
Đúng
Sai
174. Nếu như chi phí marketing trong ngành mà tăng lên vô hạn thì nhu cầu thị trường cũng tăng vô hạn
Đúng
Sai
175. Chỉ tiến hành phân đoạn thị trường khi có sự ưa thích tạo nhóm của khách hàng trên thị trường
Đúng
Sai
176. Khi nghiên cứu và xác định thị trường mục tiêu, cũng có nghĩa doanh nghiệp đã tiến hành hoạt động marketing ở tầm chiến lược
Đúng
Sai
177. Marketing mục tiêu kèm theo những rủi ro cao hơn
Đúng
Sai
178. Marketing mục tiêu làm giảm chi phí marketing của doanh nghiệp
Đúng
Sai
179. Marketing mục tiêu làm tăng hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
180. Chỉ tiến hành phân đoạn thị trường khi sở thích của khách hàng là đồng nhất hoặc phân tán
Đúng
Sai
181. Marketing mục tiêu có nghĩa là tung nhiều chủng loại sản phẩm cho thị trường
Đúng
Sai
182. Trong phân đoạn thị trường, phân chia khách hàng thành các nhóm càng nhỏ càng tốt vì có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng cao hơn
Đúng
Sai
183. Có thể chọn tiêu thức phân đoạn thị trường một cách ngẫu nhiên
Đúng
Sai
184. Trên thị trường độc quyền hoàn toàn, không cần phải phân đoạn thị trường
Đúng
Sai
185. Phân đoạn thị trường “ngách” có nghĩa thị trường này có ít khách hàng
Đúng
Sai
186. “Kẽ hở thị trường” là phân đoạn ít hấp dẫn và ít được quan tâm
Đúng
Sai
187. Khi đánh giá các đoạn thị trường, chỉ cần xét tiêu chuẩn hấp dẫn là đủ
Đúng
Sai
188. Doanh nghiệp chọn đoạn thị trường có thể không hấp dẫn, nhưng phù hợp với khả năng cạnh tranh của mình.
Đúng
Sai
189. Các doanh nghiệp nhỏ thường áp dụng chiến lược che phủ thị trường
Đúng
Sai
190. Đã chọn chiến lược che phủ thị trường thì không nhất thiết phải tiến hành phân đoạn thị trường
Đúng
Sai
191. Chiến lược che phủ thị trường không khác biệt cũng giống như triển khai chiến lược thị trường “đại trà”
Đúng
Sai
192. Các doanh nghiệp lớn thường sử dụng chiến lược “che phủ thị trường” hoặc “tập trung đa đoạn”
Đúng
Sai
193. Định vị thị trường cũng có nghĩa xác định vị trí địa lý đặt cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
194. Định vị thị trường có nghĩa xác định vị thế cạnh tranh trong tâm trí khách hàng mục tiêu
Đúng
Sai
195. Những khác biệt dùng để định vị thị trường gồm: sản phẩm, dịch vụ, con người, hình ảnh, kênh phân phối
Đúng
Sai
196. Số lượng các khác biệt để định vị càng nhiều càng tốt
Đúng
Sai
197. Có thể sử dụng phương pháp so sánh lợi thế cạnh tranh để xác định khác biệt định vị
Đúng
Sai
198. Không thể dùng giá để truyền tin định vị
Đúng
Sai
199. Danh tiếng và uy tín của thương hiệu sản phẩm và doanh nghiệp cũng có thể dùng để truyền tin định vị
Đúng
Sai
200. Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược về thị trường và marketing-mix
Đúng
Sai
201. Chiến lược marketing chỉ bao gồm các chiến lược marketing-mix
Đúng
Sai
202. Phải xác định chiến lược marketing về thị trường rồi mới xây dựng chiến lược marketing-mix
Đúng
Sai
