WorksheetsHD-DL 1 tốt nghiệp
Total questions: 155
Worksheet time: 1hrs 23mins
Hóa dược - Dược lý học là môn học nghiên cứu chủ yếu về các hợp chất:
Hóa học dùng làm thuốc
Sinh học dùng làm thuốc
Cao phân tử dùng làm thuốc
Tự nhiên dùng làm thuốc
Khái niệm về thuốc là những chế phẩm có chứa (a) hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh.
Thuốc hóa dược là thuốc có chứa (a) đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn
Các loại tên thuốc bao gồm:
Tên chung, tên khoa học
Tên chung quốc tế, tên thương mại
Tên gốc, tên khoa học
Tên latinh, biệt dược
Khái niệm biệt dược là ............................, được bán ra thị trường dưới nhãn hiệu mẫu mã đăng ký, được luật lệ thương mại bảo hộ (độc quyền)
nguyên liệu làm thuốc
mỹ phẩm và thuốc
chế phẩm dược
thuốc
Dược lý nghiên cứu tác động giữa (a) và cơ thể
Sự tác động qua lại giữa thuốc và cơ thể đã giúp dược lý học chia thành 2 phần rõ rệt là (a) và dược lực học.
(a) nghiên cứu về sự tiếp nhận của cơ thể đối với thuốc
Dược động học nghiên cứu về sự tiếp nhận của:
tế bào đối với thuốc
cơ thể đối với thuốc
tổ chức, cơ quan đích với dược chất
vòng tuần hoàn đối với dược chất
Dược lực học nghiên cứu về:
Sự tác động của thuốc đối với thuốc
Sự tác động của thuốc đối với tá dược
Sự tác động của thuốc đối với nguyên liệu làm thuốc
Sự tác động của thuốc đối với cơ thể
Định lượng là phương pháp xác định ...................... của các chất có trong mẫu cần phân tích
cấu trúc hóa học
hàm lượng
dược chất
công thức cấu tạo
Ưu điểm của việc định tính bằng phương pháp hóa học:
rẻ tiền, không cần đến máy móc phức tạp, dễ thực hiện
chỉ cần các dụng cụ đơn giản, dễ thực hiện
rẻ tiền, cần đến máy móc phức tạp, khó thực hiện
rẻ tiền, không cần đến máy móc phức tạp
Định lượng penicillin bằng phương pháp đo iod thuộc nhóm phương pháp:
hóa học
hóa lý
vi sinh vật
vật lý
Định lượng paracetamol bằng phương pháp đo quang phổ tử ngoại thuộc phương pháp:
hóa học
hóa lý
vi sinh vật
vật lý
Định tính cloramphenicol bằng phương pháp đo quang phổ tử ngoại thuộc phương pháp:
hóa học
hóa lý
vi sinh vật
vật lý
Định lượng vitamin C (acid ascorbic) bằng phương pháp đo kiềm thuộc phương pháp:
hóa học
hóa lý
vi sinh vật
vật lý
Dược động học của thuốc:
Không chịu ảnh hưởng bởi cấu trúc hóa học thuốc đó.
Không chịu ảnh hưởng bởi dạng bào chế thuốc
Không chịu ảnh hưởng bởi đường dùng thuốc
Chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: cấu trúc hóa học, dạng bào chế, đường dùng ...
Hấp thu thuốc là:
Sự xâm nhập của thuốc vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể.
Sự xâm nhập thuốc vào tim
Quá trình đưa thuốc vào cơ thể
Giai đoạn xảy ra cuối cùng trong 4 giai đoạn dược động học
Đặc điểm của khuếch tán thụ động ngoại trừ:
Quá trình thuốc khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt của màng, hệ số khuếch tán của thuốc.
Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ nghịch với bề dày của màng.
Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với bề dày của màng
Đặc điểm của khuếch tán thuận lợi ngoại trừ:
Quá trình khuếch tán có sự tham gia của chất vận chuyển.
Quá trình khuếch tán có sự tham gia của chất mang
Quá trình có động lực bởi sự chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng.
Quá trình thuốc vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Đặc điểm đúng với vận chuyển tích cực:
Không cần chất mang
Không có tính chọn lọc
Có thể vận chuyển thuốc ngược với bậc thang nồng độ
Tuân theo định luật Fick
Tên gọi khác của khuếch tán đơn thuần là:
Khuếch tán thụ động
Khuếch tán thuận lợi
Vận chuyển tích cực
Lọc
Vị trí đặt thuốc tại trực tràng để có tác dụng nhanh nhất là:
Trực tràng giữa
Trực tràng dưới và giữa
Trực tràng trên
Trực tràng giữa và trực tràng trên
Dạng bào chế của thuốc dùng đặt trực tràng là:
Viên nén
Viên nang
Thuốc trứng
Thuốc đạn
Niêm mạc ruột non là nơi hấp thu thuốc tốt nhất trong đường tiêu hóa vì:
Diện tích tiếp xúc lớn, lưu lượng máu nhỏ
Diện tích tiếp xúc ít, hệ thống mao mạch phong phú, pH thay đổi từ trung tính đến kiềm nhẹ
Hệ thống mao mạch phong phú, pH thay đổi từ acid đến kiềm nhẹ, có nhiều enzym tiêu hóa
Diện tích tiếp xúc lớn, hệ thống mao mạch phong phú, pH thay đổi từ acid nhẹ đến kiềm nhẹ.
Sắp xếp đúng tốc độ hấp thu thuốc theo thứ tự tăng dần qua các đường dùng:
Đường uống<Tiêm bắp< Tiêm tĩnh mạch<Tiêm dưới da
Tiêm dưới da< Tiêm bắp< Đường uống<Tiêm tĩnh mạch
Đường uống<Tiêm dưới da< Tiêm bắp< < Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp< Đường uống<Tiêm dưới da< < Tiêm tĩnh mạch
Đường tiêm gây đau nhất cho bệnh nhân là:
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm phúc mạc
Thuốc dùng theo đường uống được hấp thu tốt nhất ở:
ruột già
miệng
dạ dày
ruột non
Thuốc dùng theo đường uống ít hấp thu qua niêm mạc dạ dày vì:
Hệ thống mao mạch ít phát triển, môi trường pH acid
Hệ thống mao mạch phát triển
Diện tích tiếp xúc lớn.
Môi trường pH kiềm
Khả năng hấp thu thuốc qua da ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tốt hơn người trưởng thành do ở trẻ có:
Lớp biểu bì bị sừng hóa
Lớp biểu bì không có hệ thống mao mạch
Lớp biểu bì có chứa hàm lượng nước thấp
Lớp tế bào sừng hóa chưa phát triển
Thời gian cần đặc biệt chú trọng trong quá trình mang thai do thuốc có khả năng cao qua hàng rào rau thai gây độc cho phôi hoặc có thể gây quái thai:
3 tuần đầu
12 tuần đầu
15 tuần đầu
18 tuần đầu
Đường thải trừ nhanh nhất của cơ thể đối với các chất khí là:
Qua thận
Qua hô hấp
Qua tiêu hóa
Qua da
Thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể qua các đường:
Tiêu hóa, nước tiểu, tuyến sữa
Thận, tiêu hóa, hô hấp, tuyến sữa
Thận, hô hấp, tuyến mồ hôi, tuyến sữa
Tiêu hóa, thận, hô hấp, tuyến sữa và một số đường khác
Cơ quan thải trừ thuốc chủ yếu của cơ thể là:
Da
Phổi
Tuyến nước mắt
Thận
Thải trừ thuốc qua thận phụ thuộc vào quá trình:
Bài tiết qua ống thận.
Lọc ở cầu thận, tái hấp thu và bài tiết qua ống thận
Lọc qua cầu thận
Tái hấp thu ở ống thận
Đặc điểm của chuyển hoá thuốc, ngoại trừ:
Sau khi chuyển hóa, thuốc khó bị thải trừ.
Chuyển hóa là quá trình khử độc của cơ thể đối với thuốc
Một số chất sau khi chuyển hóa lại tăng độc tính.
Một số thuốc sau chuyển hóa mới có tác dụng.
Thuốc ở dạng liên kết với protein huyết tương chưa có tác dụng, thuốc chỉ ở dạng …… mới có tác dụng.
(a)
Kết quả của ức chế enzym là:
Giảm quá trình chuyển hóa thuốc
Tăng cường sinh tổng hợp enzym gan
Rút ngắn thời gian bán thải của thuốc
Làm tăng chuyển hóa thuốc
Điểm giống nhau giữa khuếch tán thụ động và khuếch tán thuận lợi là:
Đều vận chuyển thuốc từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Đều cần có sự tham gia của chất mang
Đều không phụ thuộc vào chênh lệch nồng độ thuốc giữa hai bên màng thế bào
Chỉ vận chuyển được các thuốc tan trong nước
Đường đưa thuốc vào cơ thể có tốc độ hấp thu thuốc nhanh nhất là:
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Uống
Đặc điểm liên kết của thuốc với protein huyết tương là:
Ở dạng liên kết với protein huyết tương, thuốc không có tác dụng
Liên kết giữa thuốc với protein huyết tương thường là liên kết bền vững, không thuận nghịch
Liên kết thuốc với protein huyết tương là liên kết đặc hiệu
Protein huyết tương chủ yếu liên kết với thuốc trong máu là globulin
Cơ quan chuyển hóa thuốc chủ yếu của cơ thể là:
Gan
Phổi
Lá lách
Máu
Khi dùng đồng thời diazepam với cimetidin, sẽ xảy ra hiện tượng:
Cimetidin ức chế enzym chuyển hóa diazepam, có thể làm giảm tác dụng an thần, gây ngủ của diazepam
Cimetidin ức chế enzym chuyển hóa diazepam, có thể làm tăng tác dụng an thần, gây ngủ của diazepam
Diazepam ức chế enzym chuyển hóa cimetidin làm tăng tác dụng của cimetidin
Cả 3 đều sai
Mức độ và tốc độ khuếch tán thụ động của thuốc qua màng sinh học tỷ lệ thuận với:
Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng
Diện tích bề mặt màng
Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng, hệ số khuếch tán của thuốc
Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng, bề dày của màng
Qua chuyển hóa, phần lớn các thuốc bị giảm hoặc mất độc tính, giảm hoặc mất tác dụng là do bản chất của chuyển hóa thuốc là quá trình:
Biến đổi thuốc trong cơ thể từ phân cực thành không phân cực, từ phân cực mạnh thành phân cực yếu
Biến đổi thuốc trong cơ thể từ không phân cực thành phân cực, từ phân cực yếu thành phân cực mạnh để dễ đào thải
Thuốc chuyển đến các cơ quan và tổ chức trong cơ thể.
Biến đổi thuốc trong cơ thể từ dạng tự do thành dạng liên kết với protein huyết tương
Nhóm thuốc thải trừ chủ yếu qua thận có tính chất:
Thân nước
Thân dầu
Có bản chất là chất khí, dễ bay hơi
Tất cả các phương án trên đều đúng
Phát biểu đúng là:
Dùng đồng thời phenobarbital cùng các thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng hiệu quả tránh thai
Dùng đồng thời phenobarbital cùng các thuốc tránh thai đường uống có thể làm mất tác dụng tránh thai
Dùng cimetidin cùng các thuốc chống đông máu đường uống không làm tăng nguy cơ chảy máu
Dùng đồng thời diazepam cùng các thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng hiệu quả tránh thai
Thuốc dùng theo đường đặt trực tràng có vị trí hấp thu tối ưu ở:
trực tràng trên và trực tràng giữa
trực tràng trên và trực tràng dưới
trực tràng giữa và trực tràng dưới
trực tràng trên
Khi kiềm hóa nước tiểu làm tăng thải trừ thuốc :
strychnin sulfat
quinin sulfat
phenobarbital natri
procain hydroclorid
Các thuốc kháng acid (trung hòa acid dịch vị) có mức độ hấp thu:
Rất thấp
Thấp
Trung bình
Cao
Khi dùng phenytoin nhiều lần có thể gây hiện tượng “quen thuốc” vì:
Dùng nhắc lại nhiều lần thuốc này sẽ gây cảm ứng enzym chuyển hóa chính nó
Dùng lâu thuốc bị tăng độc tính
Dùng lâu thuốc bị tăng tác dụng
Khi dùng thuốc lâu ngày, enzym chuyển hóa thuốc sẽ bị giảm hoạt tính
Đường đưa thuốc vào cơ thể mà đường cong biểu diễn sự biến thiên nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian không có dạng một parabol là:
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Tiêm tĩnh mạch
Đường uống
Chọn phát biểu đúng về thải trừ thuốc:
Thuốc là base yếu được thải trừ tốt hơn khi pH nước tiểu acid
Thuốc là base yếu được thải trừ tốt hơn khi pH nước tiểu kiềm
Thuốc là acid yếu được thải trừ tốt hơn khi pH nước tiểu acid
Thuốc là acid yếu được thải trừ tốt khi pH nước tiểu acid hay kiềm
Tác dụng của thuốc là kết quả của quá trình tương tác giữa phân tử thuốc với:
huyết tương của cơ thể
các thành phần của tế bào cơ thể
các enzym của cơ thể
các phân tử protein của cơ thể
Tác dụng chính của thuốc là:
Tác dụng mong muốn đạt được trong điều trị.
Tác dụng không mong muốn đạt được trong điều trị
Tác dụng xảy ra trước khi hấp thu.
Tác dụng xảy ra sau khi thuốc hấp thu, phân bố đến các cơ quan tổ chức và gây ra đáp ứng.
Tác dụng tại chỗ của thuốc là tác dụng xảy ra trước khi thuốc được:
Hấp thu
Phân bố
Chuyển hóa
Thải trừ
Tác dụng tại chỗ của thuốc thường xảy ra khi đưa thuốc qua đường:
Uống
Tiêm
Bôi trên da/niêm mạc
Đặt trực tràng
Với các thuốc tác dụng tại chỗ, nếu thuốc được hấp thu có thể gây ra nhiều:
Tác dụng không mong muốn
Tác dụng trực tiếp
Tác dụng gián tiếp
Tác dụng không chọn lọc
Tác dụng toàn thân của thuốc là tác dụng xảy ra:
Sau khi thuốc hấp thu, phân bố đến các cơ quan tổ chức và gây ra đáp ứng.
Tại nơi dùng thuốc
Sau khi thuốc được chuyển hóa
Trước khi hấp thu
Receptor là những thành phần:
Của tế bào có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học
Máu có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học
Của huyết tương có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học
Của huyết thanh có khả năng liên kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh để tạo nên đáp ứng sinh học
Các chất nội sinh hoặc thuốc liên kết với receptor được gọi chung là:
Các chất liên kết hoặc chất rắn.
Các chất liên kết hoặc chất tổng hợp
Các chất liên kết hoặc chất tạo keo
Các chất liên kết hoặc chất tạo bọt
Bản chất của receptor là :
Phospholipid
Protein
Lipoprotein
Polysaccarid
Chất chủ vận là những thuốc gây ra đáp ứng tương tự chất nội sinh khi gắn với:
Receptor
Tế bào
Vật chủ
Cơ quan
Chất đối kháng là những chất:
Không có khả năng gắn với receptor nhưng không có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận.
Không có khả năng gắn với receptor nhưng có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận
Có khả năng gắn với receptor nhưng không có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận
Có khả năng gắn với receptor và có hoạt tính nội tại và làm giảm hoặc ngăn cản tác dụng của chất chủ vận
Các yếu tố thuộc về thuốc ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc gồm:
Cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa, liều lượng, tương tác thuốc
Cấu trúc hóa học, hệ số lipid/nước, dạng bào chế, liều lượng, phản ứng có hại của thuốc
Cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa, dạng bào chế, đường đưa thuốc, liều lượng, tương tác thuốc
Tính chất lý hóa, dạng bào chế, đường đưa thuốc, phản ứng có hại của thuốc
Các yếu tố của người dùng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc gồm :
Lứa tuổi, giới tính, trạng thái bệnh lý, chế độ ăn
Lứa tuổi, chủng tộc, trạng thái bệnh lý
Giới tính, chủng tộc, chế độ ăn, vùng địa lý sinh sống
Lứa tuổi, giới tính, chủng tộc, trạng thái bệnh lý
IU là ký hiệu của đơn vị:
khối lượng
thể tích
quốc tế
sinh học
Các dạng đồng phân ảnh hưởng rất lớn đến tác dụng của thuốc, đặc biệt là:
Đồng phân cấu dạng và đồng phân hình học.
Đồng phân quang học và đồng phân hình học.
Đồng phân quang học và đồng phân cis-trans
Đồng phân quang học và đồng phân cấu dạng
Những thuốc trong công thức có chứa các chuỗi hydrocarbon hoặc có cấu trúc vòng:
Không ảnh hưởng đến độ tan
Làm tăng độ tan trong nước
Làm tăng độ tan trong lipid
Làm tăng khả năng ion hóa
Tiêm insulin với liều 100 IU/lần và 2 lần 1 ngày tương ứng với liều tiêm 100 IU trong …………….
12 giờ
24 giờ
36 giờ
48 giờ
Liều lượng thuốc là lượng thuốc được đưa vào cơ thể trong:
một ngày
một giờ
một tuần
trong một khoảng thời gian nhất định
Liều dùng của thuốc không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
Đúng
Sai
Liều dùng của thuốc không ảnh hưởng đến độc tính của thuốc
Đúng
Sai
Đơn vị phân liều thường tính theo:
Khối lượng hoặc đơn vị quốc tế, đơn vị khỉ.
Thể tích hoặc đơn vị quốc tế, đơn vị thỏ.
Khối lượng hoặc đơn vị quốc tế, đơn vị sinh học
Thể tích hoặc đơn vị sinh học, đơn vị ếch.
Liều thấp nhất của thuốc gây ra đáp ứng được gọi là:
Liều tối thiểu
Liều tối đa
Liều điều trị
Liều thấp
Liều ngưỡng là:
Liều lớn nhất gây ra đáp ứng.
Liều thấp nhất gây ra đáp ứng
Liều trung bình gây ra đáp ứng.
Liều tối đa gây ra đáp ứng.
Liều thường được dùng chữa bệnh là:
Liều tối thiểu.
Liều tối đa
Liều điều trị
Liều 12 giờ
Liều được sử dụng, nếu vượt quá liều đó có thể gây nguy hại cho người bệnh được gọi là:
Liều tối thiểu.
Liều tối đa
Liều điều trị
Liều 6 giờ.
Mức liều cao nhất được sử dụng, nếu vượt quá mức liều đó có thể gây nguy hại cho người dùng gọi là :
Liều độc
Liều tối đa
Liều ngưỡng
Liều cao
Mức độ an toàn của thuốc được biểu thị qua chỉ số :
LD50
ED50
LD100
I=LD50/ED50
Thuốc dễ thấm qua hàng rào máu não có hệ số phân bố lipid/nước :
Thấp
Trung bình
Bằng 1
Cao
Đơn vị khối lượng trong đo liều lượng của thuốc thường là :
μg
mg
dg
kg
Trên nhãn vỉ thuốc có ghi ‘paracetamol 500mg' cho biết:
01 viên thuốc nặng 500mg
01 viên có chứa 500 mg dược chất paracetamol
vỉ thuốc đó nặng 500mg
vỉ thuốc đó có chứa 500 mg dược chất paracetamol
Bà mẹ ra nhà thuốc hỏi trẻ 8 tháng tuổi hiện nôn, sốt 390C, dược sĩ nên chọn thuốc hạ sốt paracetamol dạng:
Gói bột pha dung dịch uống
Viên nén ngọt
Viên sủi
Thuốc đạn đặt trực tràng
Sử dụng thuốc dạng siro thì liều dùng nên tính theo:
Khối lượng siro
Khối lượng dược chất trong siro
Số mililit (ml) có dụng cụ đo thể tích kèm theo
Thìa canh hoặc thìa cà phê
Ngoài tuổi, cân nặng liều dùng của thuốc điều trị ung thư còn được tính theo:
thời gian mắc bệnh
chiều cao
diện tích da
di truyền
Tác dụng của thuốc thuộc loại tác dụng toàn thân là:
nhuận tẩy khi uống magnesisulfat
gây tê khi tiêm dưới da lidocain
giãn đồng tử khi nhỏ atropin
hạ sốt khi đặt trực tràng paracetamol
Sau khi uống aspirin – thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau. Đây là tác dụng:
Tại chỗ
Toàn thân
Đặc hiệu
Hồi phục
Tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin trong dự phòng và điều trị huyết khối là:
Tác dụng chính, tác dụng tại chỗ
Tác dụng chính, tác dụng toàn thân
Tác dụng phụ, tác dụng tại chỗ
Tác dụng phụ, tác dụng toàn thân
Liều dùng paracetamol cho trẻ được khuyến cáo là uống 10 -15mg/kg cân nặng/lần, biết trẻ 12 tháng tuổi, nặng 12 kg. Vậy sẽ cho trẻ uống:
1/2 viên nén ngọt paracetamol 250mg/lần
02 gói bột pha dung dịch paracetamol 80mg/lần
01 gói bột pha dung dịch paracetamol 150mg/lần
01 viên nén ngọt paracetamol 150mg/lần
Liều dùng trong thực nghiệm trên thỏ ghi ‘tiêm tĩnh mạch vành tai dung dịch phenobarbital natri 10% với liều 20 mg/kg’. Hỏi tiêm bao nhiêu mililit (ml) dung dịch phenobarbital nếu thỏ nặng 2 kg ?
0,4 ml
400 ml
4 ml
40ml
Liều dùng trong thực nghiệm trên thỏ ghi ‘tiêm tĩnh mạch vành tai dung dịch phenobarbital natri 10% với liều 20 mg/kg’. Hỏi tiêm bao nhiêu mililit (ml) dung dịch phenobarbital nếu thỏ nặng 2,5 kg ?
500 ml
50 ml
5 ml
0,5 ml
Một lọ thuốc bột đa liều, pha hỗn dịch để uống ngày 1 lần. Vậy nên hướng dẫn người dân liều dùng dưới dạng:
số mg/lần
số μg/lần
Số ml/lần
số thìa bột/lần
Một lọ thuốc kháng sinh Zithromax (azithromycin) hàm lượng 200mg/5ml, liều dùng khuyến cáo cho trẻ là 10 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 10 kg uống bao nhiêu ml/ngày?
4,5
2,0
2,5
2,25
Một lọ thuốc kháng sinh Zithromax (azithromycin) hàm lượng 200mg/5ml, liều dùng khuyến cáo cho trẻ là 10 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 12 kg uống bao nhiêu ml/ngày?
6,0
3,0
2,0
4,0
Một lọ thuốc Cefixime 100mg/5ml, liều dùng cho trẻ khuyến cáo là 8 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 10 kg uống số ml/ngày là:
6,0
3,0
2,0
4,0
Một lọ thuốc Cefixime 100mg/5ml, liều dùng cho trẻ khuyến cáo là 8 mg/kg/ngày. Vậy trẻ nặng 8 kg uống số ml/ngày là:
6,4
3,2
2,0
4,0
MgSO4 có tác dụng nhuận tẩy có cơ chế do :
Ức chế enzym
Hút nước vào lòng ruột
Ức chế kênh vận chuyển ion
Ức chế hệ thống vận chuyển
Nhóm thuốc chống viêm không steroid viết tắt theo phiên âm tiếng Anh là …………..
(a)
Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm có ký hiệu viết tắt theo phiên âm tiếng Anh là NSAIDs.
Đúng
Sai
Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm có ký hiệu viết tắt theo phiên âm tiếng Anh là NSAIDs.
Đúng
Sai
Tên khác của thuốc giảm đau ngoại vi là:
Thuốc giảm đau gây nghiện
Thuốc giảm đau opioid
Thuốc giảm đau- hạ sốt - chống viêm
Thuốc giảm đau giảm ho
Tên của một số thuốc thuộc nhóm hạ sốt – giảm đau – chống viêm là:
ibuprofen, diclofenac, indomethacin, codein, celecoxib
acetaminophen, piroxicam, salbutamol, aspirin, nimesulid
methylsalicylat, ibuprofen, paracetamol, celecoxib, meloxicam
paracetamol, atropin, indomethacin, entoricoxib, etodolac
Tên khác của ………. .là acid acetylsalicylic
(a)
Đun paracetamol với dung dịch thuốc thử có công thức phân tử (a) cho màu tím
Thủy phân aspirin bằng dung dịch NaOH được muối của acid ……………. và muối của acid acetic.
(a)
Dung dịch trong nước của Aspirin làm giấy quì xanh chuyển màu:
Xanh
Không chuyển màu
Đỏ/hồng
Tím
Paracetamol cho phức chất màu tím với dung dịch FeCl3 vì trong phân tử có nhóm:
amin thơm bậc 1
OH phenolic
amid
ester
Thuốc có tác dụng trị nấm, hắc lào khi dùng ngoài da là:
Aspirin
Paracetamol
Indomethacin
Ibuprofen
Thuốc chỉ có tác dụng hạ sốt, giảm đau; không có tác dụng chống viêm là:
Paracetamol
Ibuprofen
Piroxicam
Aceclofenac
Acetaminophen là tên gọi khác của dược chất:
aspirin
acebutol
acyclovir
paracetamol
Trong công thức cấu tạo của paracetamol có số nhân thơm là:
1
2
3
4
Trong công thức cấu tạo của aspirin có số nhân thơm là:
1
2
3
4
Sử dụng aspirin trong dự phòng và điều trị huyết khối ở mức liều
Thấp
Trung bình
Cao
Tùy từng trường hợp
Thuốc được chỉ định trong trường hợp sốt do sốt xuất huyết là:
Ibuprofen
Aspirin
Paracetamol
Indomethacin
Nhóm thuốc hạ sốt – giảm đau – chống viêm phân loại theo cấu trúc hóa học có tác dụng ức chế chọn lọc trên COX 2 là:
Dẫn xuất của acid salicylic
Dẫn xuất indol
Các coxib
Dẫn xuất oxicam
Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có 4 tác dụng chung:
hạ sốt, giảm đau, chống viêm, gây tê
giảm ho, an thần, chống viêm, gây mê
giảm ho, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu, chống co giật
hạ sốt, giảm đau, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu
Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có các tác dụng không mong muốn chung:
gây viêm loét dạ dày-tá tràng, kéo dài thời gian chảy máu, xuất huyết, gây co thắt khí phế quản (hen)
gây hạ thân nhiệt, hạ huyết áp, xuất huyết, viêm thận kẽ
gây hạ thân nhiệt, dị ứng, kéo dài thời gian chuyển dạ, xuất huyết khi sinh
gây viêm loét dạ dày-tá tràng, gây ngủ, dị ứng, độc với gan-thận
Cơ chế tác dụng giảm đau, chống viêm của nhóm NSAID liên quan đến tổng hợp chất trung gian hóa học:
Adrenalin
Noadrenalin
Prostaglandin
Histamin
Thuốc thường có chỉ định sốt và/hoặc đau từ nhẹ đến vừa là:
Morphin và codein
Diclofenac và indomethacin
Paracetamol và ibuprofen
Meloxicam và celecoxib
Một số thuốc có tác dụng làm giảm acid uric máu (điều trị gout mạn):
colchicin, probenecid, alllopurinol
probenecid, sulfinpyrazon, allopurinol
allopurinol, diclofenac, colchicin
sulfinpyrazon, dexamethason, prednisolon
Thuốc chống viêm (điều trị gout cấp) gồm:
colchicin, diclofenac, allopurinol
colchicin, nhóm NSAIDs, nhóm glucocorticoid
probenecid, sulfinpyrazon, allopurinol
colchicin, probenecid, alllopurinol
Colchicin có tác dụng:
Giảm đau, chống viêm do Gout cấp
Hạ sốt –giảm đau- chống viêm
Giảm đau, chống viêm trong các trường hợp đau, viêm khớp
Giảm nồng độ acid uric trong máu
Chỉ định của colchicin là:
Gout cấp
Thoái hóa khớp
Hen phế quản
Viêm phổi
Chỉ định của allopurinol là:
Viêm loét dạ dày
Gout mạn tính
Đái tháo đường
Tăng huyết áp
Colchicin có có tác dụng:
Tăng thải acid uric
Giảm đau và chống viêm trong bệnh gout cấp
Tăng thải các tiền chất của acid uric qua nước tiểu
Giảm tổng hợp acid uric
Để giảm triệu chứng viêm và đau do bệnh gout cấp ưu tiên lựa chọn thuốc/nhóm thuốc:
Paracetamol
NSAID
Giảm đau trung ương
Glucocorticoid
Paracetamol có nhóm – OH ở vị trí ..................... so với nhóm – NHCOCH3 trên nhân thơm:
ortho
meta
para
Tất cả đều đúng
Khi bị ngộ độc paracetamol có thể dùng thuốc giải độc:
Naloxon
Naltrexon
N-acetylcystein
Natri hydrocarbonat 1,4%
Một số thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc trên COX 2 là:
Paracetamol, meloxicam, acid acetylsalicylic
Celecoxib, valdecoxid, entoricoxib
Acid acetylsalicylic, methyl salicylat
Ibuprofen, ketoprofen, naprofen
Để hạn chế tác dụng không mong muốn của allopurinol, thời điểm uống thuốc:
Buổi sáng khi vừa thức dậy
Buổi tối trước khi đi ngủ
Ngay sau khi ăn
Uống vào lúc đói
Diclofenac thường được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột nhằm mục đích:
Bảo vệ dược chất khỏi acid dịch vị
Kéo dài thời gian tác dụng
Hạn chế tác dụng phụ của thuốc trên hệ tiêu hóa
Tất cả đều đúng
Trường hợp sốt xuất huyết hoặc nghi ngờ sốt có xuất huyết, thuốc hạ sốt được lựa chọn là:
Aspirin
Ibuprofen
Paracetamol
Meloxicam
Liều dùng của aspirin để có tác dụng chống kết tập tiểu cầu là:
4g/24 giờ
2g/ 24 giờ
500mg / 24 giờ
70-320 mg/ 24 giờ
Một số thuốc thường dùng để giảm đau trong gout cấp:
Aspirin, paracetamol, indomethacin
Diclofenac, meloxicam, celecoxib
Prednisolon, methyl prednisolon, dexamethason
Codein, morphin, tramadol
Thuốc ít gây viêm loét dạ dày tá tràng là:
Diclofenac
Indomethacin
Celecoxib
Ibuprofen
Thuốc trị các triệu chứng cảm cúm phổ biến là chế phẩm phối hợp (a) với clorpheniramin
Tăng huyết áp (THA) là tình trạng:
HA tâm thu ≥ 140mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 90mmHg
HA tâm thu ≥ 120mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 80mmHg
HA tâm thu ≥ 130mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 85mmHg
HA tâm thu ≥ 100mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 70mmHg
Theo cơ chế tác dụng, thuốc điều trị tăng huyết áp có một số nhóm như:
cường β giao cảm, giãn mạch trực tiếp, chẹn kênh Ca2+
chẹn β giao cảm, ức chế men chuyển dạng angiotensin I, ức chế thụ thể AT1
Lợi tiểu, kháng histamin H1, hủy α-adrenergic
Kích thích α-adrenergic trung ương, NSAID
Các thuốc ức chế hệ RAA (Renin Angiotensin Aldosteron) gồm 2 nhóm:
Thuốc chẹn kênh Canxi và thuốc chẹn beta giao cảm
Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin I và thuốc ức chế thụ thể AT1
Thuốc lợi tiểu giữ kali và thuốc lợi tiểu tăng thải kali
Thuốc ức chế bơm proton và thuốc kháng histamin H2
Angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 gây tác dụng:
Co mạch
Giãn mạch
Giãn cơ trơn tiêu hóa
Tăng tiết dịch vị
Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin I ký hiệu là:
IMAO
ACEI
RAA
AT1
Captopril, perindopril, enalapril là thuốc thuộc nhóm:
Ức chế men chuyển angiotensin ACE
Chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II
Chẹn kênh Ca2+
Chẹn β adrenergic
Chỉ định chung của thuốc ức chế ACE:
Đau, sốt, viêm
Dị ứng và các triệu chứng liên quan đến dị ứng
Tăng huyết áp, suy tim
Lo lắng, mất ngủ
Enalapril là thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm:
Lợi tiểu
Giãn mạch trực tiếp
Chẹn kênh Ca2+
Ức chế hệ RAA
Tác dụng của captopril là:
Giãn mạch
Tăng huyết áp
Tăng nhịp tim
Co mạch
Chỉ định của thuốc enalapril (Renitec) là:
Tăng huyết áp
Hen phế quản
Loét dạ dày, tá tràng
Sốc phản vệ
Tác dụng không mong muốn của các thuốc ức chế men chuyển ACE là:
Tăng huyết áp
Ho khan
Hạ K+ máu
Hỏng men răng
Furosemid là thuốc lợi tiểu nhóm:
Giảm K+ máu
Giữ K+ máu
Thẩm thấu
Không gây rối loạn ion
Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu nhóm:
Giảm K+ máu
Giữ K+ máu
Thẩm thấu
Không gây rối loạn ion
Phối hợp các thuốc điều trị tăng huyết áp với nhau nhằm mục đích:
Giảm tác dụng không mong muốn
Tác dụng lên nhiều cơ chế hạ huyết áp khác nhau cùng 1 lúc
Nhanh đạt được huyết áp mục tiêu
Tất cả đều đúng
Thuốc điều trị tăng huyết áp cho phụ nữ có thai là:
Reserpin
Enalapril
Methyldopa
Losartan
Thuốc lợi tiểu có thể dùng cho bệnh nhân suy thận là:
Indapamid
Spironolacton
Hydroclorothiazid
Furosemid
Bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm ho khan không nên dùng thuốc:
Nifedipin
Losartan
Captopril
Ibersartan
Chỉ định của losartan là:
Hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim
Tăng huyết áp, suy tim
Loét dạ dày- tá tràng
Phù do bệnh gan, bệnh thận
