Font size
WorksheetsCâu hỏi Marketing Căn Bản
Total questions: 118
Worksheet time: 1hrs 14mins
Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của:
Người bán
Người mua
Đồng thời của cả người bán và người mua
Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia.
Bạn đang chọn hình thức giải trí cho 2 ngày nghỉ cuối tuần sắp tới. Sự lựa chọn đó được quyết định bởi:
Sự ưa thích của cá nhân bạn
Giá tiền của từng loại hình giải trí
Giá trị của từng loại hình giải trí
Tất cả các điều nêu trên
Quan điểm marketing định hướng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm:
Được bán rộng rãi với giá hạ
Được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ cao.
Có kiểu dáng độc đáo
Có nhiều tính năng mới.
Có thể nói rằng:
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.
Bán hàng bao gồm cả Marketing
Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.
Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:
Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Ước muốn
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào:
Giá của hàng hoá đó cao hay thấp
Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm.
Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra:
Ít nhất phải có 2 bên
Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên
Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng
Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị (chào hàng) của bên kia.
Mỗi bên đều tin tưởng việc giao dịch với bên kia là hợp lý.
Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?
Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?
Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.
Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A
Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn.
Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.
Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:
Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định
Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp
Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn
Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai.
Không câu nào đúng.
Trong các khái niệm dưới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về quản trị Marketing đã được bàn đến trong sách?
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Quan điểm .............. cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất và vì vậy doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm.
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ với
Hàng hoá được sử dụng thường ngày
Hàng hoá được mua có chọn lựa
Hàng hoá mua theo nhu cầu đặc biệt
Hàng hoá mua theo nhu cầu thụ động.
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
Mục đích của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của người tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
(b) và (c)
Tất cả những điều nêu trên.
o khi xây dựng chính sách Marketing?
Mục đích của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của người tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
(b) và (c)
Tất cả những điều nêu trên.
Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm Marketing
Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược Marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình Marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing. Trình tự đúng trong quá trình này là:
(1) (2) (3) (4) (5)
(1) (3) (4) (2) (5)
(3) (1) (2) (4) (5)
(1) (3) (2) (4) (5)
Ban đầu marketing được áp dụng tại các doanh nghiệp
Cung cấp dịch vụ
Phi thương mại
Sản xuất hàng tiêu dùng
Sản xuất hàng công nghiệp
Có thể nói rằng:
Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ đồng nghĩa.
Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ khác biệt
Bán hàng bao hàm cả marketing.
Marketing bao hàm cả hoạt động bán hàng
Doanh nghiệp mỹ phẩm the body shop nghiên cứu những nhu cầu mong muốn của khách hàng và cung cấp cho khách hàng những sản phẩm với thông điệp không thử nghiệm trên động vật doanh nghiệp này đã áp dụng quan điểm:
marketing mục tiêu
marketing đạo đức xã hội
marketing tập trung vào bán hàng
Marketing xanh
marketing hướng về:
sản phẩm
doanh số bán
nhu cầu khách hàng
nhu cầu người bán hàng
Quan điểm nào dưới đây không thuộc về những quan điểm quản trị marketing đã được áp dụng từ trước đến nay ?
Quan điểm tập trung vào sản xuất
Quan điểm tập trung vào sản phẩm
Quan điểm tập trung
Điểm nào dưới đây không thuộc về những quan điểm quản trị marketing đã được áp dụng từ trước đến nay?
Quan điểm tập trung vào sản xuất
Quan điểm tập trung vào sản phẩm
Quan điểm tập trung vào dịch vụ
Quan điểm tập trung vào bán hàng
Quan điểm marketing
Trong các quan điểm về quản trị marketing, quan điểm tập trung vào bán hàng được vận dụng mạnh mẽ đối với:
Sản phẩm sử dụng hàng ngày
Sản phẩm mua có lựa chọn
Sản phẩm mua theo nhu cầu thụ động
Sản phẩm mua theo nhu cầu đặc biệt
Trong quá trình marketing, công việc cần thực hiện trước khi phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu cho sản phẩm là:
Phân tích các cơ hội marketing
Tổ chức thực hiện các hoạt động marketing
Thiết kế chương trình marketing mix
Định vị cho sản phẩm trên thị trường
Câu nói: “Mồi câu phải phù hợp với khẩu vị của cá chứ không phải khẩu vị của người đi câu” tương đồng với câu nói nào sau đây dưới góc độ marketing:
Bạn có thể lựa chọn màu sắc của chiếc xe ô tô miễn là nó màu đen
Chúng tôi có thể cung ứng cho khách hàng tất cả các loại sản phẩm
Chúng tôi bán sản phẩm với mức giá mà khách hàng mong muốn
Hay bán cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mình có
Câu nói nào dưới đây thể hiện rõ nhất triết lý kinh doanh theo quan điểm marketing đạo đức xã hội:
Sản phẩm của chúng ta đã được đóng gói bằng bao gói mới tiện lợi hơn
Giấy tái sinh đã được sử dụng trong việc sản xuất bao gói sản phẩm
Sản phẩm mới đã tiết kiệm thời gian cho người sử dụng
Bột giặt đã được tăng thêm độ đậm đặc để được sử dụng ít hơn mỗi lần
Điều kiện nào không cần thiết cho sự trao đổi?
Phải có hai bên và mỗi bên phải có thứ gì đó để trao đổi
Mỗi bên phải có Ý muốn trao đổi
Mỗi bên đều có khả năng thực hiện trao đổi
Phải có địa điểm để thực hiện trao đổi
Hoạt động marketing trong doanh nghiệp bắt đầu
hoạt động marketing trong doanh nghiệp bắt đầu:
Ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trong và ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trước quá trình sản xuất ra sản phẩm
Ngay từ khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
khái niệm nào sau đây mô tả trạng thái cảm giác của khách hàng khi so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với những kỳ vọng của họ?
Hành vi mua sắm
Sự hài lòng
Lòng trung thành
Sự trải nghiệm
khi người ta nói rằng chi phí thu hút một khách hàng mới cao gấp năm lần so với chi phí duy trì một khách hàng cũ điều đó có nghĩa là các Doanh nghiệp cần phải
Cung cấp các sản phẩm có chất lượng
Hạ giá bán sản phẩm
Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Tăng cường quảng cáo
trong quá trình phát triển của marketing giai đoạn đầu tiên các nhà làm marketing áp dụng quan điểm
Tập trung vào bán hàng
Tập trung vào sản xuất
Tập trung vào sản phẩm
Tập trung vào dịch vụ
Tập khái niệm nào sau đây mô tả đúng nhất về Marketing
Phát hiện vấn đề và đưa ra quyết định
Tăng lượng bán hàng và cải thiện công tác quản trị
Tăng cường chất lượng và giảm giá bán
Định hướng khách hàng và tăng lượng bán
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
Lập kế hoạch nghiên cứu ( hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
Thu thập dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu được.
Phân tích dữ liệu
Tìm ra giải pháp ch
Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu được.
Phân tích dữ liệu
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:
Có tầm quan trọng thứ nhì
Đã có sẵn từ trước đây
Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp
(b) và (c)
Không câu nào đúng.
Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing:
Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao.
Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình.
Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng.
Nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định.
Có thể thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:
Bên trong doanh nghiệp
Bên ngoài doanh nghiệp
Cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Thăm dò khảo sát
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing của doanh nghiệp.
Thâm nhập vào một thị trường nào đó
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
Để bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn.
Để làm phong phú thêm kho thông tin của doanh nghiệp
Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?
Quan sát
Thực nghiệm
Điều tra phỏng vấn.
(b) và (c)
Tất cả các cách nêu trên.
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất
Kết thúc bằng dấu chấm câu.
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước.
Không đưa ra hết các phương án trả lời.
Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp:
(a)
Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp?
Tính cập nhật cao hơn
Chi phí tìm kiếm thấp hơn
Độ tin cậy cao hơn
Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn.
Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu được nhiều nhất?
Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn bằng thư tín.
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Phỏng vấn nhóm.
Không có cách nào đảm bảo cả hai yêu cầu trên
Câu nào sau đây là đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua bưu điện (thư tín)?
Thông tin phản hồi nhanh hơn.
Số lượng thông tin thu được nhiều hơn đáng kể.
Chi phí phỏng vấn cao hơn.
Có thể đeo bám dễ dàng hơn.
Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh.
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.
Thông tin từ các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin.
Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo.
Thông tin từ các cơ quan nhà nước.
Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.
Câu hỏi cấu trúc.
Thứ tự đúng của các bước nhỏ trong bước 1 của quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Vấn đề quản trị, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, vấn đề quản trị.
Vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu.
Không có đáp án đúng.
Một cuộc nghiên cứu Marketing gần đây của doanh nghiệp
Một cuộc nghiên cứu Marketing gần đây của doanh nghiệp X đã xác định được rằng nếu giá bán của sản phẩm tăng 15% thì doanh thu sẽ tăng 25%; cuộc nghiên cứu đó đã dùng phương pháp nghiên cứu nào trong các phương pháp nghiên cứu sau đây?
Quan sát
Thực nghiệm
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Thăm dò
tất cả những công việc sau đây thuộc quá trình nghiên cứu marketing ngoại trừ:
lập kế hoạch nghiên cứu
thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu
Truyền thông về các lựa chọn
Báo cáo kết quả thu được
Các thông tin marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh
Thông tin từ báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối
Thông tin từ các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin
Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo
Thông tin từ các cơ quan nhà nước
Dữ liệu thứ cấp có thể thu thập được:
Nhanh và rẻ hơn so với dữ liệu sơ cấp
Độ tin cậy cao hơn dữ liệu sơ cấp
Thông qua điều tra phỏng vấn khách hàng
Thông qua điều tra phỏng vấn khách hàng và các nguồn tài liệu khác
hệ thống thông tin marketing gồm những bộ phận nào?
Hệ thống báo cáo nội bộ, hệ thống thông tin tình báo marketing, hệ thống nghiên cứu marketing , hệ thống phân tích thông tin marketing
hệ thống thông tin tình báo marketing, hệ thống nghiên cứu marketing, hệ thống phân tích thông tin marketing, hệ thống thực hiện marketing
Hệ thống nghiên cứu marketing, hệ thống phân tích thông tin marketing, hệ thống thực hiện marketing, hệ thống đánh giá kết quả marketing
Không có đáp án nào đúng
nghiên cứu marketing có thể được định nghĩa là
Một quá trình nhằm thu thập, đánh giá và cung cấp thông tin
Việc
Câu 10 nghiên cứu marketing có thể được định nghĩa là
Một quá trình nhằm thu thập, đánh giá và cung cấp thông tin
Việc nghiên cứu tỉ mỉ những thị trường tiềm năng
Một phương pháp khoa học được ứng dụng vào việc nghiên cứu doanh nghiệp và chức năng marketing của nó
Việc điều tra hành vi của khách hàng
Câu 12: quyết định nên thu thập số liệu bằng phỏng vấn qua thư tín, qua điện thoại hay phỏng vấn trực tiếp cá nhân là thuộc bước nào sau đây trong quá trình nghiên cứu marketing?
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu
Tiến hành thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu thu thập được
Câu 13: trong các phương pháp sau, phương pháp phỏng vấn tốn thời gian thu thập dữ liệu nhất là:
Phỏng vấn qua trực tiếp cá nhân
Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn qua thư tín
Phỏng vấn nhóm tập trung
Câu 16: câu nào sau đây không đúng khi so sánh phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn qua bưu điện( thư tín)
Thông tin phản hồi nhanh hơn
Tỷ lệ phản hồi cao hơn
Chi khi phỏng vấn cao hơn
Có thể đeo bám dễ dàng hơn
Câu 17: một doanh nghiệp nhận thấy mình có vấn đề cần phải tiến hành nghiên cứu bởi vì lợi nhuận của doanh nghiệp gần đây liên tục sụt giảm. Công việc đầu tiên mà doanh nghiệp cần làm là:
Thực hiện một cuộc điều tra không chính thức
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Thực hiện phân tích tình huống
Thu thập dữ liệu sơ cấp
Câu 18: câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu marketing
Nghiên cứu marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao
Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu marketing cho riêng mình
Nghiên cứu marketing có phạm vi rộng hơn so với nghiên cứu thị trường
Nhà quản trị marketing coi kết quả của nghiên cứu marketing này định hướng cho mọi quy
Nghiên cứu marketing có vai trò ngày càng quan trọng đối với các doanh nghiệp bởi vì:
Các cơ sở dữ liệu ngày càng có sẵn và chi tiết cho từng khách hàng
Hệ thống thông tin tình báo marketing có mức độ sẵn sàng ngày càng cao
Nghiên cứu có thể được tiến hành hết sức nhanh chóng trên internet
Cả doanh nghiệp và việc nghiên cứu ngày càng có tính toàn cầu
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
Đối thủ cạnh tranh.
Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư.
Lợi thế cạnh tranh.
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.
Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là ví dụ về trung gian Marketing?
Đối thủ cạnh tranh.
Công chúng.
Những người cung ứng.
Công ty vận tải, ô tô.
Tín ngưỡng và các giá trị ......... rất bền vững và ít thay đổi nhất.
Nhân khẩu
Sơ cấp
Nhánh văn hoá
Nền văn hoá
Các nhóm bảo vệ quyền lợi của dân chúng không bênh vực cho:
Chủ nghĩa tiêu dùng.
Chủ trương bảo vệ môi trường của chính phủ.
Sự mở rộng quyền hạn của các dân tộc thiểu số
Một doanh nghiệp trên thị trường tự do.
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong Marketing hiện đại vì:
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hoá.
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau.
Nhiệm vụ của người làm Marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là:
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được.
Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được.
Một tập hợp của những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó.
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được.
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của 1 doanh nghiệp thường có đặc trưng:
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ.
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp.
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp.
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Tất cả điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học:
Quy mô và tốc độ tăng dân số.
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư.
Cơ cấu của ngành kinh tế.
Thay đổi quy mô hộ gia đình.
Khi Marketing sản phẩm trên thị trường, yếu tố địa lý và yếu tố khí hậu ảnh hưởng quan trọng nhất dưới góc độ:
Thu nhập của dân cư không đều.
Đòi hỏi sự thích ứng của sản phẩm
Nhu cầu của dân cư khác nhau.
Không tác động nhiều đến hoạt động Marketing.
Đối thủ cạnh tranh của dầu gội đầu Clear là tất cả
Câu 1: môi trường marketing vĩ mô bao hàm những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư
Cương lĩnh, mục tiêu của doanh nghiệp
Sự giao thoa văn hoá
Câu 2: phân tích SWOT là việc đánh giá bốn nhóm các nhân tố khác nhau của một công ty bao gồm điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và .....
Thách thức
Lý luận
Thời gian
Chiến thuật
Câu 4: trong bốn cấp độ cạnh tranh, cấp độ nào là khốc liệt nhất
Cạnh tranh nhãn hiệu
Cạnh tranh trong cùng ngành
Cạnh tranh công dụng
Cạnh tranh chung
Câu 9: một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua và sử dụng trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiện bằng hành động nào sau đây
Tìm kiếm sản phẩm thay thế trong lần mua kế tiếp
Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó
Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm
Phàn nàn với ban lãnh đạo doanh nghiệp
Viết thư gọi điện cho doanh nghiệp theo đường dây nóng
Câu 10: khi ngành đường sắt cạnh tranh với công ty xe buýt bài hãng hàng không thì đây là cấp độ
Cạnh tranh nhãn hiệu
Cạnh tranh chung
Cạnh tranh công dụng
Cạnh tranh cùng ngành
gành đường sắt cạnh tranh với công ty xe buýt bài hãng hàng không thì đây là cấp độ
Cạnh tranh nhãn hiệu
Cạnh tranh chung
Cạnh tranh công dụng
Cạnh tranh cùng ngành
với những hợp đồng mua hàng quan trọng và phức tạp những khách hàng là doanh nghiệp thường sử dụng cách thức nào
Mua hàng trực tiếp
Mua hàng gián tiếp
Đấu thầu và thương lượng
Mua trả góp
những nhóm người được xem là công chúng tích cực của một doanh nghiệp thì có đặc trưng:
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp
thị trường là người tiêu dùng khác với thị trường là các doanh nghiệp ở các đặc điểm sau, ngoại trừ
Thị trường người tiêu dùng đông đảo hơn
Lượng mua một lần ở thị trường người tiêu dùng ít hơn
Người tiêu dùng nhạy cảm với giá hơn
Người tiêu dùng là người mua chuyên nghiệp hơn
Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành hàng về mức tiêu thụ hàng hóa như sau: doanh nghiệp X: 80.000 USD, doanh nghiệp Y 75000 USD, doanh nghiệp Z: 45.000 USD. Theo cách tính cơ bản thị phần của doanh nghiệp y là:
40%
42.5%
37.5%
35%
những người marketing sản phẩm chào anh sáng cho chị em nên quan tâm được tiên tới việc nhận biết
Ai là người ra quyết định mua
Nào khách hàng mua
Khách hàng mua như thế nào
Khách hàng mua ở đâu
Ai thực sự là người sử dụng sản phẩm
Sản phẩm nào sau đây dễ thay đổi nhất ở các nền văn hóa xã hội khác nhau
Súp khoai tây
Ô tô
Laptop
Vận chuyển hàng không
Khi chọn mua thực phẩm, một bà mẹ tự hỏi: “ không biết bọn chị thích ăn gì tối nay?”. Vai trò của bọn chị trong quyết định mua hàng của bố mẹ là
Người khởi xướng
Người gây ảnh hưởng
Người q
Khi chọn mua thực phẩm, một bà mẹ tự hỏi: “ không biết bọn chị thích ăn gì tối nay?”. Vai trò của bọn chị trong quyết định mua hàng của bố mẹ là
Người khởi xướng
Người gây ảnh hưởng
Người quyết định
Người đi mua
Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo 4 bước lớn. Công việc nào được nêu dưới đây không phải là một trong các bước đó.
Định vị thị trường.
Soạn thảo hệ thống Marketing Mix cho thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường
Phân chia sản phẩm.
Lựa chọn thị trường mục tiêu.
Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành mà mức tiêu thụ hàng hoá như sau: Doanh nghiệp X: 80.000USD. Doanh nghiệp Y: 75.000USD; Doanh nghiệp Z: 45.000USD. Theo cách tính cơ bản thì thị phần của doanh nghiệp Y sẽ là:
40%
42,5%
37,5%
35%
Không câu nào đúng
Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức ....... để phân đoạn thị trường:
Địa lý
Xã hội
Tâm lý
Hành vi
Theo khái niệm đoạn thị trường thì “Đoạn thị trường là một nhóm ..... c ó phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing”.
Thị trường
Khách hàng
Doanh nghiệp
Người tiêu dùng
Tất cả đều đúng.
Marketing có phân biệt:
Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị trường và thiết kế chương trình Marketing Mix cho riêng từng đoạn thị trường đó.
Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng Marketing không phân biệt.
Có thể làm tăng chi phí so với Marketing không phân biệt.
(b) và (c)
Tất cả các điều trên.
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Chu kì của cuộc sống gia đình.
Marketing tập trung:
Mang tính rủi ro cao hơn mức độ thông thường.
Đòi hỏi chi phí lớn hơn bình thường
Bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trường trong một thị trường lớn
(a) và (c)
Tất cả các điều trên.
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:
Chiến lược Marketing phân biệt
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Chiến lược phát triển sản phẩm.
Đâu là ưu điểm của chiến lược Marketing không phân biệt?
Giúp tiết kiệm chi phí.
Gặp phải cạnh tranh khốc liệt
Đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực.
(a) và (c)
Tất cả các điều nêu trên
Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?
Mức tăng trưởng phù hợp
Quy mô càng lớn càng tốt
Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
Mức độ cạnh tranh thấp.
có nhiều doanh nghiệp hoạt động trên thị trường đó.
Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung.
Bất kì chiến lược nào cũng được.
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của .... về các thuộc tính quan trọng của nó.
Khách hàng.
Người sản xuất.
Người bán buôn.
Người bán lẻ
Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh
Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện Marketing ......
Đa dạng hoá sản phẩm
Đại trà.
Mục tiêu
Thống nhất.
Không câu nào đúng.
Quá trình trong đó người bán phân biệt các đoạn thị trường, chọn một hay vài đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết kế hệ thống Marketing Mix cho thị trường mục tiêu được gọi là:
Marketing đại trà
Marketing mục tiêu
Marketing đa dạng hoá sản phẩm.
Marketing phân biệt theo người tiêu dùng.
Trong thông báo tuyển sinh năm học 2004 của trường Đại Học Thăng Long có câu: “Trải qua hơn 15 năm từ khi thành lập đến nay, Đại học Thăng Long luôn lấy việc đảm bảo chất lượng đào tạo làm trọng”. Câu nói này có tác dụng:
Quảng cáo đơn thuần
Nhắc nhở sinh viên và giảng viên cần cố gắng
Định vị hình ảnh của trường trong xã hội.
Không có các tác dụng trên.
Đoạn thị trường là một nhóm— có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích marketing
Thị trường
Khách hàng
Doanh nghiệp
Người tiêu dùng
Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo ba bước lớn.công việc nào được nêu dưới đây không phải là một trong các bước đó?
Định vị thị trường
Phân đoạn thị trường
Phân chia sản phẩm
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường tổng thể với một sản phẩm duy nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện hình thức:
Marketing đa dạng hóa sản phẩm
Marketing đại trà
Marketing mục tiêu
Marketing thống nhất
———-Của sản phẩm là hình ảnh và sản phẩm đó hướng tới nhằm tạo ra một sự khác biệt so với các sản phẩm khác ở tron
Của sản phẩm là hình ảnh và sản phẩm đó hướng tới nhằm tạo ra một sự khác biệt so với các sản phẩm khác ở trong tâm trí khách hàng
Tình trạng
Định vị
Giá trị
Thái độ
Câu nói: “Cuộc chiến không diễn ra trên thương trường mà chuyên gia trong tâm trí khách hàng” nhắc chúng ta đến công việc nào dưới đây :
Xác định thị trường mục tiêu
Định vị thị trường
Cạnh tranh đối thủ
Phân đoạn thị trường
Công ty cung cấp Tất cả các sản phẩm cần thiết cho tất cả các nhóm khách hàng khác nhau là thực hiện chiến lược:
Thâm nhập thị trường
Marketing không phân biệt
Bao phủ toàn bộ thị trường
Marketing phân biệt
Chuyên môn hóa theo thị trường
Để cạnh tranh không hiệu quả, những doanh nghiệp nhỏ với doanh nghiệp ít và nguồn lực không nhiều nên dùng chiến lược
Marketing tập trung
Thị trường ngách
Marketing mục tiêu
Marketing đại trà
Một công ty muốn marketing sản phẩm lốp ô tô, chỉ tiêu nào sau đây là quan trọng nhất để đánh giá tiềm năng của một đoạn thị trường
Số dân tại thị trường đó
Thu nhập bình quân của dân cư tại thị trường đó
Số lượng ô tô đang được và sẽ được sử dụng tại thị trường đó
Vị trí địa lý và khí hậu của thị trường đó
Một công ty phân đoạn thị trường trên cơ sở thu thập và tính cách. Các tiêu thức này thuộc về nhóm
Địa lý và hành vi
Nhân khẩu và hành vi
Nhân khẩu và tâm lý
Địa lý và tâm lý
Nếu xem xét từ khía cạnh marketing để thành công trên thị trường thì doanh nghiệp nên:
Giảm giá bán sản phẩm đó
Làm cho sản phẩm khác biệt với các sản phẩm cạnh
