Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HD-DL 1 tốt nghiệp

Total questions: 155

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Hóa dược - Dược lý học là môn học nghiên cứu chủ yếu về các hợp chất:

a)

Hóa học dùng làm thuốc

b)

Sinh học dùng làm thuốc

c)

Cao phân tử dùng làm thuốc

d)

Tự nhiên dùng làm thuốc

2.

Khái niệm về thuốc là những chế phẩm có chứa (a)   hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh.

3.

Thuốc hóa dược là thuốc có chứa (a)   đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn

4.

Các loại tên thuốc bao gồm:

a)

Tên chung, tên khoa học

b)

Tên chung quốc tế, tên thương mại

c)

Tên gốc, tên khoa học

d)

Tên latinh, biệt dược

5.
  1. Khái niệm biệt dược là ............................, được bán ra thị trường dưới nhãn hiệu mẫu mã đăng ký, được luật lệ thương mại bảo hộ (độc quyền)

a)

nguyên liệu làm thuốc

b)

mỹ phẩm và thuốc

c)

chế phẩm dược

d)

thuốc

6.

Dược lý nghiên cứu tác động giữa (a)   và cơ thể

7.

Sự tác động qua lại giữa thuốc và cơ thể đã giúp dược lý học chia thành 2 phần rõ rệt là (a)   và dược lực học.

8.

(a)   nghiên cứu về sự tiếp nhận của cơ thể đối với thuốc

9.

Dược động học nghiên cứu về sự tiếp nhận của:

a)

tế bào đối với thuốc

b)

cơ thể đối với thuốc

c)

tổ chức, cơ quan đích với dược chất

d)

vòng tuần hoàn đối với dược chất

10.

Dược lực học nghiên cứu về:

a)

Sự tác động của thuốc đối với thuốc

b)

Sự tác động của thuốc đối với tá dược

c)

Sự tác động của thuốc đối với nguyên liệu làm thuốc

d)

Sự tác động của thuốc đối với cơ thể

11.

Định lượng là phương pháp xác định ...................... của các chất có trong mẫu cần phân tích

a)

cấu trúc hóa học

b)

hàm lượng

c)

dược chất

d)

công thức cấu tạo

12.

Ưu điểm của việc định tính bằng phương pháp hóa học:

a)

rẻ tiền, không cần đến máy móc phức tạp, dễ thực hiện

b)

chỉ cần các dụng cụ đơn giản, dễ thực hiện

c)

rẻ tiền, cần đến máy móc phức tạp, khó thực hiện

d)

rẻ tiền, không cần đến máy móc phức tạp

13.

Định lượng penicillin bằng phương pháp đo iod thuộc nhóm phương pháp:

a)

hóa học

b)

hóa lý

c)

vi sinh vật

d)

vật lý

14.

Định lượng paracetamol bằng phương pháp đo quang phổ tử ngoại thuộc phương pháp:

a)

hóa học

b)

hóa lý

c)

vi sinh vật

d)

vật lý

15.

Định tính cloramphenicol bằng phương pháp đo quang phổ tử ngoại thuộc phương pháp:

a)

hóa học

b)

hóa lý

c)

vi sinh vật

d)

vật lý

16.

Định lượng vitamin C (acid ascorbic) bằng phương pháp đo kiềm thuộc phương pháp:

a)

hóa học

b)

hóa lý

c)

vi sinh vật

d)

vật lý

17.

Dược động học của thuốc:

a)

Không chịu ảnh hưởng bởi cấu trúc hóa học thuốc đó.

b)

Không chịu ảnh hưởng bởi dạng bào chế thuốc

c)

Không chịu ảnh hưởng bởi đường dùng thuốc

d)

Chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: cấu trúc hóa học, dạng bào chế, đường dùng ...

18.

Hấp thu thuốc là:

a)

Sự xâm nhập của thuốc vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể.

b)

Sự xâm nhập thuốc vào tim

c)

Quá trình đưa thuốc vào cơ thể

d)

Giai đoạn xảy ra cuối cùng trong 4 giai đoạn dược động học

19.

Đặc điểm của khuếch tán thụ động ngoại trừ:

a)

Quá trình thuốc khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

b)

Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt của màng, hệ số khuếch tán của thuốc.

c)

Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ nghịch với bề dày của màng.

d)

Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với bề dày của màng

20.

Đặc điểm của khuếch tán thuận lợi ngoại trừ:

a)

Quá trình khuếch tán có sự tham gia của chất vận chuyển.

b)

Quá trình khuếch tán có sự tham gia của chất mang

c)

Quá trình có động lực bởi sự chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng.

d)

Quá trình thuốc vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

21.

Đặc điểm đúng với vận chuyển tích cực:

a)

Không cần chất mang

b)

Không có tính chọn lọc

c)

Có thể vận chuyển thuốc ngược với bậc thang nồng độ

d)

Tuân theo định luật Fick

22.

Tên gọi khác của khuếch tán đơn thuần là:

a)

Khuếch tán thụ động

b)

Khuếch tán thuận lợi

c)

Vận chuyển tích cực

d)

Lọc

23.

Vị trí đặt thuốc tại trực tràng để có tác dụng nhanh nhất là:

a)

Trực tràng giữa

b)

Trực tràng dưới và giữa

c)

Trực tràng trên

d)

Trực tràng giữa và trực tràng trên

24.

Dạng bào chế của thuốc dùng đặt trực tràng là:

a)

Viên nén

b)

Viên nang

c)

Thuốc trứng

d)

Thuốc đạn

25.

Niêm mạc ruột non là nơi hấp thu thuốc tốt nhất trong đường tiêu hóa vì:

a)

Diện tích tiếp xúc lớn, lưu lượng máu nhỏ

b)

Diện tích tiếp xúc ít, hệ thống mao mạch phong phú, pH thay đổi từ trung tính đến kiềm nhẹ

c)

Hệ thống mao mạch phong phú, pH thay đổi từ acid đến kiềm nhẹ, có nhiều enzym tiêu hóa

d)

Diện tích tiếp xúc lớn, hệ thống mao mạch phong phú, pH thay đổi từ acid nhẹ đến kiềm nhẹ.

26.

Sắp xếp đúng tốc độ hấp thu thuốc theo thứ tự tăng dần qua các đường dùng:

a)

Đường uống<Tiêm bắp< Tiêm tĩnh mạch<Tiêm dưới da

b)

Tiêm dưới da< Tiêm bắp< Đường uống<Tiêm tĩnh mạch

c)

Đường uống<Tiêm dưới da< Tiêm bắp< < Tiêm tĩnh mạch

d)

Tiêm bắp< Đường uống<Tiêm dưới da< < Tiêm tĩnh mạch

27.

Đường tiêm gây đau nhất cho bệnh nhân là:

a)

Tiêm bắp

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm tĩnh mạch

d)

Tiêm phúc mạc

28.

Thuốc dùng theo đường uống được hấp thu tốt nhất ở:

a)

ruột già

b)

miệng

c)

dạ dày

d)

ruột non

29.

Thuốc dùng theo đường uống ít hấp thu qua niêm mạc dạ dày vì:

a)

Hệ thống mao mạch ít phát triển, môi trường pH acid

b)

Hệ thống mao mạch phát triển

c)

Diện tích tiếp xúc lớn.

d)

Môi trường pH kiềm

30.

Khả năng hấp thu thuốc qua da ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tốt hơn người trưởng thành do ở trẻ có:

a)

Lớp biểu bì bị sừng hóa

b)

Lớp biểu bì không có hệ thống mao mạch

c)

Lớp biểu bì có chứa hàm lượng nước thấp

d)

Lớp tế bào sừng hóa chưa phát triển

31.

Thời gian cần đặc biệt chú trọng trong quá trình mang thai do thuốc có khả năng cao qua hàng rào rau thai gây độc cho phôi hoặc có thể gây quái thai:

a)

3 tuần đầu

b)

12 tuần đầu

c)

15 tuần đầu

d)

18 tuần đầu

32.

Đường thải trừ nhanh nhất của cơ thể đối với các chất khí là:

a)

Qua thận

b)

Qua hô hấp

c)

Qua tiêu hóa

d)

Qua da

33.

Thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể qua các đường:

a)

Tiêu hóa, nước tiểu, tuyến sữa

b)

Thận, tiêu hóa, hô hấp, tuyến sữa

c)

Thận, hô hấp, tuyến mồ hôi, tuyến sữa

d)

Tiêu hóa, thận, hô hấp, tuyến sữa và một số đường khác

34.

Cơ quan thải trừ thuốc chủ yếu của cơ thể là:

a)

Da

b)

Phổi

c)

Tuyến nước mắt

d)

Thận

35.

Thải trừ thuốc qua thận phụ thuộc vào quá trình:

a)

Bài tiết qua ống thận.

b)

Lọc ở cầu thận, tái hấp thu và bài tiết qua ống thận

c)

Lọc qua cầu thận

d)

Tái hấp thu ở ống thận

36.

Đặc điểm của chuyển hoá thuốc, ngoại trừ:

a)

Sau khi chuyển hóa, thuốc khó bị thải trừ.

b)

Chuyển hóa là quá trình khử độc của cơ thể đối với thuốc

c)

Một số chất sau khi chuyển hóa lại tăng độc tính.

d)

Một số thuốc sau chuyển hóa mới có tác dụng.

37.

Thuốc ở dạng liên kết với protein huyết tương chưa có tác dụng, thuốc chỉ ở dạng …… mới có tác dụng.

(a)  

38.

Kết quả của ức chế enzym là:

a)

Giảm quá trình chuyển hóa thuốc

b)

Tăng cường sinh tổng hợp enzym gan

c)

Rút ngắn thời gian bán thải của thuốc

d)

Làm tăng chuyển hóa thuốc

39.

Điểm giống nhau giữa khuếch tán thụ động và khuếch tán thuận lợi là:

a)

Đều vận chuyển thuốc từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

b)

Đều cần có sự tham gia của chất mang

c)

Đều không phụ thuộc vào chênh lệch nồng độ thuốc giữa hai bên màng thế bào

d)

Chỉ vận chuyển được các thuốc tan trong nước

40.

Đường đưa thuốc vào cơ thể có tốc độ hấp thu thuốc nhanh nhất là:

a)

Tiêm tĩnh mạch

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm bắp

d)

Uống

41.

Đặc điểm liên kết của thuốc với protein huyết tương là:

a)

Ở dạng liên kết với protein huyết tương, thuốc không có tác dụng

b)

Liên kết giữa thuốc với protein huyết tương thường là liên kết bền vững, không thuận nghịch

c)

Liên kết thuốc với protein huyết tương là liên kết đặc hiệu

d)

Protein huyết tương chủ yếu liên kết với thuốc trong máu là globulin

42.

Cơ quan chuyển hóa thuốc chủ yếu của cơ thể là:

a)

Gan

b)

Phổi

c)

Lá lách

d)

Máu

43.

Khi dùng đồng thời diazepam với cimetidin, sẽ xảy ra hiện tượng:

a)

Cimetidin ức chế enzym chuyển hóa diazepam, có thể làm giảm tác dụng an thần, gây ngủ của diazepam

b)

Cimetidin ức chế enzym chuyển hóa diazepam, có thể làm tăng tác dụng an thần, gây ngủ của diazepam

c)

Diazepam ức chế enzym chuyển hóa cimetidin làm tăng tác dụng của cimetidin

d)

Cả 3 đều sai

44.

Mức độ và tốc độ khuếch tán thụ động của thuốc qua màng sinh học tỷ lệ thuận với:

a)

Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng

b)

Diện tích bề mặt màng

c)

Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng, hệ số khuếch tán của thuốc

d)

Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng, bề dày của màng

45.

Qua chuyển hóa, phần lớn các thuốc bị giảm hoặc mất độc tính, giảm hoặc mất tác dụng là do bản chất của chuyển hóa thuốc là quá trình:

a)

Biến đổi thuốc trong cơ thể từ phân cực thành không phân cực, từ phân cực mạnh thành phân cực yếu

b)

Biến đổi thuốc trong cơ thể từ không phân cực thành phân cực, từ phân cực yếu thành phân cực mạnh để dễ đào thải

c)

Thuốc chuyển đến các cơ quan và tổ chức trong cơ thể.

d)

Biến đổi thuốc trong cơ thể từ dạng tự do thành dạng liên kết với protein huyết tương

46.

Nhóm thuốc thải trừ chủ yếu qua thận có tính chất:

a)

Thân nước

b)

Thân dầu

c)

Có bản chất là chất khí, dễ bay hơi

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

47.

Phát biểu đúng là:

a)

Dùng đồng thời phenobarbital cùng các thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng hiệu quả tránh thai

b)

Dùng đồng thời phenobarbital cùng các thuốc tránh thai đường uống có thể làm mất tác dụng tránh thai

c)

Dùng cimetidin cùng các thuốc chống đông máu đường uống không làm tăng nguy cơ chảy máu

d)

Dùng đồng thời diazepam cùng các thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng hiệu quả tránh thai

48.

Thuốc dùng theo đường đặt trực tràng có vị trí hấp thu tối ưu ở:

a)

trực tràng trên và trực tràng giữa

b)

trực tràng trên và trực tràng dưới

c)

trực tràng giữa và trực tràng dưới

d)

trực tràng trên

49.

Khi kiềm hóa nước tiểu làm tăng thải trừ thuốc :

a)

strychnin sulfat

b)

quinin sulfat

c)

phenobarbital natri

d)

procain hydroclorid

50.

Các thuốc kháng acid (trung hòa acid dịch vị) có mức độ hấp thu:

a)

Rất thấp

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Cao

51.

Khi dùng phenytoin nhiều lần có thể gây hiện tượng “quen thuốc” vì:

a)

Dùng nhắc lại nhiều lần thuốc này sẽ gây cảm ứng enzym chuyển hóa chính nó

b)

Dùng lâu thuốc bị tăng độc tính

c)

Dùng lâu thuốc bị tăng tác dụng

d)

Khi dùng thuốc lâu ngày, enzym chuyển hóa thuốc sẽ bị giảm hoạt tính

52.

Đường đưa thuốc vào cơ thể mà đường cong biểu diễn sự biến thiên nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian không có dạng một parabol là:

a)

Tiêm bắp

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm tĩnh mạch

d)

Đường uống

53.

Chọn phát biểu đúng về thải trừ thuốc:

a)

Thuốc là base yếu được thải trừ tốt hơn khi pH nước tiểu acid

b)

Thuốc là base yếu được thải trừ tốt hơn khi pH nước tiểu kiềm

c)

Thuốc là acid yếu được thải trừ tốt hơn khi pH nước tiểu acid

d)

Thuốc là acid yếu được thải trừ tốt khi pH nước tiểu acid hay kiềm

54.

Tác dụng của thuốc là kết quả của quá trình tương tác giữa phân tử thuốc với:

a)

huyết tương của cơ thể

b)

các thành phần của tế bào cơ thể

c)

các enzym của cơ thể

d)

các phân tử protein của cơ thể

55.

Tác dụng chính của thuốc là:

a)

Tác dụng mong muốn đạt được trong điều trị.

b)

Tác dụng không mong muốn đạt được trong điều trị

c)

Tác dụng xảy ra trước khi hấp thu.

d)

Tác dụng xảy ra sau khi thuốc hấp thu, phân bố đến các cơ quan tổ chức và gây ra đáp ứng.

56.

Tác dụng tại chỗ của thuốc là tác dụng xảy ra trước khi thuốc được:

a)

Hấp thu

b)

Phân bố

c)

Chuyển hóa

d)

Thải trừ

57.

Tác dụng tại chỗ của thuốc thường xảy ra khi đưa thuốc qua đường:

a)

Uống

b)

Tiêm

c)

Bôi trên da/niêm mạc

d)

Đặt trực tràng

58.

Với các thuốc tác dụng tại chỗ, nếu thuốc được hấp thu có thể gây ra nhiều:

a)

Tác dụng không mong muốn

b)

Tác dụng trực tiếp

c)

Tác dụng gián tiếp

d)

Tác dụng không chọn lọc

59.

Tác dụng toàn thân của thuốc là tác dụng xảy ra:

a)

Sau khi thuốc hấp thu, phân bố đến các cơ quan tổ chức và gây ra đáp ứng.

b)

Tại nơi dùng thuốc

c)

Sau khi thuốc được chuyển hóa

d)

Trước khi hấp thu

60.
  1. Receptor là những thành phần:

a)

Của tế bào có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học

b)

Máu có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học

c)

Của huyết tương có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học

d)

Của huyết thanh có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học

61.

Các chất nội sinh hoặc thuốc liên kết với receptor được gọi chung là:

a)

Các chất liên kết hoặc chất rắn.

b)

Các chất liên kết hoặc chất tổng hợp

c)

Các chất liên kết hoặc chất tạo keo

d)

Các chất liên kết hoặc chất tạo bọt

62.

Bản chất của receptor là :

a)

Phospholipid

b)

Protein

c)

Lipoprotein

d)

Polysaccarid

63.

Chất chủ vận là những thuốc gây ra đáp ứng tương tự chất nội sinh khi gắn với:

a)

Receptor

b)

Tế bào

c)

Vật chủ

d)

Cơ quan

64.

Chất đối kháng là những chất:

a)

Không có khả năng gắn với receptor nhưng không có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận.

b)

Không có khả năng gắn với receptor nhưng có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận

c)

Có khả năng gắn với receptor nhưng không có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận

d)

Có khả năng gắn với receptor và có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận

65.

Các yếu tố thuộc về thuốc ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc gồm:

a)

Cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa, liều lượng, tương tác thuốc

b)

Cấu trúc hóa học, hệ số lipid/nước, dạng bào chế, liều lượng, phản ứng có hại của thuốc

c)

Cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa, dạng bào chế, đường đưa thuốc, liều lượng, tương tác thuốc

d)

Tính chất lý hóa, dạng bào chế, đường đưa thuốc, phản ứng có hại của thuốc

66.

Các yếu tố của người dùng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc gồm :

a)

Lứa tuổi, giới tính, trạng thái bệnh lý, chế độ ăn

b)

Lứa tuổi, chủng tộc, trạng thái bệnh lý

c)

Giới tính, chủng tộc, chế độ ăn, vùng địa lý sinh sống

d)

Lứa tuổi, giới tính, chủng tộc, trạng thái bệnh lý

67.

IU là ký hiệu của đơn vị:

a)

khối lượng

b)

thể tích

c)

quốc tế

d)

sinh học

68.

Các dạng đồng phân ảnh hưởng rất lớn đến tác dụng của thuốc, đặc biệt là:

a)

Đồng phân cấu dạng và đồng phân hình học.

b)

Đồng phân quang học và đồng phân hình học.

c)

Đồng phân quang học và đồng phân cis-trans

d)

Đồng phân quang học và đồng phân cấu dạng

69.

Những thuốc trong công thức có chứa các chuỗi hydrocarbon hoặc có cấu trúc vòng:

a)

Không ảnh hưởng đến độ tan

b)

Làm tăng độ tan trong nước

c)

Làm tăng độ tan trong lipid

d)

Làm tăng khả năng ion hóa

70.

Tiêm insulin với liều 100 IU/lần và 2 lần 1 ngày tương ứng với liều tiêm 100 IU trong …………….

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

36 giờ

d)

48 giờ

71.

Liều lượng thuốc là lượng thuốc được đưa vào cơ thể trong:

a)

một ngày

b)

một giờ

c)

một tuần

d)

trong một khoảng thời gian nhất định

72.

Liều dùng của thuốc không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Liều dùng của thuốc không ảnh hưởng đến độc tính của thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đơn vị phân liều thường tính theo:

a)

Khối lượng hoặc đơn vị quốc tế, đơn vị khỉ.

b)

Thể tích hoặc đơn vị quốc tế, đơn vị thỏ.

c)

Khối lượng hoặc đơn vị quốc tế, đơn vị sinh học

d)

Thể tích hoặc đơn vị sinh học, đơn vị ếch.

75.

Liều thấp nhất của thuốc gây ra đáp ứng được gọi là:

a)

Liều tối thiểu

b)

Liều tối đa

c)

Liều điều trị

d)

Liều thấp

76.

Liều ngưỡng là:

a)

Liều lớn nhất gây ra đáp ứng.

b)

Liều thấp nhất gây ra đáp ứng

c)

Liều trung bình gây ra đáp ứng.

d)

Liều tối đa gây ra đáp ứng.

77.

Liều thường được dùng chữa bệnh là:

a)

Liều tối thiểu.

b)

Liều tối đa

c)

Liều điều trị

d)

Liều 12 giờ

78.

Liều được sử dụng, nếu vượt quá liều đó có thể gây nguy hại cho người bệnh được gọi là:

a)

Liều tối thiểu.

b)

Liều tối đa

c)

Liều điều trị

d)

Liều 6 giờ.

79.

Mức liều cao nhất được sử dụng, nếu vượt quá mức liều đó có thể gây nguy hại cho người dùng gọi là :

a)

Liều độc

b)

Liều tối đa

c)

Liều ngưỡng

d)

Liều cao

80.

Mức độ an toàn của thuốc được biểu thị qua chỉ số :

a)

LD50

b)

ED50

c)

LD100

d)

I=LD50/ED50

81.

Thuốc dễ thấm qua hàng rào máu não có hệ số phân bố lipid/nước :

a)

Thấp

b)

Trung bình

c)

Bằng 1

d)

Cao

82.

Đơn vị khối lượng trong đo liều lượng của thuốc thường là :

a)

μg

b)

mg

c)

dg

d)

kg

83.

Trên nhãn vỉ thuốc có ghi ‘paracetamol 500mg' cho biết:

a)

01 viên thuốc nặng 500mg

b)

01 viên có chứa 500 mg dược chất paracetamol

c)

vỉ thuốc đó nặng 500mg

d)

vỉ thuốc đó có chứa 500 mg dược chất paracetamol

84.

Bà mẹ ra nhà thuốc hỏi trẻ 8 tháng tuổi hiện nôn, sốt 390C, dược sĩ nên chọn thuốc hạ sốt paracetamol dạng:

a)

Gói bột pha dung dịch uống

b)

Viên nén ngọt

c)

Viên sủi

d)

Thuốc đạn đặt trực tràng

85.

Sử dụng thuốc dạng siro thì liều dùng nên tính theo:

a)

Khối lượng siro

b)

Khối lượng dược chất trong siro

c)

Số mililit (ml) có dụng cụ đo thể tích kèm theo

d)

Thìa canh hoặc thìa cà phê

86.

Ngoài tuổi, cân nặng liều dùng của thuốc điều trị ung thư còn được tính theo:

a)

thời gian mắc bệnh

b)

chiều cao

c)

diện tích da

d)

di truyền

87.

Tác dụng của thuốc thuộc loại tác dụng toàn thân là:

a)

nhuận tẩy khi uống magnesisulfat

b)

gây tê khi tiêm dưới da lidocain

c)

giãn đồng tử khi nhỏ atropin

d)

hạ sốt khi đặt trực tràng paracetamol

88.

Sau khi uống aspirin – thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau. Đây là tác dụng:

a)

Tại chỗ

b)

Toàn thân

c)

Đặc hiệu

d)

Hồi phục

89.

Tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin trong dự phòng và điều trị huyết khối là:

a)

Tác dụng chính, tác dụng tại chỗ

b)

Tác dụng chính, tác dụng toàn thân

c)

Tác dụng phụ, tác dụng tại chỗ

d)

Tác dụng phụ, tác dụng toàn thân

90.

Liều dùng paracetamol cho trẻ được khuyến cáo là uống 10 -15mg/kg cân nặng/lần, biết trẻ 12 tháng tuổi, nặng 12 kg. Vậy sẽ cho trẻ uống:

a)

1/2 viên nén ngọt paracetamol 250mg/lần

b)

02 gói bột pha dung dịch paracetamol 80mg/lần

c)

01 gói bột pha dung dịch paracetamol 150mg/lần

d)

01 viên nén ngọt paracetamol 150mg/lần

91.

Liều dùng trong thực nghiệm trên thỏ ghi ‘tiêm tĩnh mạch vành tai dung dịch phenobarbital natri 10% với liều 20 mg/kg’. Hỏi tiêm bao nhiêu mililit (ml) dung dịch phenobarbital nếu thỏ nặng 2 kg ?

a)

0,4 ml

b)

400 ml

c)

4 ml

d)

40ml

92.

Liều dùng trong thực nghiệm trên thỏ ghi ‘tiêm tĩnh mạch vành tai dung dịch phenobarbital natri 10% với liều 20 mg/kg’. Hỏi tiêm bao nhiêu mililit (ml) dung dịch phenobarbital nếu thỏ nặng 2,5 kg ?

a)

500 ml

b)

50 ml

c)

5 ml

d)

0,5 ml

93.

Một lọ thuốc bột đa liều, pha hỗn dịch để uống ngày 1 lần. Vậy nên hướng dẫn người dân liều dùng dưới dạng:

a)

số mg/lần

b)

số μg/lần

c)

Số ml/lần

d)

số thìa bột/lần

94.

Một lọ thuốc kháng sinh Zithromax (azithromycin) hàm lượng 200mg/5ml, liều dùng khuyến cáo cho trẻ là 10 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 10 kg uống bao nhiêu ml/ngày?

a)

4,5

b)

2,0

c)

2,5

d)

2,25

95.

Một lọ thuốc kháng sinh Zithromax (azithromycin) hàm lượng 200mg/5ml, liều dùng khuyến cáo cho trẻ là 10 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 12 kg uống bao nhiêu ml/ngày?

a)

6,0

b)

3,0

c)

2,0

d)

4,0

96.

Một lọ thuốc Cefixime 100mg/5ml, liều dùng cho trẻ khuyến cáo là 8 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 10 kg uống số ml/ngày là:

a)

6,0

b)

3,0

c)

2,0

d)

4,0

97.

Một lọ thuốc Cefixime 100mg/5ml, liều dùng cho trẻ khuyến cáo là 8 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 8 kg uống số ml/ngày là:

a)

6,4

b)

3,2

c)

2,0

d)

4,0

98.

MgSO4 có tác dụng nhuận tẩy có cơ chế do :

a)

Ức chế enzym

b)

Hút nước vào lòng ruột

c)

Ức chế kênh vận chuyển ion

d)

Ức chế hệ thống vận chuyển

99.

Nhóm thuốc chống viêm không steroid viết tắt theo phiên âm tiếng Anh là …………..

(a)  

100.

Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm có ký hiệu viết tắt theo phiên âm tiếng Anh là NSAIDs.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm có ký hiệu viết tắt theo phiên âm tiếng Anh là NSAIDs.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Tên khác của thuốc giảm đau ngoại vi là:

a)

Thuốc giảm đau gây nghiện

b)

Thuốc giảm đau opioid

c)

Thuốc giảm đau- hạ sốt - chống viêm

d)

Thuốc giảm đau giảm ho

103.

Tên của một số thuốc thuộc nhóm hạ sốt – giảm đau – chống viêm là:

a)

ibuprofen, diclofenac, indomethacin, codein, celecoxib

b)

acetaminophen, piroxicam, salbutamol, aspirin, nimesulid

c)

methylsalicylat, ibuprofen, paracetamol, celecoxib, meloxicam

d)

paracetamol, atropin, indomethacin, entoricoxib, etodolac

104.

Tên khác của ………. .là acid acetylsalicylic

(a)  

105.

Đun paracetamol với dung dịch thuốc thử có công thức phân tử (a)   cho màu tím

106.

Thủy phân aspirin bằng dung dịch NaOH được muối của acid ……………. và muối của acid acetic.

(a)  

107.

Dung dịch trong nước của Aspirin làm giấy quì xanh chuyển màu:

a)

Xanh

b)

Không chuyển màu

c)

Đỏ/hồng

d)

Tím

108.

Paracetamol cho phức chất màu tím với dung dịch FeCl3 vì trong phân tử có nhóm:

a)

amin thơm bậc 1

b)

OH phenolic

c)

amid

d)

ester

109.

Thuốc có tác dụng trị nấm, hắc lào khi dùng ngoài da là:

a)

Aspirin

b)

Paracetamol

c)

Indomethacin

d)

Ibuprofen

110.

Thuốc chỉ có tác dụng hạ sốt, giảm đau; không có tác dụng chống viêm là:

a)

Paracetamol

b)

Ibuprofen

c)

Piroxicam

d)

Aceclofenac

111.

Acetaminophen là tên gọi khác của dược chất:

a)

aspirin

b)

acebutol

c)

acyclovir

d)

paracetamol

112.

Trong công thức cấu tạo của paracetamol có số nhân thơm là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

113.

Trong công thức cấu tạo của aspirin có số nhân thơm là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

114.

Sử dụng aspirin trong dự phòng và điều trị huyết khối ở mức liều

a)

Thấp

b)

Trung bình

c)

Cao

d)

Tùy từng trường hợp

115.

Thuốc được chỉ định trong trường hợp sốt do sốt xuất huyết là:

a)

Ibuprofen

b)

Aspirin

c)

Paracetamol

d)

Indomethacin

116.

Nhóm thuốc hạ sốt – giảm đau – chống viêm phân loại theo cấu trúc hóa học có tác dụng ức chế chọn lọc trên COX 2 là:

a)

Dẫn xuất của acid salicylic

b)

Dẫn xuất indol

c)

Các coxib

d)

Dẫn xuất oxicam

117.

Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có 4 tác dụng chung:

a)

hạ sốt, giảm đau, chống viêm, gây tê

b)

giảm ho, an thần, chống viêm, gây mê

c)

giảm ho, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu, chống co giật

d)

hạ sốt, giảm đau, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu

118.

Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có các tác dụng không mong muốn chung:

a)

gây viêm loét dạ dày-tá tràng, kéo dài thời gian chảy máu, xuất huyết, gây co thắt khí phế quản (hen)

b)

gây hạ thân nhiệt, hạ huyết áp, xuất huyết, viêm thận kẽ

c)

gây hạ thân nhiệt, dị ứng, kéo dài thời gian chuyển dạ, xuất huyết khi sinh

d)

gây viêm loét dạ dày-tá tràng, gây ngủ, dị ứng, độc với gan-thận

119.

Cơ chế tác dụng giảm đau, chống viêm của nhóm NSAID liên quan đến tổng hợp chất trung gian hóa học:

a)

Adrenalin

b)

Noadrenalin

c)

Prostaglandin

d)

Histamin

120.

Thuốc thường có chỉ định sốt và/hoặc đau từ nhẹ đến vừa là:

a)

Morphin và codein

b)

Diclofenac và indomethacin

c)

Paracetamol và ibuprofen

d)

Meloxicam và celecoxib

121.

Một số thuốc có tác dụng làm giảm acid uric máu (điều trị gout mạn):

a)

colchicin, probenecid, alllopurinol

b)

probenecid, sulfinpyrazon, allopurinol

c)

allopurinol, diclofenac, colchicin

d)

sulfinpyrazon, dexamethason, prednisolon

122.

Thuốc chống viêm (điều trị gout cấp) gồm:

a)

colchicin, diclofenac, allopurinol

b)

colchicin, nhóm NSAIDs, nhóm glucocorticoid

c)

probenecid, sulfinpyrazon, allopurinol

d)

colchicin, probenecid, alllopurinol

123.

Colchicin có tác dụng:

a)

Giảm đau, chống viêm do Gout cấp

b)

Hạ sốt –giảm đau- chống viêm

c)

Giảm đau, chống viêm trong các trường hợp đau, viêm khớp

d)

Giảm nồng độ acid uric trong máu

124.

Chỉ định của colchicin là:

a)

Gout cấp

b)

Thoái hóa khớp

c)

Hen phế quản

d)

Viêm phổi

125.

Chỉ định của allopurinol là:

a)

Viêm loét dạ dày

b)

Gout mạn tính

c)

Đái tháo đường

d)

Tăng huyết áp

126.

Colchicin có có tác dụng:

a)

Tăng thải acid uric

b)

Giảm đau và chống viêm trong bệnh gout cấp

c)

Tăng thải các tiền chất của acid uric qua nước tiểu

d)

Giảm tổng hợp acid uric

127.

Để giảm triệu chứng viêm và đau do bệnh gout cấp ưu tiên lựa chọn thuốc/nhóm thuốc:

a)

Paracetamol

b)

NSAID

c)

Giảm đau trung ương

d)

Glucocorticoid

128.

Paracetamol có nhóm – OH ở vị trí ..................... so với nhóm – NHCOCH3 trên nhân thơm:

a)

ortho

b)

meta

c)

para

d)

Tất cả đều đúng

129.

Khi bị ngộ độc paracetamol có thể dùng thuốc giải độc:

a)

Naloxon

b)

Naltrexon

c)

N-acetylcystein

d)

Natri hydrocarbonat 1,4%

130.

Một số thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc trên COX 2 là:

a)

Paracetamol, meloxicam, acid acetylsalicylic

b)

Celecoxib, valdecoxid, entoricoxib

c)

Acid acetylsalicylic, methyl salicylat

d)

Ibuprofen, ketoprofen, naprofen

131.

Để hạn chế tác dụng không mong muốn của allopurinol, thời điểm uống thuốc:

a)

Buổi sáng khi vừa thức dậy

b)

Buổi tối trước khi đi ngủ

c)

Ngay sau khi ăn

d)

Uống vào lúc đói

132.

Diclofenac thường được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột nhằm mục đích:

a)

Bảo vệ dược chất khỏi acid dịch vị

b)

Kéo dài thời gian tác dụng

c)

Hạn chế tác dụng phụ của thuốc trên hệ tiêu hóa

d)

Tất cả đều đúng

133.

Trường hợp sốt xuất huyết hoặc nghi ngờ sốt có xuất huyết, thuốc hạ sốt được lựa chọn là:

a)

Aspirin

b)

Ibuprofen

c)

Paracetamol

d)

Meloxicam

134.

Liều dùng của aspirin để có tác dụng chống kết tập tiểu cầu là:

a)

4g/24 giờ

b)

2g/ 24 giờ

c)

500mg / 24 giờ

d)

70-320 mg/ 24 giờ

135.

Một số thuốc thường dùng để giảm đau trong gout cấp:

a)

Aspirin, paracetamol, indomethacin

b)

Diclofenac, meloxicam, celecoxib

c)

Prednisolon, methyl prednisolon, dexamethason

d)

Codein, morphin, tramadol

136.

Thuốc ít gây viêm loét dạ dày tá tràng là:

a)

Diclofenac

b)

Indomethacin

c)

Celecoxib

d)

Ibuprofen

137.

Thuốc trị các triệu chứng cảm cúm phổ biến là chế phẩm phối hợp (a)   với clorpheniramin

138.

Tăng huyết áp (THA) là tình trạng:

a)

HA tâm thu ≥ 140mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 90mmHg

b)

HA tâm thu ≥ 120mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 80mmHg

c)

HA tâm thu ≥ 130mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 85mmHg

d)

HA tâm thu ≥ 100mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 70mmHg

139.

Theo cơ chế tác dụng, thuốc điều trị tăng huyết áp có một số nhóm như:

a)

cường β giao cảm, giãn mạch trực tiếp, chẹn kênh Ca2+

b)

chẹn β giao cảm, ức chế men chuyển dạng angiotensin I, ức chế thụ thể AT1

c)

Lợi tiểu, kháng histamin H1, hủy α-adrenergic

d)

Kích thích α-adrenergic trung ương, NSAID

140.

Các thuốc ức chế hệ RAA (Renin Angiotensin Aldosteron) gồm 2 nhóm:

a)

Thuốc chẹn kênh Canxi và thuốc chẹn beta giao cảm

b)

Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin I và thuốc ức chế thụ thể AT1

c)

Thuốc lợi tiểu giữ kali và thuốc lợi tiểu tăng thải kali

d)

Thuốc ức chế bơm proton và thuốc kháng histamin H2

141.

Angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 gây tác dụng:

a)

Co mạch

b)

Giãn mạch

c)

Giãn cơ trơn tiêu hóa

d)

Tăng tiết dịch vị

142.

Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin I ký hiệu là:

a)

IMAO

b)

ACEI

c)

RAA

d)

AT1

143.

Captopril, perindopril, enalapril là thuốc thuộc nhóm:

a)

Ức chế men chuyển angiotensin ACE

b)

Chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II

c)

Chẹn kênh Ca2+

d)

Chẹn β adrenergic

144.

Chỉ định chung của thuốc ức chế ACE:

a)

Đau, sốt, viêm

b)

Dị ứng và các triệu chứng liên quan đến dị ứng

c)

Tăng huyết áp, suy tim

d)

Lo lắng, mất ngủ

145.

Enalapril là thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm:

a)

Lợi tiểu

b)

Giãn mạch trực tiếp

c)

Chẹn kênh Ca2+

d)

Ức chế hệ RAA

146.

Tác dụng của captopril là:

a)

Giãn mạch

b)

Tăng huyết áp

c)

Tăng nhịp tim

d)

Co mạch

147.

Chỉ định của thuốc enalapril (Renitec) là:

a)

Tăng huyết áp

b)

Hen phế quản

c)

Loét dạ dày, tá tràng

d)

Sốc phản vệ

148.

Tác dụng không mong muốn của các thuốc ức chế men chuyển ACE là:

a)

Tăng huyết áp

b)

Ho khan

c)

Hạ K+ máu

d)

Hỏng men răng

149.

Furosemid là thuốc lợi tiểu nhóm:

a)

Giảm K+ máu

b)

Giữ K+ máu

c)

Thẩm thấu

d)

Không gây rối loạn ion

150.

Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu nhóm:

a)

Giảm K+ máu

b)

Giữ K+ máu

c)

Thẩm thấu

d)

Không gây rối loạn ion

151.

Phối hợp các thuốc điều trị tăng huyết áp với nhau nhằm mục đích:

a)

Giảm tác dụng không mong muốn

b)

Tác dụng lên nhiều cơ chế hạ huyết áp khác nhau cùng 1 lúc

c)

Nhanh đạt được huyết áp mục tiêu

d)

Tất cả đều đúng

152.

Thuốc điều trị tăng huyết áp cho phụ nữ có thai là:

a)

Reserpin

b)

Enalapril

c)

Methyldopa

d)

Losartan

153.

Thuốc lợi tiểu có thể dùng cho bệnh nhân suy thận là:

a)

Indapamid

b)

Spironolacton

c)

Hydroclorothiazid

d)

Furosemid

154.

Bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm ho khan không nên dùng thuốc:

a)

Nifedipin

b)

Losartan

c)

Captopril

d)

Ibersartan

155.

Chỉ định của losartan là:

a)

Hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim

b)

Tăng huyết áp, suy tim

c)

Loét dạ dày- tá tràng

d)

Phù do bệnh gan, bệnh thận