Font size
WorksheetsChiến lược Kinh doanh
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 8mins
Để duy trì cạnh tranh, các công ty nên phát triển các chiến lược tập trung vào năng lực cốt lõi, cung cấp sự hợp lực, và tạo ra giá trị cho.
Khách hàng
Nhà cung cấp
Cổ đông
Nhân viên
Thành viên hội đồng quản trị
Một kế hoạch các hành động quy định việc phân bổ nguồn lực và các hoạt động khác để đối phó với môi trường và giúp tổ chức đạt được mục tiêu của nó được gọi là.
Mục tiêu (rộng)
Mục tiêu (cụ thể)
Sứ mệnh
Tầm nhìn
Chiến lược
Điều nào sau đây là một hoạt động kinh doanh mà một tổ chức thực hiện tốt hơn nhiều so với đối thủ cạnh tranh của nó?
Chiến lược
Sự hợp lực
Con bò sữa
Năng lực cốt lõi
Đa nội địa
Khi được quản lý đúng cách, có thể tạo ra giá trị tăng thêm với nguồn lực hiện có, làm cho lợi nhuận tăng mạnh.
Sự hợp lực
Đối thủ cạnh tranh
Sự liên lạc với chính phủ
Cấu trúc mệnh lệnh
Sự hợp tác giữa khách hàng
Sau khi công ty Trà Cốc Cốc sáp nhập với công ty Sữa Đa Đa, giám đốc điều hành công ty nhận thấy rằng do sự hợp tác lao động giữa hai đơn vị tăng lên, chi phí giảm xuống và doanh thu tăng lên trong cả hai lĩnh vực. Đây là một ví dụ về hiện tượng gì?
Thực thi chiến lược
Chiến lược phố đầu tư
Năng lực cốt lõi
Sự hợp lực
Giá trị truyền tải
Chiến lược cấp gắn liền với các phòng ban chức năng chính trong các đơn vị kinh doanh.
hoạt động
tập đoàn
quốc gia
doanh nghiệp
chức năng
Khi Philip Morris, kẻ khổng lồ trong ngành thuốc lá, mua tập đoàn Kraft, nó đang theo đuổi một.
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược đa nội địa
Chiến lược cắt giảm
Chiến lược nào ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức?
Chiến lược cấp đơn vị kinhdoanh
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp tác nghiệp
Chiến lược cấp cạnh tr
Chiến lược nào ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức?
Chiến lược cấp đơn vị kinhdoanh
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp tác nghiệp
Chiến lược cấp cạnh tranh
Sears quyết định bán đi một số bộ phận dịch vụ tài chính. Đây là một ví dụ về:
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược ổn định
Chiến lược cấp công ty xem xét câu hỏi:
Ngành nghề chúng ta kinh doanh?
Chúng ta cạnh tranh như thế nào?
Chúng ta hỗ trợ chiến lược đã chọn như thế nào?
Chúng ta định thị trường cho sản phẩm ở đâu?
Chúng ta có nên theo chính sách thăng tiến từ bên trong?
Khi Coca-Cola giới thiệu Mirinda, một loại nước giải khát vị chanh mới, loại chiến lược nào đã được theo đuổi?
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược đa nội địa
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cắt giảm
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Janessa là CEO của một công ty phần mềm tư nhân. Trong việc xác định các chiến lược cấp công ty, câu hỏi nào sau đây sẽ có khả năng được cô ấy quan tâm?
Chúng ta cạnh tranh như thế nào?
Chúng ta đang hoạt động trong lĩnh vực nào?
Marketing hỗ trợ doanh nghiệp như thế nào?
Làm thế nào chúng ta có thể tối đa hóa lợi nhuận?
Chúng ta có thể làm cho quy trình sản xuất hiệu quả hơn bằng cách nào?
Các quyết định về số lượng quảng cáo thích hợp cho một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể đều có liên quan đến:
chiến lược cấp công ty.
chiến lược cấp chức năng.
chiến lược cấp chiến thuật.
chiến lược cấp đơn vị kinh doanh.
chiến lược suy giảm.
Câu hỏi nào sau đây là trọng tâm đối với chiến lược cấp chức năng?
Chúng ta đang ở trong doanh nghiệp gì?
Làm sao để chúng ta cạnh tranh?
Làm thế nào chúng ta hỗ trợ chiến lược đã được chọn?
Câu nào sau đây liệt kê đúng thứ tự các quy trình của quản lý chiến lược?
Xây dựng chiến lược; Đánh giá chiến lược; Thực hiện phân tích SWOT; Xác định nhiệm vụ / mục tiêu mới; Thực hiện chiến lược; Điều hành chiến lược.
Thực hiện phân tích SWOT; Đánh giá nhiệm vụ / mục tiêu hiện tại; Xây dựng chiến lược; Thực hiện chiến lược; Xác định nhiệm vụ / mục tiêu mới.
Đánh giá sứ mệnh/ mục tiêu hiện tại; Xác định nhiệm vụ / mục tiêu mới; Xây dựng chiến lược; Thực hiện chiến lược; Thực hiện phân tích SWOT.
Đánh giá sứ mệnh/ mục tiêu hiện tại; Thực hiện phân tích SWOT; Xác định sứ mệnh/ mục tiêu mới; Xây dựng chiến lược; Thực thi chiến lược.
Xác định nhiệm vụ / mục tiêu mới; Thực hiện chiến lược; Xây dựng chiến lược; Đánh giá sứ mệnh / mục tiêu mới; Thực hiện phân tích SWOT.
Câu nào sau đây đề cập đến việc lập kế hoạch và ra quyết định mà dẫn đến việc thành lập các mục tiêu và kế hoạch chiến lược cụ thể của tổ chức?
Xây dựng chiến lược
Thực hiện chiến lược
Phối hợp chiến lược
Kiểm soát chiến lược
SWOT
Highland Coffê có những nhân viên cực kỳ sáng tạo mà, theo ý kiến của tổ chức, giúp công ty dẫn đầu trong cạnh tranh. Sự sáng tạo của những nhân viên này sẽ được phân loại là một.
điểm yếu bên trong
cơ hội bên ngoài
thế mạnh bên ngoài
Sự sáng tạo của những nhân viên này sẽ được phân loại là một
điểm yếu bên trong
cơ hội bên ngoài
thế mạnh bên ngoài
thế mạnh bên trong
yếu tố trung lập
Những thông tin về các cơ hội và đe dọa đến từ đâu?
Một phân tích về môi trường nội bộ của tổ chức
Nghiên cứu từng bộ phận trong tổ chức
Đánh giá các môi trường bên ngoài
Bất bình của nhân viên
Chỉ tiêu tài chính của tổ chức
Làm thế nào để các đơn vị kinh doanh và các dòng sản phẩm phù hợp với nhau là bản chất của:
chiến lược cấp kinh doanh.
chiến lược danh mục đầu tư.
chiến lược cạnh tranh.
chiến lược tài chính.
chiến lược chức năng.
Ma trận BCG được xây dựng theo các chiều nào sau đây?
Thị phần và lợi nhuận
Doanh thu và thị phần
Tốc độ tăng trưởng kinh doanh và thị phần
Tốc độ tăng trưởng kinh doanh và lợi nhuận
Doanh thu và lợi nhuận
Tập đoàn Double Click có một số đơn vị kinh doanh chiến lược. Công ty máy tính cầm tay của họ có một thị phần lớn trong nền công nghiệp phát triển nhanh chóng này. Vậy nó có thể được xem là
một con chó.
một ngôi sao.
một dấu hỏi.
một con bò sữa.
mắc kẹt ở giữa.
Dấu chấm hỏi trong ma trận BCG có một:
thị phần lớn trong một ngành công nghiệp phát triển nhanh chóng.
thị phần lớn trong một ngành công nghiệp tăng trưởng chậm.
thị phần nhỏ trong một ngành công nghiệp tăng trưởng nhanh.
thị phần nhỏ của một thị trường tăng trưởng chậm.
thị phần trung bình trong một ngành công nghiệp tăng trưởng chậm.
Gillette vận hành nhiều đơn vị kinh doanh chiến lược. Hầu hết các đơn vị của nó ở bộ phận chăm sóc cá nhân có thị phần thấp nhưng tăng trưởng kinh doanh cao. Các đơn vị này được phân loại là.
con chó
dấu chấm hỏi
ngôi sao
con bò sữa
không cái nào
Theo như ma trận BCG, công ty trong một ngành bão hòa, tăng trưởng chậm, nhưng là chiếm vị thế chủ đạo trong ngành, với một thị phần lớn thì thuộc về ô nào?
Dấu hỏi chấm
Dấu hoa thị
Chó
Ngôi sao
Con bò sữa
Khi một tổ chức mở rộng sang một mảng kinh doanh hoàn toàn mới, nó đang thực hiện một chiến lược:
Đa dạng hóa có liên quan
Đa dạng hóa không liên quan
Đa dạng hóa liên chức năng
Đa dạng hóa dòng sản phẩm
Đa dạng hóa ngành
Mục đích của là để mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty nhằm sản xuất ra các loại hình sản phẩm và dịch vụ mới có giá trị
sự cắt giảm
đa dạng hóa
sự thanh khoản
con bò hái tiền
tăng trưởng nội bộ
Điều nào sau đây KHÔNG là một lực lượng cạnh tranh của Porter?
Người mới tham gia tiềm năng
Khả năng thương lượng của người cung cấp
Khả năng thương lượng của các cổ đông
Khả năng thương lượng của người mua
Sự cạnh tranh giữa các đối thủ
Chiến lược sau đây liên quan đến một nỗ lực để phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty với những công ty khác trong ngành?
Dẫn đầu chi phí
Tạo sự khác biệt
Tập trung
Tăng trưởng nội bộ
Thanh khoản
Chiến lược nào sau đây có thể đem lại lợi nhuận cho tổ chức trong trường hợp khách hàng là người trung thành và sẵn sàng trả giá cao?
Tập trung
Toàn cầu hóa (globalization)
Dẫn đạo chi phí
Khác biệt hóa
Thanh lý
Chiến lược bao gồm việc tìm kiếm các nguyên vật liệu hiệu quả, cắt giảm chi phí và kiểm soát chặt chẽ chi phí để đạt được sự hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Dẫn đạo chi phí
Khác biệt hóa
Tập trung
Tăng trưởng nội bộ
Thanh lý
Với chiến lược , tổ chức nhắm đến một thị trường khu vực cụ thể hoặc một nhóm người mua cụ thể.
Dẫn đạo chi phí
Khác biệt hóa
Tập trung
Tăng trưởng nội bộ
Thanh lý
Công ty Mingles tập trung mọi cố gắng vào thị trường mục tiêu là độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi. Công ty đang sử dụng chiến lược .
Tập trung.
Khác biệt hóa.
Dẫn đạo chi phí.
Địa phương hóa
Phổ cập.
Nếu ABC International đã chuẩn hóa sản phẩm của họ trên toàn thế giới là biểu hiện của chiến lược:
Địa phương hóa.
Giảm bớt.
Đa dạng.
Toàn cầu hóa.
Thanh lý.
đề cập đến việc chỉnh sửa thiết kế sản phẩm và chiến lược quảng cáo để phù hợp với các nhu cầu riêng biệt tại mỗi quốc gia.
Quốc nội.
Toàn cầu.
Xuyên quốc gia
Địa phương hóa
Thiết kế thị trường.
Chiến lược nào dưới đây đề cập đến việc kết hợp các sự phối hợp toàn cầu để đạt hiệu quả với sự phù hợp đến nhu cầu tại mỗi quốc gia?
Quốc nội.
Toàn cầu.
Xuyên quốc gia
Địa phương hóa
Thiết kế vùng.
Sự thuyết phục, động viên thúc đẩy và thay đổi trong văn hóa và các giá trị là những ví dụ của khía cạnh nào trong thực thi chiến lược?
Lãnh đạo
Thiết kế cấu trúc
Nguồn nhân lực
Hệ thống thông tin và quản lý
Thù lao.
Điều nào dưới đây không phải là một công cụ để chuyển chiến lược thành hành động?
Lãnh đạo
Đa dạng hóa
Nguồn nhân lực
Truyền thông
Vai trò và trách nhiệm rõ ràng
Nhà quản trị cũng thường được xem là:
Người ra quyết định
Người hòa giải
Người tạo ra xung đột
Người đặt bẫy nhân viên
Người triệt giảm lợi nhuận
Điều nào sau đây là một sự lựa chọn được đưa ra từ các phương án khả thi thay thế nhau?
Ra quyết định
Kế hoạch
Mục tiêu
Tác nghiệp
Chiến lược
Ông Long, nhà quản trị sản xuất của công ty M, gần đây đã chọn cho các công nhân của mình đối với công việc ngoài giờ. Phương án khác của ông Long là thuê nhiều công nhân hơn. Bây giờ, ông ấy đang giám sát thường xuyên sự lựa lựa chọn của mình. Thì đây là một ví dụ của?
Hoạch định
Ra quyết định
Tổ chức
Kiểm tra
Lãnh đạo
đề cập đến tiến trình nhận diện vấn đề và sau đó giải quyết chúng
Tổ chức
Kiểm tra
Ra quyết định
Hoạch định
Lãnh đạo
Các quyết định theo chương trình đưa ra để đáp ứng với các vấn đề của tổ chức
Khác thường
Lặp đi lặp lại
Quan trọng
Không quan trọng
Duy nhất
Công ty M, đã đưa ra chính sách, nhân viên vắng mặt quá 3 buổi trong 6 tháng thì sẽ bị đuổi việc. Bà Loan, nhà quản trị vừa buộc thôi việc một nhân viên trong ca của mình vì vi phạm chính sách này. Thì đây là một ví dụ của:
Quyết định theo chương trình
Quyết định không theo chương trình
Một quyết định không quan trọng
Quản trị kém
Thiếu thiện chí đối với nhân viên
Quyết định không theo chương trình được đưa ra để đáp ứng với các tình huống:
Duy nhất
Không cấu trúc
Quan trọng của tổ chức
Tất cả các phương án trên đều đúng
Duy nhất và quan trọng đối với tổ chức
Một ví dụ tốt về các quyết định là các quyết định chiến lược
Không theo chương trình
Theo chương trình
Ý nghĩa
Lặp lại
Có cấu trúc
Khi một bệnh viện cộng đồng nhỏ đưa ra quyết định gia tăng thêm một đơn vị trị liệu phóng xạ, đây được xem như là:
Quyết định theo chương trình
Quyết định được cấu trúc
Khi một bệnh viện cộng đồng nhỏ đưa ra quyết định gia tăng thêm một đơn vị trị liệu phóng xạ, đây được xem như là:
Quyết định theo chương trình
Quyết định được cấu trúc
Quyết định không theo chương trình
Quyết định quản trị tồi
Quyết định chắc chắn
Điều kiện ra quyết định nào sau đây, thì tất cả các thông tin cần thiết để ra quyết định là đầy đủ và sẵn có?
Chắc chắn
Rủi ro
Không chắc chắn
Mơ hồ
Không có phương án đúng
Bình - nhà quản trị sản phẩm, muốn gia tăng thị phần. Ông ấy không chắc về cách thức để đạt được điều này. Ông không biết chắc chi phí, giá, đối thủ cạnh tranh và chất lượng sản phẩm của mình sẽ tác động ảnh hưởng thị phần như thế nào. Ông Bình đang hoạt động trong điều kiện.
Rủi ro
Mơ hồ
Chắc chắn
Không chắc chắn
Điều kiện nào sau đây có nghĩa là một quyết định có các mục tiêu rõ ràng và các thông tin tốt là có sẵn, nhưng các kết quả tương lai gắn liền với mỗi phương án là mang tính may rủi?
Chắc chắn
Rủi ro
Không chắc chắn
Mơ hồ
Điều kiện, có nghĩa là các nhà quản trị biết được mục tiêu mà họ mong muốn đạt được, nhưng thông tin về các phương án và các sự kiện trong tương lai là không đầy đủ.
Chắc chắn
Rủi ro
Không chắc chắn
Mơ hồ
Điều kiện nào sau đây trong ra quyết định có khả năng thất bại cao nhất?
Điều kiện chắc chắn
Điều kiện mơ hồ
Điều kiện không chắc chắn
Điều kiện rủi ro
Ra quyết định trong điều kiện là tình huống khó khăn nhất đối với người ra quyết định.
Chắc chắn
Rủi ro
Không chắc chắn
Mơ hồ
Bình là nhà quản trị của công ty T&T. Ông ấy kỳ vọng sẽ đưa ra quyết định có lợi ích kinh tế cao nhất cho tổ chức. Quyết định của ông ấy dựa theo mô hình ra quyết định nào sau đây?
Mô hình hành chính
Không theo mô hình nào
Mô hình quản trị theo khoa học
Mô hình cổ điển
Mô hình con người
Giả định nào liên quan đến mô hình ra quyết định cổ điển?
Vấn đề không được cấu trúc và khó xác định
Người ra quyết định cố gắng để có quyết định chắc chắn
Các tiêu chuẩn để đánh giá các phương án là không có
Người ra quyết định lựa chọn phương án sẽ giảm thiểu trao đổi kinh tế của tổ chức
Tình huống luôn luôn không chắc chắn
Cách tiếp cận nào xác định cách thức người ra quyết định đưa ra quyết định?
Chuẩn tắc
Khoa học
Mô tả
Phản ánh
Nhân văn
Sau đây là tất cả các đặc điểm của mô hình ra quyết định cổ điển, ngoại trừ:
Các vấn đề và muc tiêu là rõ ràng
Điều kiện ra quyết chắc chắn
Cá nhân đã lựa chọn hợp lý để tối đa hóa kết quả
Bị giới hạn thông tin về các phương án và kết quả của các phương án
Tất cả là đặc điểm của mô hình ra quyết định cổ điển
Mô hình ra quyết định nào liên quan đến sự thỏa mãn, hợp lý giới hạn và điều kiện không chắc chắn?
Cổ điển
Hành chính
Định lượng
Hợp lý
Chính trị
Quan niệm con người bị giới hạn bởi thời gian, năng lực nhận thức trong việc xem xét thông tin bị hạn chế để đưa ra quyết định, được biết như là quan niệm:
Sự thỏa mãn
Hợp lý giới hạn
Mô hình ra quyết định cổ điển
Cách tiếp cận chuẩn tắc
Cách tiếp cận khoa học
Cô Minh Tâm là người quản lý tại cửa hàng quần áo S&M. Công việc của cô
Cô Minh Tâm là người quản lý tại cửa hàng quần áo S&M. Công việc của cô rất phức tạp và cô ấy cảm thấy không đủ thời gian để xác định và/hoặc xử lý tất cả thông tin cần thiết để ra quyết định. Tình huống của Minh Tâm là phù hợp nhất với những quan điểm sau đây?
Hợp lý giới hạn
Mô hình ra quyết định cổ điển
Sự thỏa mãn
Tư duy động não (Brainstorming)
Quản trị theo khoa học
Bản chất của là chọn giải pháp sẵn có đầu tiên
Hợp lý giới hạn
Sáng tạo
Tối đa hóa việc ra quyết định
Sự thỏa mãn
Mô hình ra quyết định cổ điển
Ông Lân thường không nhận ra rằng, vai trò của mình như một bộ điều khiển không lưu, ông liên tục phải nhận thức và xử lý thông tin dựa trên kiến thức và kinh nghiệm mà không có tư duy nhận thức. Điều này mô tả loại nào trong ra quyết định?
Hành chính
Tư duy não phải
Sự thỏa mãn
Sự hợp lý
Trực giác
Hầu hết các nhà quản trị gi��i quyết cho hơn là tìm kiếm một giải pháp .
Tối thiểu; tối ưu
Sự thỏa mãn; tối ưu
Cấp độ cao nhất; thấp nhất
Tối ưu; sự thỏa mãn
Thách thức; đơn giản
Công ty PP là một công ty tư vấn công nghệ nằm ở Hà Nội. Các quyết định của PP rất phức tạp và liên quan đến nhiều người, với một số lượng đáng kể về sự bất đồng và xung đột. Mô hình ra quyết định nào phù hợp nhất với tổ chức này?
Chính trị
Chức năng
Cổ điển
Hành chính
Quan liêu
Mô hình ra quyết định là hữu ích trong việc ra các quyết định không theo chương trình, khi các điều kiện ra quyết định là không chắc chắn, thông tin bị giới hạn, và các nhà quản trị mâu thuẫn với nhau về các mục tiêu cần theo đuổi hay lộ trình các chương t
Sinh làm việc ở bộ phận nguồn nhân lực, tại công ty M&N. Cô tin rằng cô đã nhìn thấy vấn đề uống rượu đã gia tăng trong lực lượng lao động. Cô ấy nghĩ rằng cô ấy cần phải điều tra thêm. Cô ấy đang ở giai đoạn nào của quá trình ra quyết định?
Dự đoán và phân tích nguyên nhân
Phát triển các phương án
Nhận dạng yêu cầu ra quyết định
Đánh giá và phản hồi
Lựa chọn các phương án mong muốn
Một sẽ xảy ra khi thành tựu của tổ chức là ít hơn so với mục tiêu được thiết lập.
Điểm mạnh
Đe dọa
Dự đoán
Cơ hội
Vấn đề
là bước trong quá trình ra quyết định được sử dụng để tìm ra các yếu tố được xem là nguyên nhân cốt lõi của tình huống ra quyết định
Phân tích
Chẩn đoán
Nhận dạng
Đánh giá
Nhận biết
Bước nào sau là bước đầu tiên của quy trình ra quyết định quản trị?
Đánh giá và phản hồi
Phát triển các phương án
Nhận dạng yêu cầu ra quyết định
Chẩn đoán và phân tích nguyên nhân
Lựa chọn các phương án mong muốn
là bước cuối cùng trong quy trình ra quyết định
Đánh giá và phản hồi
Phát triển các phương án
Thực hiện phương án đã chọn
Lựa chọn yêu cầu mong muốn
Nhận dạng yêu cầu ra quyết định
"Chúng xảy ra khi nào?" và "chúng xảy ra như thế nào" là những câu hỏi liên quan đến bước nào trong quy trình ra quyết định?
Chẩn đoán và phân tích nguyên nhân
Nhận dạng yêu cầu ra quyết định
Phát triển các phương án
Lựa chọn cá phương án mong muốn
Không có phương án nào đúng
Một khi vấn đề đã được nhận dạng và phân tích, người ta quyết định phải
(a)
Nhà quản trị tài chính tại BB, đã sai lầm khi chỉ nhìn duy nhất vào doanh thu năm trước để xác định doanh thu cho năm sau. Đây là một ví dụ cho sai lầm theo định kiến nào?
Bị ảnh hưởng bởi cảm xúc
Duy trì tình trạng hiện hữu
Chỉ nhìn thấy những gì muốn thấy
Biện minh cho hành động quá khứ
Bị ảnh hưởng bởi ấn tượng ban đầu
Tất cả những điều sau đây là những thành kiến nhận thức, có thể ảnh hưởng đến sự xem xét của nhà quản trị, ngoại trừ:
Bị ảnh hưởng bởi những ấn tượng ban đầu
Dựa vào quyết định trong quá khứ
Chỉ nhìn thấy những điều không muốn thấy
Kéo dài tình trạng hiện hữu
Quá tự tin
Khi các nhà quản trị đặt nền tảng của các quyết định dựa trên những gì đã vận hành hữu hiệu trong quá khứ và thất bại trong việc tìm tòi những ý tưởng mới, thì họ là:
Khi các nhà quản trị đặt nền tảng của các quyết định dựa trên những gì đã vận hành hữu hiệu trong quá khứ và thất bại trong việc tìm tòi những ý tưởng mới, thì họ là:
Kéo dài tình trạng hiện hữu
Bị ảnh hưởng bởi cảm xúc
Quá tự tin
Dựa vào nền tảng của những hành động trong quá khứ
Chỉ nhìn thấy những gì mình muốn thấy
Khả năng để đưa ra quyết định là một kỹ năng quan trọng trong các tổ chức thay đổi nhanh chóng ngày nay.
Nhanh
Hỗ trợ rộng
Chất lượng cao
Thường xuyên
Tất cả đều đúng
Cách tiếp cận ra quyết định ưa thích của cô Minh Hiền là phát triển nhiều phương án để giải quyết vấn đề trong một khoảng thời gian ngắn. Cách tiếp cận này gọi là:
Tư duy nhóm (groupthink)
Tham gia các cuộc tranh luận nghiêm túc
Nhóm phản biện
Cam kết leo thang
Tư duy động não (brainstorming)
Xu hướng của các tổ chức đầu tư thời gian và tiền bạc vào một giải pháp dù có bằng chứng mạnh mẽ rằng nó không thích hợp, được gọi là:
Các quyết định công nghệ
Trực giác của tập thể
Học tập quyết định
Đội chậm trễ
Cam kết leo thang
Điều nào sau đây đề cập đến việc triển khai các nguồn lực tổ chức để đạt được mục tiêu chiến lược:
Hoạch định
Kiểm tra
Thiết kế tổ chức
Lãnh đạo
Quản trị chiến lược
Chiến lược xác định phải làm trong khi thiết kế tổ chức xác định làm:
như thế nào; cái gì
như thế nào; tại sao
cái gì; như thế nào
cái gì; tại sao
khi nào; cái gì
Cấu trúc tổ chức gồm điều nào dưới đây?
Tập hợp các nhiệm vụ chính thức giao cho cá nhân
Tập hợp các nhiệm vụ chính thức giao cho các phòng ban
Thiết kế các hệ thống để đảm bảo sự
Cấu trúc tổ chức gồm điều nào dưới đây?
Tập hợp các nhiệm vụ chính thức giao cho cá nhân
Tập hợp các nhiệm vụ chính thức giao cho các phòng ban
Thiết kế các hệ thống để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả các nhân viên giữa các bộ phận
Các mối quan hệ báo cáo chính thức
Tất cả các nội dung trên là những phần nội dung của cấu trúc tổ chức
Ông Hưng đang nghiên cứu điều nào về tổ chức của mình:
Mức độ chính thức hóa
Số lượng sự khác biệt
Mức độ tập trung quyền hành
Chuỗi mệnh lệnh
Phân công lao động
Quyền chính thức và hợp pháp của người quản trị ra quyết định là .
Ủy quyền
Trách nhiệm
Quyền hành
Tầm hạn quản trị
Lãnh đạo
Công ty của Thúy An đang theo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc chuyên môn hóa
Nguyên tắc thống nhất chỉ huy/duy nhất mệnh lệnh
Nguyên tắc tính đa hướng mệnh l
Công ty của Thúy An đang theo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc chuyên môn hóa
Nguyên tắc thống nhất chỉ huy/duy nhất mệnh lệnh
Nguyên tắc tính đa hướng mệnh lệnh
Nguyên tắc quyền hành
Nguyên tắc trách nhiệm
Quyền hành quản trị chạy qua hệ thống cấp bậc của tổ chức như thế nào?
Chiều dọc
Thỉnh thoảng
Chiều ngang
Trong một vòng tròn
Quyền hành là tĩnh - nó không chảy
Những người có quyền hành và trách nhiệm phải báo cáo và giải trình các kết quả công việc cho những người bên trên họ trong chuỗi mệnh lệnh. Điều này được gọi là.
Ủy quyền
Tuyến quyền hành
Quyền hành tham mưu
Trách nhiệm giải trình
Hệ thống
Tuyến muốn chuyển quyền hành và trách nhiệm của mình cho cấp dưới. Quá trình này được gọi là
Trách nhiệm giải trình
Phối hợp
Ủy quyền
Chuyên môn hóa bộ phận
Bộ phận nào thực hiện những nhiệm vụ phản ánh các mục tiêu và nhiệm vụ chính của tổ chức
Trực tuyến
Tham mưu
Sơ cấp
Chức năng
Hoạch định chiến lược
Để giúp cấp dưới của mình tìm hiểu thêm về các vai trò khác nhau trong công ty, Thu Hằng thường xuyên giao cho họ các nhiệm vụ mà không phải là một phần của công việc thông thường của họ. Đây là một ví dụ về:
Trách nhiệm
Ủy quyền
Quyền hành
Chuỗi mệnh lệnh
Ra quyết định phi lý
So với một cấu trúc tổ chức phẳng, một cấu trúc dài có một tầm hạn quản trị và cấp bậc
Rộng; ít hơn
Hẹp; ít hơn
Hẹp; rộng hơn
Hẹp; nhiều hơn
Rộng; nhiều hơn
Bình và Duy làm việc tại công ty Tân Thu. Mặc dù cả hai đều làm việc trên dây chuyền lắp ráp, họ có quyền hành đưa ra nhiều quyết định về công việc của họ. Tân Thu có thể được cho là có:
một mức độ cao của phân tán quyền lực
một tầm hạn quản
Tân Thu có thể được cho là có:
một mức độ cao của tập trung quyền hành
một tầm hạn quản trị rộng
một mức độ cao của phân tán quyền lực
một tầm hạn quản trị hẹp
không có sự quản trị
So với YZ, công ty AB của Hưng có loại cấu trúc tổ chức:
Hẹp hơn
Rộng hơn
Phẳng hơn
Cao hơn
Như nhau
Tổ chức theo chức năng, , và là những cách tiếp cận truyền thống dựa trên chuỗi các lệnh để xác định nhóm các phòng ban và các mối quan hệ báo cáo theo phân cấp
theo đơn vị độc lập, các đội
theo đơn vị độc lập, ma trận
ma trận, các đội
ma trận, các mạng lưới
các đội, các mạng lưới
Việc sử dụng c��c đội có thể dẫn đến quá nhiều:
Sự phân công lao động
Sự phân tán quyền lực
Quyền hành và trách nhiệm trong bàn tay của các nhà quản trị cấp cao
Chính thức hóa
Tầm hạn quản trị hẹp
Trong thời kỳ khủng hoảng, hoặc nguy cơ công ty thất bại, quyền hành nên được:
Phân tán
Tập trung ở cấp dưới
Tập trung ở cấp trên
Trải ra theo tầm hạn quản trị rộng
Phẳng
Khi các bộ phận được nhóm lại với nhau trên cơ sở các kết quả đầu ra tổ chức, tổ chức đang sử dụng một:
Cấu trúc theo chức năng
Cấu trúc ma trận
Cấu trúc theo bộ phận độc lập
Cấu trúc theo
Khi các bộ phận được nhóm lại với nhau trên cơ sở các kết quả đầu ra tổ chức, tổ chức đang sử dụng một:
Cấu trúc theo chức năng
Cấu trúc ma trận
Cấu trúc theo bộ phận độc lập
Cấu trúc theo mạng lưới ảo
Cấu trúc theo đội
Thu Nga làm việc trong một tổ chức mà ở đó việc phối hợp giữa các đơn vị của tổ chức là kém và bản thân các đơn vị có xu hướng cạnh tranh với những bộ phận khác về các nguồn lực của tổ chức. Những đặc điểm này phù hợp với cấu trúc nào sau đây?
Cấu trúc ma trận
Cấu trúc chức năng
Cấu trúc đơn vị độc lập
Cấu trúc theo đội
Cấu trúc mạng lưới ảo
Tất cả các bộ phận chức năng trong một quốc gia hoặc khu vực cụ thể báo cáo cho người quản trị chung của khu vực đó là sự tổ chức.
Chức năng
Ma trận
Theo khu vực địa lý
Các đội
Mạng lưới
Các công ty toàn cầu thường sử dụng một cấu trúc để đạt được sự phối hợp đồng thời về các sản phẩm giữa các nước.
Chức năng
Đơn vị độc lập
Ma trận
Theo sản phẩm
Theo tiến trình
Khang làm việc tại công ty T&P. Ông có hai cấp trên trực tiếp, một nhà quản trị chức năng và một người quản trị một đơn vị độc lập. T&P tổ chức theo một cấu trúc
Chức năng
Đơn vị độc lập
Địa lý
Ma trận
Sản phẩm
Nhược điểm của phương pháp tiếp cận mạng lưới ảo của cấu trúc tổ chức là:
Thiếu kiểm soát trực tiếp
Có thể thiếu đi một phần quan trọng của tổ chức
Lòng trung thành của nhân viên là yếu
a, b & c đều đúng
Không có thật
Cấu trúc ma trận vi phạm các nguyên tắc sau đây quản trị nào sau đây?
Tính duy nhất hướng
Tính duy nhất mệnh lệnh/thống nhất chỉ huy
Chuyên môn hóa công việc
Phân công lao động
Tầm hạn quản trị
Tất cả những điều sau đây là những nhược điểm cơ bản của cấu trúc ma trận NGOẠI TRỪ:
Tạo ra một số lượng lớn các sự xung đột
Nhà quản trị dành nhiều thời gian giả
Tất cả những điều sau đây là những nhược điểm cơ bản của cấu trúc ma trận NGOẠI TRỪ:
Tạo ra một số lượng lớn các sự xung đột
Nhà quản trị dành nhiều thời gian giải quyết xung đột
Sự nhầm lẫn gây ra bởi các chuỗi mệnh lệnh kép
Sự mất cân bằng quyền lực có giữa hai bên của ma trận (bên chiều dọc và bên chiều ngang)
Nhiệm vụ cho nhân viên được mở rộng
Walt làm việc cho một công ty lớn. Gần đây, tổ chức của ông bắt đầu ký hợp đồng với bên ngoài thực hiện chức năng như đào tạo, kỹ thuật và dịch vụ máy tính. Cách tiếp cận này là phù hợp với một cấu trúc:
chức năng
theo đội
theo bộ phận độc lập
theo mạng lưới ảo
theo dịch vụ
Lợi thế lớn nhất đối với cách tiếp cận mạng lưới ảo là ; và trên quy mô toàn cầu.
Sự linh hoạt; năng lực cạnh tranh
Sự phối hợp; tổ chức
Truyền thông; tổ chức
Truyền thông; không chi phí
Sự linh hoạt; phối hợp
Tất cả những ưu điểm sau đây của một cấu trúc tổ chức theo chức năng, NGOẠI TRỪ:
Tính kinh tế theo qui mô
Phối hợp tuyệt vời giữa các bộ phận chức năng
Chuyên môn hóa và phát triển kỹ năng chuyên sâu
Giải quyết vấn đề kỹ thuật chất lượng cao
Phát triển nghề nghiệp trong các bộ phận chức năng
Công ty Phương Trà đã có phản ứng chậm với những thay đổi bên ngoài, ra quyết định tập trung và có sự phối hợp kém giữa các bộ phận. Nó có khả năng được tổ chức theo cấu trúc:
Theo tuyến bộ phận
Theo tuyến chức năng
Trên cơ sở tiếp cận theo đội
Trên cơ sở tiếp cận theo mạng lưới ảo
Điều nào sau đây là một lợi thế của cấu trúc theo đơn vị độc lập?
Quan tâm cao tới nhu cầu của khách hàng.
Có ít sự trùng lặp các dịch vụ giữa các đơn vị độc lập
Có sự phối hợp tốt giữa các bộ phận độc lập
Lãnh đạo hàng đầu duy trì sự kiểm soát chặt chẽ của tổ chức
Không có sự cạnh tranh đối với các nguồn lực của công ty
Điều nào sau đây là lợi thế của cơ cấu theo đội?
Gia tăng rào cản giữa các bộ phận
Việc phân tán quyền lực không được hoạch định
Thời gian và nguồn lực dành cho các cuộc họp
Thời gian đáp ứng ít hơn, quyết định nhanh hơn
Tất cả các câu trên đều đúng
Đạo làm việc tại một trong bảy phòng nghiên cứu và phát triển tại công ty IIG Research. Điều này có thể cho thấy IIG Research có:
Cấu trúc theo chức năng
Cấu trúc theo bộ phận độc lập
Tầm hạn kiểm soát rộng
Mức độ tập trung quyền hành cao
Cấu trúc ma trận
Cách tiếp cận nào sau đây là một cách tiếp cận hiện đại để thiết kế cấu trúc trong việc thiết kế bộ phận?
Theo chức năng
Theo bộ phận độc lập
Các đơn vị truyền thống
Theo đội
Theo khu vực địa lý
Bộ phận làm việc của Thu Hòa được thành lập từ những người có kỹ năng và các công việc hoạt động tương đồng. Tổ chức của cô ấy đã sử dụng phương pháp tiếp cận để thiết kế các bộ phận.
theo đội
ma trận theo chiều ngang
theo bộ phận độc lập
chức năng theo chiều dọc
theo tiến trình
