Font size
Worksheetsôn tập chương 1, 2
Total questions: 163
Worksheet time: 2hrs 55mins
Câu 46. Lipid là chất hữu cơ có trong tế bào sống.
Lipid không tan trong nước.
Lipid tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.
Lipid là một loại chất béo.
Lipid bao gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid, …
Câu 47. Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo.
Acid béo là những carboxylic acid đa chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng 12 – 24C).
Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.
Công thức chung của chất béo tạo bởi glycerol với 1 acid béo RCOOH là (RCOO)3C3H5.
Chất béo còn được gọi là glyceride.
Câu 48. Acid béo là những carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng 12 – 24C).
Gốc hydrocarbon của acid béo có thể no hoặc không no chứa hay nhiều liên kết đôi C=C.
Formic acid, acetic acid là các ví dụ về acid béo.
Palmitic acid và stearic acid là các acid béo no.
Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo không no chứa C=C đều ở dạng cis.
Câu 49. Các acid béo thường gặp gồm palmitic acid, stearic acid, oleic acid, linoleic acid.
Palmitic acid là một acid béo có công thức CH3[CH2]14COOH (C15H31COOH).
Stearic acid là một acid béo không no.
Oleic acid là một acid béo có công thức CH3[CH2]7CH = CH[CH2]7COOH (C17H33COOH) ở dạng Cis.
Linoleic acid là một acid béo không no có chứa 1 liên kết đôi C=C trong phân tử.
Câu 50. Stearic acid là một acid béo.
Công thức cấu tạo thu gọn của stearic acid là CH3[CH2]15COOH.
Stearic acid thuộc loại acid béo no.
Công thức chất béo tạo bởi stearic acid và glycerol viết gọn là (C17H35COO)3C3H5.
Stearic acid thuộc cùng dãy đồng đẳng với palmitic acid.
Linoleic acid là một acid béo.
Công thức linoleic có thể viết gọn là C17H33COOH.
Trong phân tử linoleic acid có chứa 2 liên kết đôi C=C đều ở dạng cis.
Linoleic acid thuộc loại acid béo không no, 1C=C, đơn chức, mạch hở.
Linoleic acid là acid béo thuộc nhóm omega – 6.
Chất béo có nhiều tính chất vật lí quan trọng.
Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.
Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …
Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …
Chất béo có nhiều tính chất hóa học quan trọng.
Thủy phân chất béo trong môi trường acid thu được muối acid béo và glycerol.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn người ra dùng phản ứng hydrogen hóa.
Hiện tượng dầu mỡ bị ôi là do nhóm -COO- trong phân tử chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí.
Chất hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực mĩ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thủy phân hoàn toàn bất kì chất béo nào cũng đều thu được G.
Tên gọi của G là glycerol.
Công thức của G là C2H4(OH)2.
G thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
G có khả năng tác dụng với Na và NaOH.
hản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là phản ứng thủy phân.
Thủy phân tripalmitin trong môi trường acid thu được palmitic acid và ethylene glycol.
Cho tristearin tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được stearic acid và glycerol.
1 mol triolein phản ứng tối đa với 3 mol KOH, đun nóng.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol trilinolein trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 1 mol muối và 3 mol glycerol.
Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium stearate, 1 mol sodium palmitate và 1 mol sodium linoleate.
Phân tử X có 4 liên kết π.
Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C55H102O6.
1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2 ở điều kiện thích hợp.
Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate.
Phân tử X có 5 liên kết π.
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2 ở điều kiện thích hợp.
Chất béo và acid béo có nhiều ứng dụng quan trọng.
Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật.
Trong công nghiệp, chất béo dùng để chế biến thực phẩm, sản xuất xà phòng và glycerol, …
Acid béo omega – 3 và omega – 6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và só 6 khi đánh số từ nhóm COOH.
Acid béo omega – 3 và omega – 6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều bệnh như bệnh về tim, động mạch vành, …
Công thức phân tử chung của este no,đơn chức, mạch hở là
CnH3nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 1 ).
CnH3nO ( n ≥ 3 ).
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3.
C3H7COOH.
C2H5COOH.
Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
C2H5COOCH3.
Một số este có mùi thơm đặc trưng, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH.
CH3COOC2H5.
CH3COOH.
CH3CHO.
Este metyl fomiat phản ứng với dd NaOH(đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
HCOOH và CH3ONa.
CH3ONa và HCOONa.
HCOONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3OH.
Este C2H5COOCH3 phản ứng với dd NaOH ( đun nóng ) sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
C2H5COONa và CH3OH.
C2H5ONa và CH3COOH.
CH3COONa và C2H5OH.
C2H5COOH và CH3ONa.
Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
C15H31COOCH3.
C15H31COOC3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C3H5.
Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thủy phân thành.
CO2 và H2O.
NH3, CO2, H2O.
axit béo và glixerol.
axit cacboxylic và glixerol.
Monosaccharide là các carbohydrate phức tạp có thể thủy phân thành dạng đơn giản hơn.
Sai
Đúng
Disaccharide được cấu tạo từ ba phân tử monosaccharide liên kết với nhau.
Sai
Đúng
Polysaccharide là các polymer lớn của monosaccharide, bao gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn vị glucose.
Sai
Đúng
Glucose và fructose có cùng công thức phân tử là nhưng khác nhau về cấu trúc.
Sai
Đúng
Glucose là monosaccharide có nhóm chức aldehyde (–CHO).
Sai
Đúng
Glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch thẳng trong dung dịch.
Sai
Đúng
Glucose có thể hòa tan trong nước và tạo dung dịch có tính khử.
Sai
Đúng
Phản ứng tráng bạc của glucose cho kết tủa bạc (Ag), chứng tỏ sự có mặt của nhóm –OH.
Sai
Đúng
Phản ứng với nước bromine biến glucose thành acid gluconic.
Sai
Đúng
Glucose có thể lên men tạo ethanol trong điều kiện yếm khí.
Sai
Đúng
Khi glucose phản ứng với Cu(OH)₂, nó tạo dung dịch phức màu đỏ gạch.
Sai
Đúng
Fructose có khả năng phản ứng tráng bạc vì có nhóm –CHO.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Sai
Đúng
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Đúng
Sai
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Đúng
Sai
Trong môi trường kiềm, fructose có thể chuyển hóa thành glucose.
Đúng
Sai
Fructose được tìm thấy nhiều trong hoa quả và mật ong.
Đúng
Sai
Saccharose là disaccharide gồm glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose có nhóm chức –CHO tự do nên phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đúng
Sai
Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid để tạo thành glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose không tan trong nước và có vị ngọt.
Đúng
Sai
Saccharose không phản ứng với nước bromine.
Đúng
Sai
Saccharose là đường phổ biến được sử dụng trong thực phẩm và đồ uống.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, saccharose tạo dung dịch có hoạt tính quang học giống dung dịch ban đầu.
Đúng
Sai
Maltose là disaccharide gồm hai phân tử glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Maltose không thể phản ứng tráng bạc vì không có nhóm –CHO tự do.
Đúng
Sai
Maltose được tìm thấy trong mạch nha và có độ ngọt cao hơn saccharose.
Đúng
Sai
Tinh bột là polysaccharide gồm nhiều đơn vị glucose liên kết.
Đúng
Sai
Tinh bột gồm ba thành phần chính là amylose, amylopectin và cellulose.
Đúng
Sai
Amylose có cấu trúc mạch thẳng và tạo màu xanh tím khi phản ứng với iod.
Đúng
Sai
Amylopectin có cấu trúc mạch thẳng và không phân nhánh.
Đúng
Sai
Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng, tạo dung dịch keo.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, tinh bột tạo ra glucose.
Đúng
Sai
Tinh bột không được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
Đúng
Sai
Tinh bột bị phân hủy trong cơ thể thành glucose để cung cấp năng lượng.
Đúng
Sai
Cellulose là polysaccharide mạch thẳng được tạo bởi nhiều đơn vị glucose.
Đúng
Sai
Trong cellulose, các đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Cellulose tan trong nước và tạo màu với iod.
Đúng
Sai
Cellulose không bị tiêu hóa ở người nhưng có vai trò quan trọng trong cấu trúc của tế bào thực vật.
Đúng
Sai
Chọn đáp án đúng
Chất béo là trieste của ancol với axit béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ
Chất béo là trieste của glixerol với axit
Loại dầu nào sau đây KHÔNG phải là este của axit béo và glixerol
Dầu vừng (mè)
Dầu lạc (đầu phộng)
Dầu dừa
Dầu bôi trơn máy
Công thức của axit oleic là:
C17H33COOH
C17H31COOH
C15H31COOH
C17H35COOH
Phát biểu nào sau đây SAI?
Chất béo nhẹ hơn nước
C15H31COOH là axit béo
Chất béo thường là chất lỏng
Chất béo không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phần lớn lipit là các este phức tạp, gồm chất béo, sáp, steroit và photpholipit...
Lipit là chất béo
Chát béo là trieste của glixerol với axit vô cơ
Chất béo là ddiesste của etylen glicol với axit béo
khi đun nóng triolein với dung dịch H2SO4 loãng thu được sản phẩm là
C17H31COOH và C3H5(OH)3
C17H33COOH và C3H5(OH)3
C17H35COOH và C3H5(OH)3
C15H31COOH và C3H5(OH)3
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hidro khi đun nóng có chất xúc tác Ni
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
Khi đun nóng tristearin với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là
C17H35COOH và C3H5(OH)3
C15H31COOH và C3H5(OH)3
C17H35COONa và C3H5(OH)3
C17H33COONa và C3H5(OH)3
Chất béo lỏng có thành phần chứa
chủ yếu là các axit béo no
chủ yếu là các axit béo chưa no
hỗn hợp phức tạp, không xác định
chỉ chứa duy nhất các axit béo no
Công thức của trilinolein là
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
Axit nào sau đây là axit béo?
axit adipic
axit axetic
axit glutamic
axit stearic
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
hidro hóa (có xúc tác Ni, nhiệt độ)
xà phòng hóa
cô cạn ở nhiệt đọ cao
làm lạnh
Sản phẩm thu được khi đun nóng tristearin với dung dịch H2SO4 loãng là:
Axit stearic và ancol etylic
Axit panmitic và etilen glicol
Axit panmitic và glixerol
Axit stearic và glixerol
Hợp chất este là
CH3CH2Cl
HCOOC6H5.
CH3CH2NO3
C2H5COOH.
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3.
C3H7COOH.
C2H5COOH.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH.
CH3COOC2H5.
CH3COOH.
CH3CHO.
Este metyl fomiat phản ứng với dd NaOH(đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
HCOOH và CH3ONa.
CH3ONa và HCOONa.
HCOONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3OH.
Este C2H5COOCH3 phản ứng với dd NaOH ( đun nóng ) sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
C2H5COONa và CH3OH.
C2H5ONa và CH3COOH.
CH3COONa và C2H5OH.
C2H5COOH và CH3ONa.
Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
C15H31COOCH3.
C15H31COOC3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C3H5.
Dầu mỡ để lâu dễ bị ôi thiu là do chất béo dễ bị :
A. vỡ ra .
B. thủy phân với nước trong không khí .
C. oxygen hóa chậm bởi oxygen không khí .
D. phân hủy thành các có mùi khó chịu.
Dân gian ta có câu :
“Thịt mỡ , dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu ,tràng pháo , bánh chưng xanh ‘’
Thịt mỡ và dưa hành nên được ăn với nhau là do :
A. acid lactic trong dưa giúp thủy phân mỡ thành acid béo dễ hấp thụ hơn .
B. dưa hành chứa nhiều vi khuẩn có ích cho đường ruột .
C. hành chứa nhiều hợp chất có thể làm máu trở nên loãng , giúp giảm cholesterol ,ngăn ngừa xơ cứng động mạch .
D. củ hành có tác dụng ngăn ngừa ung thư dạ dày .
Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. C4H9OH .
B. C3H7COOH.
C. CH3COOC2H5 .
D. C6H5COOH .
Đặc điểm của phản ứng este hóa là:
A. phản ứng thuận nghịch cần đun nóng và có xúc tác bất kì.
B. phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng, có H2SO4 đậm đặc xúc tác.
C. phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng, có H2SO4 đậm đặc xúc tác.
D. phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng, có H2SO4 loãng xúc tác.
Etyl axetat có thể phản ứng với chất nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH
B. Na
C. Dung dịch AgNO3 trong nước amoniac.
D. Dung dịch Na2CO3 .
Đun nóng ester HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và C2H5OH.
B. HCOONa và CH3OH.
C. HCOONa và C2H5OH.
D. CH3COONa và CH3OH.
Este có mùi dứa là
A. isoamyl axetat.
B. etyl butirat.
C. etyl axetat.
D. geranyl axctat.
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H5COOCH3.
C2H3COOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
Metyl fomat có công thức cấu tạo là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là:
A. vinyl propioat
B. vinyl axetat
C. etyl axetat
D. etyl propioat
Chất nào dưới đây không phải là este?
A. HCOOCH3
B. CH3COOH
C. CH3COOCH3
D. HCOOC6H5
Chọn phát biểu đúng
Chất béo là triete của glixerol với axit
Chất béo là triete của glixerol với axit béo
Chất béo là trieste của ancol với axit béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
Số nguyên tử H trong một phân tử etyl axetat là
4
8
2
6
Axit nào sau đây là axit béo?
Axit axetic
Axit fomic
Axit stearic
Axit oxalic
Chất nào sau đây thuộc loại chất béo no?
Tripanmitin
Triolein
Trilinolein
Etyl axetat
Phát biểu nào sau đây là sai?
Isoamyl axetat có mùi chuối chín
Benzyl axetat có mùi hoa nhài
geranyl axetat có mùi dứa chín
Chất béo nhẹ hơn nước
Ở điều kiện thường, hầu hết este ở thể
rắn
lỏng
khí
rắn hoặc lỏng
Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol etylic
B. glixerol
C. ancol metylic
D. etylen glicol
CH3COOC2H3 phản ứng với chất nào sau đây tạo ra được este no?
A. SO2
B. KOH
C. HCl
D. H2 (Ni, t0)
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. C17H35COOC3H5
B. (C17H33COO)2C2H4
C. (C15H31COO)3C3H5
D. CH3COOC6H5
Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:
A. C6H5OH
B. CH3COCH3
C. HCOOC2H5
D. CH3COOH
Đun nóng este CH3COOC6H5 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là:
A. CH3COOH và C6H5ONa
B. CH3COOH và C6H5OH
C. CH3OH và C6H5ONa
D. CH3COONa và C6H5ONa
Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là:
A. vinyl propioat
B. vinyl axetat
C. etyl axetat
D. etyl propioat
Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?
A. CH3COOCH=CH2
B. HCOOCH=CH-CH3
C. HCOOCH2CH=CH2
D. CH3COOC2H5
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng?
A. Xà phòng hóa
B. Tráng gương
C. Este hóa
D. Hiđro hóa
Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, phenyl axetat. Số este phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
A. 5
B. 3
C. 2
D. 1
Để chuyển hóa triolein thành tristearin người ta thực hiện phản ứng:
A. hiđro hóa
B. este hóa
C. xà phòng hóa
D. polime hóa
Este C2H5COOC2H5 có tên gọi là
A. etyl fomat
B. vinyl propionat
C. etyl propionat
D. etyl axetat
Chất nào dưới đây không phải là este?
A. HCOOCH3
B. CH3COOH
C. CH3COOCH3
D. HCOOC6H5
Đốt cháy hoàn toàn 0,11g este X tạo bởi ancol đơn chức và axit cacboxylic đơn chức thu được 0,22 g CO2 và 0,9 g H2O. X có CTCT là:
A. HCOOC2H5
B. CH3COOCH3
C. C2H5COOC2H5
D. C2H5COOCH3
Đốt cháy hoàn toàn 7,4g hỗn hợp hai este đồng phân A, B thu được 1,68 lít CO2(đktc) và 5,4g H2O. A, B có CT phù hợp là:
A. CH2=CHCOOCH3 và HCOOOCH2-CH=CH2
B.CH3COOCH3 và HCOOC2H5
C.CH2=CHCOOCH3 và CH3COOCH2-CH=CH2
D. HCOOC3H7 và CH3COOC2H5
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 7,2 g H2O và V lít CO2(đktc). Giá trị của V là:
A. 2,24 lít
B. 3,36 lít
C. 1,12 lít
D. 8,96 lít
Cho 12 g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là:
Etyl axetat
B. propyl fomiat
C. metyl axetat
D. metyl fomat
Xà phòng hóa 14,08 g este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được 13,12g muối. X có công thức là:
A. HCOOC3H7
B. CH3COOC2H5
C. HCOOC3H5
D. C2H5COOCH3
Thủy phân 26,4g este X có CTPT C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 13,8g ancol Y và:
A. 12,3g muối
B. 12,6g muối
C. 24,6g muối
D. 10,2g muối
Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8g hỗn hợp hai este etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V đã dùng là:
A. 200ml
B. 500ml
C. 400ml
D. 600ml
Xà phòng hóa 6,6 g etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng là:
A. 12,3g
B. 6,15g
C. 8,1 g
D. 9,15 g
Để chuyển hóa triolein thành tristearin người ta thực hiện phản ứng:
A.hyđrogen hóa
B. este hóa
C. xà phòng hóa
D. polime hóa
Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thủy phân thành.
CO2 và H2O.
NH3, CO2, H2O.
acid béo và glycerol.
acid cacboxylic và glycerol.
Hydrogen hóa acid béo.
Hydrogen hóa chất béo lỏng.
Xà phòng hóa acid béo.
glycerol.
Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
C15H31COOCH3.
C15H31COOC3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C3H5.
Điester của glycerol với acid béo.
Điester của glycerol với acid béo.
Triester của glycerol với acid.
Triester của glycerol với acid béo.
Chất nào sau đây thuộc loại chất béo no?
Tripalmitin
Triolein
Trilinolein
Etyl axetat
Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử acid palmitic là
15
31
32
16
Acid nào sau đây là acid béo?
Acid axetic
Acid fomic
Acid stearic
Acid oxalic
Chọn phát biểu đúng
Chất béo là triester của glycerol với acid
Chất béo là điester của glycerol với acid béo
Chất béo là triester của ancol với acid béo
Chất béo là triester của glycerol với acid béo
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. C17H35COOC3H5
B. (C17H33COO)2C2H4
C. (C15H31COO)3C3H5
D. CH3COOC6H5
Tên nào đúng đối với chất béo có công thức sau: (C17H33COO)3C3H5
A. Trilinolein.
B. Triolein.
C. Tripanmitin.
D. Tristearin.
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?
A. Hydrogen hóa axit béo.
B. Đehydrogen hóa chất béo lỏng.
C. Hydrogen hóa chất béo lỏng.
D. Xà phòng hóa chất béo lỏng.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol
glycerol
ancol đơn chức
este đơn chức
Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol
C17H35COOH và glycerol
C15H31COOH và glycerol
C17H35COONa và glycerol
Khi xà phòng hóa tripalmitin ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol
C17H35COOH và glycerol
C15H31COONa và glycerol
C17H35COONa và glycerol
Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol
C17H35COOH và glycerol
C15H31COONa và glycerol
C17H33COONa và glycerol
Cho glycerol phản ứng với hỗn hợp acid béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại triester được tạo ra tối đa là
6
3
5
4
Số triester thu được khi cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm acid stearic, acid palmitic và acid oleic là:
8
10
6
18
Cho các phát biểu sau:
(1) Dầu, mỡ động thực vật có thành phần chính là chất béo.
(2) Dầu mỡ bôi trơn máy và dầu mỡ đồng thực vật có thành phần giống nhau.
(3) Có thể rửa sạch các đồ dùng bám dầu mỡ động thực vật bằng nước.
(4) Dầu mỡ động thực vật có thể để lâu trong không khí mà không bị ôi thiu.
(5) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(6) Chất béo là thức ăn quan trọng của con người.
(7) Ở nhiệt độ thường, triolein tồn tại ở thể rắn.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chất béo bao gồm lipid, sáp, steroid, phospholipid...
(a)
Chất béo là ester của glycerol và acid béo
(a)
Chất béo được sử dụng trong sản xuất mì sợi, đồ hộp
(a)
