wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRIẾT

Total questions: 254

Worksheet time: 2hrs 7mins

Name
Class
Date
1.
Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của triết học là vấn đề về:
a)
vật chất
b)
quy luật chung nhất của thế giới
c)
ý thức
d)
mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
2.
Hãy chọn phương án trả lời chính xác
a)
Mọi học thuyết triết học đều mang tính khoa học (là học thuyết khoa học)
b)
Mọi học thuyết triết học đều không mang tính khoa học (không là học thuyết khoa học)
c)
Không phải mọi học thuyết triết học đều là khoa học, có học thuyết là khoa học, có học thuyết không là khoa học
d)
không có triết học nào là không mang tính khoa học
3.
Chọn phương án trả lời chính xác nhất: Phạm trù triết học là gì?
a)
là hình ảnh tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng.
b)
là những khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến nhất không phải chỉ của một lĩnh vực nhất định mà của toàn bộ thế giới hiện thực, bao gồm cả tự nhiên, xã hội và tư duy.
c)
là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định
d)
là những luận điểm – định đề khái quát nhất được hình thành nhờ sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ người trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
4.
"Vấn đề cơ bản lớn của của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại” là sự khẳng định của ai?
a)
Ph. Ăngghen
b)
C.Mác
c)
V.I.Lênin
d)
Hồ Chí Minh
5.
Thế giới quan là:
a)
Hệ thống quan niệm của con người về thế giới
b)
Quan niệm của con người về thế giới
c)
Hệ thống quan niệm, quan điểm lý luận của con người về thế giới
d)
Hệ thống quan niệm, quan điểm chung nhất của con người về thế giới
6.
Triết học có chức năng
a)
Phương pháp luận
b)
Thế giới quan
c)
Khác
d)
Thế giới quan và phương pháp luận
7.
Chọn phương án trả lời chính xác: Có thể đồng nhất “phạm trù” với “khái niệm” không?
a)
Không thể không đồng nhất “phạm trù” với “khái niệm”
b)
Không
c)
Hoàn toàn có thể
d)
8.
Vai trò của thế giới quan là gì? Chọn câu trả lời đúng và đầy đủ nhất.
a)
Thế giới quan giúp con người có thể định hướng cho cuộc sống của mình bằng việc xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động của mình.
b)
Nhờ các tri thức chung về thế giới và về bản thân con người, cùng với niềm tin và tình cảm được củng cố trong thế giới quan, nên thế giới quan có thể chi phối hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người ở mức độ khá sâu sắc.
c)
Nhờ xác định được những mối liên hệ chung của thế giới và vị trí của con người trong thế giới nên thế giới quan giúp con người xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động của mình.
d)
Thế giới quan giúp con người có thể định hướng cho cuộc sống của mình bằng việc xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động của mình. Nhờ các tri thức chung về thế giới và về bản thân con người, cùng với niềm tin và tình cảm được củng cố trong thế giới quan, nên thế giới quan có thể chi phối hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người ở mức độ khá sâu sắc.
9.
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào?
a)
Nguyên nhân của mọi sự tồn tại của thế giới là gì?
b)
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
c)
Bản chất sự tồn tại của thế giới là gì?
d)
Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
10.
Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã phân chia các nhà triết học thành mấy trường phái lớn?
a)
6
b)
4
c)
2
d)
3
11.
Cách giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học có ý nghĩa gì đối với lịch sử triết học?
a)
Quy định lập trường triết học và xác định việc hình thành các trường phái lớn của triết học
b)
Quy định lập trường của các nhà triết học và các trường phái triết học
c)
Mở đường cho các nhà triết học giải thích thế giới
d)
Xác định việc hình thành các trường phái lớn của triết học
12.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc về nhị nguyên luận?
a)
Không có lập trường nhất quán, trong một thời điểm nhất định có quan điểm duy vật, nhưng ở thời điểm khác, giải quyết vấn đề khác lại duy tâm
b)
Là học thuyết cho rằng vật chất và tinh thần là hai bản nguyên cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới
c)
Phần lớn các nhà triết học trong lịch sử đều có lập trường nhị nguyên luận
d)
Xét đến cùng thuộc về chủ nghĩa duy tâm
13.
"Triết học Mác Lênin là khoa học của mọi khoa học".
a)
Sai
b)
Không xác định
c)
Khác
d)
Đúng
14.
2. Chọn phương án trả lời chính xác: Chủ nghĩa duy vật đã phát triển qua những hình thức cơ bản nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật chất phác – chủ nghĩa duy vật siêu hình - chủ nghĩa duy vật biện chứng
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình – chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy vật chất phác - chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
Chủ nghĩa duy vật chất phác - chủ nghĩa duy vật siêu hình
15.
3. Chọn phương án chính xác. Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan là vì
a)
Trong các loại thế giới quan khác như thế giới quan của các khoa học cụ thể, thế giới quan của các dân tộc, hay các thời đại ... triết học bao giờ cũng là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi
b)
Bản thân triết học chính là thế giới quan. Thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan và các quan niệm khác
c)
Cả ba đáp án đã nêu trên
d)
Với các loại thế giới quan thông thường, thế giới quan tôn giáo ..., triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối dù có thể tự phát
16.
4. Bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng được thể hiện như thế nào?
a)
ở việc giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn
b)
ở sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật với phép biện chứng
c)
ở quan niệm duy vật triệt để và ở tính thực tiễn - cách mạng của nó
d)

Cả 3 đáp án trên

17.
5. Thế giới quan duy vật biện chứng bao gồm những bộ phận chủ yếu nào?
a)
Tri thức, tình cảm và ý chí
b)
Tri thức, niềm tin và lý tưởng (thế giới quan triết học)
c)
Tri thức khoa học, niềm tin khoa học và lý tưởng cách mạng
d)
Tri thức khoa học, tình cảm khoa học và ý chí cách mạng
18.
6. Tác phẩm nào của C.Mác được Ph.Ăngghen đánh giá là văn kiện đầu tiên chứa đựng mầm mống thiên tài của một thế giới quan mới?
a)
Tư bản – tập 1 (1867)
b)
Bản thảo kinh tế triết học (1844)
c)
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen (1843)
d)
Luận cương về Phoi-ơ-bắc (1845)
19.
7. Tiền đề khoa học tự nhiên của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?
a)
Thuyết tiến hóa, thuyết tế bào và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
b)
Thuyết nguyên tử, thuyết tiến hóa và thuyết tế bào
c)
Hiện tượng phóng xạ, Tia X và thuyết tương đối
d)
Định luật vạn vật hấp dẫn, thuyết nhật tâm và thuyết nguyên tử
20.
1. Cho mệnh đề: "Vật chất là cái gây nên ... ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác động lên giác quan của con người". Theo triết học Mác - Lê, hãy chọn cụm từ nào sau đây để điền vào khoảng trống:
a)
tri giác
b)
cảm giác
c)
sự kích thích
d)
khoái cảm
21.
2. Theo triết học Mác – Lênin, cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là
a)
một dạng của vật chất
b)
sản phẩm của não bộ
c)
sự phản ánh của vật chất
d)
sự phản ánh của thế giới quan vào bộ óc con người
22.
3. Trường phái triết học duy vật trước Mác do ảnh hưởng của quan điểm nào mà cho rằng: một bên là vật chất được cấu tạo từ những vật thể ban đầu giống nhau, thống nhất với nhau, cùng bị chi phối bởi một số quy luật nhất định
a)
siêu hình - máy móc
b)
siêu hình - biện chứng
c)
biện chứng - duy vật
d)
biện chứng - duy tâm
23.
4. Quan niệm: "Cảm giác là nền tảng của các mối liên hệ giữa các đối tượng” là tư tưởng thuộc về:
a)
Chủ nghĩa duy vật chất phác
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
24.
5. Quan niệm: "Ý niệm tuyệt đối là nền tảng cho các mối liên hệ" là tư tưởng thuộc về:
a)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c)
Chủ nghĩa duy vật chất phác
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
25.
6. Vật chất được bảo toàn nên vận động cũng được bảo toàn trên những phương diện nào?
a)
Bảo toàn về lượng và bảo toàn về chất
b)
Bảo toàn về các hình thức
c)
Bảo toàn về chất
d)
Bảo toàn về lượng
26.
7. Với F. Ăng ghen, theo nghĩa chung nhất, vận động là gì?
a)
Là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất và là mọi sự thay đổi của vật chất
b)
Là phương thức tồn tại của vật chất
c)
Là thuộc tính cố hữu của vật chất
d)
Là mọi sự thay đổi
27.
8. F. Ăng ghen nêu: "Những từ như vật chất và vận động chỉ là sự tóm tắt trong đó chúng ta tập hợp theo những thuộc tính của chúng, rất nhiều sự vật khác nhau có thể cảm biết được bằng giác quan” trong tác phẩm nào?
a)
Tuyên ngôn Đảng cộng sản
b)
Chống Đuy rinh
c)
Bộ tư bản
d)
Biện chứng của tự nhiên
28.
9. Thành tựu nào của khoa học tự nhiên cuối TK XIX đầu TK XX cho biết "Nguyên tử tồn tại không bất biến mà có thể biến đổi"?
a)
Phát hiện ra điện tử và hiện tượng phóng xạ
b)
Phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
c)
Phát hiện ra điện tử
d)
Phát hiện ra tia X
29.
10. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được thể hiện như thế nào?
a)
Ý thức phản ánh và có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
b)
Ý thức không thể tác động trở lại vật chất
c)
Vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức. Ý thức phản ánh và có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
d)
Vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức
30.
11. Môn học nào đã coi khối lượng của vật thể là đặc trưng cơ bản và bất biến của vật chất; đặc trưng cơ bản của mọi vật thể là khối lượng?
a)
Toán học
b)
Hóa học
c)
Sinh học
d)
Cơ học cổ điển
31.
12. Ăngghen viết "Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất (...) bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy” trong tác phẩm nào ?
a)
Tình cảnh giai cấp công nhân Anh
b)
Lao động làm thuê và Tư bản
c)
Biện chứng của tự nhiên
d)
Sự khốn cùng của triết học
32.
13. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vô thức là:
a)
là chìm sâu trong mê mông
b)
là vô trách nhiệm
c)
là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu, điều chỉnh sự suy nghĩ, hành vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự tranh luận của nội tâm, chưa có sự truyền tín bên trong, chưa có sự kiểm tra, tính toán của lý trí.
d)
mất cảm giác
33.
14. Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ vào năm nào?
a)
1895
b)
1896
c)
1897
d)
1898
34.
15. Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan".
a)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
35.
16. Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã quan niệm về sự phản ánh như thế nào?
a)
là thuộc tính phổ biến trong mọi dạng vật chất
b)
là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng
c)
Kết quả của sự phản ánh phụ thuộc vào cả hai vật (vật tác động và vật nhận tác động)
d)
Cả 3 đáp án đều đúng
36.
17. Theo V.I. Lênin, “khách quan” là
a)
cái đang tồn tại
b)
cái đang tồn tại độc lập với loài người và với cảm giác của con người
c)
cái không thể biết
d)
cái đã, đang và sẽ tồn tại
37.
18. Theo F. Ăng ghen, vận động vật lý là
a)
Sự di chuyển vị trí của các hạt cơ bản trong nguyên tử
b)
Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian.
c)
Sự di chuyển vị trí của các nguyên tử trong không gian.
d)
Vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, vận động điện tử, các quá trình nhiệt điện, v.v.
38.
19. Do thuộc tính khách quan của vật chất, nên trong nhận thức, con người cần tuân theo quan điểm nào?
a)
Quan điểm khách quan
b)
Quan điểm vận động
c)
Quan điểm năng động
d)
Quan điểm lịch sử - cụ thể
39.
20. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiềm thức là
a)
là tiềm năng của chủ thể
b)
là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nhưng đã gần như trở thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong tầng sâu của ý thức chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng
c)
Tiềm năng của chủ thể và thuộc tính tâm lý cá nhân
d)
là thuộc tính tâm lý cá nhân
40.
21. Khoa học hiện đại đã đi sâu nghiên cứu cấu tạo của vật chất và đã phân chia vật chất trong giới tự nhiên vô sinh thành các dạng vật chất nào?
a)
Chất và nguyên tử
b)
Chất và phân tử
c)
Chất và trường
d)
Trường và phân tử
41.
22. Định nghĩa về vật chất được Lê nin nêu trong tác phẩm nào?
a)
Những người bạn dân là thế nào
b)
Nhà nước và cách mạng
c)
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
d)
Bút ký triết học
42.
23. Theo F. Ăng ghen, vận động cơ học là
a)
Vận động Braono của các phân tử
b)
Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian.
c)
Sự di chuyển vị trí của các hạt cơ bản trong nguyên tử.
d)
Sự di chuyển vị trí của các nguyên tử trong không gian.
43.
24. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn có tác dụng gì trong việc phát huy vai trò của ý thức?
a)
Thông qua thực tiễn, ý thức con người được vật chất hoá, tư tưởng trở thành hiện thực
b)
Qua thực tiễn, ý thức con người đã không chỉ phản ánh thế giới mà còn “sáng tạo ra thế giới"
c)
Thực tiễn là nơi con người chứng minh sức mạnh, chứng minh tính hiện thực của tư duy
d)
Cả 3 đáp án đều đúng
44.
25. Theo triết học Mác - Lê nin, vai trò của ngôn ngữ trong việc hình thành ý thức được thể hiện như thế nào?
a)
Là phương tiện giao tiếp trong xã hội
b)
Là công cụ của tư duy nhằm khái quát hóa hóa hiện thực
c)
Là phương tiện giao tiếp trong xã hội, là công cụ của tư duy nhằm khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực
d)
Là công cụ của tư duy nhằm khái trừu tượng hóa hiện thực
45.
26. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là
a)
Sự thay đổi vị trí trong không gian
b)
Sự lặp lại cái cũ
c)
Sự tăng, giảm về số lượng
d)
Mọi sự biến đổi
46.
27. Nguyên nhân nào dẫn tới cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
a)
Do đam mê của các nhà khoa học
b)
Do nhu cầu phát triển của triết học
c)
Do nhu cầu phát triển của chủ nghĩa tư bản
d)
Do nhu cầu phát triển của xã hội học
47.
28. Ai cho rằng, Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học không có tồn tại cảm tính khác với các đối tượng vật chất cụ thể.
a)
V. I. Lê nin
b)
Hồ Chí Minh
c)
F. Ăngghen
d)
G.Hêghen
48.
29. Theo triết học Mác - Lê nin, vật chất tồn tại trong:
a)
sự vận động vĩnh cửu
b)
sự vận động tạm thời
c)
sự đứng im vĩnh cửu
d)
sự quy định của chúa
49.
30. Theo F. Ăng ghen, các hình thức vận động cơ bản là
a)
Vận động hóa học, Vận động sinh học
b)
Vận động cơ học, Vận động vật lý
c)
Vận động xã hội
d)
Có 5 hình thức vận động cơ bản: Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội
50.
31. Định nghĩa của Lênin về vật chất cho biết điều gì?
a)
Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được
b)
Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất
c)
Cả 3 đáp án đều đúng
d)
Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác động lên giác quan của con người
51.
32. Dựa trên cơ sở nào phân chia thành mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng?
a)
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định
b)
Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập với một sự vật, hiện tượng
c)
Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng
d)
Căn cứ vào tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong mối quan hệ giữa các giai cấp ở một giai đoạn lịch sử nhất định
52.
33. Dựa trên cơ sở nào để chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng, bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất?
a)
sự phát triển của khoa học
b)
sự phát triển lâu dài của bản thân triết học
c)
sự phát triển lâu dài của bản thân triết học và sự phát triển của khoa học
d)
Sự phát triển của nghệ thuật
53.
34. Chọn câu trả lời đúng: Vận động của tự nhiên và lịch sử chỉ là sự tha hoá từ sự tự vận động của ý niệm tuyệt đối. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào?
a)
Chủ nghĩa nhị nguyên triết học
b)
Chủ nghĩa duy vật
c)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
54.
35. Theo triết học Mác – Lê nin, nguồn gốc xã hội của ý thức là
a)
quá trình lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội.
b)
quá trình lao động của con người
c)
ngôn ngữ của con người
d)
những quan hệ xã hội của con người.
55.
36. Theo V. I. Lê Nin, ý thức bắt nguồn từ thuộc tính nào của vật chất?
a)
thuộc tính phản ánh
b)
thuộc tính khả tri (có thể biết)
c)
thuộc tính khách quan
d)
thuộc tính vô tận và vô hạn
56.
37. Cho mệnh đề : ".... vật chất nói chung về vật thể”. Theo triết học Mác – Lê, hãy chọn cụm từ nào sau đây để điền vào khoảng trống
a)
Có thể đồng nhất
b)
Không thể quy
c)
Hãy quy
d)
Có thể quy
57.
38. Theo khoa học hiện đại, trường là môi trường vật chất như thế nào?
a)
Liên tục, có khối lượng tĩnh
b)
Gián đoạn, có khối lượng tĩnh
c)
Liên tục, không có khối lượng tĩnh
d)
Gián đoạn, không có khối lượng tĩnh
58.
39. Dựa vào lý luận nào để chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: vật chất quyết định nội dung của ý thức?
a)
Lý luận về nguồn gốc tự nhiên của ý thức
b)
Lý luận về bản chất của ý thức
c)
Lý luận về tính xã hội của ý thức
d)
Lý luận về nguồn gốc của ý thức
59.
40. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện để phát huy vai trò của ý thức là gì?
a)
Thông qua hoạt động thực tiễn
b)
Thông qua hoạt động chính trị
c)
Thông qua hoạt động giải trí
d)
Thông qua hoạt động nghệ thuật
60.
41. Đặc trưng quan trọng nhất để nhận biết vật chất chính là thuộc tính
a)
Chủ quan
b)
Khách quan
c)
Hữu hình
d)
Đa dạng
61.
42. Theo Lênin, trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là hình thức phản ánh nào?
a)
Phản ánh cơ học, hóa học
b)
Phản ánh hóa học, tâm lý
c)
Phản ánh cơ học, vật lý
62.
43. Tại thế kỷ XVII - XVIII, các nhà duy vật siêu hình tập trung phân tích các khách thể như thế nào?
a)
vĩ mô vận động trong vận tốc vũ trụ
b)
vi mô vận động trong vận tốc thông thường
c)
vi mô vận động trong vận tốc vũ trụ
d)
vĩ mô vận động trong vận tốc thông thường
63.
44. Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận chủ đạo nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?
a)
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan
b)
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
c)
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
d)
Nguyên tắc toàn diện
64.
45. V.I.Lênin đã dùng phương pháp nào để định nghĩa về vật chất?
a)
Phương pháp đối lập phạm trù vật chất với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
b)
Phương pháp đặt đối lập vật chất với một thuộc tính cơ bản của vật chất trên phương diện bản thể luận
c)
Phương pháp qua loại tiêu chuẩn của khoa học tự nhiên
d)
Phương pháp phân tích - tổng hợp và logic – lịch sử
65.
1. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
a)
Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật
b)
Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau, quan hệ mật thiết với nhau trong sự vật
c)
Mặt đối lập là vốn có của các sự vật hiện tượng, không do ai sáng tạo ra
d)
hai mặt đối lập tồn tại riêng biệt, không quan hệ gì với cái đối lập với nó và với sự vật
66.
2. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Biện chứng xuất phát của... là sự khẳng định những sự vật và hiện tượng của tự nhiên đều bao hàm những mâu thuẫn vốn có của chúng”.
a)
phép biện chứng duy vật
b)
phép biện chứng duy tâm
c)
phép siêu hình
d)
phép biện chứng
67.
3. Mối liên hệ có tính chất:
a)
Khách quan
b)
Đa dạng
c)
Phổ biến
d)
Khách quan, phổ biến và đa dạng
68.
4. Phép biện chứng của triết học Hêghen là
a)
Phép biện chứng duy vật hiện đại
b)
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
c)
Phép biện chứng ngây thơ chất phác
d)
Phép biện chứng duy tâm khách quan
69.
5. Theo triết học Mác - Lê nin, bản thân sự tồn tại của sự vật đó được đặc trưng bằng yếu tố nào?
a)
sự liên kết trong cấu tạo của sự vật
b)
ảnh hưởng tới môi trường
c)
xu hướng vận động của nó
d)
một hình thức vận động cơ bản
70.
6. Phạm trù triết học nào dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên?
a)
Phàm trù Lượng
b)
Phạm trù Độ
c)
Phạm trù Chất
d)
Phạm trù Bước nhảy (nhảy vọt)
71.
7. Các mặt đối lập có sự tương tác với nhau như thế nào ?
a)
Vừa thống nhất với nhau lại vừa đấu tranh với nhau
b)
Loại bỏ
c)
Lâu dài
d)
Đồng nhất
72.
8. Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là SAI?
a)
Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ
b)
Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ
c)
Phủ định biện chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn
d)
Phủ định biện chứng không xoá bỏ hoàn toàn cái cũ
73.
9. Đâu là quan điểm chính xác của chủ nghĩa duy vật biện chứng trong các luận điểm sau:
a)
Không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh giữa chúng
b)
Trong mâu thuẫn biện chứng thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập không tách rời nhau. Trong đó, quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập diễn ra trước rồi mới đưa đến sự thống nhất của các mặt đối lập
c)
Trong mâu thuẫn biện chứng thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập không tách rời nhau. Trong đó, quá trình thống nhất giữa các mặt đối lập diễn ra trước rồi mới đưa đến sự đấu tranh của các mặt đối lập
d)
Không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh giữa chúng. Trong mâu thuẫn biện chứng thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập không tách rời nhau.
74.
10. Phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác – Lênin có các nội dung cơ bản là:
a)
2 nguyên lý, 3 quy luật và 3 cặp phạm trù
b)
2 nguyên lý, 3 quy luật và 6 cặp phạm trù
c)
2 nguyên tắc, 3 quy luật và 3 cặp phạm trù
d)
2 nguyên tắc, 3 quy luật và 6 cặp phạm trù
75.
11. Sự nương tựa vào nhau, không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề được gọi là gì?
a)
Sự thống nhất của các mặt đối lập
b)
Sự tương đồng của các mặt đối lập
c)
Sự gắn bó của các mặt đối lập
d)
Sự liên kết của các mặt đối lập
76.
12. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm hiện tượng: Hiện tượng là phạm trù chỉ những ... của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.
a)
biểu hiện
b)
cơ sở
c)
nguyên nhân
d)
kết quả
77.
13. Nhận định sau đây là của ai? “Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn ("phủ định của phủ định"); sự phát triển có thể nói là theo đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng"
a)
C.Mác
b)
V.I.Lênin
c)
Hồ Chí Minh
d)
Ph.Ăngghen
78.
14. Cái đơn nhất là gì?
a)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác.
b)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một hiện tượng tinh thần nào đó mà không lặp lại ở hiện tượng tinh thần nào khác.
c)
là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định
d)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng vật chất nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng vật chất nào khác.
79.
15. Khẳng định nào sau đây là đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a)
Bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật.
b)
Sự thay đổi về lượng trong giới hạn của độ làm thay đổi căn bản chất của sự vật.
c)
Sự thay đổi về lượng không quan hệ gì đến sự thay đổi về chất của sự vật
d)
Bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật.
80.
16. Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển được gọi là:
a)
Sự phủ định
b)
Sự đình trệ
c)
Sự cáo chung
d)
Sự khẳng định
81.
17. Câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim” thể hiện quy luật nào của phép biện chứng duy vật
a)
Quy luật mâu thuẫn
b)
Quy luật phủ định của phủ định
c)
Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
d)
Cả A, B, C
82.
18. Nên gắn ý kiến: “Nguyên nhân cao hơn, hoàn thiện hơn kết quả của nó” với lập trường triết học nào?
a)
Triết học duy vật
b)
Triết học duy tâm chủ quan
c)
Khác
d)
Triết học duy tâm khách quan
83.
19. Chọn đáp án phù hợp vào chỗ trống: Cái ...(1)... là cái bộ phận, nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái ...(2)…
a)
(1) chung; (2) đơn nhất
b)
(1) chung; (2) riêng
c)
(1) riêng; (2) chung
d)
(1) đơn nhất; (2) riêng
84.
20. Dựa vào tiêu chí nào để phân chia bước nhảy thành bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ?
a)
Căn cứ vào nhịp điệu thực hiện bước nhảy của sự vật
b)
Căn cứ vào thời gian diễn ra bước nhảy
c)
Căn cứ vào nội dung bước nhảy
d)
Căn cứ vào quy mô bước nhảy
85.
21. Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng trong các luận điểm sau:
a)
Mâu thuẫn không tồn tại trong bất kỳ sự vật, trong bất kỳ quá trình phát triển của sự vật
b)
Mâu thuẫn không tồn tại trong mọi sự vật, mọi quá trình phát triển của sự vật
c)
Mâu thuẫn luôn tồn tại trong mọi sự vật, mọi quá trình phát triển của sự vật
d)
Mâu thuẫn tồn tại trong một giai đoạn nhất định của sự phát triển của sự vật.
86.
22. Trạng thái của mâu thuẫn thay đổi như thế nào trong quá trình vận động và phát triển của sự vật?
a)
Đối lập => khác biệt => chuyển hoá
b)
Khác biệt => đối lập => chuyển hoá
c)
Khác biệt => chuyển hoá => đối lập.
d)
Đối lập => chuyển hoá => khác biệt.
87.
23. Kết quả của sự phủ định của phủ định là gì?
a)
là điểm kết thúc của một chu kỳ phát triển và cũng là điểm khởi đầu của chu kỳ phát triển tiếp theo
b)
là điểm kết thúc của một chu kỳ phát triển
c)
là điểm khởi đầu của chu kỳ phát triển tiếp
d)
là chấm dứt sự phát triển
88.
24. Sự phủ định nào có vai trò là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ?
a)
Phủ định tạm thời
b)
Phủ định trung gian
c)
Phủ định biện chứng
d)
Phủ định siêu hình
89.
25. Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau triết học gọi là gì?
a)
Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập
b)
Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa hai mặt đối lập
c)
Sự thống nhất của hai mặt đối lập
d)
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập
90.
26. Những mặt đối lập có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, nhưng ràng buộc, quy định lẫn và cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy được gọi là:
a)
Mâu thuẫn thông thường
b)
Mâu thuẫn bên ngoài
c)
Mâu thuẫn bên trong
d)
Mâu thuẫn biện chứng
91.
27. Sự phân biệt giữa chất và lượng của sự vật có tính chất nào ?
a)
Mờ nhạt
b)
Tương đối
c)
Tuyệt đối
d)
Sâu đậm
92.
28. Trong xã hội, sự thay đổi về lượng với những biến đổi nhất định về chất không cơ bản của sự vật được gọi là:
a)
Cải lương
b)
Tiến hóa
c)
Cách mạng
d)
Đấu tranh giai cấp
93.
29. Dựa trên cơ sở nào phân chia thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài?
a)
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định
b)
Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập với một sự vật, hiện tượng
c)
Căn cứ vào tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong mối quan hệ giữa các giai cấp ở một giai đoạn lịch sử nhất định
d)
Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng
94.
30. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được ... Nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định"
a)
Chủ nghĩa duy tâm
b)
Phép biện chứng cổ đại
c)
Phép biện chứng duy tâm
d)
Chủ nghĩa duy vật
95.
31. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù hình thức: Hình thức là phạm trù chỉ ...(1)... của sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống ...(2)... giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật hiện tượng.
a)
(1) sự kết hợp các mặt các yếu tố, (2) mối liên hệ cơ bản
b)
(1) phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển, (2) các mối liên hệ tương đối bền vững.
c)
(1) các mặt các yếu tố, (2) mối liên hệ
d)
(1) tập hợp tất cả những mặt, (2) mối liên hệ bền vững.
96.
32. Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật?
a)
Phạm trù Lượng
b)
Phạm trù Điểm nút
c)
Phạm trù Chất
d)
Phạm trù Độ
97.
33. Chọn đáp án phù hợp vào chỗ trống: Trong mối quan hệ biện chứng với nhau, cái chung là cái...(1)...; cái riêng là cái...(2)…
a)
(1) bộ phận; (2) toàn bộ
b)
(1) toàn bộ; (2) bộ phận
c)
(1) bao quát; (2) có tính bản chất, quy luật
d)
(1) phong phú, đa dạng; (2) có tính bản chất, quy luật
98.
34. Trong thực tế, lượng của sự vật bao gồm những loại lượng nào?
a)
Loại biểu thị yếu tố quy định kết cấu bên trong của sự vật hoặc vạch ra yếu tố quy định bên ngoài của sự vật
b)
Loại được xác định bởi những đơn vị đo lường cụ thể
c)
Loại có thể biểu thị dưới dạng trừu tượng và khái quát
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
99.
35. Cặp phạm trù bản chất - hiện tượng là cơ sở phương pháp luận của:
a)
Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp logic - lịch sử, phương pháp đi từ trừu tượng đến cụ thể
b)
Phương pháp phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp, khái quát hóa, trừu tượng hóa
c)
Phương pháp diễn dịch và quy nạp, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp logic - lịch sử
d)
Phương pháp khái quát hóa, trừu tượng hóa, phương pháp diễn dịch và quy nạp
100.
36. Bước nhảy được thực hiện trong một thời gian rất ngắn làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận của nó được gọi là gì?
a)
Bước nhảy trung gian
b)
Bước nhảy lựa chọn
c)
Bước nhảy tức thời
d)
Bước nhảy dần dần
101.
37. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập quy định tính chất nào của sự vật?
a)
tính thay đổi của sự vật
b)
tính ổn định và tính biến đổi của sự vật
c)
tính ổn định của sự vật
d)
tính lạc hậu của sự vật
102.
38. Luận điểm nào sau đây KHÔNG phải ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập?
a)
Để thúc đẩy sự phát triển của sự vật, hiện tượng cần tìm ra thể thống nhất của các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng từ đó phát hiện ra mâu thuẫn biện chứng của sự vật, hiện tượng đó
b)
Để thúc đẩy sự phát triển của sự vật, hiện tượng phải tìm cách dung hòa các mâu thuẫn
c)
Để thúc đẩy sự phát triển của sự vật, hiện tượng phải bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa chúng.
d)
Để thúc đẩy sự phát triển của sự vật, hiện tượng phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn cũng không
103.
39. Theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại như thế nào?
a)
trong sự đồng nhất, gắn bó với nhau không thể tách rời
b)
trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau
c)
trong sự mâu thuẫn, bài trừ phủ định lẫn nhau
d)
biệt lập, tách rời nhau
104.
40. Trong lịch sử, phép biện chứng đã có những hình thức nào?
a)
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng
b)
Phép biện chứng cổ đại, phép biện chứng cận đại và phép biện chứng
c)
Phép biện chứng duy cảm, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng
d)
Phép biện chứng Hy Lạp, phép biện chứng cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật
105.
41. Sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập được gọi là gì?
a)
Sự bù trừ của các mặt đối lập
b)
Sự hài hòa của các mặt đối lập
c)
Sự đấu tranh của các mặt đối lập
d)
Sự liên kết của các mặt đối lập
106.
42. Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, động lực của sự vận động và phát triển là gì?
a)
Cả thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập đều không là động lực của sự vận động và phát triển
b)
Là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
c)
Là sự thống nhất giữa các mặt đối lập
107.
43. Cơ sở lý luận của nguyên tắc lịch sử - cụ thể là gì?
a)
Nguyên lý về sự phát triển
b)
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
c)
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
d)
Nguyên lý về sự phát triển và nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
108.
44. Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, tính tương đối của đứng im được thể hiện như thế nào?
a)
Đứng im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định
b)
Đứng im chỉ xảy ra với một hình thái vận động trong một lúc nào đó
c)
Đứng im chỉ biểu hiện của một trạng thái vận động, đó là vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối
d)
Tất cả A, B, C đều đúng
109.
1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ những .......... có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội".
a)
Hoạt động tinh thần
b)
Hoạt động
c)
Hoạt động có mục đích
d)
Hoạt động vật chất
110.
2. Đâu là định nghĩa thực tiễn đúng trong các định nghĩa sau đây:
a)
Thực tiễn là hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
b)
Thực tiễn là hoạt động vật chất của con người
c)
Thực tiễn là toàn bộ hiện tượng khách quan đang tồn tại.
d)
Thực tiễn là hoạt động có mục đích mang tính chất lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
111.
3. Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?
a)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
112.
4. Bổ sung để được một định nghĩa đúng theo quan điểm triết học mácxít : “Chân lý tương đối là…
a)
tri thức đúng với người này nhưng không đúng với người khác
b)
tri thức phản ánh đúng song chưa đủ về hiện thực.
c)
sự tổng hợp những hiểu biết không mang tính tuyệt đối của con người.
d)
tri thức mang tính quy ước do một thời đại hay một số nhà khoa học đưa ra để tiện lợi trong nhận thức thế giới.
113.
5. Bổ sung để được một câu đúng: “Theo quan điểm triết học mácxít, nhận thức là ...”
a)
sự hồi tưởng lại của linh hồn bất tử về thế giới mà nó đã trải qua
b)
sự phức hợp của những cảm giác.
c)
sao chép nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ não con người.
d)
phản ánh hiện thực khách quan một cách sáng tạo.
114.
6. Chọn đáp án đúng nhất. Tri thức rút ra từ hai quá trình Nhận thức lý tính và nhận thức cảm tính như thế nào:
a)
Có thể đúng hoặc sai
b)
Nhận thức lý tính đúng còn cảm tính sai
c)
Luôn đúng
d)
Nhận thức lý tính sai còn cảm tính đúng
115.
7. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
a)
Chân lý có tính tuyệt đối
b)
Chân lý có tính khách quan
c)
Chân lý có tính trừu tượng
d)
Chân lý có tính tương đối
116.
8. Tri thức nào nảy sinh một cách trực tiếp từ thực tiễn lao động sản xuất?
a)
Tri thức kinh nghiệm
b)
Tri thức lý luận khoa học
c)
Không có đáp án đúng
d)
Tri thức lý luận
117.
9. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
a)
Nhận thức lý tính luôn đạt đến chân lý không mắc sai lầm.
b)
Nhận thức lý tính phản ánh sự vật sâu sắc, đầy đủ và chính xác bản chất của sự vật.
c)
Nhận thức lý tính phản ánh những mối liên hệ chung, bản chất của sự vật.
d)
Nhận thức lý tính phản ánh sự vật sâu sắc, hơn nhận thức cảm tính
118.
10. Chân lý là:
a)
Lẽ phải ai cũng thừa nhận.
b)
Tri thức phù hợp với logic suy luận.
c)
Sự thật mà ai cũng biết.
d)
Tri thức có nội dung chân thực và đã được thực tiễn kiểm nghiệm
119.
11. Bổ sung để được một câu sai theo quan điểm triết học mácxít: “Suy luận là ...”
a)
thao tác cơ bản của nhận thức lý tính để đào sâu và mở rộng hiểu biết.
b)
hình thức tư duy luôn đúng, khi dựa trên một vài phán đoán cho sẵn làm tiền đề để rút ra một phán đoán mới làm kết luận.
c)
hình thức tư duy luôn đúng, khi dựa trên một vài phán đoán xác thực làm tiền đề để rút ra một phán đoán mới làm kết luận hợp lôgích.
d)
hình thức tư duy chỉ có ở con người và máy tính
120.
12. Trong hoạt động thực tiễn không coi trọng lý luận thì sẽ thế nào?
a)
Sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh nghiệm hẹp hòi
b)
Sẽ rơi vào ảo tưởng.
c)
Sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh viện giáo điều
d)
Sẽ rơi vào chủ quan
121.
13. Trong hoạt động nhận thức, thực tiễn, nếu chúng ta coi thường kinh nghiệm thực tiễn, đề cao lý luận thì sẽ rơi vào điều gì?
a)
Chủ nghĩa giáo điều.
b)
Chủ nghĩa kinh nghiệm.
c)
Bệnh sĩ diện
d)
Chủ nghĩa kinh nghiệm, giáo điều
122.
14. Trường phái triết học nào cho rằng phải chứng minh chân lý trong hoạt động thực tiễn?
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
123.
15. Luận điểm nào đúng về phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng?
a)
Trong nhận thức chỉ cần thông qua một hiện tượng để nhận thức bản chất của sự vật.
b)
Trong nhận thức không chỉ dừng lại ở hiện tượng mà phải tiến đến nhận thức những nguyên nhân của sự vật.
c)
Trong nhận thức chỉ cần nhận thức hàng loạt các hiện tượng là đủ.
d)
Trong nhận thức không chỉ dừng lại ở hiện tượng mà phải tiến đến nhận thức được bản chất của sự vật
124.
16. Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm về chân lý: "Chân lý là những ...(1) ... phù hợp với hiện thực khách quan và được ...(2)... kiểm nghiệm"
a)
sáng tạo của con người; 2- ý niệm tuyệt đối
b)
Tri thức; 2- thực tiễn
c)
ý kiến; 2- nhiều người
d)
cảm giác của con người; 2- ý niệm tuyệt đối
125.
17. Hình thức nhận thức nào không cần có sự tác động của vật vào cơ quan cảm giác của con người:
a)
Tri giác
b)
Khái niệm
c)
Biểu tượng
d)
Cảm giác
126.
18. Bổ sung để được một nhận định đúng theo quan điểm triết học mácxít: “Nhận thức khoa học là hình thức nhận thức..."
a)
được hình thành và phát triển một cách tự giác bởi những phần tử tỉnh tuý trong xã hội, không va chạm với thực tiễn cuộc sống vật chất đời thường
b)
mang lại tri thức khách quan - chân lý
c)
luôn đòi hỏi một hệ thống các phương tiện nghiên cứu chuyên môn hóa và những nhà khoa học có đức độ.
d)
quá trình phản ánh trừu tượng, khái quát, gián tiếp, năng động, sáng tạo những kết cấu, thuộc tính, quy luật sâu sắc, bên trong của hiện thực khách quan dưới dạng các hệ thống lôgích chặt chẽ, nhất quán.
127.
19. Hệ thống triết học nào coi nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính có mối quan hệ biện chứng với nhau?
a)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
d)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
128.
20. Tính tương đối của chân lý được quy định bởi
a)
Tính tuyệt đối của nhận thức con người
b)
Tính cụ thể của chân lý
c)
Tính khách quan của thế giới vật chất
d)
Tính tương đối của nhận thức con người
129.
21. Theo C. Mác: vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là vấn đề lý luận mà là vấn đề.....
a)
Hiện thực
b)
Thực tế
c)
Khoa học
d)
Thực tiễn
130.
22. Bổ khuyết câu nói của V.I.Lênin: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là một vấn đề.. (1).. mà là một vấn đề.. (2)... Chính trong.. (3) .. mà con người phải chứng minh chân lý..."?
a)
1 – nhận thức, 2 – lý luận, 3 – thực tiễn
b)
1 – thực tiễn, 2 – lý luận, 3 nhận thức
c)
1 – thực tiễn, 2 – lý luận, 3 – lý luận
d)
1 – lý luận, 2 – thực tiễn, 3 – thực tiễn
131.
23. Hệ thống triết học nào coi cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
a)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
132.
24. Các hình thức của nhận thức lý tính là gì?
a)
Giả thuyết, lý thuyết, chứng minh, bác bỏ, khái niệm, phán đoán, suy luận.
b)
Biểu tượng, khái niệm, phán đoán, suy luận.
c)
Cảm giác, tri giác, biểu tượng, khái niệm, phán đoán, suy luận
d)
Khái niệm, phán đoán, suy luận.
133.
25. Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tiêu chuẩn chân lý?
a)
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tuyệt đối
b)
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất trừu tượng
c)
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tương đối vừa có tính chất tuyệt đối.
134.
26. Con đường biện chứng của quá trình nhận thức phải diễn ra như thế nào?
a)
Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính
b)
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
c)
Từ trực quan sinh động đến thực tiễn, từ thực tiễn đến tư duy trừu tượng.
d)
Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, từ trực quan sinh động đến thực tiễn.
135.
27. Hình thức chủ yếu nhất của hoạt động thực tiễn (TT) là gì?
a)
chính trị - xã hội
b)
giao tiếp cộng đồng
c)
khoa học thực nghiệm
d)
sản xuất vật chất
136.
28. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
a)
Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông
b)
Lý luận có thể phát triển không cần thực tiễn.
c)
Thực tiễn và lý luận có mối quan hệ biện chứng với nhau
d)
Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng.
137.
29. Hình thức nhận thức nào cần có sự tác động trực tiếp của vật vào cơ quan cảm giác của con người:
a)
Phán đoán
b)
Khái niệm
c)
Suy luận
d)
Cảm giác
138.
30. Hoài nghi luận quan niệm như thế nào về khả năng nhận thức của con người?
a)
Khẳng định con người có thể nhận thức toàn bộ hiện tượng nhưng không thể nhận thức được bản chất thực sự của thế giới
b)
Cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan và coi hoài nghi thành nguyên tắc căn bản của nhận thức
c)
Phủ nhận hoàn toàn khả năng nhận thức của con người và cho rằng con người chỉ có thể đạt đến chân lý thông qua Kinh thánh và tin điều tôn giáo
d)
Khẳng định về nguyên tắc, con người có thể hiểu được bản chất của sự vật
139.
31. Kết quả của nhận thức lý tính là gì?
a)
Đem lại thế giới quan khoa học
b)
Đem lại tri thức lý luận
c)
Đem lại thế giới quan triết học
d)
Đem lại tri thức kinh nghiệm
140.
32. Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm những hình thức nào?
a)
Cảm giác, tri giác và biểu tượng
b)
Cảm giác, tri giác, khái niệm
c)
Khái niệm, phán đoán, suy lý
d)
Tri giác, biểu tượng, khái niệm
141.
33. Lập trường của triết học Mác – Lênin khi giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?
a)
Khả tri luận
b)
Giai đoạn đầu khả tri luận, giai đoạn sau bất khả tri luận
c)
Bất khả tri luận
d)
Hoài nghi luận
142.
34. Kết quả của nhận thức cảm tính:
a)
Đem lại thế giới quan khoa học
b)
Đem lại nhận thức sai lầm
c)
Đem lại tri thức kinh nghiệm
d)
Đem lại tri thức lý luận
143.
35. Hình thức nào dưới đây là trung gian giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính?
a)
Biểu tượng
b)
Tri giác
c)
Cảm giác
d)
Khái niệm
144.
1. Chọn nhận định đúng theo quan điểm duy vật lịch sử. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
a)
là trình độ phát triển của con người
b)
là trình độ phát triển của con người và xã hội
c)
Phản ánh trình độ con người chinh phục và cải tạo xã hội
d)
Phản ánh trình độ con người chinh phục giới tự nhiên
145.
2. Chọn phương án trả lời đúng và đầy đủ theo quan điểm duy vật lịch sử. Trong mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội:
a)
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
b)
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng
c)
Chúng có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
d)
Chúng có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
146.
3. Sự khác nhau căn bản nhất giữa các chế độ xã hội là:
a)
Chế độ chính trị
b)
Chế độ kinh tế
c)
Chế độ văn hóa
d)
Chế độ pháp luật
147.
4. Chọn phương án đúng theo quan điểm duy vật lịch sử. Khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ:
a)
Quan hệ kinh tế của xã hội
b)
Quan hệ sản xuất của xã hội
c)
Quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
d)
Kết cấu vật chất kỹ thuật làm cơ sở để phát triển kinh tế
148.
5. Chọn phương án chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội là:
a)
quan hệ sản xuất đặc trưng
b)
lực lượng sản xuất
c)
thể chế nhà nước
d)
chế độ chính trị
149.
6. Xét về thực chất, sản xuất vật chất là:
a)
quá trình tạo ra lương thực và thực phẩm của xã hội
b)
quá trình tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội
c)
quá trình con người cải biến tự nhiên để sinh tồn
d)
quá trình lao động của con người
150.
7. Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử: Quy luật cơ bản nhất, chi phối quyết định toàn bộ quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người là quy luật
a)
Phát triển khoa học công nghệ
b)
Đấu tranh giai cấp
c)
Phát triển kinh tế thị trường
d)
Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
151.
8. Sự ra đời của quan điểm duy vật về lịch sử do C. Mác sáng lập đã khắc phục những sai lầm căn bản trong việc lý giải xã hội theo:
a)
Quan niệm duy vật siêu hình và tôn giáo.
b)
Quan niệm tôn giáo và duy tâm
c)
Quan niệm duy tâm và siêu hình
d)
Quan niệm duy vật tự nhiên và tầm thường.
152.
9. Chọn phương án đúng nhất: Cơ sở hạ tầng của xã hội:
a)
là toàn bộ những quan hệ sản xuất đặc trưng của xã hội
b)
là toàn bộ các điều kiện vật chất kỹ thuật làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế của xã hội.
c)
là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế nhất định của xã hội.
d)
là toàn bộ cầu cống, điện nước, bến bãi, kho tàng của xã hội
153.
10. Suy đến cùng, trình độ phát triển của nền sản xuất ra của cải vật chất của xã hội được quyết định bởi trình độ:
a)
Phát triển của quan hệ sản xuất
b)
Phát triển của các nguồn lực sử dụng trong qui trình sản xuất
c)
Phát triển của lực lượng sản xuất
d)
Phát triển của phương thức sử dụng lao động
154.
11. Chọn phương án đúng nhất: Sự phù hợp của quan hệ sản xuất (QHSX) với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX):
a)
Tất cả các phương án B, C (kích thích sự phát triển của LLSX và tạo ra khả năng khai thác tối đa và sử dụng tối ưu LLSX)
b)
kích thích sự phát triển của LLSX.
c)
tạo ra khả năng khai thác tối đa và sử dụng tối ưu LLSX.
d)
tạo điều kiện thuận lợi cho sự bảo tồn các LLSX hiện có.
155.
12. Chọn câu trả lời đúng theo quan niệm duy vật lịch sử: Nhân tố quyết định xu hướng phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là:
a)
Ý thức của giai cấp nắm quyền lực nhà nước
b)
Quy luật khách quan
c)
Điều kiện khách quan và chủ quan của mỗi xã hội
d)
Ý chí của nhân dân
156.
13. Chọn câu đúng và đầy đủ. Sản xuất vật chất là hoạt động có:
a)
Tính tất yếu, tính tư duy, tính cộng đồng, tính văn hóa và tính mục đích
b)
Tính khách quan, tính mục đích, tính xã hội, tính lịch sử và tính sáng tạo
c)
Tính xã hội, tính lịch sử, tính sáng tạo, tính văn hóa và tính mục đích tự thân
d)
Tính khách quan, tính tất yếu, tính xã hội, tính văn hóa và tính mục đích
157.
14. Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử: Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là yếu tố:
a)
Tổ chức tôn giáo
b)
Tổ chức đảng phái
c)
Tổ chức kinh tế
d)
Tổ chức nhà nước
158.
15. Chọn câu trả lời đúng nhất và đầy đủ từ góc độ thế giới quan, phương pháp luận nhận thức về xã hội. Lý luận hình thái kinh tế - xã hội do C.Mác sáng lập đã khắc phục được những hạn chế cơ bản nào trong các quan niệm về xã hội đã từng có trước đây?
a)
Quan niệm duy tâm khách quan và tôn giáo, huyền thoại
b)
Quan niệm duy vật tầm thường và tôn giáo
c)
Quan niệm siêu hình và duy tâm, tôn giáo
d)
Quan niệm duy tâm và tôn giáo
159.
16. Chọn phương án trả lời đúng. Theo quan điểm duy vật lịch sử, Khái niệm kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ:
a)
Toàn bộ thiết chế chính trị và pháp luật của xã hội
b)
Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng.
c)
Toàn bộ thiết chế chính trị của xã hội
d)
Toàn bộ thiết chế chính trị - xã hội
160.
17. Chọn nhận định đúng. Các Mác đã xuất phát từ quan hệ nào, coi đó là những quan hệ cơ bản nhất để phân tích kết cấu xã hội?
a)
quan hệ giữa người với người trong sản xuất
b)
Từ quan hệ chính trị và pháp luật
c)
Từ quan hệ pháp luật và đạo đức
d)
Từ quan hệ giữa con người và giới tự nhiên
161.
18. Theo quan niệm duy vật biện chứng, xã hội là:
a)
một bộ phận của thế giới vật chất, có nền tảng tự nhiên có kết cấu và quy luật vận động khách quan không phụ thuộc vào ý thức con người
b)
Một bộ phận của thế giới vật chất, có nền tảng xã hội
c)
Một bộ phận của thế giới vật chất, có nền tảng tự nhiên
d)
là "thiên hạ" - hạ từ trên trời xuống
162.
19. Chọn nhận định đúng theo quan điểm duy vật lịch sử: Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ:
a)
Hoàn toàn thống nhất với nhau
b)
Có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau
c)
Hoàn toàn loại trừ nhau
d)
Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
163.
20. Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử. Quan hệ cơ bản nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất là quan hệ:
a)
sở hữu công cụ sản xuất
b)
Sở hữu tư liệu sản xuất
c)
Sở hữu sức lao động
d)
Sở hữu trí tuệ
164.
21. Theo C. Mác, các nền kinh tế căn bản được phân biệt với nhau bởi:
a)
Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
b)
Phương thức sản xuất ra của cải vật chất
c)
Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
d)
Mục đích của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
165.
22. Chọn phương án trả lời đúng nhất theo quan điểm của C. Mác. Sản xuất vật chất giữ vai trò quyết định đời sống xã hội vì:
a)
Nó là cơ sở hình thành các quan hệ sản xuất và các quan hệ xã hội khác của con người
b)
Nó là cơ sở hình thành các quan hệ chính trị của con người
c)
Nó là cơ sở hình thành các quan hệ văn hóa của con người
d)
Nó là cơ sở hình thành các quan hệ kinh tế của con người
166.
23. Theo quan điểm duy vật lịch sử, suy đến cùng nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội là:
a)
Sự phát triển của kinh tế
b)
Sự phát triển của khoa học và công nghệ
c)
Sự phát triển của con người
d)
Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
167.
24. Chọn phương án trả lời đúng. Theo quan điểm duy vật lịch sử:
a)
Quan hệ sản xuất có thể lạc hậu hơn trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
b)
Tùy từng điều kiện cụ thể, quan hệ sản xuất có thể vượt trước quan hệ sản xuất
c)
Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
d)
Quan hệ sản xuất có thể vượt trước trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
168.
25. Nhân tố quyết định trình độ phát triển nền sản xuất vật chất của xã hội là:
a)
trình độ phát triển của khoa học – kỹ thuật
b)
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
c)
trình độ phát triển của phương thức sản xuất
d)
trình độ phát triển của các quan hệ sản xuất
169.
26. Lực lượng sản xuất bao gồm:
a)
con người và tư liệu sản xuất
b)
tư liệu sản xuất và người lao động
c)
các tư liệu sản xuất
d)
đối tượng lao động và công cụ lao động
170.
27. Theo quan điểm triết học Mác - Lênin yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong tồn tại xã hội.
a)
Quan hệ sản xuất
b)
Dân số
c)
Phương thức sản xuất
d)
Hoàn cảnh địa lý
171.
28. Chọn phương án trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử. Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
a)
Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào quan hệ sản xuất
b)
Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
c)
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều phụ thuộc vào quyền lực nhà nước
d)
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại độc lập với nhau
172.
29. Suy đến cùng, quá trình vận động của xã hội là quá trình phát triển:
a)
theo ý chí của giai cấp thống trị
b)
theo nhận thức của dân cư
c)
theo truyền thống văn hóa
d)
theo quy luật khách quan
173.
30. Xã hội nào cũng có 3 quá trình sản xuất cùng tồn tại, đó là:
a)
sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất các giá trị văn hóa
b)
sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất ra con người
c)
sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, tái tạo ra quan hệ xã hội
d)
sản xuất vật chất, nghiên cứu khoa học, sáng tạo nghệ thuật
174.
31. Điền thêm từ vào câu sau đây và xác định đó là luận điểm của ai? “Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình ......."
a)
lịch sử đi lên / Ph. Ănghen
b)
lịch sử - tự nhiên / C.Mác
c)
lịch sử của các dân tộc / Hồ Chí Minh
d)
lịch sử tất yếu theo quy luật / V.I Lênin
175.
32. Chọn phương án trả lời đúng: Theo quan điểm duy vật lịch sử, để giải thích đúng đắn và triệt để các hiện tượng của đời sống xã hội, cần phải xuất phát từ:
a)
Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước
b)
Truyền thống văn hóa của xã hội
c)
Pháp luật của xã hội
d)
Nền sản xuất vật chất của xã hội
176.
33. Chọn câu trả lời đúng theo tinh thần khoa học: Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học để:
a)
Giải thích đầy đủ mọi hiện tượng xã hội
b)
Xác lập phương pháp luận chung ở tầm “duy nhất khoa học” cho mọi quá trình nghiên cứu
c)
Xác lập phương pháp luận khoa học chung nhất để giải thích các hiện tượng xã hội
d)
Giải thích chính xác và đầy đủ mọi hiện tượng xã hội
177.
34. Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử. Sản xuất ra của cải vật chất giữ vai trò là:
a)
Nền tảng của xã hội
b)
Nền tảng kỹ thuật công nghệ của xã hội
c)
Nền tảng vật chất của xã hội
d)
Nền tảng tinh thần của xã hội
178.
35. Chọn câu đúng. Trong chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm "phương thức sản xuất" dùng để chỉ:
a)
Cách thức tiến hành quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định
b)
Cơ chế hoạt vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội
c)
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định
d)
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế kinh tế nhất định
179.
36. Chọn từ để điền vào (...) cho đúng với luận điểm của C. Mác: “Tôi cho rằng: quá trình phát triển của các ......... là quá trình lịch sử - tự nhiên".
a)
hình thái xã hội
b)
phương thức sản xuất
c)
hình thái chính trị
d)
hình thái kinh tế - xã hội
180.
37. Sản xuất vật chất giữ vai trò:
a)
quyết định quá trình tái sản xuất ra con người
b)
quyết định sự hình thành xã hội của con người
c)
quyết định sự hình thành và phát triển của xã hội
d)
quyết định đời sống tinh thần của xã hội
181.
38. Con người có thể tự do lựa chọn những quan hệ sản xuất này hay những quan hệ sản xuất khác cho mình được hay không?
a)
Hoàn toàn tự do
b)
Không thể tự do
c)
Tùy điều kiện mà có thể tự do lựa chọn hay không
d)
Có thể tự do lựa chọn trong phạm vi tính tất yếu của trình độ phát triển các lực lượng sản xuất hiện có
182.
39. Chọn phương án đúng nhất theo quan niệm duy vật lịch sử: Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều được cấu thành từ các nhân tố:
a)
Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
b)
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội và kiến trúc thượng tầng
c)
Quan hệ kinh tế, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
d)
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
183.
40. Chọn câu trả lời đúng và đầy đủ theo quan niệm duy vật lịch sử. Theo Lênin, để có quan niệm đúng, vững chắc về sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên thì cần phải:
a)
Quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất và quy những quan hệ sản xuất vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
b)
Quy những quan hệ sản xuất vào các quan hệ chính trị, pháp luật
c)
Quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất và quy những quan hệ sản xuất vào trình độ phát triển của kỹ thuật, công nghệ hiện thời
d)
Quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất
184.
41. Chọn luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm lịch sử.
a)
Yếu tố kinh tế quyết định lịch sử
b)
Sự vận động, phát triển của xã hội, suy cho đến cùng là do tư tưởng của con người quyết định.
c)
Quan hệ sản xuất mang tính chất vật chất.
d)
Kiến trúc thượng tầng chỉ đóng vai trò thụ động trong lịch sử.
185.
42. Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào có vai trò quyết định?
a)
Quan hệ phân phối kết quả quá trình sản xuất
b)
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
c)
Quan hệ tổ chức - quản lý sản xuất
d)
Các quan hệ có vai trò ngang nhau
186.
43. Luận điểm nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?
a)
QHSX hoàn toàn phụ thuộc vào LLSX
b)
LLSX và QHSX không tách rời nhau.
c)
LLSX quyết định QHSX
d)
LLSX thường xuyên biến đổi còn QHSX tương đối ổn định
187.
44. Trong nhận thức và thực tiễn, nếu tuyệt đối hóa kinh tế sẽ dẫn đến hậu quả gì?
a)
Tình trạng chuyên quyền, độc đoán trong quản lý kinh tế
b)
Tình trạng bị can thiệp, áp đặt duy ý chí đối với nền kinh tế
c)
Tầm thường hóa lĩnh vực kinh tế
d)
Tình trạng phát triển kinh tế một cách tự do, vô chính phủ, không bền vững
188.
45. Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào phản ánh chính xác nhất trình độ chinh phục giới tự nhiên của con người?
a)
Kỹ năng lao động
b)
Tư liệu sản xuất
c)
Đối tượng lao động
d)
Công cụ lao động
189.
46. Khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:
a)
Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cải cách và các cuộc cách mạng xã hội.
b)
Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất
c)
Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất
d)
Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước
190.
47. Tính lôgíc trong tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người thể hiện điều gì?
a)
Sự phát triển tuần tự đối với lịch sử phát triển toàn thế giới
b)
Sự phát triển "bỏ qua” đối với lịch sử phát triển toàn thế giới
c)
Sự phát triển “bỏ qua” một hay vài hình thái kinh tế - xã hội của một số quốc gia, dân tộc cụ thể
d)
Sự phát triển tuần tự của một số quốc gia, dân tộc cụ thể
191.
48. Cơ sở lý luận trực tiếp cho Đảng ta đưa ra đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là gì?
a)
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
b)
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
c)
Thực tiễn phát triển của đất nước
d)
Sự thay đổi về tư duy kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam
192.
49. Bản chất của việc “bỏ qua” một hay một vài hình thái kinh tế - xã hội là gì?
a)
Là sự thống nhất giữa tính lôgic và tính lịch sử của sự phát triển xã hội
b)
Là sự phong phú, đa dạng và phức tạp trong tiến trình lịch sử toàn thế giới
c)
Là rút ngắn các giai đoạn, bước đi của nền văn minh loài người mà cốt lõi là sự tăng trưởng nhảy vọt của lực lượng sản xuất
d)
Là rút ngắn hoặc kéo dài các giai đoạn của lịch sử xã hội ở một quốc gia, dân tộc cụ thể
193.
50. Để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cần phải xác định quốc sách hàng đầu là gì?
a)
Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ
b)
Hoàn thiện hệ thống pháp luật
c)
Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế
d)
Hoàn thiện hệ thống chính trị
194.
1. Luận đề nào sau đây là không đúng theo quan điểm của triết học Mác – Lênin
a)
Ý thức xã hội thông thường là nguồn gốc duy nhất của ý thức xã hội lý luận
b)
Ý thức xã hội thông thường phản ánh một cách sinh động và trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày của con người
c)
Ý thức xã hội thông thường và ý thức xã hội lý luận đều có chung nguồn gốc là tồn tại xã hội
d)
Ý thức xã hội thông thường và ý thức xã hội lý luận đều có thể tác động lẫn nhau
195.
2. Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin nguyên nhân tính lạc hậu của ý thức xã hội (YTXH) là:
a)
do YTXH không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống và do các tập đoàn hay giai cấp lạc hậu níu kéo, giữ lại những yếu tố lạc hậu của YTXH cũ
b)
do YTXH không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống, do sức ỳ của tâm lý xã hội và tính bảo thủ của YTXH và do các tập đoàn hay giai cấp lạc hậu níu kéo, giữ lại những yếu tố lạc hậu của YTXH cũ
c)
do YTXH không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống và do sức ỳ của tâm lý xã hội và tính bảo thủ của YTXH
d)
do sức ỳ của tâm lý xã hội và tính bảo thủ của YTXH và do các tập đoàn hay giai cấp lạc hậu níu kéo, giữ lại những yếu tố lạc hậu của YTXH cũ
196.
3. Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin tồn tại xã hội không bao gồm:
a)
Quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình nhận thức
b)
Quan hệ giữa con người với điều kiện tự nhiên trong quá trình sản xuất
c)
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất
d)
Quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất
197.
4. Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác - Lênin: Trong một xã hội có giai cấp
a)
Chỉ có giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội
b)
Bất cứ giai cấp nào cũng có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội
c)
Chỉ có giai cấp ưu tú trong xã hội mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành tư tưởng thống trị trong toàn xã hội
d)
Chỉ có giai cấp cơ bản mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội
198.
5. Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác – Lênin: Mối quan hệ giữa tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội
a)
Hệ tư tưởng xã hội quyết định tâm lý xã hội
b)
Tâm lý xã hội quyết định tư tưởng xã hội
c)
Tác động biện chứng lẫn nhau trên cơ sở tồn tại xã hội
d)
Tâm lý xã hội là cơ sở sản sinh ra hệ tư tưởng
199.
6. Chọn phương án chính xác: C. Mác viết "phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung. Không phải ý thức con người quyết định tồn tại của họ; trái lại, tồn tại của họ quyết định ý thức của họ" là nhằm:
a)
không khắc phục triệt để chủ nghĩa duy tâm, xây dựng quan điểm DVLS về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội và khẳng định vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
b)
khắc phục triệt để chủ nghĩa duy tâm, xây dựng quan điểm DVLS về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội và khẳng định vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
c)
khắc phục triệt để chủ nghĩa duy tâm, không xây dựng quan điểm DVLS về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội và khẳng định vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
d)
khắc phục triệt để chủ nghĩa duy tâm, xây dựng quan điểm DVLS về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội và không khẳng định vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
200.
7. Chọn phương án chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin tồn tại xã hội không bao gồm:
a)
Hoạt động sản xuất vật chất của con người
b)
Của cải tinh thần do con người làm ra
c)
Điều kiện tự nhiên
d)
Dân số
201.
8. Chọn phương án chính xác: Nhận định "không thể giải thích một tư tưởng nào đó nếu chỉ dựa vào trình độ, hiện trạng phát triển kinh tế và các quan hệ kinh tế - xã hội" là:
a)
sai, vì ý thức xã hội mang tính độc lập tương đối
b)
đúng, vì tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
c)
đúng, vì ý thức xã hội mang tính độc lập tương đối
d)
sai, vì tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
202.
9. Chọn phương án chính xác: Nhận định: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế. Vấn đề hoàn toàn không phải chỉ có hoàn cảnh kinh tế mới là nguyên nhân, chỉ có nó là tích cực, còn tất cả những cái còn lại đều chỉ là hậu quả thụ động” là nhận định của? về?
a)
chủ nghĩa duy vật biện chứng, về vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
b)
chủ nghĩa duy tâm, về vai trò của ý thức đối với vật chất
c)
chủ nghĩa duy tâm về vai trò của vật chất đối với ý thức
d)
chủ nghĩa duy vật siêu hình, về vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
203.
10. Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác - Lênin: Trình độ cao của ý thức xã hội là
a)
Ý thức thông thường
b)
Hệ tư tưởng xã hội
c)
Tâm lý xã hội
d)
Các quan niệm chung của cộng đồng người
204.
11. Chọn phương án sai: Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin tính độc lập của ý thức xã hội thể hiện ở những điểm sau:
a)
Không có sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội
b)
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội nhưng nó cũng có thể vượt trước tồn tại xã hội
c)
Ý thức xã hội không tác động trở lại tồn tại xã hội
d)
Ý thức xã hội có tính kế thừa
205.
12. Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác - Lênin: Những tư tưởng tiến bộ nhất trong một xã hội bao giờ cũng được sáng tạo ra bởi:
a)
Giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội
b)
Đại biểu ưu tú của giai cấp đại biểu cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất của lịch sử
c)
Giai cấp những người lao động
d)
Những thiên tài của mọi giai cấp
206.
13. Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác - Lênin: Trong xã hội có giai cấp ý thức xã hội
a)
chỉ có hệ tư tưởng xã hội mới mang tính giai cấp
b)
không mang tính giai cấp
c)
mang tính giai cấp
d)
chỉ có ý thức chính trị mới mang tính giai cấp
207.
14. Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
a)
Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội không mang dấu ấn của những điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp mà chỉ phản ánh những điều kiện sinh hoạt chung của dân tộc…
b)
Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội chỉ mang dấu ấn của những điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp mà còn phản ánh những điều kiện sinh hoạt chung của dân tộc…
c)
Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội chỉ mang dấu ấn của những điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp. Vì vậy, trong ý thức xã hội, tâm lý và hệ tư tưởng xã hội của giai cấp mang tính giai cấp mà không chịu sự tác động của tâm lý dân tộc…
d)
Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội không chỉ mang dấu ấn của những điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp mà còn phản ánh những điều kiện sinh hoạt chung của dân tộc. Vì vậy, trong ý thức xã hội, ngoài tâm lý và hệ tư tưởng xã hội của giai cấp, còn bao gồm tâm lý dân tộc, tình cảm, ước muốn, tập quán, thói quen, tính cách... của dân tộc...
208.
15. Chọn phương án chính xác: nhận định "Những tiền đề và điều kiện kinh tế, rốt cuộc giữ vai trò quyết định, nhưng những điều kiện chính trị, v.v., ngay cả những truyền thống tồn tại trong đầu óc con người cũng đóng một vai trò nhất định, tuy không phải là vai trò quyết định" là nhận định của? về?
a)
chủ nghĩa duy tâm, về vai trò của ý thức đối với vật chất
b)
chủ nghĩa duy vật biện chứng, về vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
c)
chủ nghĩa duy vật siêu hình, về vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
d)
chủ nghĩa duy tâm về vai trò của vật chất đối với ý thức
209.
16. Chọn phương án chính xác: Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, Việt Nam cần phải:
a)
Phát huy mọi tư tưởng truyền thống đã có
b)
Phê phán tất cả những quan niệm làng xã đã tồn tại từ ngàn năm qua
c)
Phê phán và chọn lọc kế thừa những giá trị tư tưởng truyền thống
d)
Từ bỏ mọi ý thức của xã hội truyền thống
210.
17. Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác - Lênin: Quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen: "Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần, thành thử nói chung tư tưởng của những người không có tư liệu sản xuất tinh thần cũng đồng thời bị giai cấp thống trị đó chi phối" là nhằm
a)
tính dân tộc của ý thức xã hội trong xã hội có giai cấp
b)
vai trò tác động trở lại tồn tại xã hội của ý thức xã hội
c)
vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
d)
tính giai cấp của ý thức xã hội trong xã hội có giai cấp
211.
18. Chọn phương án chính xác: C. Mác đã từng dự báo tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Dự báo đó là biểu hiện của:
a)
tính vượt trước của ý thức xã hội
b)
sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội
c)
tính kế thừa của ý thức xã hội
d)
tính thường lạc hậu của ý thức xã hội
212.
19. Chọn phương án sai: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin tính độc lập của ý thức xã hội thể hiện ở những điểm sau:
a)
Ý thức xã hội có tính kế thừa
b)
Không có sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội
c)
Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
d)
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội
213.
20. Chọn phương án chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin ý thức xã hội
a)
phụ thuộc vào tồn tại xã hội nhưng cũng có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội
b)
chỉ có tâm lý xã hội là phụ thuộc vào tồn tại xã hội vì nó là sự phản ánh trực tiếp đối với tồn tại xã hội
c)
hoàn toàn không phụ thuộc vào tồn tại xã hội
d)
luôn luôn phụ thuộc vào tồn tại xã hội
214.
21. Chọn phương án chính xác: nhận định “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế. Vấn đề hoàn toàn không phải chỉ có hoàn cảnh kinh tế mới là nguyên nhân, chỉ có nó là tích cực, còn tất cả những cái còn lại đều chỉ là hậu quả thụ động” là nhận định của? về?
a)
Hêghen, về vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
b)
Ph.Ăngghen, về vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
c)
L. Phoiơbắc, về vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
d)
Hồ Chí Minh về vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
215.
22. Chọn phương án chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin tính vượt trước của ý thức xã hội thể hiện ở điểm sau:
a)
Khi tồn tại xã hội nào đó chưa xuất hiện nhưng ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội đó đã xuất hiện
b)
Những tư tưởng ra đời sau bao giờ cũng kế thừa những tư tưởng có trước
c)
Khi tồn tại xã hội nào đó đã mất đi nhưng ý thức xã hội phản ánh nó vẫn chưa mất đi
d)
Khi tồn tại xã hội nào đó đã thay đổi nhưng ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội đó đã không phản ánh kịp sự thay đổi của nó
216.
23. Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác - Lênin: Tư tưởng chính trị thống trị trong một xã hội có giai cấp là tư tưởng chính trị của
a)
giai cấp đông đảo nhất của một xã hội
b)
giai cấp tiến bộ
c)
nhân dân lao động
d)
giai cấp nắm được quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu
217.
24. Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác – Lênin: Xét theo trình độ phản ánh ý thức xã hội bao gồm
a)
Ý thức lý luận và hệ tư tưởng xã hội
b)
Ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận
c)
Ý thức xã hội thông thường và tâm lý xã hội
d)
Các hình thái ý thức xã hội khác nhau
218.
25. Luận điểm “khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp” của Mác là biểu hiện cho tính chất nào của ý thức xã hội?
a)
Tính thường lạc hậu của ý thức xã hội
b)
Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội
c)
Tính vượt trước của ý thức xã hội
d)
Tính kế thừa của ý thức xã hội
219.
26. Chọn phương án chính xác: V.I.Lênin khẳng định "sức mạnh của tập quán ở hàng triệu và hàng chục triệu người là một sức mạnh ghê gớm nhất" là nhằm đề cập đến
a)
tính kế thừa của ý thức xã hội
b)
tính vượt trước của ý thức xã hội
c)
sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội
d)
tính thường lạc hậu của ý thức xã hội
220.
27. Chọn phương án chính xác: Những thừa nhận của C.Mác và Ph.Ănghen rằng, “ngay cả chủ nghĩa cộng sản phát triển cũng trực tiếp bắt nguồn từ chủ nghĩa duy vật Pháp”. Và “nếu trước đó không có triết học Đức, đặc biệt triết học Hêghen, thì sẽ không bao giờ có chủ nghĩa xã hội khoa học Đức, chủ nghĩa xã hội duy nhất khoa học tồn tại từ trước đến nay" là nhằm khẳng định về
a)
tính vượt trước của ý thức xã hội
b)
sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội
c)
tính thường lạc hậu của ý thức xã hội
d)
tính kế thừa của ý thức xã hội
221.
28. Chọn phương án chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin tồn tại xã hội là khái niệm không dùng để chỉ
a)
tất cả những gì tồn tại trong xã hội
b)
một kiểu vật chất xã hội
c)
các quan hệ vật chất xã hội
d)
thực tại khách quan của xã hội
222.
29. Chọn phương án chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin nhân tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội là
a)
Điều kiện tự nhiên
b)
Điều kiện tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất
c)
Phương thức sản xuất
d)
Dân số
223.
30. Chọn phương án chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin tính độc lập tương đối của ý thức xã hội (YTXH) thể hiện
a)
YTXH luôn luôn tiến bộ hơn so với TTXH, kế thừa YTXH có trước và các hình thái YTXH thường tác động qua lại lẫn nhau
b)
YTXH luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội, kế thừa ý thức xã hội có trước đó và các hình thái ý thức xã hội thường tác động qua lại lẫn nhau
c)
YTXH luôn luôn lạc hậu hơn so với TTXH, kế thừa YTXH kế trước đó. Các hình thái YTXH thường tác động qua lại lẫn nhau và tác động trở lại tồn tại xã hôi
d)
YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH, nó có thể vượt trước TTXH, kế thừa YTXH trước đó, các hình thái YTXH thường tác động qua lại với nhau và tác động trở lại TTXH
224.
31. Phương án nào sau đây KHÔNG đúng theo quan niệm của triết học Mác - Lênin về ý thức lý luận?
a)
Có khả năng phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của các sự vật hiện tượng
b)
Là những tư tưởng, quan điểm đã được hệ thống hóa, khái quát hóa thành các học thuyết xã hội, được trình bày dưới dạng những khái niệm, phạm trù, quy luật
c)
Đạt trình độ cao và mang tính hệ thống tạo thành các hệ tư tưởng
d)
Là sản phẩm tư duy thuần túy của các nhà lý luận, các nhà khoa học
225.
1. Chọn phương án đúng và đầy đủ nhất: Theo triết học Mác - Lênin, hoạt động lịch sử đầu tiên khiến con người tách khỏi con vật là:
a)
hoạt động chính trị xã hội
b)
hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm
c)
hoạt động chế tạo công cụ lao động, hoạt động sản xuất vật chất
d)
hoạt động chế tạo công cụ lao động
226.
2. Nhận định "Bất kỳ sự giải phóng nào cũng bao hàm ở chỗ là nó trả thế giới con người, những quan hệ của con người về với bản thân con người" về vấn đề giải phóng con người là của:
a)
V.I.Lênin
b)
C.Mác
c)
Phu-ri-ê
d)
Ph. Bêcơn.
227.
3. Chọn phương án trả lời không chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin con người là thực thể sinh vật - xã hội. Về mặt sinh vật:
a)
là một bộ phận của giới tự nhiên con người cũng phải tuân theo các quy luật của tự nhiên
b)
là một bộ phận của giới tự nhiên con người cũng như mọi động vật khác phải đi tìm kiếm thức ăn, nước uống, phải "đấu tranh sinh tồn" để ăn uống, sinh con đẻ cái, tồn tại và phát triển
c)
là một bộ phận của giới tự nhiên hoạt động quan trọng nhất của con người để tồn tại và phát triển là sản xuất vật chất.
d)
là một bộ phận của giới tự nhiên con người để tồn tại và phát triển phải có quan hệ với tự nhiên, phải phụ thuộc vào giới tự nhiên, thu nhận và sử dụng các nguồn lực của tự nhiên để cải biến chúng cho phù hợp với nhu cầu của mình
228.
4. Chọn phương án trả lời đúng theo quan điểm duy vật lịch sử: Điểm khác nhau căn bản giữa con người và con vật trong việc thỏa mãn nhu cầu bản năng là:
a)
Con vật dựa hoàn toàn vào các sản phẩm của tự nhiên còn con người không thực hiện hoạt động lao động sản xuất sáng tạo ra các vật phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình
b)
Con vật dựa hoàn toàn vào các sản phẩm của tự nhiên còn con người thực hiện hoạt động lao động sản xuất sáng tạo ra các vật phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình
c)
Con người dựa hoàn toàn vào các sản phẩm của tự nhiên còn con vật thực hiện hoạt động lao động sản xuất sáng tạo ra các vật phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình
d)
Con vật không dựa vào các sản phẩm của tự nhiên còn con người không thực hiện hoạt động lao động sản xuất sáng tạo ra các vật phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình
229.
5. "Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là sự tổng hoà các quan hệ xã hội" - Nhận định đó của K.Mác được nêu trong tác phẩm nào và nhằm khẳng định điều gì?
a)
"Luận cương về Phoi-ơ-Bắc", khẳng định bản chất xã hội của con người.
b)
"Phê phán cương lĩnh Gô ta", nhằm khẳng định bản chất bóc lột của giai cấp thống trị
c)
“Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản", khẳng định tính tất yếu của chủ nghĩa cộng sản
d)
"Gia đình thần thánh", khẳng định bản chất xã hội của con người.
230.
6. Về bản chất con người C.Mác đã đưa ra nhận xét nào trong các nhận xét sau đây:
a)
“Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội"
b)
"Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng, chung chung của con người. Do vậy, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng các quan hệ xã hội"
c)
“Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của mọi người. Trong tính hiện thực của nó bản chất con người là sự tổng hòa các quan hệ xã hội"
d)
"Bản chất con người là cái trừu tượng, chung chung của mọi người, do vậy, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là sự tổng hòa các quan hệ xã hội"
231.
7. Nhận định: “Con người vừa là chủ thể vừa là sản phẩm của lịch sử" thuộc quan niệm?
a)
Quan niệm duy tâm chủ quan
b)
Quan niệm duy vật biện chứng
c)
Quan niệm duy tâm khách quan
d)
Quan niệm duy vật cổ đại
232.
8. Nhận định nào sau đây là của C. Mác khi bàn về vấn đề con người là chủ thể của lịch sử?
a)
"Con người càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào giới tự nhiên bao nhiêu, thì con người càng tự mình làm ra lịch sử của mình một cách có ý thức bấy nhiêu"
b)
“Con người càng tiến hoá để cách xa động vật bao nhiêu, thì con người càng tự mình làm ra lịch sử của mình một cách có ý thức bấy nhiêu"
c)
“Con người càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào giới tự nhiên bao nhiêu, con người càng tiến hoá để cách xa động vật bao nhiêu, con người càng cách xa động vật bao nhiêu, thì con người càng tự mình làm ra lịch sử của mình một cách có ý thức bấy nhiêu"
d)
“Con người càng cách xa con vật hiểu theo nghĩa hẹp của từ này bao nhiêu, thì con người lại càng tự mình làm ra lịch sử của mình một cách có ý thức bấy nhiêu"
233.
9. Chọn phương án trả lời đúng và đầy đủ nhất: C. Mác viết rằng "Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội" là nhằm khẳng định:
a)
Bản chất con người không phải là cái bẩm sinh, có sẵn ở mỗi con người
b)
Xã hội ở các giai đoạn lịch sử khác nhau có các mối quan hệ cụ thể khác nhau. Do vậy, bản chất của con người ở các giai đoạn lịch sử khác nhau là khác nhau. Khi xã hội thay đổi bản chất con người cũng thay đổi
c)
Bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội (quan hệ quá khứ, quan hệ hiện tại, quan hệ vật chất, quan hệ tinh thần, quan hệ kinh tế, quan hệ phi kinh tế, quan hệ trực tiếp, quan hệ gián tiếp, quan hệ tất nhiên, quan hệ ngẫu nhiên....)
d)
Bản chất con người không phải là cái bẩm sinh, có sẵn ở mỗi con người. Bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội mà xã hội ở các giai đoạn lịch sử khác nhau có các mối quan hệ cụ thể khác nhau nên bản chất của con người ở các giai đoạn lịch sử khác nhau là khác nhau. Khi xã hội thay đổi bản chất con người cũng thay đổi
234.
10. Chọn phương án trả lời chính xác: Vấn đề về con người trong triết học Mác - Lênin
a)
được giải quyết trên lập trường của chủ nghĩa duy vật về xã hội
b)
được giải quyết trên lập trường của chủ nghĩa duy vật chất phác về xã hội
c)
được giải quyết trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng về xã hội
d)
được giải quyết trên lập trường của chủ nghĩa duy vật siêu hình về xã hội
235.
11. Chọn phương án trả lời sai theo quan điểm của triết học Mác – Lênin: C.Mác khẳng định lịch sử của động vật "là lịch sử nguồn gốc của chúng và sự phát triển dần dần của chúng cho đến trạng thái hiện nay của chúng. Nhưng lịch sử ấy không phải do chúng làm ra, và trong chừng mực mà chúng có tham dự vào việc làm ra lịch sử ấy, thì điều đó diễn ra mà chúng không hề biết và không phải do ý muốn của chúng” là nhằm
a)
giải thích tính khách quan của lịch sử nhân loại
b)
giải thích tính tự phát của lịch sử của thế giới động vật
c)
giải thích tính khách quan của lịch sử của thế giới động vật
d)
giải thích tính tự nhiên của lịch sử của thế giới động vật
236.
12. Chọn phương án chính xác: Theo triết học Mác – Lênin thời điểm mà con người bắt đầu làm ra lịch sử của mình là
a)
chế tạo ra công cụ lao động
b)
tự ý thức về bản thân
c)
biết sử dụng lửa
d)
nhận thức về thế giới xung quanh
237.
13. Chọn phương án không chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin điểm cốt lõi của nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội là
a)
“không phải ý thức quyết định đời sống mà chính đời sống quyết định ý thức”
b)
Chỉ có con người mới có tính xã hội, và tính xã hội đó của con người chỉ có trong xã hội loài người
c)
Cả con người và con vật đều là động vật nhưng con người là động vật bậc cao
d)
Cả con người và động vật đều có lịch sử của mình, và lịch sử của con người không khác với lịch sử của động vật
238.
14. Chọn phương án trả lời không đúng: C.Mác viết rằng “Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội” là nhằm khẳng định
a)
Xã hội ở các giai đoạn lịch sử khác nhau có các mối quan hệ cụ thể khác nhau. Vậy nên, bản chất của con người ở các giai đoạn lịch sử khác nhau là khác nhau. Khi xã hội thay đổi bản chất con người cũng thay đổi
b)
Bản chất con người không phải là cái bẩm sinh, có sẵn ở mỗi con người. Bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội mà xã hội ở các giai đoạn lịch sử khác nhau có các mối quan hệ cụ thể khác nhau nên bản chất của con người ở các giai đoạn lịch sử khác nhau là khác nhau. Khi xã hội thay đổi bản chất con người cũng thay đổi
c)
Bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội (quan hệ quá khứ, quan hệ hiện tại, quan hệ vật chất, quan hệ tinh thần, quan hệ kinh tế, quan hệ phi kinh tế, quan hệ trực tiếp, quan hệ gián tiếp, quan hệ tất nhiên, quan hệ ngẫu nhiên ….)
d)
Bản chất của con người không phải là cái bẩm sinh, có sẵn ở mỗi con người.
239.
15. Chọn phương án trả lời chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin con người tồn tại và phát triển luôn luôn ở trong một hệ thống môi trường xác định.
a)
Đó là toàn bộ điều kiện tự nhiên và xã hội, cả điều kiện vật chất và tinh thần, có quan hệ trực tiếp mà không gián tiếp đến đời sống con người và xã hội
b)
Đó là toàn bộ điều kiện tự nhiên và xã hội, cả điều kiện vật chất và tinh thần, có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống con người và xã hội
c)
Đó là toàn bộ điều kiện của đời sống xã hội, cả điều kiện vật chất và tinh thần, có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống con người và xã hội
d)
Đó là toàn bộ điều kiện tự nhiên của xã hội, cả điều kiện vật chất và tinh thần, có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống con người và xã hội
240.
16. Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác - Lênin: Nhận xét "Theo bản chất, không có con người trừu tượng” là
a)
sai vì con người là một thực thể sinh vật xã hội
b)
sai vì bản chất bao giờ cũng là cái trừu tượng
c)
đúng vì con người là tổng hoà các quan hệ xã hội
d)
đúng vì con người sống trong các quan hệ xã hội trong các điều kiện cụ thể.
241.
17. Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây và xác định đó là nhận định của ai? “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại....”
a)
biết sáng tạo / Ph.Ăngghen
b)
sản xuất / Ph.Ănghen
c)
tư duy / V.I.Lênin
d)
tiến hành lao động / C.Mác
242.
18. Chọn phương án trả lời đúng: Theo quan điểm duy vật lịch sử: Điểm khác căn bản giữa con người và con vật là ở chỗ
a)
Cả con người và con vật đều là động vật cao nhưng con người là động vật bậc cao có cấu trúc sinh vật hoàn hảo nhất
b)
Chỉ có con người mới có tính xã hội, và tính xã hội đó của con người chỉ có trong xã hội loài người
c)
Cả con người và con vật đều là động vật nhưng con người là đông vật bậc cao
d)
Cả con người và con vật đều có lịch sử của mình, và lịch sử của con người không khác với lịch sử của động vật
243.
19. Chọn câu trả lời đúng nhất cho vấn đề về vai trò của lao động trong quá trình tiến hóa, hình thành con người
a)
Tạo ra sự thay đổi trong cấu trúc cơ thể con người
b)
Lao động là nguồn gốc của tri thức - thành phần cơ bản của ý thức
c)
Cải tạo bản tính tự nhiên, và xác lập bản tính xã hội của con người
d)
Tìm ra lửa thực hiện chế độ ăn chín, phát triển não bộ
244.
20. Chọn phương án trả lời chính xác: “Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là sự tổng hoà các quan hệ xã hội” – Nhận định đó của ai, được nêu trong tác phẩm nào và nhằm khẳng định điều gì?
a)
C. Mác, “Luận cương về Phoi-ơ-Bắc”, khẳng định bản chất xã hội của con người.
b)
C. Mác và Ph.Ănghen, “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản”, khẳng định tính tất yếu của chủ nghĩa cộng sản
c)
C. Mác và Ph.Ănghen, “Gia đình thần thánh”, khẳng định bản chất xã hội của con người.
d)
C. Mác, “Phê phán cương lĩnh Gô ta”, nhằm khẳng định bản chất bóc lột của giai cấp thống trị.
245.
21. “Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là sự tổng hoà các quan hệ xã hội” - Nhận định đó của K.Mác được nêu trong tác phẩm nào?
a)
Phê phán cương lĩnh Gôta
b)
Luận cương về Phoiơbắc
c)
Sự khốn cùng của triết học
d)
Bản thảo kinh tế - triết học 1844
246.
22. Chọn phương án chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin con người với tư cách người, cần được nghiên cứu từ phương diện
a)
Không cần nghiên cứu từ phương diện nào cả
b)
Phương diện sinh vật
c)
Cả phương diện sinh vật và phương diện xã hội.
d)
Phương diện xã hội.
247.
23. Chọn phương án trả lời không đúng: C.Mác viết rằng "Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội” là nhằm khẳng định
a)
Bản chất con người không phải là cái bẩm sinh, có sẵn ở mỗi con người. Bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội mà xã hội ở các giai đoạn lịch sử khác nhau có các mối quan hệ cụ thể khác nhau nên bản chất của con người ở các giai đoạn lịch sử khác nhau là khác nhau. Khi xã hội thay đổi bản chất con người cũng thay đổi
b)
Bản chất con người là cái bẩm sinh, có sẵn ở mỗi con người.
c)
Bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội (quan hệ quá khứ, quan hệ hiện tại, quan hệ vật chất, quan hệ tinh thần,...)
d)
Xã hội ở các giai đoạn lịch sử khác nhau có các mối quan hệ cụ thể khác nhau. Vậy nên, bản chất của con người ở các giai đoạn lịch sử khác nhau là khác nhau. Khi xã hội thay đổi bản chất con người cũng thay đổi
248.
24. Phương thức sinh tồn của con người so với phương thức sinh tồn của động vật căn bản là ở:
a)
hành vi theo bản năng sinh tồn
b)
hành vi lao động sản xuất
c)
hành vi có văn hóa
d)
hành vi có ý thức
249.
25. Chọn phương án chính xác: Vấn đề về bản chất xã hội của con người
a)
Đã từng có trong lịch sử triết học từ cổ đại đến hiện đại.
b)
Chỉ có trong triết học Mác - Lênin.
c)
Chỉ có trong triết học phương Đông.
d)
Chỉ có trong triết học phương Tây.
250.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây KHÔNG đúng?
a)
Chân lý có tính tuyệt đối
b)
Chân lý có tính trừu tượng
c)
Chân lý có tính tuyệt đối
d)
Chân lý có tính khách quan
251.
Luận điểm sau của ai? "Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại"
a)
Hêghen
b)
V.I.Lênin
c)
Ph. Ăngghen
d)
C. Mác
252.
Trong định nghĩa về vật chất, thuật ngữ "cảm giác" được V.I.Lênin đề cập bao nhiêu lần?
a)
4
b)
1
c)
3
d)
2
253.
Theo C. Mác, con người phải chứng minh chân lý chính trong
a)
Hiện thực
b)
Hoạt động thực tiễn
c)
Hoạt động lý luận
d)
Thực tế
254.
Tư tưởng chính trị có tính khoa học cách mạng nhất là tư tưởng của chính trị của giai cấp nào?
a)
Giai cấp đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất
b)
Giai cấp có chính đảng lãnh đạo
c)
Giai cấp có số lượng đông đảo nhất
d)
Giai cấp đang nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội