wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu 201 - 260

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong giai đoạn 1958 - 1960, chủ

trương cải tạo xã hội chủ nghĩa đối

với kinh tế cá thể và kinh tế tư bản

tư doanh ở miền Bắc được thông

qua tại

a)

Hội

nghị Trung ương

14 khóa II (11/1958).

b)

Hội

nghị Trung ương

12 khóa II (03/1957).

c)

Hội

nghị Trung ương

10 khóa II (09/1956)

d)

Hội

nghị Trung ương

13 khóa II (12/1957).

2.

Hội nghị Trung ương 16 (mở rộng)

khóa II (04/1959) thông qua Nghị

quyết về vấn đề nào sau đây?

a)

Cải tạo xã hội chủ

nghĩa miền Bắc.

b)

Hợp tác hóa nông

nghiệp miền Bắc.

c)

Xây dựng nông thôn

mới ở miền Bắc.

d)

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp miền Bắc

3.

Theo nhận định của Đảng, chiến

lược "Chiến tranh cục bộ" mà Mỹ

tiến hành là

a)

theo

nguyện vọng

của nhân dân Mỹ.

b)

được chuẩn bị từ lâu.

c)

được thực hiện trong thế chủ động.

d)

buộc phải thực hiện trong thế bị động.

4.

Nhà cách mạng nào sau đây đã giữ chức vụ Bí thư đầu tiên của Trung ương Cục miền Nam?

a)

Phạm Hùng.

b)

Lê Duẩn.

c)

Nguyễn Văn Linh.

d)

Phạm Hùng.

5.

Tại Hội nghị Trung ương 13 khóa III (01/1967), Đảng quyết định mở mặt trận nào sau đây?

a)

Ngoại giao.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Binh vận.

6.

Mỹ chấp nhận tiến hành đàm phán với Việt Nam tại Hội nghị Paris (Pháp) vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 01/1969.

b)

Tháng 05/1968.

c)

Tháng 03/1970.

d)

Tháng 01/1971.

7.

Chính sách nào sau đây được gọi là "xương sống" trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mỹ?

a)

Binh vận.

b)

Ấp chiến lược.

c)

Trực thăng vận.

d)

Thiết xa vận.

8.

Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kỳ 1954 - 1975?

a)

Cả nước cùng đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

c)

Miền Nam vẫn trong vòng vây của đế quốc, thực dân.

d)

Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng.

9.

Đường lối chung của cách mạng Việt Nam tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960) được đánh giá là đường lối

a)

đúng đắn, phù hợp và sáng tạo.

b)

thể hiện ý chí tự do của Đảng.

c)

độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng.

d)

thể hiện tinh thần quyết chiến chiến lược của Đảng.

10.

Quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Đảng được đưa ra trong Hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Bộ Chính trị (18/03/1975).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị (19/06/1970).

c)

Hội nghị Bộ Chính trị (08/10/1974).

d)

Hội nghị Trung ương

18 khóa III (18/01/1970).

11.

Điểm nổi bật của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Geneve (07/1954) là

a)

có nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng.

b)

vẫn chịu ách thống trị của đế quốc và tay sai.

c)

chính quyền cách mạng lâm thời ở miền Nam được thành lập.

d)

phong trào đấu tranh vũ trang phát triển mạnh mẽ.

12.

Hội nghị Trung ương 8 khóa II (08/1955) của Đảng xác định nhiệm vụ cốt lõi của cách mạng nước ta là

a)

củng cố miền Bắc đồng thời đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.

b)

phát triển kinh tế - xã hội chủ nghĩa miền Bắc, đưa miền Bắc trở thành hậu phương lớn.

c)

đưa miền Bắc trở thành hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn.

d)

phát triển kinh tế - xã hội đất nước, nâng cao đời sống nhân dân.

13.

Nội dung nào sau đây thể hiện cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi là sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?

a)

Làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn bao trùm thế giới.

b)

Xóa bỏ tình trạng đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

c)

Làm giảm bớt tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.

d)

Tác động lớn đến nội tình nước Mỹ và cục diện thế giới.

14.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Geneve (07/1954) là

a)

Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ khác nhau của cùng chiến lược cách mạng.

b)

chính quyền cách mạng lâm thời ở miền Nam được thành lập.

c)

đất nước bị chia cắt làm hai miền, đồng thời đang bị các nước trên thế giới bao vây, cô lập, cấm vận.

d)

có nhiều lực lượng quân đội nước ngoài chiếm đóng.

15.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960) chỉ ra đặc điểm lớn nhất của miền Bắc khi thực hiện công nghiệp hóa là

a)

lực lượng sản xuất đã phát triển đáng kể.

b)

nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

c)

quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa đã được hoàn thiện.

d)

đã hàn gắn vết thương chiến tranh, kinh tế bước đầu phục hồi.

16.

Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Đảng xác định cách mạng miền Nam có vị trí

a)

quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà.

b)

quyết định trực tiếp sự nghiệp giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất

nước nhà.

c)

quyết định lớn đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà.

d)

quyết định chủ yếu đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất

nước nhà.

17.

Nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp để đánh Mỹ, Đảng quyết định mở mặt trận ngoại giao tại sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960).

b)

Hội nghị Trung ương Đảng 14 khóa III (01/1968).

c)

Hội nghị Trung ương Đảng 13 khóa III (01/1967).

d)

Hội nghị Trung ương Đảng 11 khóa III (03/1965).

18.

Hội nghị Trung ương 9 khóa III (12/1963) khi bàn về cách mạng miền Nam đã nhấn mạnh

a)

đấu tranh vũ trang đóng vai trò quyết định trực tiếp thắng lợi trên chiến trường.

b)

đấu tranh chính trị đóng vai trò quyết định trực tiếp thắng lợi trên chiến trường.

c)

có thể mở chiến dịch lớn để đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.

d)

có thể mở chiến dịch lớn để đánh bại chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mỹ.

19.

Hội nghị Bộ Chính trị (09/1954) xác định vấn đề then chốt về kinh tế của miền Bắc là

a)

đẩy mạnh cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

b)

thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp.

c)

phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp.

d)

hoàn thiện cơ cấu công - nông nghiệp hợp lý.

20.

Phương châm kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, thực hiện ba mũi giáp công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược được Đảng xác định trong

a)

đường lối chung của cách mạng cả nước giai đoạn 1954 - 1975.

b)

đường lối cách mạng Việt Nam giai đoạn 1965 - 1975.

c)

đường lối cách mạng miền Nam giai đoạn 1965 - 1975.

d)

đường lối chung của cách mạng cả nước giai đoạn 1945 - 1954.

21.

Nhận định nào sau đây thể hiện vị trí quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Giành thắng lợi quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

b)

Chiếc cầu nối giữa hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.

c)

Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

d)

Xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội miền Bắc.

22.

Một trong những thành tựu của 21 năm cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 - 1975) là

a)

bước đầu kiến lập được hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.

b)

nền kinh tế phát triển vượt bậc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao.

c)

xây dựng được nhiều nhà máy, xí nghiệp lớn đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường của Việt Nam.

d)

đã thúc đẩy sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất.

23.

Nghị quyết nào sau đây đã trực tiếp chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn quyết định?

a)

Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 khóa III (07/1973).

b)

Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 03/1975.

c)

Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 14 khóa III (01/1968).

d)

Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 06/1970.

24.

Hội nghị Trung ương 21 khóa III (07/1973) chỉ ra nhân tố quyết định thắng lợi của 18 năm tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

có tình đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.

c)

luôn giữ vững, củng cố và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

d)

giải quyết đúng mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.

25.

Một trong những nội dung chính của Nghị quyết Trung ương 21 khóa III (07/1973) là

a)

thể hiện quyết tâm giải phóng miền Nam trong năm 1975.

b)

xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam trong giai đoạn mới.

c)

quyết tâm hoàn thành vượt mức kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc.

d)

tiếp tục chi viện, giúp đỡ cho cách mạng Lào và Campuchia.

26.

Hội nghị Trung ương 21 khóa III (07/1973) xác định nhiệm vụ trước mắt cho cách mạng miền Nam là chủ động, linh hoạt kết hợp giữa các mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị, binh vận.

c)

chính trị, quân sự, kinh tế.

d)

chính trị, quân sự, ngoại giao.

27.

Chủ trương nào sau đây là hạn chế trong đường lối công nghiệp hóa được xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960)?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

b)

Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội, trở thành cơ sở vững chắc cho đấu tranh thống nhất nước nhà.

c)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp và thủ công nghiệp.

d)

Xây dựng và phát triển nông nghiệp, văn hóa và khoa học kĩ thuật.

28.

Cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội về kinh tế được Đảng xem là hai mặt của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa về

a)

lực lượng sản xuất.

b)

quan hệ sản xuất.

c)

kiến trúc thượng tầng.

d)

cơ sở hạ tầng.

29.

Hội nghị nào sau đây khẳng định con đường cách mạng miền Nam là con đường bạo lực cách mạng?

a)

Hội nghị Bộ Chính trị (06/1970).

b)

Hội nghị Bộ Chính trị (10/1974).

c)

Hội nghị Trung ương 21 khóa III (07/1973).

d)

Hội nghị Trung ương

22 khóa III (01/1974).

30.

Để thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giai đoạn 1954 - 1975, Đảng xác định cần phải sử dụng

a)

chính quyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản.

b)

chính quyền cách mạng vô sản làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản.

c)

hệ thống chuyên chính vô sản phát huy vai trò của Chính phủ và Quốc hội.

d)

hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

31.

Kinh nghiệm nào sau đây trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được Đảng vận dụng vào thời kỳ đổi mới?

a)

Chủ động, sẵn sàng tổng tấn công và nổi dậy.

b)

Kết hợp cả nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.

c)

Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và ba dòng thác cách mạng trên thế giới.

32.

Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra và chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1961 - 1965) nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

b)

Chống chiến tranh cục bộ của Mỹ.

c)

Tiếp tục hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

d)

Tiếp tục đầu tư phát triển nông nghiệp.

33.

Chủ trương nào sau đây trong đường lối Đại hội Đảng lần thứ III (09/1960) là sự vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Thực hiện đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cơ sở cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc trên mọi mặt.

d)

Đấu tranh chống Đế quốc Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

34.

Trong tổ chức thực hiện đường lối cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975, Đảng đã mắc phải hạn chế nào sau đây?

a)

Chưa phát huy được sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung.

c)

Chưa tranh thủ được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đánh giá so sánh lực lượng giữa ta và địch có lúc chưa đầy đủ.

35.

Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa của Đảng tại Đại hội III (09/1960) có hạn chế nào sau đây?

a)

Đồng thời phát triển công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và nông nghiệp.

b)

Đánh giá không đúng tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch trong kháng chiến.

c)

Chưa hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.

d)

Đánh giá không đúng tình hình để mở rộng quan hệ quốc tế cho Việt Nam.

36.

Trong giai đoạn 1954 - 1960, tổ chức nào sau đây được thành lập nhằm tập hợp mọi lực lượng trong cả nước?

a)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Minh.

37.

Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc giai đoạn 1954 - 1975 của Đảng là sự vận dụng lý luận nào sau đây của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Cách mạng vô sản.

c)

Cách mạng không ngừng.

d)

Giải phóng giai cấp.

38.

Nhiệm vụ nào sau đây là trọng tâm của thời kỳ đầu cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại cho nền kinh tế.

c)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa.

d)

Hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

39.

Điểm giống nhau của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1959) và Hội nghị lần thứ 21 (1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng là

a)

chủ trương đoàn kết các lực lượng cách mạng.

b)

xác định phương pháp đấu tranh cách mạng.

c)

xác định kẻ thù chính của cách mạng là Mỹ

- Diệm.

d)

chủ trương tấn công cả 3 mặt trận chính trị, quân sự, binh vận.

40.

Trong Nghị quyết về hợp tác hóa nông nghiệp miền Bắc (04/1959), nguyên tắc nào sau đây là sự vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Đảng lãnh đạo; Nhà nước quản lý; nhân dân làm chủ.

b)

Độc lập; tự chủ và sáng tạo.

c)

Tập trung; dân chủ; Đảng lãnh đạo.

d)

Tự nguyện; cùng có lợi; quản lý dân chủ.

41.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (từ 1975 đến 2021) được chia thành những giai đoạn nào?

a)

1975 - 1986; 1986 -

2021.

b)

1975 - 1985; 1986 -

1991.

c)

1975 - 1981; 1982 -

1986; 1986 - 2021.

d)

1975 - 1981; 1982 -

1986; 1986 - 1996;

1996 - 2021.

42.

Nội dung nào sau đây được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976)?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ.

b)

Đổi tên Đảng Cộng sản Đông Dương thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa bằng ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ.

43.

Phương hướng công nghiệp hóa được xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) là

a)

ưu tiên phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

b)

phát triển đồng thời nông nghiệp và công nghiệp nặng.

c)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu.

44.

Đại hội nào sau đây xác định "Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu”?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (3/1982).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

45.

Một trong những nội dung cơ bản được xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982) là

a)

xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, lấy giá lương tiền làm khâu đột phá.

b)

cách mạng Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược, hai nhiệm vụ này có quan hệ mật thiết với nhau.

c)

nhiệm vụ của chặng

đường trước mắt là xây dựng nền kinh tế thị  trường  định

hướng xã hội chủ

nghĩa.

d)

nước ta đang ở chặng đường thứ hai của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

46.

Chủ trương xoá bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, lấy giá lương tiền là khâu đột phá để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa được Đảng thông qua tại

a)

Hội nghị Trung ương 7 (12/1984).

b)

Hội nghị Trung ương 6 (7/1984).

c)

Hội nghị Trung ương 8 (khoá V) (6/1985).

d)

Hội nghị Trung ương 6 (Khóa V) (7/1985).

47.

Quan điểm kinh tế có ý nghĩa quyết định sự ra đời đường lối đổi mới được Đảng đề cập lần đầu tiên tại

a)

Hội nghị Trung ương 6 (07/1984).

b)

Hội nghị Trung ương 7 (12/1984).

c)

Hội nghị Trung ương

6 (Khóa V) (07/1985).

d)

Hội nghị Bộ Chính trị (08/1986).

48.

Đại hội nào sau đây khẳng định nước ta đang ở chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

b)

Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982).

c)

Đại hội toàn quốc lần thứ III (09/1960).

d)

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

49.

Một trong những thành tựu quan trọng của quân dân cả nước đã đạt được từ 1975 đến 1981 là

a)

các tỉnh phía Nam đã cơ bản xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của đế quốc, phong kiến.

b)

thắng lợi trong hai cuộc chiến tranh biên giới, khắc phục hoàn toàn hậu quả chiến tranh và thiên tai.

c)

thống nhất nước nhà về mặt kinh tế.

d)

miền Bắc đã đưa công nghiệp từng bước lên sản xuất lớn.

50.

Đại hội nào sau đây thông qua đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước?

a)

Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982).

b)

Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1975).

c)

Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

d)

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

51.

Hạn chế cơ bản trong sự lãnh đạo của Đảng thời kỳ 1975 - 1981 là

a)

không đạt được chỉ tiêu do Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976) đề ra.

b)

lưu thông, phân phối rối ren, xuất khẩu tăng vọt.

c)

kinh tế phát triển chưa ổn định, thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra.

d)

việc thí điểm hợp tác xã diễn ra phức tạp, lúng túng, đạt kết quả cao.

52.

Lần đầu tiên Đảng xác định thời gian của công nghiệp hóa xã hội

chủ nghĩa ở nước ta tại Đại hội nào sau đây?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1975).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

53.

"Đẩy mạnh cách mạng tư tưởng và văn hoá, xây dựng và phát triển nền văn hoá mới" là phương hướng phát triển văn hóa được xác định tại Đại hội nào sau đây?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976).

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).

54.

Một trong những hạn chế cơ bản của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) là

a)

chưa thực hiện chủ trương hạch toán kinh tế.

b)

chưa phát huy được ưu điểm của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.

c)

chưa phát hiện những khuyết tật của mô hình chủ nghĩa xã hội.

d)

chưa xác định đúng thời gian của thời kỳ xây dựng kinh tế thị trường.

55.

Tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982), Đảng đã mắc phải hạn chế nào sau đây về nhận thức?

a)

Khẳng định sẽ hoàn thành về cơ bản nhiệm vụ cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Nam trong 5 năm.

b)

Chủ trương tập trung sức phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu.

c)

Chủ trương kết hợp kế hoạch với thị

trường và đổi mới

công tác quản lý lưu thông, phân phối.

d)

Khẳng định ra sức thực hiện ba chương trình kinh tế lớn.

56.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (3/1982) là

a)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và hội nhập quốc tế.

b)

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

tiến hành cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa học kỹ thuật.

57.

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 còn tồn tại hạn chế nào sau đây?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế -

xã hội ngày càng trầm trọng.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, xuất khẩu chưa cao.

c)

Đời sống tinh thần của nhân dân lao động ngày càng phức tạp.

d)

Nguồn viện trợ nước ngoài ngày càng tăng nhưng khủng hoảng kinh tế - xã hội ngày càng trầm trọng.

58.

Một trong những thành tựu của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1986 là

a)

xây dựng và phát triển được nền kinh tế nhiều thành phần.

b)

giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

c)

xây dựng được nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

thực hiện thắng lợi chủ trương thống nhất nước nhà về mặt văn hóa.

59.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội thời kỳ trước đổi mới là

a)

sai lầm trong quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa, phân phối lưu thông.

b)

cơ cấu xã hội - giai cấp thiếu đồng bộ.

c)

chỉ dựa vào nguồn viện trợ nước ngoài.

d)

buông lỏng chuyên chính vô sản trong quản lý đất đai.

60.

Hội nghị Trung ương 8 khoá V (06/1985) xác định phương thức xóa bỏ cơ chế bao cấp trong giá và lương là

a)

tính đủ chi phí hợp lý trong giá thành sản xuất.

b)

xoá bỏ tình trạng Nhà nước mua cao, bán thấp và bù lỗ.

c)

bảo đảm bù đắp chi phí thực trong sản xuất và tiêu dùng.

d)

thực hiện cơ chế một giá trong toàn bộ hệ thống.